Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ cấp thiết bởi những lý do sau đây: Thứ nhất, khoa học công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, đứng trước nguy cơ “bẫy thu nhập trung bình” như Việt Nam. Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ Việt Nam chưa tương xứng với đầu tư và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước. Nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ và sử dụng còn dàn trải, thiếu hiệu quả. Hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách thấp. Thứ ba, đã có các nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN trong và ngoài nước. Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, hình thành nên khung lý thuyết để từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN ở Việt Nam. Bởi vậy, việc tham gia xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành một cơ chế quản lý chi NSNN phù hợp, nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ ở Việt Nam phát triển vẫn là việc hết sức cần thiết. Đó là lý do để nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam”.
Trang 11
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -oOo -
Trang 22
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC
VIỆN NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS LÊ THỊ TUẤN NGHĨA
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
tại Học viện Ngân hàng
Vào hồi……giờ… ngày……tháng…… năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Học viện Ngân hàng
- Thư viện Quốc gia
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ cấp thiết bởi những lý do sau đây: Thứ nhất, khoa học công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, đứng trước nguy cơ “bẫy thu nhập trung bình” như Việt Nam Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ Việt Nam chưa tương xứng với đầu tư và kỳ vọng của Đảng và Nhà nước Nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ và sử dụng còn dàn trải, thiếu hiệu quả Hiệu suất
và hiệu quả chi ngân sách thấp Thứ ba, đã có các nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN trong và ngoài nước Tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, hình thành nên khung lý thuyết để từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam Bởi vậy, việc tham gia xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành một cơ chế quản lý chi NSNN phù hợp, nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ ở Việt Nam phát triển vẫn là việc hết sức cần
thiết Đó là lý do để nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
2.1.1 Các công trình tiêu biểu về quản lý chi tiêu công
“A Contemporary Approach to Public Expenditure Management”, Allen Schick (1999),
“Reforming the Public Expenditure Management System: Medium-Term Expenditure Framework, Performance Management, and Fiscal Transparency” (The World Bank and Korea Development Institute Conference Proceedings, 2004), “A Basic Model of Performance-Based Budgeting” (Marc Robinson and Duncan, IMF 2009), “Framework for assessing public fnancial management 2016- PEFA 2016 ”
2.1.2 Các công trình về kinh nghiệm quốc tế liên quan đến cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho KH&CN
Trang 4“Funding of Public Research and Development: Trends and Changes” OECD 2003,
“Public sector research funding” OECD (2011), “Modes of Public Funding of Research and Development”- OECD (2012) “Research Performance Based Funding Systems: a Comparative Assessment” (Koen Jonkers & Thomas Zacharewicz , EC 2016), “Research organisation evaluation” OECD (2011), “Governance of Public Research”(OECD,2003),
“Public Research Institutions - Mapping Sector Trends” (OECD,2011)
2.2 Các công trình trong nước
“Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường Đại học ở Việt Nam”, Hồ Thị Hải Yến (2008) Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu đổi mới cơ chế, chính sách tài chính của Nhà nước đối với hoạt động KH&CN và hoạt động đổi mới công nghệ” Đặng Duy Thịnh (2009), “Nghiên cứu hiện trạng tổ chức và hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo NĐ 115/2005/NĐ-CP và
NĐ 96/2010/NĐ-CP” (Nguyễn Thị Minh Nga, 2011), “Đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập ở Việt Nam” của Trần Văn Tùng (2016), “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính khoa học và công nghệ ở Việt Nam đến năm 2020” Nguyễn Trường Giang (2016)
Khoảng trống trong nghiên cứu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Các công trình trong nước mới chỉ đề cập đến một hoặc một số nội dung liên quan đến
cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN (chủ yếu về thực trạng Việt Nam, kinh nghiệm các nước) và khoảng trống về lý luận là rất lớn Chưa có công trình nào nghiên cứu tập trung, có hệ thống về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN Các công trình quốc
tế đa dạng phong phú, cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực hiện ở các nước, rất cần được nghiên cứu áp dụng cho Việt Nam Đề tài mà tác giả nghiên cứu có những khác biệt với các công trình trên về đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, hướng tiếp cận, hướng giải quyết
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa lý luận và tổng kết kinh nghiệm quốc
tế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN, hình thành khung đánh giá thực trạng
cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam trong thời gian qua, từ đó đề
Trang 5xuất các giải pháp để đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN và thực tiễn thực hiện từ góc độ quản lý nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: luận án đi sâu nghiên cứu các nội dung trọng yếu của cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là:
+ Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN;
+ Cơ chế sử dụng NSNN đối với hoạt động KH&CN (gồm Cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập)
Luận án giới hạn phạm vi thời gian để thu thập dữ liệu và nghiên cứu đánh giá về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam là từ 2010 đến 2017
5 Mô hình nghiên cứu
Tác giả tiếp cận vấn đề cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN trên góc độ quản lý của nhà nước, dựa trên nền tảng lý thuyết về quản lý chi tiêu công, để từ đó hệ thống
Khung đánh giá cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Thực hiện đánh giá cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Cơ chế Phân bổ
NSNN cho hoạt
động KH&CN
Cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm
vụ KH&CN
Cơ chế tự chủ tài chính cho tổ chức KH&CN
Đề xuất giải pháp Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam
Lý luận về cơ chế quản lý chi
NSNN cho hoạt động KH&CN
Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Trang 6hóa cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN, kết hợp với kinh nghiệm quốc
tế để hình thành cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp so sánh, phương pháp diễn giải…
Thực hiện phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu hiện có gồm các tài liệu nghiên cứu, khảo sát trong nước, ngoài nước liên quan đến cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN, hệ thống hóa thành cơ sở lý luận về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Để có dữ liệu về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam cho việc phân tích đánh giá, tác giả sử dụng hai nguồn: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Tác giả
sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, thu thập dữ liệu thứ cấp trong các văn bản chính sách pháp luật, các báo cáo tổng kết đánh giá của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ KH&CN, của các tổ chức KHCN, các bài trả lời phỏng vấn của các lãnh đạo Đảng, nhà nước, bộ ngành, địa phương trên báo chí và của một số nghiên cứu liên quan Những tài liệu này có tính chính thống và độ tin cậy cao
Đồng thời tác giả đã thực hiện thu thập thêm dữ liệu sơ cấp bằng hai phương pháp: sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, tọa đàm kết hợp với phương pháp khảo sát (sử dụng phiếu hỏi) để thu thập quan điểm, đánh giá của các đối tượng liên quan đến cơ chế Phỏng vấn sâu, tọa đàm được sử dụng đối với các cán bộ của cơ quan KH&CN, Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, cán bộ tài chính kế toán và lãnh đạo các tổ chức KH&CN Phiếu khảo sát được sử dụng thu thập thông tin đối với các cán bộ nghiên cứu và cán bộ tài chính kế toán ở các tổ chức KH&CN
7 Đóng góp mới của luận án
Về học thuật
- Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung làm rõ thêm lý luận về cơ chế quản lý chi ngân sách
nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ, trong đó xác định rõ các nội dung cấu thành
và nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và
Trang 7Về thực tiễn:
Luận án đã phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học công nghệ ở Việt Nam, xác định rõ kết quả đạt được, những tồn tại bất cập
và nguyên nhân của những bất cập đó trong cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
ở Việt Nam hiện nay Từ đó luận án đã đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam, trên cơ sở áp dụng các cải cách quan trọng nhất trong thời gian gần đây của lý thuyết quản lý chi tiêu công và kinh nghiệm quốc tế từ các nước OECD, theo 3 nhóm giải pháp: i) Nhóm giải pháp đối với cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN ii) Nhóm giải pháp đối với Cơ chế sử dụng NSNN đối với hoạt động KH&CN iii) Nhóm các giải pháp khác
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam
Chương 3: Đổi mới cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ở Việt Nam
Trang 8Hoạt động KH&CN là hoạt động có hệ thống, có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các kiến thức KH&CN vào đời sống, xã hội Hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NC&PT), giáo dục
và đào tạo về KH&CN; và dịch vụ KH&CN Hoạt động NC&PT là hoạt động quan trọng nhất
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ
Hoạt động khoa học công nghệ có những đặc điểm đặc thù khi xây dựng cơ chế quản lý cần phải chú ý Đó là: Lao động khoa học là lao động bằng trí tuệ, năng suất lao động phụ thuộc vào năng lực trí tuệ của nhà khoa học Vai trò của cá nhân được đề cao Tính kế thừa trong hoạt động KH&CN.Tính mới, tự do, độc lập sáng tạo, tìm tòi cái chưa biết của nghiên cứu khoa Độ trễ trong sử dụng kết quả KH&CN vào sản xuất và đời sống xã hội Tính rủi ro cao Sản phẩm KH&CN cũng có những đặc thù so với các hàng hóa thông thường khác
1.1.3 Vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế xã hội
a/ Cách mạng khoa học công nghệ đã biến đổi sâu sắc xã hội loài người
b/ Vai trò của khoa học công nghệ đối với các nước đang phát triển
c/ Đo lường tác động của khoa học công nghệ đến phát triển kinh tế
Để xác định được mức độ đóng góp của KH&CN vào tăng trưởng kinh tế, các nhà nghiên cứu kinh tế đã đưa ra khái niệm "Năng suất các yếu tố tổng hợp" (viết tắt là TFP)
1.2 CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.2.1 Thất bại của thị trường trong đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ
Bất lực thị trường thường được cho là do quyền lực thị trường, thông tin không hoàn chỉnh, do các ảnh hưởng ngoại lai, và hàng hóa công Tính tương thích hạn chế, sự bất lực thị trường tài chính, những lợi ích bên ngoài đối với sản sinh tri thức, và một số yếu tố khác cho
Trang 97
thấy việc hoàn toàn trông cậy vào một hệ thống thị trường sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư dưới mức vào đổi mới sáng tạo KH&CN, nếu so với mức đáng mong muốn về mặt xã hội Điều này chỉ ra sự cần thiết của sự can thiệp của nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo
1.2.2 Chi Ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
1.2.2.1 Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ
Nhà nước trực tiếp đầu tư cho hoạt động KH&CN chủ yếu thông qua : i) thực hiện hoạt động NC&PT riêng của mình, trong các phòng thí nghiệm công ii) tài trợ cho nghiên cứu ở các trường đại học iii) Chính phủ đầu tư cho cơ sở hạ tầng KH&CN iv) có biện pháp tài chính trực tiếp và gián tiếp để lôi kéo, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho KH&CN
Phân loại Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ:
Các khoản chi này được hạch toán và theo dõi theo nhiều tiêu chí khác nhau Để theo dõi chi NSNN cho KH&CN, thông lệ quốc tế sử dụng chỉ tiêu chi NSNN cho NC&PT (GBAORD)
1.2.2.2 Hiệu suất và hiệu quả chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Khung khái niệm về hiệu suất và hiệu quả của chi NSNN cho NC&PT
Nguồn: European Commission (2009), “An analysis of the efficiency of public spending and
national policies in the area of R&D”, Occasional Papers
Các nhân tố ảnh hưởng
Chi tiêu của
nhà nước
cho KH&CN
Chi tiêu của
tư nhân cho
KH&CN
Các sáng chế
Ấn phẩm xuất bản Sản phẩm mới/ quy trình
Sức cạnh tranh TFP tăng Sản lượng Xuất khẩu
Trang 108
1.3 CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.3.1 Khái niệm, nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
1.3.1.1 Khái niệm cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN
Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là tổng thể các nguyên tắc, công cụ, phương thức, quy trình để điều chỉnh hoạt động phân bổ và sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN, do nhà nước quy định nhằm đạt được các mục tiêu đã định của nhà nước
1.3.1.2 Nội dung cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN gắn với hai nhóm đối tượng phân bổ
và sử dụng chủ yếu là: các tổ chức và nhóm nghiên cứu
Nội dung Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Trong phạm vi luận án, tác giả tập trung nghiên cứu 2 nội dung trọng yếu của cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN là:
+ Cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
+ Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN: Luận án nghiên cứu cơ chế sử dụng NSNN cho nhiệm vụ KH&CN và cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập
1.3.2 Cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
Cơ chế phân bổ nguồn lực hoàn hảo phải đảm bảo đồng thời hai yếu tố: đáp ứng được việc đạt được mục tiêu và thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có phù hợp với mục tiêu Để đạt được mục tiêu và đảm bảo yêu cầu trong phân bổ, các nguyên tắc, quy trình, phương thức được thiết lập phù hợp
Cơ chế kiểm tra, giám sát chi NSNN cho hoạt động KH&CN
o Các Viện nghiên cứu
o Các cơ sở giáo dục đại học
o Các doanh nghiệp
o Các nhóm nghiên cứu
Cơ chế quản
lý chi NSNN cho hoạt động
KH
&CN
Trang 119
Tuân thủ kỷ luật tài khóa: Đối với một ngành, lĩnh vực, chi tiêu của ngành phải đảm bảo
tuân thủ trần ngân sách được thiết lập cho ngành
Hiệu quả phân bổ: mâu thuẫn giữa nguồn lực và nhu cầu khiến chính phủ sẽ phải lựa
chọn đánh đổi các mục tiêu chiến lược trong từng thời kỳ Thứ tự ưu tiên chi được thiết lập và phân bổ ngân sách được thực hiện theo thứ tự ưu tiên đó Chi tiêu ngân sách nên dựa trên những ưu tiên chi của chính phủ và cho những chương trình hiệu quả hơn
Hiệu quả hoạt động: hàng hóa dịch vụ công sử dụng NSNN phải được cung cấp với chi
phí hợp lý nhất và cạnh tranh khi so sánh với giá thị trường Hiệu quả hoạt động xem xét mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ ở cấp độ đầu ra, mối quan hệ tỷ lệ giữa đầu vào so với đầu ra
b/ Yêu cầu đối với phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN: Các mục tiêu của phân bổ
ngân sách chỉ đạt được khi gắn với các yêu cầu của quản trị nhà nước tốt nói chung: minh bạch, trách nhiệm giải trình, tính tiên liệu và sự tham gia Đây cũng là những tiêu chí để đánh giá hoạt động quản lý tài chính công nói chung, bao gồm cả quản lý chi tiêu công
c/ Hệ thống cơ quan chịu trách nhiệm phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
Nhưng nhìn chung, có một số cơ quan sau sẽ tham gia vào quá trình phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN: Quốc hội/Nghị viện, Chính phủ, Bộ Tài chính, Các cơ quan chủ chốt trong lĩnh vực KH&CN, Các quỹ KH&CN
1.3.2.2 Phương thức phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
Có hai phương thức: phân bổ theo tổ chức và phân bổ theo dự án Trên thực tế bao giờ
NSNN cho KH&CN cũng được phân bổ theo hỗn hợp cả hai phương thức
Phân bổ trọn gói theo tổ chức (Institutional funding/ block funding): Mục tiêu
của phương thức này là hỗ trợ các trường đại học nghiên cứu và các viện nghiên cứu công (PRIs) Tài trợ theo tổ chức cung cấp cho các tổ chức này ngân quỹ ổn định và mức độ tự chủ nhất định trong việc lựa chọn nghiên cứu của họ Kinh phí được cấp theo các công thức cụ thể, các chỉ số hoạt động hoặc các cuộc đàm phán ngân sách giữa các bên
Trong những năm gần đây, các quốc gia đã có xu hướng chuyển từ tài trợ theo đầu vào sang tài trợ theo đầu ra và đưa các tính toán về hiệu suất vào phân bổ NSNN cho các tổ chức
KHCN Nguyên tắc phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động và triển khai theo hợp đồng
là xu hướng được thực hiện trong những năm gần đây Cơ quan phân bổ ngân sách sẽ căn cứ
Trang 1210
vào kết quả đánh giá hoạt động của các tổ chức KHCN để quyết định việc tài trợ hay không, quy mô của tài trợ như thế nào
Phân bổ theo dự án (Project funding/ Competitive research grants)
Các khoản tài trợ dự án NC&PT cạnh tranh được nhắm tới các nhà nghiên cứu cá nhân hoặc các nhóm nghiên cứu, thường làm việc trong các trường đại học nghiên cứu và các tổ chức KHCN Phân bổ theo dự án cho phép kiểm soát nhiều hơn về chất lượng nghiên cứu Một
số tác động tích cực khác như làm tăng sự minh bạch và trách nhiệm giải trình.Tuy nhiên, có thể dẫn đến một số vấn đề như: có thể dẫn đến một sự chú trọng quá mức vào các dự án ngắn hạn, sự ổn định về việc làm đối với các nhà nghiên cứu yếu Các tổ chức nghiên cứu có thể phát triển những lĩnh vực nghiên cứu vượt ra ngoài chuyên môn của họ Trong những năm qua,
tỷ trọng tài trợ gián tiếp có xu hướng tăng lên ở các nước
1.3.3 Cơ chế sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN
1.3.3.1 Cơ chế sử dụng kinh phí NSNN cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Phương thức quản lý theo đầu vào: Theo cách thức này, các nhiệm vụ KH&CN sẽ
được lập dự toán chi tiết theo từng khoản chi phí, mỗi khoản chi phí được xác định dựa trên những định mức cụ thể Kiểm soát theo dự toán và chứng từ
Phương thức quản lý theo đầu ra/kết quả: quản lý sử dụng kinh phí sẽ tập trung vào các
đầu ra/kết quả của nhiệm vụ KH&CN Nhóm nghiên cứu/tổ chức nghiên cứu có trách nhiệm phải đảm bảo đầu ra/kết quả theo hợp đồng cam kết và về cơ bản được chủ động sử dụng ngân sách được cấp Trách nhiệm giải trình tập trung vào đầu ra/kết quả theo hợp đồng
1.3.3.2 Cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức KH&CN công lập
Cơ chế tự chủ tài chính: Bản chất của cơ chế tự chủ về tài chính là nhà nước trao quyền
tự quyết định, tự chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN công lập về việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính Trong cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập, tự chủ về tài chính là yếu tố cốt lõi Và tự chủ tài chính không thể tách rời các khía cạnh tự chủ khác
Nội dung của cơ chế tự chủ tài chính: Tự chủ trong huy động nguồn lực Tự chủ trong
chi tiêu Tự chủ trong phân phối lợi nhuận và thu nhập Tự chủ trong quản lý sử dụng tài sản
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.4.1 Các nhân tố khách quan:
Trang 1311
Đặc thù của hoạt động KH&CN và sản phẩm KH&CN;Quy luật thị trường
1.4.2 Các nhân tố chủ quan: Quan điểm, định hướng xây dựng thực hiện cơ chế của
nhà nước Cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ Yếu tố con người
1.5 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.5.1 Kinh nghiệm từ Hàn Quốc
1.5.2 Kinh nghiệm của Mỹ
1.5.3 Bài học kinh nghiệm
Thứ nhất, tăng cường đầu tư cho KH&CN Thứ hai, xác định rõ, cụ thể định hướng phát
triển KH&CN để từ đó hình thành nên thứ tự ưu tiên chi trong lĩnh vực KH&CN, tạo cơ sở
phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn NSNN Thứ ba, thực hiện cơ chế đánh giá đối với hoạt
động của tổ chức KHCN, các dự án chương trình KH&CN để có cơ sở phân bổ nguồn lực
đúng đắn Thứ tư, tăng cường phân bổ ngân sách cho KH&CN thông qua cơ chế quỹ để đạt được hiệu quả trên cơ sở cạnh tranh Thứ năm, phát triển đại học nghiên cứu Thứ sáu, có các
biện pháp tài chính để huy động vốn doanh nghiệp và sử dụng hợp lý tài trợ nhà nước cho khu vực doanh nghiệp
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn kinh nghiệm quốc tế, tác giả đề xuất Khung đánh giá Cơ chế quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN cho trường hợp Việt Nam như sau:
Khung Đánh giá Cơ chế phân bổ NSNN cho hoạt động KH&CN
Ngân sách cấp cho hoạt động KH&CN đảm bảo cam kết chính sách
Ngân sách cấp cho hoạt động NC&PT đạt mức trung bình của các nước OECD
Trang 14 Phân bổ thông qua các quỹ KH&CN với quy trình phân bổ rõ ràng và phù hợp thông lệ quốc tế
Thực hiện và công bố đánh giá về các chương trình KH&CN
Kết quả hoạt động của các tổ chức KH&CN được đưa vào nguyên tắc, tiêu chí, căn cứ phân bổ
cấp kinh phí nghiên cứu
Sử dụng cách thức cạnh tranh trong phân bổ nguồn lực
Tỷ trọng phân bổ theo tổ chức và dự án so sánh với trung bình các nước khối OECD, theo hướng tăng tỷ trọng phân bổ theo dự án