1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh học 8 bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

6 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch.. - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 8

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

I-Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm huyết áp

- Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch

- Trình bày điều hòa tim mạch bằng thần kinh

- Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng

- Trình bày y nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim

2 Kĩ năng

- Rèn luyện khả năng làm việc của tim

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu sự hoạt động phối hợp các thành phần cáu tạo của tim và hệ mạch là động lực vận chuyển máu qua hệ mạch

- Kỹ năng ra quyết định: để có hệ tim mạch khỏe mạnh cần tránh các tác nhân có hại đồng thời cần rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và vừa sức

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

3 Thái độ

- Có y thức rèn luyện hệ tim mạch tránh các tác nhân có hại

II-Phương pháp

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp -tìm tòi

- Trực quan

III-Phương tiện

- Đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch của vòng tuần hoàn lớn

Trang 2

- Tranh Vai trò của các van và cơ bắp quanh thành mạch trong sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch

- Bảng phụ bảng 18 trang 59 SGK

IV-Tiến trình dạy – học

1 Ổn định: 1’

- Kiểm tra sỉ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không có

3 Bài mới: 35’

a Mở bài: 2’

Dưới sự điều khiển của hệ thần kinh, các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để giúp máu tuần hoàn liên tục trong hệ tim mạch?

b Phát triển bài: 33’

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển máu trong hệ mạch

Mục tiêu: Nêu được khái niệm huyết áp

Trình bày sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, nghĩa của tốc

độ máu chậm trong mao mạch

13’ - GV yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin , quan sát H

18.1 ; 18.2 SGK, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Lực chủ yếu giúp máu

tuần hoàn liên tục và theo

1 chiều trong hệ mạch

được tạo ra từ đâu ? Cụ thể

như thế nào ?

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin, quan sát tranh, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời

+ Máu được vận chuyển qua hệ mạch nhờ một sức đẩy do tim tạo ra Sức đẩy này tạo nên một áp lực trong mạch máu, gọi là huyết áp (huyết áp tối đa khi tâm thất co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn)

I-Sự vận chuyển máu qua

hệ mạch

- Máu được vận chuyển qua

hệ mạch nhờ một sức đẩy do tim tạo ra Sức đẩy này tạo nên một áp lực trong mạch máu, gọi là huyết áp (huyết

áp tối đa khi tâm thất co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn)

- Máu chảy trong hệ mạch với những vận tốc khác

Trang 3

+ Huyết áp trong tĩnh

mạch rất nhỏ mà máu vẫn

vận chuyển về tim là nhờ

tác động chủ yếu nào ?

- Gọi đại diện nhóm trình

bầy, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- GV cho HS quan sát H

18.1 thấy huyết áp có trị số

giảm dần từ động mạch, tới

mao mạch sau đó tới tĩnh

mạch

- Cho HS quan sát H 18.2

thấy vai trò của cơ bắp và

van tĩnh mạch trong sự vận

chuyển máu ở tĩnh mạch

- GV giới thiệu thêm về

vận tốc máu trong mạch

- GV nhận xét chung

+ Ở tĩnh mạch, sự vận chuyển máu còn do sự co dãn của các cơ bắp quanh thành mạch có sự hỗ trợ của các van, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn

+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS chú y

- HS ghi bài

nhau

+ Ở động mạch, máu chảy với vận tốc lớn (0,5 m/s) và sau đó giảm dần

+ Trong mao mạch, vận tóc chỉ còn 0,001 m/s nhờ đó mà

sự trao đổi chất giữa mao mạch với tế bào diễn ra dễ dàng

+ Ở tĩnh mạch, sự vận chuyển máu còn do sự co dãn của các cơ bắp quanh thành mạch có sự hỗ trợ của các van, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác nhân có hại cho tim mạch

Mục tiêu: Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng

12’ - GV yêu cầu HS nghiên - Cá nhân nghiên cứu II-Vệ sinh tim

Trang 4

cứu thông tin SGK và trả

lời câu hỏi:

+ Hãy chỉ ra các tác nhân

gây hại cho hệ tim, mạch ?

+ Nêu các biện pháp bảo

vệ tránh các tác nhân có

hại cho hệ tim mạch?

thông tin SGK, thảo luận nhóm và nêu được : + Các tác nhân : khuyết tật về tim mạch, sốt cao, mất nhiều nước, sử dụng chất kích thích, nhiễm virut, vi khuẩn, thức ăn

+ Biện pháp

 Không sử dụng các chất kích thích có hại : rượu, thuốc lá, hêrôin

 Cần kiểm tra sức khoẻ định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch để điều trị kịp thời

 Khi bị sốc, hoặc tress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ

 Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch : thương hàn, bạch cầu, và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm cúm, thấp khớp

 Hạn chế ăn thức ăn hại cho tim mạch như : mỡ động vật

- HS nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài

mạch

1 Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại

- Khi tim phải đập nhanh hoặc đập mạnh kéo dài quá lâu dẫn đến bệnh suy tim và tới một mức nào đó tim sẽ ngừng đập hoàn toàn Có nhiều nguyên nhân làm cho tim tăng nhịp không mong muôn

có hại cho tim như:

+ Van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị

xơ cứng

+ Cơ thể sốt cao, mất máu hay mất nước nhiều, quá hồi hợp, sợ hãi…

+ Khi sử dụng các chất kích thích (rượu, thuốc lá, hêrôin…)

- Có nhiều nguyên nhân làm tăng huyết áp:

+ Do sốt hoặc những cảm xúc âm tính như tức giận, cáu gắt…

Trang 5

- Gọi HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét chung

+ Do một số virut,

vi khuẩn gây bệnh kéo dài

Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp rèn luyện hệ tim mạch

Mục tiêu: Trình bày y nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim

8’ - Yêu cầu HS nghiên cứu

bảng 18 giải thích câu hỏi:

+ Các vận động viên thể

thao luyện tập lâu năm

thường có chỉ số nhịp

tim/phút thưa hơn người

bình thường Chỉ số này là

bao nhiêu và có nghĩa gì ?

Có thể giải thích điều này

như thế nào khi số nhịp

tim/phút ít đi mà nhu cầu

oxi của cơ thể vẫn được

đảm bảo?

+ Nêu các biện pháp rèn

luyện tim mạch ?

- Gọi HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét chung

- GV liên hệ bản thân HS

đề ra kế hoạch luyện tập

TDTT

- HS nghiên cứu bảng, trao đổi nhóm nêu được : + Vận động viên luyện tập TDTT có cơ tim phát triển, sức co cơ lớn, đẩy nhiều máu (hiệu xuất làm việc của tim cao hơn)

+ Biện pháp : tập thể dục thể thao, xoa bóp đồng thời tránh các tác nhân

có hại cho tim mạch

- HS nhận xét, bổ sung

- HS ghi bài

- HS đề ra một số kế hoạch

2 Cần rèn luyện hệ tim mạch

Cần phải rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức: thể dục thể thao, xoa bóp đồng thời tránh các tác nhân có hại cho tim mạch

Trang 6

4 Củng cố: 3’

- Gọi HS đọc khung màu hồng

- GV nhắc lại trọng tâm bài học: khái niệm huyết áp, ya nghĩa của tốc độ máu vận chuyển máu trong hệ mạch, bệnh về tim và cách phòng tránh, nghĩa và biện pháp rèn luyện tim

5 Kiểm tra đánh giá: 5’

- Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Trong chu kì tim, huyết áp tối thiểu tương ứng với pha

c co tâm nhĩ c giữa hai pha co tâm nĩ và dãn chung

2 Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp?

a Ăn nhiều thức ăn chứa tin bột b Những lo âu, phiền muộn, tức giận

c Bổ sung thiếu chất dinh dưỡng d Ít vận động

- Đáp án: 1-a, 2-b

6 Nhận xét, dặn dò: 1’

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Xem trước bài 19, mỗi nhóm chuẩn bị: 1 cuộn băng, 2 miếng gạc, 1 cuộn nhỏ bông, dây cao su hoặc dây vải, 1 miếng vải mềm

V-Rút kinh nghiệm tiết dạy

Ngày đăng: 24/11/2018, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w