Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: Kiến thức: - Trình bày được cơ chế vân chuyển máu qua hệ mạch.. - Chỉ ra được các tác nhân gây hại, cũng như các biên pháp phòng tránh và rè
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8 BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần:
Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế vân chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra được các tác nhân gây hại, cũng như các biên pháp phòng tránh và rèn luyện cho
hệ tim mạch
Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế
Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ tim và hệ mạch, tránh tác động mạnh vào tim, hệ mạch
B Phương pháp:
- Quan sát, nghiên cứu tìm tòi
- Hoạt động nhóm
C Chuẩn bị:
* GV:
- Tranh vẽ: H18.1 Đồ thị biến đổi huyết áp trong hệ mạch của vòng tuần hoàn lớn
H18.2 Vai trò của các van và cơ bắp quanh thành mạch trong sự vận
chuyển máu qua hệ mạch
* HS: Nghiên cứu kĩ nội dung bài mới
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn đinh: Vắng(1')
II Kiểm tra bài cũ(5')
? Trình bày cấu tạo tim, chu kỳ co dãn của tim gồm mấy pha
III Bài mới(32')
Trang 21 Đặt vấn đề(1').
GV : ? Nêu thành phần cấu tạo của Hệ tuần hoàn
HS:
GV: Vậy các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để giúp máu tuần hoàn trong hệ mạch? Vào bài
2 Triển khai bài(31')
a Hoạt động 1:(16') Vận chuyển máu qua hệ mạch
GV: Yêu cầu hs n/c thông tin sgk + quan sát
H18.1 + 18.2
HS: Độc lập nghiên cứu, quan sát thảo luận
nhóm(4')
? Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục
và theo một chiều trong hệ mạch được tạo ra
từ đâu
? Huyết áp trong tĩnh mạch máu rất nhỏ mà
máu vận chuyển được qua tĩnh mach về tim
lànhờ các tác động chủ yếu nào
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
GV: Đánh giá, rút ra KL
* Máu vận chuyển qua mạch là nhờ:
- Sức đẩy của tim→ áp lực(huyết áp) trong mạch
+) Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch
++) HA tối đa khi TT co
++) HA tối thiểu khi TT dãn
- Vận tốc máu:
+ Ở động mạch: máu vận chuyển được nhờ
co dãn của thành mạch
+ Ở tĩnh mạch:
++) sự co bóp của các cơ qua thành mạch ++) sức hút của lồng ngực
++) sức hút của tâm nhĩ khi dãn
Trang 3++) van một chiều.
b Hoạt động 2:(15') Vệ sinh tim mạch
GV: Yêu cầu hs n/c thông tin
HS: Độc lập nghiên cứu trả lời câu hỏi
? Em hãy kể 1 số bệnh có liên quan đến tim
mạch
HS:
? Nêu một số tác nhân gây hại cho hệ tim mạch
HS:
? Đề ra các biện pháp bảo vệ hệ tim mạch tránh
tác nhân gây hại
GV: Gọi đại diện học sinh trình bày, học sinh
khác nhận xét, bổ sung
GV: Đánh giá rút ra Kết luận
GV: Tiếp tục yêu cầu HS n/c thông tin ở bảng
18
HS: Độc lập n/c + trao đổi 2 em / nhóm
? Nêu biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim
mạch
GV: Gọi đại diện HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung → Kết luận
1.Cần bảo vệ tim mạch tránh tác nhân có hại
*
- Cần khắc phục và hạn chế các tác nguyên nhân làm làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho hệ tim mạch
- Hạn chế các thức ăn có hại cho hệ tim mạch
2 Cần rèn luyện hệ tim mạch:
- Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên, đều đặn, vừa sức bằng các hình thức TDTT, xoa bóp
IV Củng cố (4')
? Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong hệ mạch đã được tạo
ra từ đâu và như thế nào
? Nêu các biện pháp bảo vệ và tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
? Nêu biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
V Dặn dò, ra bài tập về nhà (3').
Trang 4 Bài cũ: + Học bài cũ
+ Đọc mục " Em có biết"
Bài mới: - Ôn toàn bộ chương I, II, III
- Kiểm tra gồm hai nội dung: 1, Trắc nghiệm
2, Tự luận
E Bổ sung: