- Nếu mất 1/2 lượng máu trong cơ thể thì cơ thể sẽ chết vì vậy khi bị thương chảy máu cần phải được xử lí kịp thời và đúng cách.. Phát triển bài: 30’ Hoạt động 1: Các dạng chảy máu Mục t
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách sơ cứu cầm máu và quan sát thầy cô làm mẫu
- Kỹ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp khi thực hành
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách xử trí đúng, kịp thời
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong thực hành
- Kĩ năng viết báo cáo thu hoạch
3 Thái độ
- Có y thức giúp đỡ người bị chảy máu cầm máu đúng cách
II-Phương pháp
- Dạy học nhóm
- Trực quan
- Tranh luận tích cực
- Thực hành thí nghiệm
III-Phương tiện
- Dụng cụ: 04 cuộn băng, 08 miếng gạc, 04 cuộn bông, dây cao su (dây vải), 04 miếng vải mềm (10 x 30 cm)
- Tranh Các vị trí động mạch chuy yếu trên cơ thể thường dùng sơ cứu
- Bảng phụ
IV-Tiến trình dạy – học
Trang 21 Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Huyết áp là gì? Ý nghĩa của vận tốc máu chảy trong mao mạch là rất nhỏ
- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
3 Bài mới: 32’
a Mở bài: 2’
- Máu có vai trò gì với hoạt động sống của cơ thể?
- Nếu mất 1/2 lượng máu trong cơ thể thì cơ thể sẽ chết vì vậy khi bị thương chảy máu cần phải được xử lí kịp thời và đúng cách
b Phát triển bài: 30’
Hoạt động 1: Các dạng chảy máu
Mục tiêu: Biết đặc điểm nhận diện các dạng chảy máu
7’ - GV yêu cầu HS trao đổi
nhóm, thảo luận để hoàn
thành bảng sau
- Gọi HS lên bảng trình
bày
- Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét
- HS tự xử lí, liên hệ thực tế, trao đổi nhóm và hoàn thành bảng
- HS điền bảng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS chú
I-Các dạng chảy máu
- Chảy máu mao mạch: Máu chảy ít, chậm
- Chảy máu tĩnh mạch: Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn
- Chảy máu động mạch: Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia
1 Chảy máu mao mạch - Máu chảy ít, chậm
2 Chảy máu tĩnh mạch - Máu chảy nhiều hơn, nhanh
hơn
Trang 33 Chảy máu động mạch
- Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia
Hoạt động 2: Tập sơ cứu cầm máu
Mục tiêu: Trình bày và thực hiện được các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
18’ - Cho HS nghiên cứu
thông tin SGK
- Khi bị chảy máu ở lòng
bàn tay thì băng bó như thế
nào ?
- GV lưu ý HS 1 số điểm,
yêu cầu các nhóm tiến
hành
- GV kiểm tra mẫu băng
của các tổ : yêu cầu mẫu
băng phải đủ các bước,
gọn, đẹp, không quá chặt,
không quá lỏng
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK
- 1 HS trình bày cách băng bó vết thương ở lòng bàn tay như thông tin SGK : 4 bước
- Mỗi nhóm tiến hành thực hành dưới sự điều khiển của tổ trưởng
- Mỗi tổ chọn người mẫu băng tốt nhất Đại diện nhóm trình bày thao tác
và mẫu
II-Cách tiến hành
1 Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu tĩnh mạch và mao mạch).
- Các bước tiến hành:
+ Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài
+ Sát trùng vết thưng bằng cồn iôt
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán
+ Khi vết thương lớn, cho í bông vào giữa hai miếng gạt rồi đặt nó vào miệng vết thương
và dùng băng buộc chặt lại
- Lưu ý: Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu, phải
Trang 4- Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK
- Khi bị chảy máu ở động
mạch, cần tiến hành như
thế nào ?
- Lưu ý HS về vị trí dây
garô cách vết thương
không quá gần (> 5cm),
không quá xa
- Yêu cầu các nhóm tiến
hành
- GV kiểm tra, đánh giá
mẫu
+ Mẫu băng phải đủ các
bước, gọn, đẹp không quá
chăt hay quá lỏng
+ Vị trí dây garô
- Các nhóm nghiên cứu cách băng bó SGK + H 19.1
- 1 HS trình bày các bước tiến hành
- Các nhóm tiến hành dưới dự điều khiển của
tổ trưởng
- Mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt nhất Đại diện nhóm trình bày thao tác
và mẫu
đưa ngay bệnh nhân tới bệnh viện
2 Băng bó vết thương cổ tay (chảy máu động mạch)
- Các bước tiến hành :
+ Dùng nón tay cái
dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ thì bóp mạnh
để làm ngừng chảy máu ở vết thương vài ba phút
+ Buộc garô : Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt
ở vị trí gần sát nhưng cáo hơn vết thương (về phía tim), với lực ép đủ làm cầm máu
+ Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại
+ Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
- Lưu ý : + Vết thương chảy máu ở động mạch (tay chân) mới được
Trang 5buộc garô.
+ Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần và buộc lại
+ Vết thương ở vị trí khác chỉ ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng
về phía trên
Hoạt động 3: Thu hoạch
Mục tiêu: Hoàn thành đúng yêu cầu bài thu hoạch.
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
7’ - GV yêu cầu mỗi HS tự
viết báo cáo thực hành
theo SGK
- GV căn cứ vào đáp án, sự
chuẩn bị, thái độ học tập
của HS để đánh giá, cho
điểm
- Viết thu hoạch sau khi thực hành
III-Thu hoạch
- Kiến thức:
+ Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay chân mới dùng biện pháp buộc dây garô
vì tay chân là những
mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu
+ Ở những vị trí khác, biện pháp garô này không có hiệu quả cầm máu (ví dụ : vết thương ở bẹn, bụng), vừa có thể gây nguy hiểm
Trang 6tính mạng (ví dụ : vết thương ở đầu, mặt, cổ) do não chỉ cần thiếu oxi ¾ phút
đã có thể bị tổn thương tới mức không thể hồi phục
- Kĩ năng: bảng 19
Bảng 19 Các kĩ năng sơ cứu vết thương chảy máu
1 Sơ cứu vết thương chảy
máu mao mạch và tĩnh
mạch
2 Sơ cứu vết thương chảy
máu động mạch
4 Kết thúc buổi thực hành: 7’
- Gọi một số HS trình bày kết quả sơ cứu và thu hoạch
- Cho HS dọn vệ sinh phòng thực hành
- Xem trước bài 20
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy