Khi nhu cầu năng lượng thế giới tiếp tục tăng và nguồn nhiên liệu hóa thạch đang giảm, nhiên liệu sinh học là giải pháp thay thế thích hợp. Ethanol là sản phẩm nhiên liệu được sử dụng phổ biến nhất và được nhiều quốc gia tập trung nghiên cứu. Tuy nhiên nguồn nguyên liệu sản xuất ethanol còn có hạn chế là chiếm một lượng lớn đất nông nghiệp, cũng như nguồn nước, thời gian và công chăm sóc, canh tác, đặt biệt ảnh hưởng an ninh lương thực. Trước tình hình đó, tìm ra một nguồn nguyên liệu mới trong việc sản xuất cồn sinh học được đẩy mạnh. Rong biển là một lựa chọn thích hợp và đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Rong biển có sản lượng tự nhiên lớn, vòng đời sinh trưởng ngắn, dễ thu hoạch, giá thành rẻ và nuôi trồng thu được sinh khối lớn. Hàm lượng carbohydrate cao từ 40 79,4 %, rong có lignin thấp dễ thủy phân, thành phần đường chủ yếu là đường 6 carbon nên đễ dàng lên men đạt hiệu suất khoảng 7090%. Việt Nam có bờ biển dài hơn 3200 km có chứa sinh khối rong biển rất lớn, trong đó rong lục là phổ biến nhất. Ước tính mỗi năm có khoảng 2 triệu tấn khô được tạo thành. Tuy nhiên rong lục chưa được sử dụng hợp lý, chỉ có số ít loài được nghiên cứu chế biến các sản phẩm sinh học, số còn lại tự phân hủy ngoài tự nhiên gây ô nhiễm. Vì vậy nghiên cứu sản xuất ethanol từ rong lục là một giải pháp thích hợp để tạo ra nhiên liệu sạch, giải quyết ô nhiễm môi trường và gia tăng lợi ích kinh tế cho người dân ven biển. Để sản xuất được ethanol nhiên liệu từ rong lục, cần phải tiến hành các bước: lựa chọn đối tượng rong lục thích hợp, đảm bảo sinh khối ổn định bằng tiến hành nuôi trồng gia tăng sinh khối, sử dụng các kỹ thuật xử lý nguyên liệu, tìm các phương pháp thích hợp để đường hóa rong lục và lên men tạo ethanol. Về nghiên cứu sản xuất ethanol nhiên liệu từ rong lục tại Việt Nam hiện nay mới được đề cập tuy vậy vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu xác định các thông số công nghệ xử lý rong lục Việt Nam và lên men ethanol góp phần phát triển cồn nhiên liệu” để đưa ra được một cách hoàn chỉnh công nghệ lên men ethanol nhiên liệu từ nguồn sinh khối rong lục.
Trang 1MỞ ĐẦU
Khi nhu cầu năng lượng thế giới tiếp tục tăng và nguồn nhiên liệu hóa thạch đang giảm, nhiên liệu sinh học là giải pháp thay thế thích hợp Ethanol là sản phẩm nhiên liệu được sử dụng phổ biến nhất và được nhiều quốc gia tập trung nghiên cứu Tuy nhiên nguồn nguyên liệu sản xuất ethanol còn có hạn chế là chiếm một lượng lớn đất nông nghiệp, cũng như nguồn nước, thời gian và công chăm sóc, canh tác, đặt biệt ảnh hưởng an ninh lương thực Trước tình hình đó, tìm ra một nguồn nguyên liệu mới trong việc sản xuất cồn sinh học được đẩy mạnh Rong biển là một lựa chọn thích hợp và đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Rong biển có sản lượng tự nhiên lớn, vòng đời sinh trưởng ngắn, dễ thu hoạch, giá thành rẻ và nuôi trồng thu được sinh khối lớn Hàm lượng carbohydrate cao từ 40 - 79,4 %, rong có lignin thấp dễ thủy phân, thành phần đường chủ yếu là đường 6 carbon nên đễ dàng lên men đạt hiệu suất khoảng 70-90% Việt Nam có bờ biển dài hơn 3200 km có chứa sinh khối rong biển rất lớn, trong đó rong lục là phổ biến nhất Ước tính mỗi năm có khoảng 2 triệu tấn khô được tạo thành Tuy nhiên rong lục chưa được sử dụng hợp lý, chỉ có số ít loài được nghiên cứu chế biến các sản phẩm sinh học, số còn lại
tự phân hủy ngoài tự nhiên gây ô nhiễm Vì vậy nghiên cứu sản xuất ethanol từ rong lục là một giải pháp thích hợp để tạo ra nhiên liệu sạch, giải quyết ô nhiễm môi trường và gia tăng lợi ích kinh tế cho người dân ven biển
Để sản xuất được ethanol nhiên liệu từ rong lục, cần phải tiến hành các bước: lựa chọn đối tượng rong lục thích hợp, đảm bảo sinh khối ổn định bằng tiến hành nuôi trồng gia tăng sinh khối, sử dụng các kỹ thuật xử lý nguyên liệu, tìm các phương pháp thích hợp để đường hóa rong lục và lên men tạo ethanol Về nghiên cứu sản xuất ethanol nhiên liệu từ rong lục tại Việt Nam hiện nay mới được đề cập tuy vậy vẫn chưa có nghiên cứu cụ
thể Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu xác định các thông số công nghệ xử lý rong lục Việt Nam và lên men ethanol góp phần phát triển cồn nhiên liệu” để đưa ra được một cách hoàn chỉnh công nghệ lên
men ethanol nhiên liệu từ nguồn sinh khối rong lục
Mục tiêu
Chọn được rong lục thích hợp cho lên men ethanol
Chọn được giải pháp công nghệ xử lý và thủy phân rong lục để lên men tạo ethanol
Chọn được giải pháp công nghệ lên men ethanol từ dịch thủy phân rong lục
Nội dung nghiên cứu
Trang 21 Nghiên cứu lựa chọn nguồn rong lục Việt Nam làm nguyên liệu cho lên men ethanol
2 Nghiên cứu chọn giải pháp xử lý và thủy phân rong lục để lên men tạo ethanol
3 Nghiên cứu chọn giải pháp lên men ethanol từ dịch thủy phân rong lục Những đóng góp mới của luận án
- Nghiên cứu đầu tiên một cách có hệ thống về rong lục từ khảo sát lựa chọn nguồn rong lục đến thủy phân và lên men ethanol
- Nghiên cứu nguồn rong biển Việt Nam làm nguyên liệu sản xuất ethanol bằng phương pháp thân thiện môi trường là hướng nghiên cứu phù hợp với
xu thế của thế giới nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch
Bố cục của luận án
Luận án được trình bày trong 115 trang: mở đầu (2 trang), tổng quan tài liệu (27 trang), vật liệu và phương pháp nghiên cứu (21 trang), kết quả và thảo luận (54 trang với 46 bảng và 20 hình), kết luận và kiến nghị (2 trang), danh mục các công trình đã công bố (1 trang) và tài liệu tham khảo (8 trang với 23 tài liệu tiếng Việt và 77 tài liệu tiếng Anh)
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Rong biển bao gồm 03 tiểu mục 1.1 Rong biển: giới thiệu rong biển,
miêu tả ba ngành rong đỏ, lục, nâu và đặc điểm nhận biết của chúng 1.2 Thành phần hóa học của các loại rong biển: Miêu tả thành phần hóa học và các dạng polysaccharid và monosacharid có trong ba ngành rong đỏ, lục, nâu 1.3 Rong lục: miêu tả cấu tạo hình thái, đặc điểm tế bào và cơ chế sinh sản Dựa trên các đặc điểm sinh học và thành phần hóa học của nguyên liệu rong biển nói chung và rong lục nói riêng, chúng tôi tiến hành khảo sát các loài rong lục Việt Nam để chọn được đối tượng thích hợp cho sản xuất ethanol
1.2 Công nghệ sản xuất ethanol từ rong biển và sinh khối khác bao gồm
04 tiểu mục 1.2.1 Tiềm năng rong biển sản xuất ethanol chỉ ra rong biển có năng suất sinh học cao hơn các sinh khối khác nên được nhiều tác giả nghiên cứu 1.2.1 Quá trình xử lý sơ bộ nguyên liệu rong biển 1.2.3 Quá trình thủy phân rong biển chỉ ra các công nghệ đường hóa rong biển bằng axit và bằng enzyme được thực hiện bới nhiều nghiên cứu với các đối tượng rong biển khác nhau theo hai phương pháp thủy phân trong axit loãng với nhiệt cao hoặc tiền xử lý rồi đường hóa bằng enzyme, 1.2.4 Quá trình lên men ethanol từ dịch thủy phân rong biển chỉ ra các giống nấm men
Trang 33
sử dụng cho lên men và các công nghệ lên men dịch thủy phân từ rong biển Từ công nghệ sản xuất cồn của các nghiên cứu trên thế giới, chúng tối chọn giải pháp đường hóa và lên men rong lục Việt Nam theo hai hướng thủy phân bằng axit và bằng enzyme, rồi sử dụng dịch thủy phân tiến hành
lên men với các chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae
1.3 Tình hình sản xuất ethanol từ nguyên liệu rong biển trên thế giới
và Việt Nam bao gồm 02 tiểu mục 1.3.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất
ethanol từ nguyên liệu rong biển trên thế giới, phần này nêu các thành tựu trong nghiên cứu ethanol từ rong biển và các dự án đang tiến hành trên thế giới 1.3.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất ethanol từ nguyên liệu rong biển ở Việt Nam: khái quát tình hình nghiên cứu tại Việt Nam Các thành tựu nghiên cứu này sẽ giúp chúng tôi đánh giá được hiệu quả sản xuất ethanol từ rong lục Việt nam và chỉ ra các sự khác biệt của sinh khối rong lục so với các sinh khối khác
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu Rong Lục được thu ở các tỉnh ven biển Thanh Hóa, Thái ình,
Ninh ình, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, ến Tre, Cà Mau trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2013
Rong Chaetomorpha linum, Chi Chaetomorpha, Ngành Chlorophyta,
Lớp Ulvophyceae, ộ Cladophorales, Họ Cladophoraceae Rong được sấy khô đến độ ẩm 13% sử dụng cho nghiên cứu
Chế phẩm Enzyme: Viscozyme L (Vis.) có mã số (V2010-50ml) sản xuất bởi công ty Novozyme Cellulase (Cel.) có mã số (C2605-50ml) sản xuất bởi công ty Novozyme
Chế phẩm nấm men: Chế phẩm Thermosacc hãng sản xuất Lallemand là
nấm men Saccharomyces cerevisiae Chế phẩm Red Ethanol là nấm men Saccharomyces cerevisiae của hãng Fermentis, Pháp Saccharomyces cerevisiae được sản xuất tại công ty sản xuất Cồn Cây Cày Khánh Hòa (SacCCC) Saccharomyces cerevisiae ATCC 9763 sưu tầm tại Viện Sinh học Nhiệt đới (SacSHNĐ) Chế phẩm Turbo Yeast là nấm men Saccharomyces cerevisiae do hãng Fermtech Wholasale của Anh sản xuất
được sưu tầm tại Đại học ách Khoa TP HCM (SacBKHCM)
2.2 Các phương pháp phân tích, toán học và tính hiệu suất, thống kê
Xác định độ ẩm, xác định tro, xác định hàm lượng nitơ và protein theo phương pháp Kjeldahl, xác định hàm lượng lipid bằng máy soxhlet theo tiêu chuẩn AOAC (2007) Xác định thành phần môi trường lên men: nito tổng số, phospho tổng số, lưu huỳnh tổng số bằng phương pháp so màu
Trang 4theo Samira và cs (2009) Xác định đường tổng số và đường trong dịch thủy phân theo Wrolstad và cs (2001) Xác định thành phần polysaccharide
của rong lục gồm xác định cellulose và ulvan theo Myoung Lae Cho và cs
(2010), xác định hàm lượng agar theo Suthasinee và cs (2010) Xác định
thành phần monosacharid của dịch thủy phân rong lục bằng hệ thống săc ký lỏng hiệu năng cao áp (HPLC) theo Mitsunori Yanagisawa và cs (2011) Xác định hàm lượng ethanol bằng hai phương pháp HPLC và so màu theo phương pháp ennet của Zahid Anwar và cs (2012) Xác định hoạt độ enzyme hoạt độ endoglucanase, hoạt độ exoglucanase, hoạt độ beta-glucosidase, hoạt độ amylase, hoạt độ ulvanase, hoạt độ beta-glactosidase, hoạt độ xylanase bằng lượng đường khử tạo thành phân tích theo phương pháp Somogyi-Nelson theo Wrolstad và cs (2001) Phương pháp quy hoạch
hóa thực nghiệm theo Nguyễn Minh Tuyển (2005) Tính toán mô hình toán
học theo phần mền excel 2010 theo Timothy R (2001) Thực nghiệm tìm điều kiện tối ưu theo ox-willson Xác định hiệu suất thủy phân, xác định hiệu suất lên men theo Mitsunori Yanagisawa và cs (2011).Thống kê số liệu sử dụng phần mền excel của Microsoft office 2010
2.3 hảo sát nguồn sinh khối
Phương pháp lấy mẫu: thu các đối tượng rong lục tại các trạm nghiên cứu, lưu giữ mẫu và định danh phân loại rong lục để xác định sinh lượng, trữ lượng, tần số bắt gặp, độ bao phủ, theo Nguyễn Hữu Dinh và cs (1999) Phương pháp nuôi khảo sát biến động thành phần hóa học của hai loài rong
lục được chọn rong Mền Chaetomorpha linum và rong Nhánh Cladophora
socialis trong phòng thí nghiệm theo Lê Như Hậu và cs (2011)
2.4 Nghiên cứu quá trình thủy phân từ rong lục
Nghiên cứu phương pháp xử lý nguyên liệu: Nghiên cứu xử lý muối NaCl trong rong và nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước rong
Phương pháp thủy phân axit: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân rong bằng axit sunfuric gồm có nghiên cứu tỷ lệ rong phối trộn 75-200g /l; ảnh hưởng của nồng độ axit 0- 4%(v/v); ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân 90-130o
C; động thái quá trình thủy phân rong 20- 80 phút Tối ưu hóa quá trình thủy phân rong lục bằng axit
Phương pháp thủy phân bằng chế phẩm enzyme: Nghiên cứu quá trình thủy phân sơ bộ bằng axit tại nồng độ 0,1- 0,5 % (v/v) ở nhiệt độ 120o
C trong 15 phút Lựa chọn chế phẩm enzyme từ hai chế phẩm enzyme Viscozyme L (Vis.) và Cellulase (Cel.) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân bằng chế phẩm enzyme được chọn gồm có: Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm enzyme là 0-1 ml enzyme/g tương ứng hoạt
Trang 52.5 Nghiên cứu quá trình lên men
Tuyển chọn chủng nấm men trên dịch thủy phân rong Ch.linum bằng
của pH 3,5-5,0; ảnh hưởng của nhiệt độ 20- 350
C; động thái quá trình lên men Tối ưu hóa quá trình lên men dịch thủy phân rong bằng axit
2.6 hảo sát quá trình đường hóa và lên men đồng thời (SSF) của dịch rong lục sau tiền xử lý
Rong Chaetomorpha linum sau tiền xử lý, tiến hành đường hóa bằng
chế phẩm enzyme Viscozyme L với nồng độ 42,5U/g, nhiệt độ 50o
C, pH 5.0, theo các thời gian 0, 6, 9, 12, 15, 18, 21giờ; sau đó giảm nhiệt độ về
30o C rồi bổ sung chế phẩm nấm men Red Ethanol nồng độ 1,2x106 tế bào /m, để tiếp tục đường hóa và lên men đồng thời trong thời gian 120 giờ
Chương 3 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 L a chọn rong lục và thành phần hóa học rong lục Việt Nam
3.1.1 Lựa chọn các loài rong l c Việt a
Quá trình khảo sát sinh khối rong lục Việt Nam kết quả thể hiện qua bảng 3.1
ảng 3 1 Khảo sát các loài rong Lục ở Việt Nam
(khô/m 2
)
Đ (%)
L a chọn
Trang 611 ium kochianum Ao tôm 21,4 45±5 20 -
Kết quả của bảng 3.1 cho thấy nhóm khảo sát thu được 42 mẫu rong lục sinh trưởng và phát triển ở các vùng biển, ao tôm, mương nước, ao hoang,
đầm muối, ao xử lý nước Các chi rong Ulva, Enteromorpha,
Trang 77
Chaetomorpha, Cladophora có sự phân bố rộng, chúng xuất hiện ở tất cả
các loại sinh cảnh như biển, ao tôm, đồng muối, ao hoang, mương nước Trên cơ sở xác định sinh lượng, tần số bắt gặp và độ bao phủ chúng tôi đã lựa chọn được 15 loài rong Lục có sinh lượng > 100 gram khô/m2; tần số bắt gặp > 50% số trạm khảo sát, độ phủ > 40% độ bao phủ/ đơn vị diện tích mặt nước để sử dụng làm nguyên liệu cho sản xuất ethanol
3.1.2 Thành ph n h a học c a các loài rong c chọn
Kết quả xác định thành phần hóa học của 15 loài rong lục thể hiện ở bảng 3.2
ảng 3 2 Thành phần hóa học của các loài rong lục được chọn
STT Loài rong
Thành phần hóa học (%w chất khô)
Protein Tro Lipid
Carbohydrate (tính theo đường tổng)
Trong suốt quá trình khảo sát chúng tôi thấy rằng hai loài rong lục trong
ao đìa Chaetomorpha linum (Ch linum), Cladophora socialis (Cl.socialis)
sinh trưởng, phát triển mạnh và hàm lượng carbohydrate cao Tại thời điểm
thu mẫu sinh khối này chúng tôi thấy rằng rong Ch linum chiếm tỷ trọng
Trang 8cao nhất 45-50% nằm xen lẩn với loại rong này là Cl.socialis 30-35% và Enteromorpha torta (En.torta) 10-15% Vì vậy chúng tôi tiến hành nuôi
trồng và phân tích thành phần hóa học của hai đối tượng rong Ch.linum, Cl.socialis
3.1.3 ghi n c u i n ng thành ph n h a học c a rong l c Chaetomorpha linum, Cladophora socialis theo chu s ng
3.1.3.1 Nghiên cứu khảo sát biến động sinh lượng rong lục
Nuôi ba loài rong Ch.linum, En.torta và Cl.socialis để xác định biến
động khối lượng rong lục theo thời gian của một chu kỳ nuôi trồng, kết quả thể hiện bảng 3.3 và bảng 3.4
ảng 3 3 iến động sinh lượng rong lục trong một vụ trồng
Vụ trồng (28 ngày/vụ) 3 vụ trồng 4 vụ trồng (35-42 ngày/vụ) 2 vụ trồng (35-42 ngày/vụ) Sản lượng 17,23 tấn
Năng suất 3 x 17,23+4 x 15,34+2 x 11=117,82 tấn tươi/ha/năm=27,01 tấn khô/ha/năm (khô/tươi=1/5)
Trong quá trình nuôi trồng cho thấy điều kiện nuôi trồng rong Ch linum và Cl socialis ngoài tự nhiên dễ thực hiện hơn rong En torta Vì vậy chúng tôi chọn rong Ch linum và Cl socialis tiến hành nuôi rồi thu sinh khối để khảo sát biến động thành phần hóa học của Ch linum, Cl socialis
theo chu kỳ sống
3.1.3.2 Khảo sát biến động thành phần hóa học của Ch linum, Cl.socialis theo chu kỳ sống
Trang 99
Hình 3 1 iến động protein theo chu kỳ
sống của hai loài rong lục
Hình 3 2 iến động tro theo chu kỳ sống của hai loài rong lục
Hình 3 3 iến động lipid theo chu
kỳ sống của hai loài rong
Hình 3 4 iến động đường và tốc độ sinh trưởng theo chu kỳ sống của hai loại rong lục iến động hàm lượng protein, biến động hàm lượng tro, biến động hàm lượng lipid có tác động đến biến động hàm lượng đường theo chu kỳ sống
của hai loài rong lục Như vậy cần để thu hoạch rong Ch linum và Cl socialis vào tuần 4 hoặc 5 trong chu kỳ sinh trưởng để có hàm lượng đường
và sinh lượng cao
3.1.4 Thành ph n các loại ờng c a rong Chaeto orpha linu và Cladophora socialis
Xác định thành phần polysaccharid và thành phần đường của rong
Ch.linum và Cl socialis để lựa chọn điều kiện thủy phân loài rong này một
cách thích hợp nhất Kết quả được thể hiện ở bảng 3.5 và 3.6
ảng 3 5 Thành phần carbonhydrat của sinh khối rong Ch.linum
Trang 10ảng 3 6 Thành phần các loại đường của rong Cladophora socialis
STT Thành phần các loại đường rong sau thủy
3.2 Nghiên cứu quá trình thủy phân rong Chaetomorpha linum
3.2.1 ghi n c u xử lý nguy n liệu rong Ch.linu tr ớc th y phân
3.2.1.1 Nghiên cứu xử lý muối NaCl trong rong đến quá trình thủy phân ảng 3.7 Ảnh hưởng của muối NaCl trong rong đến quá trình thủy phân Thí nghiệm
Hàm lượng đường (g/l) Thủy phân bằng
axit
Thủy phân bằng chế phẩm enzyme Vis
1 Không tách muối 42 ± 0,21 33 ± 0,18
Theo kết quả bảng 3.7 cho thấy kết quả thủy phân rong khi không tách muối, đường tạo thành thấp hơn Và kết quả rong khi không tách muối quá trình thủy phân bằng enzyme bị ảnh hưởng lớn hơn là quá trình thủy phân bằng axit
3.2.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước rong đến quá trình thủy phân Các khảo sát ảnh hưởng của kích thước rong được thể hiện trong bảng 3.8 ảng 3 8 Ảnh hưởng của kích thước rong đến quá trình thủy phân
TN Kích thước rong Hàm lượng đường (g/l)
3.2.2 ghi n c u quá trình th y phân rong l c ằng axit
3.2.2.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng quá trình thủy phân rong lục bằng axit
Trang 1111
ảng 3 9 Ảnh hưởng của tỷ lệ rong đến
quá trình thủy phân
Hiệu suất thủy phân (%)
3.2.2.2 Tối ưu hóa điều kiện thủy phân rong lục bằng axit để thu nhận dịch thủy phân có hàm lượng đường cao
Sau khi tiến hành khảo sát các điều kiện thủy phân, chúng tôi tối ưu hóa điều kiện thủy phân rong lục bằng axit theo phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm Các yếu tố tối ưu và khoảng biến đổi của các yếu tố (K Đ): nồng độ axit X1[2-4 (%v/v)] có K Đ: 1 ; Nhiệt độ X2 [110-130 (oC)] có K Đ: 10; Thời gian X3 [40-60 (phút)] có K Đ:10
Lập ma trận thực nghiệm
ảng 3 10 Ma trận thực nghiệm
Trang 12Phương trình hồi quy: Y44.8 4.3 X1 4.0 X2 2.8 X3
F lý thuyết = 0,0088 < 0,05 Vậy mô hình đã lập được là thích hợp
Tối ưu hóa các điều kiện thủy phân theo phương pháp ox-wilson
ảng 3 11 Tối ưu hóa điều kiện thủy phân rong theo ox-wilson
Số TN X1(%v/v) X2( o C) X3 (phút) Hàm lượng đường sau
Xác định thành phần đường của dịch thủy phân rong Ch.linum bằng axit
theo phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
ảng 3 12 Thành phần và hàm lượng của các loại đường trong dịch thủy
phân rong Ch linum bằng axit
stt Các loại đường được xác định trong
dịch thủy phân bằng axit
Hàm lượng đường dịch thủy phân (g/l)
3.2.2.3 Thành phần dịch thủy phân rong lục bằng axit
Chúng tôi tiến hành phân tích thành phần dịch thủy phân để từ đó thấy được các yếu tố dinh dưỡng tác động đến quá trình lên men, kết quả thể hiện ở bảng 3.13
ảng 3 13 Thành phần dịch thủy phân rong lục bằng axit