1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mới Sinh học 10 cơ bảnBài 25: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

15 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 113,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề (1’) GV: Để đánh giá sự sinh trưởng của động vật hay thực vật thì chúng ta dựa vào những yếu tố nào? HS: Dựa vào kích thước và khối lượng của sinh vật. GV: Vậy liệu sự sinh trưởng của vi sinh vật có thể được đánh giá bằng khối lượng và kích thước các tế bào vi sinh vật được không, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu bài 25,26: “Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật”.

Trang 1

Trường: THPT Nguyễn Chí Thanh Ngày dạy: 14/03/2018

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Thơ Giáo viên hướng dẫn:

Khoa:Sinh học Phạm Thị Quỳnh Như

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2 BÀI 25,26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

( Sinh học 10 –Cơ bản )

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phát biểu được khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật

- Trình bày được các đặc điểm của sự sinh trưởng của vi sinh vật

- Trình bày được một số hình thức sinh sản của vi sinh vật nói chung

- Phân biệt được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

- Trình bày được 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục

- Trình bày được nguyên tắc và ứng dụng sự sinh trưởng của vi sinh vật để tạo ra sản phẩm cần thiết

- Trình bày được các hình thức sinh sản của vi sinh vật

2 Kỹ năng

- Các kĩ năng tư duy logic: phân tích, so sánh

- Quan sát tranh hình - phát hiện kiến thức

- Hoạt động theo nhóm thông qua phiếu học tập

3 Thái độ

- Hình thành ý thức ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi cho học sinh

- Hình thành ý thức bảo quản thực phẩm

- Biết ứng dụng kiến thức đã học để thu sinh khối vi sinh vật (làm sữa chua, muối dưa cà )

Trang 2

4 Định hướng phát triển năng lực

- Phát triển năng lực quan sát, thu nhận và xử lí thông tin; năng lực phân tích, tổng hợp; tư duy, nghiên cứu khoa học

- Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm

II Nội dung trọng tâm

- Khái niệm sinh trưởng

- Các pha của quá trình sinh trưởng

III Phương tiện dạy học

- Tranh về sự sinh trưởng của nấm mốc

- Tranh vẽ mô tả thời gian thế hệ của vi khuẩn E.coli

- Các hình ảnh liên quan đến các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực

- Tranh vẽ hình 25 SGK: Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục

- Phiếu học tập

IV Phương pháp

- Trực quan - tìm tòi bộ phận

- Vấn đáp - tìm tòi bộ phận

- Dạy học nhóm

- Làm việc độc lập với sách giáo khoa

V Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/ bài tập đánh giá năng lực của học sinh qua bài học

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp Vận dụng cao Khái niệm

sinh trưởng

- Phát biểu được định nghĩa sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

- Trình bày được các đặc điểm của sự sinh trưởng của vi sinh vật

- Lấy được ví dụ về

sự sinh trưởng của vi sinh vật

- Giải được một số bài tập đơn giản như tính số lượng

tế bào sau thời gian t phân chia khi biết được số lượng

tế bào ban đầu của quần thể

vi sinh vật

Trang 3

Sinh trưởng

của quần

thể vi khuẩn

- Phân biệt được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

- Trình bày được 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục

- Trình bày được nguyên tắc và ứng dụng sự sinh trưởng của vi sinh vật để tạo

ra sản phẩm cần thiết

- Trình bày được ứng dụng của sự sinh trưởng của quần thể

vi sinh vật

- Biết cách ứng dụng

và thu sản phẩm đúng lúc như khi làm sửa chua…

Các hình

thức sinh

sản của vi

sinh vật

- Trình bày được các hình thức sinh sản của vi sinh vật

IV Tiến trình tổ chức tiết học

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

3.1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề (1’)

- GV: Để đánh giá sự sinh trưởng của động vật hay thực vật thì chúng ta dựa vào những yếu tố nào?

- HS: Dựa vào kích thước và khối lượng của sinh vật.

- GV: Vậy liệu sự sinh trưởng của vi sinh vật có thể được đánh giá bằng khối lượng và kích thước các tế bào vi sinh vật được không, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu bài 25,26: “Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật”.

3.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vi sinh vật

Trang 4

- Mục tiêu:

+ Phát biểu được khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật

+ Trình bày được các đặc điểm của sự sinh trưởng của vi sinh vật

+ Giải được một số bài tập đơn giản về sự sinh trưởngcủ a quần thể vi sinh vật

Thời

gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

học

10 phút - GV cho HS quan sát các mẫu

bánh mỳ để qua các thời gian

khác nhau

- Hỏi: Hãy nhận xét về sự thay

đổi diện tích của vùng nấm

mốc?

- Hỏi:Tại sao diện tích vùng

nấm mốc tăng lên?

- GV nhận xét và bổ sung: Số

lượng các tế bào nấm mốc tăng

lên chính là dấu hiệu sự sinh

trưởng của vi sinh vật Vậy

sinh trưởng của vi sinh vật là

gì?

- Gv nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

-GV: vậy quay ngược lại câu

hỏi khi vào bài Người ta đánh

giá sinh trưởng của VSV bằng

khối lượng, kích thước được

không?

Tại sao?

- HSTL: Diện tích vùng nấm mốc tăng lên

- Trả lời: Do sự tăng lên về số lượng tế bào nấm mốc

- HSTL

- HSTL

- HS: Do kích thước của vi sinh vật rất bé nên trong thực tế, khi nghiên cứu sự sinh trưởng của vi sinh vật, người ta xét sự sinh trưởng của cả quần thể vi sinh vật

I Khái niệm về sinh trưởng của

vi sinh vật

1 Ví dụ

- Mẫu bánh mì

mốc

2 Định nghĩa

- Sinh trưởng của

vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

vi sinh vật

Trang 5

- GV cho ví dụ cụ thể ở vi

khuẩn E.coli

+ Khi nghiên cứu sự sinh

trưởng ở vi khuẩn E.coli ta thu

được bảng số liệu sau như sau

(bảng số liệu)

- GV hãy quan sát bảng số liệu

và cho nhận xét về sự thay đổi

số lượng tế bào của VK E.coli?

- GV có thể gợi ý:

+ Các em hãy chú ý đến

khoảng thời gian và số lượng tế

bào quần thể

- GV nhận xét và bổ sung

- Thời gian tính từ khi có 1 tế

bào đến khi quần thể đơn bào

có 2 tế bào, tương tự từ 16 tế

bào đến 32 tế bào gọi là thời

gian thế hệ Vậy thời gian thế

hệ là gì?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV chiếu lại bảng số liệu về

sự sinh trưởng của vi khuẩn

E.coli và hỏi: Hãy cho biết g

của E.coli là bao nhiêu ?

- GV lưu ý thêm thời gian thế

hệ phụ thuộc vào loài và môi

trường nuôi cấy (vi khuẩn

E.coli: g= 20’; vi khuẩn lactic:

g=100’; vi luẩn lao: g=1000’;)

-HSTL

- Trả lời: Là thời gian tính từ khi một tế bào sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia

- Trả lời: 20’

- Thời gian thế hệ

(g): là thời gian

tính từ khi một tế bào sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia; hay là thời gian để số tế bào trong quần thể tăng lên gấp đôi

Trang 6

- GV khái quát lại công thức

tính số lượng tế bào qua 1 lần

phần chia, qua 2 lần phân chia,

qua 3 lần phân chia yêu cầu

học sinh khái quát cho n lần

phân chia

- GV nhận xét và bổ sung

- Vậy giả sử trong quần thể

ban đầu có N0 tế bào vi sinh

vật, thì sau n lần phân chia, số

lượng tế bào của quần thể tại

thời điểm t (Nt) là bao nhiêu?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV cho HS trả lời câu hỏi

lệnh trong SGK trang 99: Nếu

số lượng tế bào ban đầu (N0)

không phải là một tế bào mà là

105 tế bào thì sau 2 giờ số

lượng tế bào trong bình (N) là

bao nhêu?

- HS lắng nghe

- Trả lời: Số lượng TB được tính là 2n, với n

là số lần phân chia

- Trả lời:

Nt = N0 x 2n

- Đáp số:

105.26 =64.105 tế bào

* Công thức tổng quát để tính số lượng tế bào sau một thời gian nuôi cấy: Nt = N0

× 2n (Trong đó:

+ N0: là số lượng

tế bào vi khuẩn ban đầu

+ Nt: là số lượng

tế bào vi khuẩn sau thời gian nuôi cấy t

+ n: số lần phân chia.)

- Ví dụ: bài toán

3.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy

Trang 7

- Mục tiêu:

+ Trình bày được một số hình thức sinh sản của vi sinh vật nói chung

+ Phân biệt được nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

+ Trình bày được 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục

+ Trình bày được nguyên tắc và ứng dụng sự sinh trưởng của vi sinh vật để tạo ra sản phẩm cần thiết

Thời

gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

học

15 phút - GV: Chúng ta vừa tìm hiểu

về khái niệm sinh trưởng của VSV vậy quá trình sinh trường diễn ra như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu mục II Sự sinh trưởng của quần thể VSV

- Gv thông báo: cho 2 hình về

2 bình nuôi cấy VSV

? Sự khác biệt giữa 2 môi trường nuôi cấy A và B

Vậy: Nuôi cấy không liên tục

là gì?

- GV nhận xét và bổ sung

- GV dẫn dắt: Sự sinh trưởng

- HS: Môi trường A không bổ sung các chất dinh dưỡng và cũng không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa trong quá trình nuôi cấy

- HSTL

II Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

1 Nuôi cấy không liên tục

a Định nghĩa

- Là hình thức nuôi cấy VSV trong môi trường không được bổ sung các chất dinh dưỡng và cũng không lấy đi các sản phẩm chuyển hoá trong

Trang 8

của vi sinh vật trong môi

trường nuôi cấy không liên

tục như thế nào ta sang mục b

- GV chiếu tranh phóng to

hình 25 SGK (xóa tên các giai

đoạn) :

? VSV trong nuôi cấy không

liên tục sinh trưởng theo mấy

giai đoạn

- Để hiểu rõ đặc điểm của các

pha trong nuôi cấy không liên

tục, lớp sẽ tiến hành hoạt

động nhóm để hoàn thành

phiếu học tập

- GV cho đồ thị đường cong

sinh trưởng của vi khuẩn

trong điều kiện nuôi cấy

không liên tục yêu cầu học

sinh quan sát đồ thị, thảo luận

nhóm và hoàn thành phiếu

học tập sau trong 3 phút

- GV gọi các đại diện lên trình

bày đặc điểm các pha sinh

trưởng trong môi trường nuôi

cấy không liên tục

- GV nhận xét và bổ sung và

chính xác hoá nội dung phiếu

học tập

- Hỏi: Dựa vào đường cong

sinh trưởng trong nuôi cấy

không liên tục, để thu được số

lượng vi sinh vật tối đa thì

nên dừng ở pha nào? Vì sao ?

-HSTL: trong môi trường nuôi cấy không liên tục vi sinh vật sinh trưởng qua 4 pha: Tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập

- Lắng nghe và ghi chép

quá trình nuôi cấy

b.Đặc điểm

Trang 9

- GV nhận xét và bổ sung:Thu

được số lượng vi sinh vật tối

đa vào cuối pha luỹ thừa, đầu

pha cân bằng, vì đây là thời

điểm quần thể vi sinh vật sinh

trưởng mạnh nhất nên sinh

khối lớn nhất

- Hỏi: Hạn chế của phương

pháp nuôi cấy không liên tục

là gì?

- GV nhận xét và bổ sung:

Pha luỹ thừa thường chỉ kéo

dài qua vài thế hệ (do các chất

dinh dưỡng cạn dần,các chất

qua chuyển hoá tích luỹ ngày

càng nhiều đã ức chế sự sinh

trưởng của vi sinh vât), sinh

khối và sản phẩm của vi sinh

vật thu được rất ít

- GV hỏi: Cách khắc phục hạn

chế đó như thế nào?

- GV nhận xét và bổ sung: Bổ

sung thêm chất dinh dưỡng và

loại bỏ không ngừng các chất

thải trong quá trình nuôi

cấy.Đó chính là hình thức

nuôi cấy liên tục

- GV hỏi: Vậy thế nào là nuôi

cấy liên tục?

- GV nhận xét và bổ sung

- HSTL:

- Lắng nghe

- Trả lời

- Lắng nghe

-HSTL:

- HSTL

- Lắng nghe

( Tờ nguồn phiếu học tập)

2 Nuôi cấy liên tục

a.Định nghĩa

-Là hình thức nuôi cấy VSV trong môi trường

Trang 10

- Hỏi: Trong điều kiện môi

trường nuôi cấy liên tục

đường cong sinh trưởng của

vi sinh vật có mấy pha?

- Gv nhận xét và bổ sung: Có

2 pha là pha luỹ thừa và pha

cân bằng

- Môi trường nuôi cấy liên tục

có pha suy vong không? Tại

sao?

? Tại sao nói dạ dày ruột

người là 1 hệ thống nuôi cấy

liên tục đối với VSV?

- HSTL: 2 pha

- Lắng nghe

- HSTL: Không có

vì trong môi trường nuôi cấy liên tục môi trường được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy

- HS: Vì thường xuyên được cung cấp thêm chất dinh

được bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng

và loại bỏ không ngừng các chất thải trong quá trình nuôi cấy

b Đặc điểm

Sinh trưởng qua

2 pha:

- Pha luỹ thừa: Kéo dài trong một thời gian dài qua nhiều thế hệ

- Pha cân bằng

Trang 11

- Trong thực tế người ta ứng dụng nuôi cấy liên tục làm gì?

- Gv nhận xét và bổ sung:

Ứng dụng để thu sinh khối, sản xuất các chất hoạt tính sinh học

- Theo em nuôi cấy không liên tục có được ứng dụng gì không?

- GV nhận xét và bổ sung: Có, dùng nuôi cấy không liên tục

để nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

dưỡng và loại bỏ đi các chất không cần thiết

- HSTL

- Lắng nghe

- HSTL:

*Ứng dụng:

- Nuôi cấy liên tục: để thu sinh khối, sản xuất các chất hoạt tính sinh học

- Nuôi cấy không liên tục: Nghiên cứu sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

3.4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về các hình thức sinh sản của vi sinh vật

- Mục tiêu:

+ Kể tên được các hình hình thức sinh sản của vi sinh vật

Thời

gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

học

12 phút - GV dẫn dắt: Sự tăng số

lượng cá thể của vi sinh vật được xem là sự sinh sản của

vi sinh vật

Vậy vi sinh vật có những hình thức sinh sản nào Ta đi vào mục III Các hình thức sinh sản của vi sinh vật

- Hỏi: Dựa vào cấu tạo tế bào thì chia vi sinh vật thành mấy loại?

- Tương ứng với sự phân chia vi sinh vật theo cấu tạo

- HSTL: Có 2 loại: Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực

III Các hình thức sinh sản của vi sinh vật

Trang 12

thì sinh sản ở vi sinh vật

cũng được chia thành sinh

sản của vi sinh vật nhân sơ

và sinh sản của vi sinh vật

nhân thực

-GV: chiếu tranh về phân đôi

? Phân đôi diễn ra như thế

nào?

- GV: chiếu hình ảnh về nảy

chồi

? Hình thức nảy chồi diễn ra

như thế nào?

-GV: chiếu hình ảnh về sinh

sản bằng bào tử đốt ở xạ

khuẩn

- GV chiếu bảng đặc điểm

của các hình thức sinh sản ở

VSV nhân sơ

- GV: khi gặp điều kiện bất

lợi một số bào tử có khả

năng hình thành một lớp vỏ

bên ngoài để bảo vệ Người

ta gọi đó là nội bào tử

- GV: chiếu hình ảnh về nội

bào tử

? Nội bào tử có được xem là

1 hình thức sinh sản không?

Vì sao?

- GV yêu cầu HS kể tên các

hình thức sinh sản ở VSV

nhân thực

- GV: Chiếu hình ảnh các

hình thức sinh sản của VSV

nhân thực

- Chiếu sơ đồ các hình thức

sinh sản của vi sinh vật và

giới thiệu đầy đủ các hình

- HS lắng nghe

- HSTL

- HSTL

-HS: không Vì nó chỉ

là một dạng nghỉ của

tế bào khi gặp điều kiện bất lợi đến khi gặp điều kiện thuận lợi nó lại cởi vỏ và sinh trưởng bình thường

1 Sinh sản của VSV nhân sơ

2 Sinh sản của VSV nhân thực

- Sơ đồ các hình thức sinh sản của

vi sinh vật

Trang 13

thức sinh sản của vi sinh vật.

4 Củng cố (5’)

Câu 1: Trong môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình

sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha?

Câu 2: Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là:

a Vi sinh vật sinh trưởng mạnh

b Vi sinh vật sinh trưởng yếu

c Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng

d Vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy

Câu 3: Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất

ở:

b Pha cân bằng động d Pha suy vong

Câu 4: Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách:

Câu 5: Sinh vật nào sau đây hình thành được bào tử hữu tính?

a E.coli c Amip

Câu 6: Trong tự nhiên quá trình nuôi cấy liên tục hay không liên tục diễn ra phổ biến

hơn? Tại sao?

(Quá trình nuôi cấy không liên tục diễn ra phổ biến hơn vì muốn nuôi cấy liên tục thì phải được tiến hành trên quy mô phòng thí nghiệm )

5 Dặn dò (1 phút)

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

Ngày đăng: 23/11/2018, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w