VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐỨC ĐẠO ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ BÁO CHÍ ANH - VIỆT VÀ CHUYỂN DỊCH THUẬT NGỮ BÁO CHÍ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT LUẬN
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN ĐỨC ĐẠO
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ BÁO CHÍ ANH - VIỆT VÀ CHUYỂN DỊCH
THUẬT NGỮ BÁO CHÍ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HÀ NỘI -2018
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN ĐỨC ĐẠO
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ BÁO CHÍ ANH - VIỆT VÀ CHUYỂN DỊCH
THUẬT NGỮ BÁO CHÍ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT
Ngành: Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu
Mã số: 9222024
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Khang
HÀ NỘI -2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
T i xi y g tr h ghi u ri g
t i C s iệu s g tr g u tru g th Nh g kết u u tr g u h g ở ất k g
tr h kh họ
Tác giả luậnán
Nguyễn Đức Đạo
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ báo chí 13
1.2 Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài 20
1.2.1 Một số vấn đề lí luận về thuật ngữ 20
1.2.2 Một số vấn đề về báo chí và thuật ngữ báo chí 36
1.2.3 Về ngôn ngữ học đối chiếu và nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ 53
1.2.4 Một số vấn đề về dịch thuật và dịch thuật ngữ báo chí 56
1.3 Tiểu kết chương 1 61
Chương 2 ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ BÁO CHÍ ANH- VIỆT 62
2.1 Đối chiếu thuật ngữ báo chí Anh – Việt về mặt cấu tạo 62
2.1.1 Thành tố cấu tạo thuật ngữ báo chí tiếng Anh và tiếng Việt 62
2.1.2 Đối chiếu thuật ngữ báo chí Anh - Việt về số lượng và đặc điểm thành tố cấu tạo .65
2.1.3 Đối chiếu mô hình cấu tạo thuật ngữ báo chí Anh- Việt 70
2.2 Đối chiếu thuật ngữ báo chí Anh –Việt về mặt định danh 83
2.2.1 Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ báo chí tiếng Anh và tiếng Việt xét theo kiểu ngữ nghĩa của thuật ngữ 83
2.2.2 Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ báo chí tiếng Anh và tiếng Việt xét theo cách thức biểu thị của thuật ngữ 83
2.3 Tiểu kết chương 2 113
Chương 3.CHUYỂN DỊCH THUẬT NGỮ BÁO CHÍ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT 115
3.1 Khảo sát thực trạng về dịch thuật ngữ báo chí……… 115
3.1.1.Giới hạn khảo sát 115
3.1.2 Cách thức khảo sát 116
3.1.3 Kết quả khảo sát 117
3.1.4 Thảo luận 126
3.2 Đề xuất cách chuyển dịch thuật ngữ báo chí tiếng Anh sang tiếng Việt 131
3.2.1 Yêu cầu về dịch thuật ngữ báo chí 131
3.2.2 Tương đương dịch thuật ngữ báo chí Anh - Việt và những đề xuất 133
3.2.3 Các phương thức chuyển dịch thuật ngữ báo chí tiếng Anh sang tiếng Việt 137
3.3 Tiểu kết chương 3 145
KẾT LUẬN 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
Trang 7g h hí 85
Bảng 2.6: Thu t g hí A h – Việt thuộ ơ vị ị h h ph i si h 86 Bảng 2.7: M h h ị h h thu t g hí A h – Việt hỉ h thể h ạt
ộ g hí và công chúng báo chí 105
Bảng 2.8: M h h ị h h thu t g hí A h – Việt hỉ guy iệu hi
tiết ấu th h sả phẩ báo chí 106
Bảng 2.9: M h h ị h h thu t g hí A h–Việt hỉ sả phẩ hí 107 Bảng 2.10: M h h ị h h thu t g hí A h – Việt hỉ h ạt ộ g hí 108 Bảng 2.11 M h h ị h h thu t g hí A h – Việt hỉ ph ơ g tiệ -
kỹ thu t tr g h ạt ộ g áo chí 109
Bảng 2.12 Bả g tổ g h p ặ tr g họ ể ị h h 5 phạ trù
thu t g hí 111
Bảng 3.1: C ph ơ g th ị h thu t g báo chí tiế g Anh s g tiế g Việt
c s d ng trong từ iể i chiếu 119
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiệ nay, quá trình hội h p qu tế Việt Nam trên ọi ĩ h v g
iễ ra ngày ột sôi ộ g, ặ iệt là trong ĩ h v báo chí, ột trong h g ĩ h
v quan trọ g và có tác ộ g rất ớ i với s phát triể xã hội Khi xã hội càng phát triể thì báo chí càng trở nên có tầ ả h h ở g sâu rộ g hơ và iều ó càng òi hỏi cao hơ về tính chuyên ghiệp và h p tác qu tế Báo chí giờ y không hỉ ơ thuầ là ột ại hình h ạt ộ g truyên thông mà còn trở thành ột ngành khoa họ về báo chí Trong ó, thu t g báo chí (TNBC) là ột phầ quan trọ g ngành khoa họ về báo chí, nó không hỉ là công quá trình h
th và t duy khoa họ , mà còn giúp tiếp h và phổ iế các tri th trong ĩ h
v báo chí truyề thông và các ĩ h v chuyên môn khác, ph v s phát triể
ất ớ trong quá trình hội h p qu tế
Cũ g h thu t g các ngành khoa họ khác, TNBC có vai trò ặ iệt quan trọ g trong s phát triể khoa họ ỗi qu gia, ó là h g từ g iểu thị khái iệ , phạ trù ú kết, tích h p từ trong h ạt ộ g ngành này
và luôn là ả g ề tài hấp ẫ i với các nhà nghiên u trong và ngoài ớ Chính vì v y, việ nghiên u chuyên sâu về TNBC trở nên hết s ầ thiết
Ở Việt Nam trong ấy ă trở ại y, các nghiên u chuyên sâu về thu t
g trên ph ơ g iệ lí u và g g xuất hiệ ngày càng hiều, ạ g và phong phú Tuy nhiên, các nghiên u h yếu vẫ là việ biên s ạn từ iể thu t
g các chuyên ngành, trong ó có TNBC Theo khả sát, ở Việt Nam hiệ nay ới
hỉ có ột u từ iể TNBC tiế g Việt và hai u từ iể thu t g i hiếu ngành báo chí, t p trung h yếu vào giải thích và i hiếu các TNBC Anh –Nga - Việt Nh g nghiên u về TNBC trên ph ơ g iệ lí u còn rất hạ hế, hất là nghiên u theo h ớ g i hiếu: h có công trình nào nghiên u về i hiếu TNBC tiế g Anh với tiế g Việt và cách huyể ị h TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt theo cách hiểu i hiếu huyể ị h
Với lí do ó, ề tài “Đối chiếu thuật ngữ báo chí Anh - Việt và chuyển dịch
thuật ngữ báo chí tiếng Anh sang tiếng Việt” họ làm ề tài nghiên u
u án
Trang 92 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để th hiện í h trên, u án xác ị h các hiệ v nghiên u thể
- Đ i hiếu ặ iể ị h danh theo các ph ơ g iệ : kiểu g ghĩ và cách
th iểu thị TNBC tiế g Anh với tiế g Việt ể hỉ ra s t ơ g ồ g và khác iệt gi hai ngôn g
- Khả sát cách huyể ị h TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt và ề xuất cách huyể ị h phù h p TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt, theo h ớ g huẩ hóa tiế g Việt
3 Đối tƣợng, phạm vi và nguồn tƣ liệu nghiên cứu
Đ i t g ghi u u hệ th g TNBC tiế g A h v tiế g Việt,
t thu t g iểu ạt kh i iệ s g tr g ĩ h v hí
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạ vi nghiên u u án hỉ giới hạ ở việ khả sát các TNBC tiế g Anh và tiế g Việt hiệ g s g trong ĩ h v báo chí, h yếu trong
u từ iể : Từ điển thuật ngữ báo chíxuất bản AnhNgaViệt, Quang Đạ
-Nguyễ Khắ Vă -Lê Thanh H ơ g Nguyễ Trí Dũ g biên s ạ , Nxb Thông
Trang 10tin-truyề thông, Hà Nội, 2010 Ng iệu phân tích u án ũ g bao gồ ột s thu t g huyể ị h Anh – Việt trong các giáo trình, sách chuyên khả dùng cho
sinh viên chuyên ngành báo chí, các bài viết từ tạp chí “Người làm báo” của Hội
Nhà báo Việt Nam Tuy vậy, vì ĩ h v báo chí rất rộ g ớ nên u án ũ g h
yếu ừ g ại ở việ khả sát các TNBC liên quan ế các loại hình báo chí, mà u
án chia thành 5 phạ trù tiêu iểu ngành báo chí gồ : (1) chủ thể trực tiếp hoạt
động báo chí và công chúng báo chí, (2)sản phẩm báo chí; (3)nguyên liệu chi tiết cấu thành sản phẩm báo chí, (4) phương tiện kỹ thuật trong hoạt động báo chí và (5) hoạt động báo chí
3.3 Nguồn tư liệu
Khi tiế hành thu th p t iệu, tiêu u án là gắ g thu th p t ơ g
i ầy các TNBC trong phạ vi nghiên u và hiệ g s g trong ngành báo chí hằ rút ra h g h xét, ánh giá chính xác và khách quan
về các ặ iể TNBC tiế g Anh và tiế g Việt Vì v y, ể họ các TNBC làm t iệu nghiên u, u án phải vào hiều guồ khác nhau và tr ớ hết là các TNBC khai thác, họ ọ từ u từ iể TNBC xuất ản gầ y hất:
Từ điển thuật ngữ báo chíxuất bản AnhNgaViệt, Quang Đạ Nguyễ Khắ Vă
-Lê Thanh H ơ g-Nguyễ Trí Dũ g biên s ạ , Nxb Thông tin-truyề thông, Hà Nội, 2010 Ng iệu rút ra hỉ là thu t g t ơ g g i ị h Anh – Việt ( ỏ qua tiế g Nga), mà không là t ơ g g giải thích, ị h ghĩ , iễ giải khái iệ trong tiế g Việt; và ếu t ơ g g hiều iế thể ị h thì họ iế thể th hất ể phân tích i ị h
Tuy nhiên, s g TNBC tiế g Anh và tiế g Việt trong u từ iể này còn khiêm t , h phả ánh s phong phú v TNBC có trong th tế hiệ nay và h p h t các thu t g ới xuất hiệ Vì v y, ngoài ột s thu t
g tích h p trong u từ iể này, u án phải vào ột guồ g iệu khác ó là các giáo trình, sách chuyên khả dùng cho sinh viên chuyên ngành báo chí tại Họ việ báo chí và Tuyên truyề , tr ờ g Đại họ Khoa họ – Xã hội &
Nhân vă và tr ờ g Cao ẳ g Phát thanh –Truyề hình I, gồ : Cơ sở lí luận báo
chí truyền thông (2004), Cơ sở lí luận báo chí (2012), Ngôn ngữ báo chí (2010), Báo phát thanh (2002), Giáo trình báo chí truyền hình (2011), Tác phẩm báo chí
(2006), Các thể loại báo chí truyền thông (2016) [Xem “Nguồ t iệu” ở phầ ph
Trang 11u án] và các bài viết từ tạp chí “Người làm báo” a Hội Nhà báo Việt Nam, và coi y là guồ g iệu ầ ổ sung u án
Nh v y, với phạ vi thu th p t iệu u án h trên, u án thu th p
1868 TNBC tiếng Anh và 1868 TNBC tiếng Việt t ơ g g thuộ 05 phạ trù tiêu iểu ngành báo chí liên quan tới các thể loại báo chí làm t iệu nghiên
u Các TNBC tiế g Việt họ t ơ g g với các TNBC tiế g Anh trên
ơ sở: Đ i với các thu t g có hiều ồ g ghĩ , thu t g t ơ g ơ g ầu tiên
họ , i với các TNBC tiế g Anh có hiều hơ ột thu t g ( iế thể)
t ơ g ơ g trong tiế g Việt thì hỉ họ iế thể th hất
4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các hiệ v ặt ra, u án h yếu s g ột s thao tác và
ph ơ g pháp thông th ờ g ngôn g họ sau:
4.1 Phương pháp miêu tả
Ph ơ g pháp này s g ể miêu tả ặ iể ấu tạ , ặ iể ị h danh ũ g h các vấ ề liên quan ế việ huyể ị h TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt
4.2 Phân tích thành tố định danh trực tiếp
Ph ơ g pháp này áp g ể phân tích ấu tạ thành g theo thành t
ị h danh tr tiếp hằ xác ị h các yếu t tạ nên thu t g h ơ vị ị h danh Từ ó tìm ra các nguyên tắ ơ sở tạ thành TNBC trong tiế g Anh và tiế g Việt, xác ị h các mô hình và các quy tắ ấu tạ TNBC ũ g h cách th và
í h ị h thu t g ở ngôn g guồ ra ngôn g í h theo cách i hiếu huyể ị h
4.3 Phương pháp so sánh - đối chiếu
Ph ơ g pháp so sánh - i hiếu s g ể hỉ ra h g iể t ơ g
ồ g và khác iệt gi hệ TNBC tiế g Anh và tiế g Việt về ph ơ g iệ ặ iể
ấu tạ và ặ iể ị h danh, trên ơ sở ấy tiế g Anh là ngôn g ơ sở, còn tiế g Việt là ngôn g i hiếu, ể từ ó i ế các h xét, ề xuất về cách th huyể ị h TNBC từ tiế g Anh sang tiế g Việt
4.4 Thủ pháp thống kê định lượng
Th pháp y s g ể x ị h s g, tầ s xuất hiệ ũ g h tỉ
ệ phầ tră ph ơ g th tạ th h thu t g , h h ị h h thu t
Trang 12g C kết quả th g k sẽ tổ g h p ại ới h h th ả g iểu giúp
h h u g rõ hơ ét ặ tr g ơ ả về ấu tạ , ấu trú g g TNBC tiế g A h v tiế g Việt tr h iệ s s h, i hiếu
4.5 Thủ pháp đối chiếu chuyển dịch thuật ngữ
Th ph p y s g ể i hiếu TNBC tiếng Anh với TNBC tiế g Việt, hằ t r ơ vị t ơ g g v ơ vị ất t ơ g g, ũ g h h g
iể gi g h u v kh h u gi TNBC tiế g A h v tiế g Việt Điều y ơ
sở h việ huyể ị h TNBC tiế g A h s g tiế g Việt ả ả hí h x , khoa
họ , h p í v tiết kiệ
5 Những đóng góp của luận án
Lu án nghiên u ột cách hệ th g, chuyên sâu về i hiếu TNBC tiế g Anh với TNBC tiế g Việt trên ph ơ g iệ ặ iể ấu tạ , ph ơ g th ị h danh và cách huyể ị h TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt
6 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án
Tr ớ hết, kết quả ghi u u sẽ ột ó g góp về ặt lí u
và th tiễ liên quan t thiết gi liên ngành ngôn g họ và báo chí họ , là ơ
sở khoa họ , khách quan ể ề xuất s a họ , huẩ hóa và phát triể hệ TNBC tiế g Việt nói riêng ũ g h s ph t triể g h hí Việt N ói hu g
B ạ h ó, kết quả phân tích i hiếu về ấu tạ và ị h danh hệ TNBC tiế g Anh với tiế g Việt và kết quả khả sát cách huyể ị h TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt hiệ nay, h phép ề xuất các ph ơ g th huyể ị h TNBC tiế g Anh sang tiế g Việt phù h p hất; là ơ sở khoa họ ể biên s ạ từ iể TNBC Anh - Việt, biên s ạ giáo trình ngành báo chí; góp phầ nâng cao hiệu quả, chất g ạy và họ môn tiế g Anh chuyên ngành tại các tr ờ g tạ ngành báo chí truyề thông
Ngoài ra, kết quả nghiên u u án còn là tài iệu tham khả h u ích cho các cá nhân, tổ h tham gia h ạt ộ g báo chí – truyề thông
7 Bố cục của luận án
Lu g i phầ Mở ầu, Kết u , T i iệu th khả v Ph có 3
h ơ g với ội u g thể h s u:
Trang 13Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận
Tr g h ơ g y, u tr h y tổ g qu t h h h ghi u thu t g nói chung, TNBC tiế g A h v tiế g Việt nói riêng, ặ iệt phạ vi i hi u huyể ị h A h – Việt tr thế giới ũ g h ở Việt N Từ ó, r h g h xét ể x y g ị h h ớ g ghi u h u Đồ g thời, u ũ g r ơ
sở í u i qu ế ghi u u , với h g ội u g hí h s u:
- Kh i iệ v vấ ề i qu ế thu t g , TNBC, ặ iể chí, TNBC tiế g A h v tiế g Việt, huyể ị h TNBC A h – Việt
- Một s vấ ề về ghi u i hiếu các g g và i hiếu TNBC Anh-Việt
- Một s vấ ề về ị h thu t v ị h TNBC tiế g Anh s g tiế g Việt
Chương 2: Đối chiếu thuật ngữ báo chí Anh- Việt
Ch ơ g y, u ấy TNBC tiế g A h ơ sở ể i hiếu với TNBC tiế g Việt v thế sẽ t p tru g v i u tả thu t g tiế g A h v từ ó i hiếu với
TNBC tiế g Việt C thể t p tru g v 2 ội u g ớ : Đối chiếu thuật ngữ báo chí
Anh –Việt về mặt cấu tạo và Đối chiếu thuật ngữ báo chí Anh –Việt về mặt định danh Th g qu i hiếu, hỉ r h g ặ iể gi g h u v kh h u gi
TNBC tiế g A h v TNBC tiế g Việt
Chương 3: Chuyển dịch thuật ngữ báo chí tiếng Anh sang tiếng Việt
Tr g h ơ g y, u sẽ khả s t th trạ g về việ ị h TNBC tiế g
A h s g tiế g Việt hiệ y Tr ơ sở ó, ề xuất ph ơ g th huyể ị h TNBC tiế g A h s g tiế g Việt hiệu quả hất
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
Ch ơ g y t p tru g v việ trình bày tổ g qu t h h h ghi u ột
s vấ ề i qu ế u gồ : tổ g qu t h h h ghi u thu t g
tr thế giới ũ g h ở Việt N , t h h h ghi u TNBC tiế g A h v TNBC tiế g Việt, iể u ột s vấ ề í thuyết qu trọ g về thu t g v TNBC ũ g h vấ ề í u về ị h thu t, về i hiếu g g v i hiếu thu t g ể tiề ề í u h t ộ ghi u
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ trên thế giới
Nh iết, thu t g họ không phải là ột ĩ h v nghiên u ới mà có thể nói có ả ột ề dày Nói ế thu t g g ời ta th ờ g hắ ế tên tuổi ột
s nhà thu t g họ ổi tiế g Âu – Mỹ h Wüster (Áo), Boulanger (Anh), Flood, Brown (Mỹ), Thorsten Trippel, Sager (Mỹ).v.v hay ột s là nhà ngôn g họ Liên Xô tr ớ y và Nga hiệ nay tiêu iểu h Lotte, Reformatski, Bodagov, Superanskaja, Podolskaja, Vasileva, Leichik.v.v
Ng y từ thế kỉ XVIII, xuất hiệ g tr h ghi u về thu t g , h : ghi u tr g ĩ h v hó họ L v isier v Berth et; ghi u
tr g th v t họ v si h v t họ Li e B ớ s g thế kỉ XIX, với s gi tă g
tí h hất qu tế kh họ , thu t g trở th h ề t i hí h th hiều hội ghị
kh họ chuyên ngành: Hội ghị h th v t họ ă 1867; Hội ghị a
h si h v t họ ă 1889 và Hội ghị h hó họ ă 1892
Nếu h ở thế kỷ XVIII và XIX, h kh họ h g g ời i ầu tr g
ĩ h v thu t g th thế kỷ XX thời k kỹ s v h kỹ thu t Công trình ghi u Wuster (1898 – 1977) v th p i 1930 h ấu s r ời thu t g họ hiệ ại Wuster là ột ại iệ ti u iểu Tr ờ g ph i thu t
g họ Á , g ời tạ p r h g ơ sở ý thuyết ầu ti h hệ th g thu t
g họ hiệ ại; L tte (1889 – 1950), iể h h h Tr ờ g ph i thu t g họ X Viết; S usure (1857-1913), h ghi u ổi tiế g g ời Th y Sỹ, g ời ó v i trò rất ớ tr g việ hỉ r ả hất hệ th g g g ; Drese ( g ời Ng ),
ó h g ghi u huy s u về hệ thu t g tr ph ơ g iệ huẩ hó thu t
g h y H str ( g ời A h), ột tr g h g h ghi u ầu ti k u gọi
Trang 15th h p ột tổ h qu tế ể giải quyết h g vấ ề về hệ th g thu t g v v Theo Cabré [139, tr.5-6], thu t g họ hiệ ại có 4 gi i ạ ph t triể ơ
ả : Gi i ạ h h th h -the origins (1930 – 1960); Gi i ạ x p huy
g h, ĩ h v - the structuring of the field (1960 - 1975); Gi i ạ ù g ổ - the boom (1975 - 1985) và Gi i ạ ở rộ g – the exp si (1985 ế y)
Gi i ạ h h th h (1930 - 1960) gi i ạ sơ khởi việ ph t triể ghi u thu t g với việ x p ph ơ g ph p tr g việ h h th h hệ
th g thu t g C i viết g tí h ý thuyết ầu ti Wuster (1898 –
1977 và Lotte (1889 – 1950) xuất hiệ tr g gi i ạ y
Gi i ạ ph t triể th h i gi i ạ x p huy g h, ĩ h v (1960 - 1975), g hú ý hất về thu t g họ tr g gi i ạ y ắt guồ từ s
ph t triể y vi tí h ó ộ hớ u g g ớ v kỹ thu t thu th p v u
tr t iệu Đồ g thời g h g iệu ầu ti ũ g xuất hiệ v g việ iều
ph i tr ấp ộ qu tế guy tắ g việ x ý thu t g họ ũ g ắt
ầu, tr g gi i ạ y ờ g h ớ g tiếp ầu ti ũ g r hằ huẩ hó thu t g họ tr g g g
Gi i ạ ph t triể th gi i ạ ù g ổ (1975 – 1985), ớ g ặt
qu trọ g tr g gi i ạ y s gi tă g hí h s h h ạ h ị h g g
v thu t g họ iể h h hí h s h g g ở Li X v Isr e Tầ
qu trọ g thu t g họ tr g g uộ x y g g g trở rõ ràng trong giai ạ y
Tr g gi i ạ ở rộ g (1985 ế y) kh họ g ghệ y tí h ột
tr g h g xu g qu trọ g hất g ằ g s u h g th y ổi tr g thu t
g họ , ột s i viết ti u iểu về thu t g tr g gi i ạ y h : Manual of
Terminography Cluver, A D de V comp (1989), Anatomical Terms and Their Derivation Lis wski Peter, Ox r v Ch r es (2007); Terminologia Histologica – International Terms for Human Cytology and Histology
Federative Committee on Anatomical Terminology (2008); Teaching and learning
terminology: New strategy and methods Alcina (2009),.v.v
Cũ g the Cabré [139, tr 7], hiều g tr h ghi u về thu t g
th hiệ ởi họ giả g ời Á , X -viết v Cze h tr g th p i 1930 ột
h ồ g thời h g ộ p với h u, y ơ sở h s khởi ầu thu t g
họ the h gọi họ giả Á v về ặt ý thuyết, hí h h g g tr h ghi u y h h th h tr ờ g ph i thu t g họ : Tr ờ g ph i
Trang 16Áo, Tr ờ g ph i X -viết v Tr ờ g ph i Cze h, tr ờ g ph i y t ơ g g với
ờ g h ớ g tiếp khác nhau với thu t g :
- H ớ g tiếp th hất Á , h rằ g thu t g họ ột ộ kh
họ i g h h g ột th thể ộ p tr g việ hỗ tr , ph v h ộ
kh họ v kỹ thu t kh
- H ớ g tiếp th h i X viết, t p tru g v ội u g triết họ , qu
t tr ớ hết ế s ph ại g tí h -gi hệ th g qu iệ v tí h
tổ h tri th
- H ớ g tiếp th Cze h t p tru g v ội u g g g họ , h
h thu t g họ h ột ấu phầ hỏ v từ v g g g v h h
g g ặ iệt h h g tiểu hệ th g g g ói hu g
Tó ại, thu t g họ gắ kết hặt hẽ với huy g h hẹp, huy iệt v kh g phải í h t ó H ạt ộ g thu t g họ ũ g kh g phải việ u g ấp ột h ơ giả t i iệu u tr về h g ạt h g qu iệ với h x g t ơ g g với hú g Thu t g họ ể ph v h kh
họ , g ghệ v h ạt ộ g gi tiếp, truyề th g, ó phải h ạt ộ g tr g h g phạ vi ph v h ộ kh họ kh Chí h v v y, ác chuyên gia về
từ g chuyên ngành kh họ , h thu t g họ ói hu g và ặ iệt các
h thu t g họ g g phải ù g việ với h u ể ghi u huy s u
về hệ thu t g từ g huy g h thể Tr ơ sở kết quả ghi u này, qu iệ về thu t g h từ g ĩ h v ri g sẽ thiết p và huẩ hó
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ ở Việt Nam
S với hiều ớ kh tr thế giới, thu t g kh họ tiế g Việt xuất hiệ
uộ hơ h g ặ iể ị h s - x hội Với s ph t triể kh g gừ g
kh họ , thu t g i ột ội u g qu trọ g Việt g họ Trải qu thời k v ặ iệt ở ả h i iề N , Bắ tr g gi i ạ Việt N h th g
hất, t gọi thuật ngữ gọi ới h g i t kh h u h : chuyên danh,
danh từ khoa học, danh từ chuyên khoa, danh từ chuyên môn, thuật ngữ, thuật ngữ khoa học.v.v Ch ế y hầu h t giả th ờ g s g h gọi thuật ngữ
Đầu thế kỉ XX, ắt ầu xuất hiệ ột v i i viết về thu t g h g ũ g hỉ hạ
hế tr g ột v i ĩ h v rất hẹp Tr g s ghi u gi i ạ y t giả: D ơ g Quả g H , Hoàng Xuân Hãn,…, g hú ý hất g tr h kh
họ H g Xu H (Danh từ khoa học xuất ả ă 1942), với gầ 6000 h
Trang 17từ kh họ Trong công trình này, ông về ặ iể h từ kh họ v
u 8 y u ầu khi ặt ột h từ kh họ ới, h ó tr g tiế g Việt Đồ g thời, ph ơ g ph p ể ặt h từ kh họ tr g ó ó th khả ế h
ớ h Tru g Qu , Nh t.v.v ũ g t giả ề p ế Với g tr h y, ầ ầu ti vấ ề x y g thu t g kh họ xe xét
ột h t ơ g i ó hệ th g Qu iể H g Xu H h gi
“tuy còn có những hạn chế về mặt lịch sử nhưng đã ghi dấu ấn quan trọng trong việc
biên soạn, nghiên cứu thuật ngữ tiếng Việt” [43, tr 26]
S u H g Xu H , h g t tuổi iết ế với g tr h ghi
u tr g ĩ h v ý thuyết về thu t g : Đỗ H u Ch u (1962), Nguyễ Vă Tu (1968), L u V Lă g (1979), L Khả Kế (1979), H g Vă H h (1983), Đ i Xuân Ninh (1986), Lê Quang Thiêm (1989), Nguyễ Thiệ Gi p (2003), Ở iề
N , ti u iểu ó L Vă Thới, Vũ Vă Mẫu,… Nh hu g, h ghi u về thu t g ở Việt N thời k y t p tru g giải quyết vấ ề về ị h ghĩ thu t g , vị trí thu t g tr g g g , ặ iể thu t g , ờ g h h
th h thu t g , vấ ề huẩ hó thu t g tiế g Việt v v Dù rằ g qu iể
họ với vấ ề tr kh ạ g h g xét về tổ g thể họ ều ít hiều hịu
ả h h ở g ột tr g tr ờ g ph i ớ : h ặ tr ờ g ph i X Viết, h ặ
tr ờ g ph i Cze h, h ặ tr ờ g ph i Á , ặ iệt tr ờ g ph i X Viết
Ch ế thời gi gầ y, việ ghi u về thu t g tr g tiế g Việt tr
h iệ ý thuyết ó h g th h t u g kể với h g g tr h mang tính hất tổ g kết v ph t triể s u hơ Nguyễ Nh Ý (1992), Nguyễ Vă Kh g (2000), Nguyễ Đ Tồ (2010), H Qu g Nă g (2010).v.v C thể, ă 1992,
Nguyễ Nh Ý ó i “Về phương thức cấu tạo thuật ngữ trong một số công trình
xuất bản tại Việt Nam thời kì 1954 – 1975” trên tạp hí Kh họ X hội (s 14)
Nă 2000, Nguyễ Vă Kh g ó ghi u s u hơ về vấ ề “Chuẩn hóa thuật
ngữ nhìn từ bối cảnh xã hội” v về “Những vấn đề đặt ra đối với việc xử lí từ ngữ nước ngoài trong tiếng Việt” [57] [58] C g tr h t hiểu về ghi u thu t
Trang 18du lịch Việt-Anh; Qu h Thị Gấ (2015), Nghiên cứu thuật ngữ báo chí tiếng Việt.v.v
- Về lĩnh vực khoa học tự nhiên- kỹ thuật: Nguyễ Thị Ki Th h (2005), Khảo sát hệ thuật ngữ tin học - viễn thông tiếng Việt; Vũ Thị Thu Huyề (2013), Thuật ngữ Khoa học kĩ thuật xây dựng trong tiếng Việt; Ngô Phi Hùng (2014), Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng Việt (trên tư liệu thuật
ngữ Toán - Cơ – Tin học, Vật lý); D ơ g Thị Thùy M i (2018), Đối chiếu thuật
ngữ trong tiếng Anh – tiếng Việt chuyên ngành kĩ thuật điện v v…
- Về lĩnh vực kinh tế: Nguyễ Thị Bí h H (2000), So sánh cách cấu tạo thuật ngữ thương mại trong tiếng Nhật và tiếng Việt hiện đại; Đỗ Thị Thu Ng (2018), Khảo sát đối chiếu chuyển dịch thuật ngữ tài chính Anh - Việt (trên văn bản chuyên ngành tài chính);…
- Về lĩnh vực an ninh-quốc phòng: Vũ Qu g H (1991), Hệ thuật ngữ quân
sự tiếng Việt, đặc điểm cấu tạo thuật ngữ quân sự; Nguyễ Thị Bí h H ờ g (2014), Cách dịch thuật ngữ Anh – Việt chuyên ngành cảnh sát;; Nguyễ Qu g Hù g
(2016), Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa hệ thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt; Khổ g Mi h H g Việt (2017), Thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt và tương
đương dịch thuật của chúng trong tiếng Anh;
- Về lĩnh vực y học: V ơ g Thị Thu Mi h (2005), Khảo sát thuật ngữ y học tiếng Anh và cách phiên chuyển của chúng sang tiếng Việt; Phí Thị Việt H (2017), Đối chiếu thuật ngữ phụ sản trong tiếng Anh và tiếng Việt; Nguyễ Thị H i (2018), Nghiên cứu thuật ngữ chỉ bệnh trong tiếng Anh và cách chuyển dịch sang tiếng Việt.v.v
Nh ột h tổ g thể, ó thể h thấy, việ ghi u thu t g ở Việt
N h yếu hằ giải quyết h g vấ ề th tế tr g x hội: h ặt thu t
g , ti u huẩ thu t g , i hiếu thu t g , v y thu t g ớ g i
h thế , huẩ hó thu t g v v Tr g ó, ghi u về thu t g h yếu t p tru g v ột s h ớ g hí h h s u:
Thứ nhất, ghi u ờ g h h th h v ph t triể thu t g tiế g
Việt Ti u iểu ghi u H g Vă H h (1983), Về sự hình thành và
phát triển thuật ngữ tiếng Việt Tr g ghi u y t giả h rằ g thu t g
tr g tiế g Việt, ũ g h tr g g g ph t triể kh h h th h hờ
ờ g ơ ả : 1) thu t g h từ g th g th ờ g; 2) ấu tạ h g thu t
g t ơ g g với thu t g ớ g i ằ g ph ơ g th phỏ g v 3) nguy h g thu t g ớ g i ù g với h g ý giải hi tiết h ờ g hình thành h g thu t g y
Trang 19Thứ hai, ghi u ặ iể thu t g tiế g Việt, tr g ó hú trọ g v
ặ iể ấu tạ v ặ iể ị h h thu t g Đ y h ớ g ghi u
h ạ ể t r ặ iể về ấu tạ ũ g h ặ iể ị h h thu t g tiế g Việt Ti u iểu h h ớ g ghi u y ghi u : Vũ Qu g H
(1991) về Hệ thuật ngữ quân sự tiếng Việt: Đặc điểm và cấu tạo thuật ngữ; Mai Thị L (2012) về Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa thuật ngữ luật sở hữu trí tuệ
tiếng Việt; Vũ Thị Thu Huyề (2013) về thuật ngữ Khoa học kĩ thuật xây dựng trong tiếng Việt; Ngô Phi Hùng (2014), Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng Việt (trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ – Tin học, Vật lý); Qu h Thị Gấ (2015) về Nghiên cứu TNBC tiếng Việt, Nghiên cứu thuật ngữ báo chí tiếng Việt; Nguyễ Qu g Hù g (2016) về Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa hệ thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt;.v.v…
Thứ ba, ghi u the h ớ g i hiếu: Đ i hiếu thu t g ớ g i với
thu t g tiế g Việt về ph ơ g iệ ặ iể ấu tạ v ị h h ể t r s
gi g h u v kh h u gi hú g C ghi u th ờ g x p h s h thành t ấu tạ thu t g v h s h phạ trù, ặ tr g họ ể ị h
h thu t g trong các ĩ h v chuyên ngành thể t giả họ ghi u trong tiế g Việt v h s h t ơ g g ở g g i hiếu, s u ó s s h
hỉ s th g k v x ị h hệ s t ơ g qu gi h i h s h thu t g
h i g g Tr ơ sở ph tí h, h gi h v y, h h ấu tạ và
h h ị h h thu t g thiết p Ti u iểu h ghi u i
hiếu thu t g tiế g Nh t với tiế g Việt Nguyễ Thị Bí h H (2000), So sánh
cách cấu tạo thuật ngữ thương mại trong tiếng Nhật và tiếng Việt hiện đại; Phí Thị
Việt H (2017), Đối chiếu thuật ngữ phụ sản trong tiếng Anh và tiếng Việt; D ơ g
Thị Thùy M i (2018), Đối chiếu thuật ngữ trong tiếng Anh – tiếng Việt chuyên
ngành kĩ thuật điện.v.v…
Thứ tư, ghi u huẩ hó thu t g tiế g Việt Đ y h ớ g ghi u
góp phầ v ả vệ v ph t triể tiế g Việt Đó ghi u t giả
h L Khả Kế (1979), Vấn đề thống nhất và chuẩn hóa thuật ngữ khoa học tiếng
Việt; Hồ g D (1979), Tham luận về chuẩn hóa thuật ngữ khoa học; H g Tuệ
(1979), Một số vấn đề về chuẩn hóa ngôn ngữ; Nguyễ Vă Kh g (2000), Chuẩn
hóa thuật ngữ nhìn từ bối cảnh xã hội; H Qu g Nă g (2012), Thuật ngữ học, những vấn đề lí luận và thực tiễn; Nguyễ Đ Tồ (2013), Quan điểm mới về chuẩn ngôn ngữ và chuẩn hóa thuật ngữ.v.v
Trang 20Thứ năm, i s ạ từ iể thu t g , tr g ó t p tru g h yếu v thu t
g i hiếu Ti u iểu g tr h Nguyễ Trọ g B u, Nguyễ Th h
Ch u, Qu g Đạ (1982), Từ điển thuật ngữ xuất bản-báo chí Nga- Anh -Việt; Nguyễ T ờ g Dũ g (2004), Từ điển thuật ngữ về ma túy Anh-Việt; Cao Xuân Hạo
- H g Dũ g (2005), Từ iển thuật ngữ Ngôn ngữ học đối chiếu Anh- Việt, Việt –
Anh; Nguyễ Vă Huy (2008), Thuật ngữ giải phẫu Anh – Việt; Quang Đạ ,
Nguyễ Khắ Vă , Lê Thanh H ơ g, Nguyễ Trí Dũ g (2010), Từ điển TNBC-
xuất bản Anh-Nga-Việt;.v.v
Thứ sáu, ghi u huyể ị h thu t g từ ột g g kh s g tiế g
Việt, tr g ó h yếu huyể ị h thu t g từ tiế g A h s g tiế g Việt Tiêu
iểu ghi u V ơ g Thị Thu Mi h (2005), Khảo sát thuật ngữ y học
tiếng Anh và cách phiên chuyển của chúng sang tiếng Việt; Nguyễ Thị Bí h
H ờ g (2014), Cách dịch thuật ngữ Anh – Việt chuyên ngành cảnh sát; Đỗ Thị Thu Nga (2018), Khảo sát đối chiếu chuyển dịch thuật ngữ tài chính Anh - Việt (trên văn
bản chuyên ngành tài chính).v.v
Thứ bảy, ghi u i hiếu v huyể ị h thu t g the hiều Việt –
A h Đ g hú ý ghi u Lê Thanh Hà (2014), Đối chiếu thuật ngữ
du lịch Việt-Anh; Nguyễ Th h Du g (2017), Đối chiếu thuật ngữ âm nhạc Việt – Anh; Khổ g Mi h H g Việt (2017), Thuật ngữ khoa học hình sự tiếng Việt và
tương đương dịch thuật của chúng trong tiếng Anh.v.v
Thứ tám, h ớ g ghi u kh i qu t về thu t g L Qu g Thi , khởi
ầu từ ă 2000, với h g h g Tiêu iểu ề t i: “Nghiên cứu hệ
thuật ngữ tiếng Việt hiện đại góp phần xây dựng nền văn hóa tri thức Việt Nam”mã
s VII2 9-2011.07, h th h ă 2015 do t giả h hiệ ề t i (Quỹ Ph t triể Kh họ & C g ghệ Qu gi ) Ngoài ề t i y, t giả ò ó hiều
ghi u kh về vấ ề thể thu t g h :“Thuật ngữ Việt Nam đầu
thế kỷ XX trong quan hệ với văn hóa và phát triển”(2000); “Nghiên cứu thuật ngữ từ bình diện văn hóa và phát triển(2000);“Về các cấp hệ phân tích nghĩa từ vựng (bao hàm tầng nghĩa trí tuệ-nghĩa của thuật ngữ)”( 2014);“Thuật ngữ tiếng Việt trong nền giáo dục khoa học nước ta (2015).v.v
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về thuật ngữ báo chí
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ báo chí trên thế giới và thuật ngữ báo chí tiếng Anh
a) T h h h ghi u thu t g hí tr thế giới
Trang 21B hí ột tr g h g ĩ h v v ù g quan trọ g tr g ời s g chính trị, ki h tế, x hội i với ỗi qu gi Ng g hí ặ iệt TNBC
v g thu hút s hú ý g ả h g g ời g t hí, ộ giả v giới họ thu t ả tr g v g i g h hí TNBC xuất hiệ hiều tr
tờ , ph ơ g tiệ truyề th g ại hú g, tạp hí huy g h, các
i viết tr g ạ g huy về hí Ng i r , hiệ y TNBC ũ g g
hú trọ g ghi u, giả g ạy v họ t p si h vi huy g h
hí v truyề th g tại hầu hết qu gi tr thế giới
The Vũ Qu g H (2010), Li X (tr ớ y), Mỹ, A h, Ph p… h g
qu gi ti u iểu có ề hí rất ph t triể , ở ỗi qu gi y ều ó ột kh i
g ớ các c g tr h hí họ , tr g ó ó hiều g tr h huy s u h ặ
ề p ế ri g về TNBC
Nổi t tr g s ớ ó ề hí ph t triể phải kể ế Li X (tr ớ
y) v Li g Ng (ngày nay), “cùng với những thành tựu trong ngành thuật ngữ
học Xô-viết, TNBC đã được chỉnh lý và chuẩn hóa căn bản, công phu”[43, tr.223]
Nh ị h tr i h h g kh rõ với s xuất hiệ hiều g tr h ghi
u về hí, ặ iệt TNBC v thu h g th h t u hết s t ớ , góp phầ kh g hỏ tr g việ g g v huẩ hó TNBC Chí h v v y, TNBC
s g kh th g hất ở ơ qu hí, trong t i iệu hí họ và ở
tr g qu tr h tạ si h vi g h hí trở th h nhà báo t ơ g i Điều
y Vũ Qu g H h g i h qu việ i hiếu các TNBC gi h i u ,
Đường vào báo chí học ( ả tiế g Ng ) t giả E P Pr -kha-r p (1980) và 7
g ời kh thuộ Kh hí Tr ờ g ại họ Tổ g h p qu gi Moscow, mang tên Lomonosov dùng cho sinh viên báo chí tr ờ g ại họ tổ g h p Li X
(tr ớ y) với u “Phong cách ngôn ngữ các thể loại báo chí” ( ả tiế g Ng ), kết quả i hiếu h thấy “những TNBC cơ bản ở hai cuốn này căn bản là thống
v ả ả tí h hí h x thu t g Với xu thế y, u Sổ tay nhà báo của
Trang 22hãng Reuters (Reuters Hanhbook for Jounalists)(1992) h g y s ạ thả ,
y ột tr g h g u s h rất h u í h v ổi tiế g, ởi v “ở đó những TNBC,
những tên riêng quan trọng…đều được tường giải rành rẽ để hiểu và dùng nhất quán trong hãng, cùng với những chữ tắt, đơn vị đo cần yếu mà nhà báo thường dùng đến” [ ẫ the 43, tr.224]
Ng i r , ể giả g ạy h si h vi g h hí h, tr ờ g Đại họ
Tổ g h p Oxf r A h ũ g s ạ thả ri g h g g tr h hú giải, xuất x
TNBC, ột tr g h g h g công trình ti u iểu này u s h “Journalist”
(book one and book two) Đ y u s h rất ổi tiế g v th s h u í h kh g hỉ
[43, tr.224]
Nhìn chung, TNBC tiế g A h ở qu gi y h yếu i s ạ
th h u từ iể h từ iể TNBC Anh – Anh, từ iển TNBC Anh – Mỹ, The th g k hú g t i h ế y, hiệ ó 5 ộ từ iể ( ả i ) ơ g A h
–Anh, Anh – Mỹ về ĩ h v hí v TNBC, hẳ g hạ h u : Dictionary of
Journalism T y H r up (2014), Dictionary of nineteenth-century journalism
c a Laurel, B, & Marysa, D London (2009), Dictionary of Media and
Communications c a Marcel Danesi (2009).v.v Cò ại h yếu từ iể TNBC
h g th g tấ h : Reuters Hanhbook for Jounalists (1992) h g Reuters,
Journalist Đại họ tổ g h p Oxford, Introduction to Mass Communications (1994) Agree, Au t, E ery,… hay g g hí tr ph ơ g tiệ truyề
th g ại hú g, huy tr g về hí ó ề p tới TNBC Anh – Anh, các
sả phẩ từ iể - i e, phầ ề từ iể
Tại qu gi kh g ói tiế g A h h g g th hất, từ iể
s g g , g ĩ h v hí gi tiế g A h v ột h ặ h i g
g kh kh ph g phú v ạ g hẳ g hạ h : Từ iể hí A h - Pháp,
Trang 23Anh - Pháp – Nga, Anh – Tây Ban Nha, Anh - Nh t, A h -Tru g v v S ạ g
y ởi tiế g A h ph ơ g tiệ gi tiếp qu tế v g g h g
qu gi ó ề kh họ x hội ói hu g, g g hí ói ri g hết s ph t triể Hơ , hí ò ĩ h v qu trọ g v rất qu t tại hiều
qu gi tr thế giới ó thể h h u g rằ g ó hi u ớ tr thế giới th
gầ h g với s ó sẽ ó ít hất ột u từ iể hí s g g tiế g A h với g g hí h th ớ ó v g ại
Qu ớ ầu t hiểu, kh g khó ể h thấy rằ g: việ s g TNBC
h g th g tấ ớ kh th g hất Điều y i h h g rõ hơ tr g
h xét Vũ Qu g H “có một điều thú vị là, tại thư viện Đại học tổng hợp
Ma-lai-xi-a, chúng tôi đã tiến hành đối sách bốn cuốn nhập môn báo chí đều của các tác giả khác nhau, xuất bản (tái bản) ở những thời điểm khác nhau…(đều bằng tiếng Anh), mặc dù giữa bốn cuốn có thể khác nhau cả về cấu trúc, lượng vấn đề, thậm chí quan điểm, nhưng những TNBC cơ bản thì giống nhau” [43, tr.224-225]
Tó ại, với kết quả khả s t, t hiểu hú g t i ó thể khẳ g ị h, các công
tr h ghi u về TNBC tiế g A h thi hiều v h ớ g g g, h yếu ới
ừ g ại ở việ i s ạ từ iể giải thí h huy g h hí ơ g , hẳ g hạ
h u : Dictionary of Journalism T y H r up (2014) h y Dictionary of Media
and Communications c a Marcel Danesi (2009), s g g h ặ g ph v h
hu ầu g việ , tr u họ t p v ghi u về hí h g g y Chí h v v y,
hú g t i h thấy ó g tr h ghi u s u về TNBC từ h ớ g tiếp ý thuyết, hay h gi sả phẩ TNBC tiế g A h, hỉ r h g u, khuyết iể việ ặt TNBC h y việ huyể ị h ó từ tiế g A h s g ột g g kh h y
g ại từ ột g g kh s g tiế g A h, ạ , tr h u về h g ti u huẩ ầ ó i với ột TNBC khi r ời h ặ huyể ị h s g g g khác.v.v
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu thuật ngữ báo chí tiếng Việt
Có thể khẳ g ị h rằ g g tr h ghi u huy s u về TNBC ả về
í u v g g ở ớ t h hu g ò kh khi t C ghi u về TNBC tr ph ơ g iệ í u h ế y ò kh ít, h t ơ g x g với s
ph t triể ạ h ẽ hí tiế g Việt Ti u iểu tr g g tr h ghi
u về vấ ề y :
Tr ớ tiên phải kể ế bài báo Con đường phát triển của TNBCViệt Nam
Qu g Đạ Đ y g tr h ầu ti tổ g kết s hình thành và ph t triể các
Trang 24TNBC tiế g Việt từ khi h h th h, ũ g h quá trình ph t triể tr g su t thời k
ấu tr h h ạ g ế ă 1977 Trong bài báo này, Qu g Đạ i s u vào khái quát s h h th h v ph t triể thu t g về các thể ại hí, thu t g báo chí g tí h ghiệp v v í u Tr ơ sở ó, t giả r h g h gi
h xét g tí h kh i qu t về s ph t triể hệ th g TNBC tiế g Việt
Theo chúng tôi, mặ ù h g h gi tr g i về s hình thành và phát triể TNBC tiế g Việt t ơ g i kh i qu t v ầy tr g su t gi i ạ từ khi h h th h ế ă 1977, h g t giả h h s qu t hiều ế việ
tổ g kết và phân tích hệ th g TNBC tiế g Việt tr ph ơ g iệ g g họ
C g tr h ti u iểu tiếp the về TNBC tiế g Việt khó u t t ghiệp
h Nguyễ H g Điệp (1995), "Thuật ngữ báo chí Việt Nam - hiện trạng và
giải pháp” Tr g ghi u y, t giả th g k , khả s t, ph tí h việ s
g TNBC tiế g Việt tr g ột s gi tr h huyên ngành báo chí Mặ ù ò
ó h g hạ hế hất ị h về ặt kh họ , h ghi u về ặ iể ấu tạ ,
g ghĩ ũ g h ấu trú hệ th g TNBC tiế g Việt tr ph ơ g iệ g
g họ , h g phải khẳ g ị h ghi u y ạt ột s kết quả g chú ý về TNBC tiế g Việt, ó h g ó g góp g kể về ặt í u h vấ ề TNBC, ồ g thời r h g g i ở, ị h h ớ g h h g ghi u
tiếp the về TNBC
Một g tr h ghi u về TNBC ti u iểu phải kể ế , "Ngôn ngữ
báo chí" (2010) Vũ Qu g H Tr g ghi u y, t giả ề p ế
hiều vấ ề g g hí, tr g ó ó ột phầ về vấ ề TNBC tiế g Việt Tr g phầ y, t giả tổ g kết, h gi th trạ g hệ TNBC tiế g Việt
Đồ g qu iể với h ghi u tr ớ ó, t giả h ị h rằ g hệ TNBC tiế g Việt hiệ g v t h trạ g thiếu th g hất, thiếu tí h hệ th g, hiều
ất p, h hỉ h ý v huẩ hó ó ầ thiết phải huẩ hó Để
rõ h g h ị h tr , t giả r v ph tí h h g ví thể ể
i h họ h việ s g TNBC thiếu th g hất kh g hỉ trong các giáo trình chuyên ngành báo chí, s h huy khả mà còn tr g ả th tế h ạt ộ g ột
s ơ qu th g tấ báo chí Cu s h ũ g h rằ g, “ Tuy nhiên, cần phải nói
ngay rằng cho đến nay ở nước ta chưa có tài liệu nào giải quyết vần đề này như một vấn đề lý luận và thực tiễn cấp thiết trước khi biên soạn những từ điển thuật ngữ cụ thể" [43, tr.234]
Trang 25Tr ơ sở th trạ g hệ TNBC tiế g Việt, t giả ũ g ề xuất “lối đi
cho hệ TNBC Việt Nam”, “ Những nhược điểm cố hữu đó chỉ có thể được khắc phục trong quá trình xem xét lại hệ thống khái niệm báo chí học vốn quan hệ mật thiết với
hệ thuật ngữ- tên gọi, bằng con đường xác lập các tiêu chí phân loại khái niệm và chính xác hóa những định nghĩa TNBC.” [43, tr.233]
Nh v y, ặ ù hỉ h ột phầ tr g u s h ể ề p ế vấ ề TNBC và h i s u v ghi u về ả hất TNBC, h ng Vũ Qu g H
ổi t tr h tổ g thể về th trạ g hiều ất p hệ TNBC tiế g Việt hiệ y v r h g giải ph p, g i ở h g h ớ g ghi u phù
h p, kh họ , góp phầ giải quyết từ g ớ h g tồ tại, ất p hệ TNBC tiế g Việt tr g qu tr h hội h p hiện nay
Gầ y hất g tr h u tiế sĩ: Nghiên cứu thuật ngữ báo chí tiếng
Việt (2015) Qu h Thị Gấ Đ y g tr h ghi u ti u iểu h xu
h ớ g ghi u rất qu t hiệ y, t p tru g v t hiểu ặ iể TNBC tiế g Việt tr h g th h t u í u hu g về thu t g Ngoài việ góp phầ xây g khung lý thuyết cho hệ TNBC tiế g Việt, u án này i sâu vào miêu tả, phân tích ặ iể hệ TNBC từ hình th ấu tạ ế ội dung g ghĩ và so sánh với ột s hệ th g thu t g tiế g Việt khác ể tìm ra s t ơ g
ồ g và khác iệt, hằ làm ổi t thêm ột s ặ iể TNBC tiế g Việt, từ
ó tác giả ề xuất ột s iệ pháp huẩ hóa các TNBC h ạt huẩ C kết quả ghi u u y g tí h í u v g g thiết th , phầ khắ ph h g ất p, thiếu ồ g ộ tr g việ s g TNBC hiệ y ở Việt N v p g hu ầu th tế x hội i với g h hí, góp phầ v việ huẩ hó TNBC trong i ả h t ầu hó
Tuy hi , ghi u y ới hỉ ừ g ại ở việ ghi u TNBC tiế g Việt h g ề xuất h việ huẩ hó TNBC tiế g Việt ới hỉ tr việ
ph tí h ặ iể ấu tạ v ị h h TNBC tiế g Việt h ó h g s
s h i hiếu với TNBC ớ g i, ặ iệt với tiế g A h v h p h t
ầy TNBC ới xuất hiệ Chí h v v y, the hú g t i, ể p h t, huẩ
hó v th g hất hệ TNBC tiế g Việt, ầ phải ó h g ghi u i hiếu với TNBC ớ g i ặ iệt tr g tiế g A h v h th huyể ị h ó s g tiế g Việt ể giúp h thiệ hơ v huẩ hó hệ TNBC tiế g Việt
Trang 26Cùng với các công trình nghiên u TNBC về ặt lý u nêu trên, là các sách công tra u về TNBC The th g k , h ế y ó u từ iể về TNBC
v ột u từ iể về hí, ó :
Thứ nhất, “Từ điển thuật ngữ xuất bản - báo chí Nga – Anh - Việt” (1982)
Nguyễ Trọ g Báu, Nguyễ Thành Châu, Quang Đạ Đ y u từ iể thu t g
i hiếu xuất bản - báo chí ầu ti ở Việt N v ó gi trị th tiễ h việ ắ
ắt kh i iệ hí ớ g i v ổ sung h g TNBC ò thiếu ở Việt N , với dung g kh ả g 3.997 thu t g g tiế g Nga, t ơ g ơ g với nó là 4.015 thu t g tiế g Anh và 4.395 thu t g tiế g Việt, bao gồ thu t g thuộ hai ngành xuất ả và báo chí Tuy hi , u từ iể y r ời v thời iể hí Việt N ò h ph t triể ạ h, ó thu t g ại h h hí
ới xuất hiệ h ph t th h - truyề h h ó s g rất ít v gầ h kh g ó thu t g ại h h ạ g iệ t , Mặt kh , hiều thu t g tiế g A h huyể ị h s g tiế g Việt ế y không ò phù h p
Thứ hai, “Từ điển thuật ngữ báo chí- truyền thông” (2007) Phạ Th h
H g Đ y u từ iể giải thí h TNBC ầu ti ở Việt N , với dung g 229
thu t g S ra ời u từ iể này theo tác giả là ột trong h g ỗ chung về việ biên s ạ và ổi ới giáo trình, tài iệu họ t p Khoa Báo chí - Đại
họ Qu gia Hà Nội Tuy hi , u từ iể y ò ột s hạ hế h : S g các TNBC còn ít, ột s từ h hẳ là thu t g và các chú thích i hỗ h
th s rõ ràng nên có thể gây khó khă cho ộ giả trong việ tra u…
Thứ ba, “Từ điển thuật ngữ báo chí - xuất bản Anh – Nga - Việt” (2010)
Quang Đạ , Nguyễ Khắ Vă , Lê Thanh H ơ g, Nguyễ Trí Dũ g Đ y ũ g là
u từ iể i hiếu ấy tiế g Anh là ngôn g g và ấy t ơ g ơ g Nga-Việt với dung g 5.436 thu t g g tiế g Anh và t ơ g ơ g với 6206 thu t g
tiế g Việt Nó kế thừ v ph t triể tr ơ sở u Từ điển thuật ngữ xuất
bản - báo chí Nga - Anh - Việt xuất ả ă 1982 có u iể hơ hẳ Với kết
ấu phân thành 2 phầ rõ rệt: Phần 1: Các thuật ngữ báo chí- truyền thông
đa phương tiện; Phần 2: Các thuật ngữ xuất bản, giúp cho g ời tra u tiệ ích
hơ Hơ , u từ iể này ổ sung với ột s g ớ các thu t g báo
hình, báo phát thanh và báo ạ g iệ t mà Từ điển thuật ngữ xuất bản - báo chí
Nga-Anh-Việt 1982 hầu h vẫ còn ỏ gỏ các thu t g này Tuy nhiên, ũ g
gi g h u từ iể tr ớ ó, việ họ từ g ể vào các từ trong
từ iể ũ g h th t h p lí, hiều từ còn hầ ẫ gi thu t g và danh
Trang 27pháp, việ huyể ị h các TNBC tiế g Anh không có từ g t ơ g ơ g trong tiế g Việt còn dài dòng, theo i giải thích khái iệ và iều này làm giả tính chính xác và phá vỡ tính hoàn hỉ h về ặt hình th thu t g
Thứ tư, “Từ điển báo chí Anh - Việt” (2002) Nguyễ Mi h Tiế Đ y ũ g
u từ iể i hiếu ấy tiế g Anh là ngôn g g và ấy t ơ g ơ g trong tiế g Việt, gồ h g từ g i qu ế ĩ h v hí h g trong ó hiều các từ g không hỉ liên quan ế báo chí mà còn liên quan ế hiều
ĩ h v chuyên môn khác và các TNBC ề p ế kh g hiều
Tr ơ sở h g ph tí h tổ g qu t h h h ghi u thu t g v TNBC Anh - Việt, ó thể khẳ g ị h rằ g: T h h h ghi u thu t g tr thế giới ũ g h ở Việt N ả về ph ơ g iệ í u v th tiễ từ tr ớ ế y
ạt h g th h t u g kể, góp phầ v s ph t triể hu g i g h
g g họ v ác chuyên ngành khác C ghi u về TNBC h yếu t p tru g
v tổ g kết s h h th h v ph t triể TNBC Th g k , khả s t ớ ầu ó
tí h hất ị h h ớ g h h g ghi u tiếp the , h ặ ừ g ại ở việ ghi
u ph tí h ặ iể ấu tạ , g ghĩ v ị h h TNBC tiế g Việt v
r h g ề xuất huẩ hó , ghi u tr ph ơ g iệ g g họ th
h t iệ v huy s u v ả hất TNBC Hơ , ghi u về
i hiếu v huyể ị h TNBC h th s qu t , h ó ghi u nào tr ph ơ g iệ í u th hiệ h yếu hỉ ừ g ại ở việ i s ạ
từ iể giải thí h ơ g A h – A h h ặ u từ iể i hiếu TNBC Anh – Nga - Việt v hú g thuầ túy g tí h hất ột g ể tr u
1.2 Cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
1.2.1 Một số vấn đề lí luận về thuật ngữ
1.2.1.1 Quan niệm về “thuật ngữ”
Kh i iệ thu t g tiếp từ gó ộ kh h u Ch ế y, ó
thể thấy ó h tiếp h yếu: quan iệ thu t g gắ với ội u g thu t
g iểu thị kh i iệ ; từ gó ộ h ă g ể xe xét thu t g ; h h thu t g tr g s ph iệt với từ g phi thu t g ; h h thu t g the
h tiếp g h, the ờ g h ớ g gi tiếp; th hí i thu t g ột
ph g h với h gọi “ thu t g họ ”; v v
Một s h g g họ Ng v ớ kh khi r ị h ghĩ về thu t g ũ g hấ ạ h ế kh i iệ v i t g huy thu t g iểu
thị Theo Akhmanova (1966): "Thuật ngữ là từ hoặc cụm từ của ngôn ngữ chuyên
Trang 28môn (ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ kĩ thuật, v.v ) được sáng tạo ra (được tiếp nhận, được vay mượn.v.v ) để biểu hiện chính xác các khái niệm chuyên môn và biểu thị các đối tượng chuyên môn"[Dẫ the 100, tr 474] Đồ g qu iể với
việ ị h ghĩ thu t g gắ với kh i iệ , D i e (1978) h rằ g: “Thuật
ngữ dù là từ (ghép hoặc đơn) hay cụm từ đều là một kí hiệu mà một khái niệm tương ứng với nó” Khi ề p ế ả hất thu t g , Danilenco hấ ạ h
rằ g, “Bản chất của thuật ngữ với tư cách là một khái niệm hoàn toàn không trùng
với từ thông thường của ngôn ngữ toàn dân”, và “Thuật ngữ gọi tên khái niệm chuyên môn”[18, tr.35] Tr g ghi u gầ y, Lei hik ị h ghĩ : “Thuật ngữ
là đơn vị từ vựng của một thứ ngôn ngữ nhất định dùng cho những mục đích chuyên môn, nó biểu thị một khái niệm lý thuyết chung cụ thể hay trừu tượng của một lĩnh vực tri thức hay hoạt động chuyên môn nhất định” [128, tr.31-32] Còn
Superanskaja, Podolskaja và Vasileva th h rằ g:“Thuật ngữ là từ (hay cụm từ)
chuyên môn, được thừa nhận trong hoạt động chuyên ngành và được sử dụng trong những điều kiện đặc biệt Thuật ngữ là sự biểu đạt bằng từ ngữ một khái niệm của một hệ thống các khái niệm thuộc một lĩnh vực tri thức chuyên ngành nhất định Thuật ngữ là yếu tố khái niệm cơ sở của thứ ngôn ngữ dùng cho các mục đích chuyên môn” [88; tr.14]
Ở Việt N , ó hiều h kh họ ghi u về thu t g , tr g ó ầu
ti phải kể ế Nguyễ Vă Tu (1960) và Đỗ H u Ch u (1962) Hai ông h g
h g g họ ầu ti r ị h ghĩ về thu t g , tr g ó t giả ho
rằ g, thu t g kh g hỉ iểu thị kh i iệ kh họ thu t g ò hỉ t ả
s v t, hiệ t g kh họ Đồ g t h với qu iể ị h ghĩ thu t g gắ với
kh i iệ Nguyễ Vă Tu (1960) v Đỗ H u Ch u (1962) r , hiều h ghi u s u y h : L u V Lă g, Nguyễ Nh Ý [62, tr 44]; H g Vă Hành [39, tr 26]; Đ i Xu Ni h, Nguyễ Đ D , Nguyễ Qu g, V ơ g T [78, tr 641], Nguyễ Thiệ Gi p [29, tr 270] ũ g ều r h g ị h ghĩ về thu t g tr ơ sở gắ với kh i iệ Nh g ă gầ y ở Việt N , hiều ghi u về thu t g ói hu g v thu t g thuộ ột s huy
g h thể th hiệ h : x y g, y họ , ti họ , ả h s t, hí…
Tr g g tr h ghi u y, hầu hết t giả ã r các ị h ghĩ
về thu t g h ặ hấp h qu iể ị h ghĩ thu t g t giả i
tr ớ v ều ặt thu t g tr g i qu hệ với kh i iệ v i t g huy
môn thu t g iểu thị
Trang 29Nh hu g, s h ghi u ở Việt N ũ g h ớ goài khi
ị h ghĩ thu t g ều x ị h thu t g tr g i qu hệ với khái niệm Các
ị h ghĩ r ều hấ ạ h ế tính chính xác kh i iệ v i
t g huy thu t g iểu thị Ví : Nguyễ Thiệ Gi p (1985) ị h
ghĩ : "Thuật ngữ là bộ phận từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ Nó bao gồm những từ
và cụm từ cố định là tên gọi chính xác của các khái niệm và các đối tượng thuộc
lĩnh vực chuyên môn của con người" [29, tr.270]
C t giả h Vinokur, Nikiforov, Vinogradov, Kapanadze, Burdin,
Acnexôp, Baxkacop, Zoveginxep.v.v hú ý ế h ă g thu t g ả
hiệ Vi kur (1939) khẳ g ị h "Thuật ngữ - đấy không phải là những từ đặc
biệt, mà chỉ là những từ có chức năng đặc biệt” và đó là “chức năng gọi tên” [Dẫ
theo 55, tr 4] Qu iệ Vi kur h thấy g g thể ơ vị từ
v g hí h ề tả g thu t g Để rõ th kh i iệ y, Vinogradov
(1947) h rằ g g i h ă g gọi t , thu t g ò ó chức năng định nghĩa:
“Trước hết từ thực hiện chức năng định danh, nghĩa là hoặc nó là phương tiện biểu thị, lúc đó nó chỉ là một kí hiệu đơn giản, hoặc nó là phương tiện của định nghĩa logich, lúc đó nó là thuật ngữ khoa học” [Dẫ the 35, tr.14] Hơ , với qu
iể t ơ g t , Ger (1968) ũ g ề p v hấ ạ h h ă g ị h ghĩ
thu t g khi h rằ g:"Thuật ngữ là một đơn vị từ vựng ngữ nghĩa có chức năng
định nghĩa và được khu biệt một cách nghiêm ngặt bởi các đặc trưng như tính hệ thống, tính đơn nghĩa" [Dẫ the 93, tr 19] Qu iể y s h
ghi u t ồ g, tr g ó, Nikif r v ò hấ ạ h rằ g: “Chức năng định
danh ở thuật ngữ được thừa nhận là chức năng cơ bản và duy nhất”
Nh h thu t g tr g s ph iệt với “từ g phi thu t g ”, h ghi u ớ g i v Việt N r qu iể ể rõ vấ ề y
M iseev (1970) khẳ g ị h: “ Chính biên giới giữa thuật ngữ và phi thuật ngữ không
nằm giữa các loại từ và cụm từ khác nhau mà nằm trong nội bộ mỗi từ và cụm từ định danh”[ ẫ the 35, tr.10] Tr g khi ó, Nguyễ Đ Tồ (2013) h rằ g: “khi định nghĩa thuật ngữ chỉ cần chỉ ra được những đặc trưng bản chất nhất thuộc bản thể của
nó, làm nó khác biệt với các từ ngữ không phải là thuật ngữ (như từ thông thường, từ nghề nghiệp, tiếng lóng ) Những phẩm chất thứ yếu không đủ để khu biệt thuật ngữ với các đơn vị phi thuật ngữ hoặc những phẩm chất không thuộc về bản thể của thuật ngữ mà do sự nhận thức chủ quan, do người sử dụng áp đặt cho thuật ngữ thì nhất định không được đưa vào nội dung định nghĩa của thuật ngữ.”[102, tr 342]
Trang 30Nh v y, ó thể thấy, ù thu t g tiếp the qu iệ h y ị h ghĩ the h ớ g th iều qu trọ g hất kh g ỏ qu i qu hệ
gi thu t g v kh i iệ s v t, hiệ t g ó thể hiệ v ề p ế h i
vấ ề: Thu t g từ h ặ từ/ g , kh i iệ h y t gọi s v t v
hiệ t g … thuộ ĩ h v kh họ g ghệ h ặ huy , ởi th tế, rất
khó ể t h iệt kh i iệ về s v t v ả th s v t
Khi ị h ghĩ thu t g ầ phải xe xét h gi hú g ột h tổ g thể
t iệ v ặt tr g g ả h gi tiếp kh họ the qu iệ g
g họ v thu t g họ giúp hú g t ó ột i h qu t, t iệ về ả hất thu t g Thu t g kh g h g phạ trù g g họ ó ò phạ trù gi họ v kh họ i g h ặt tr g g ả h gi tiếp th tế
Tr ơ sở qu iể về thu t g u tr , hú g t i h thấy qu
iể Nguyễ Thiệ Gi p về kh i iệ thu t g phả h ột h kh i
qu t v ầy về thu t g : “Thuật ngữ là bộ phận từ ngữ đặc biệt của ngôn ngữ
Nó bao gồm những từ và cụm từ cố định là tên gọi chính xác của các khái niệm và các đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của con người.” [29, tr.270] Theo
ị h ghĩ y, về ặt h h th , thu t g iểu hiệ ở h i ấp ộ: từ v g
ị h ( g i kết hặt hẽ về ặt g ghĩ , h kh g phải ấu tạ g
ph p) Thu t g ó ả hất từ v g g g , tuy hi thu t g kh hệ
th g từ v g ói hu g ở h ă g iễ ạt kh i iệ , i t g kh họ
Kh i iệ tr g ị h ghĩ y hiểu kh i iệ về s v t, h h ộ g, thuộ
tí h, qu tr h… tr g ột ĩ h v kh họ , huy thể
Chú g t i ồ g qu iể với ị h ghĩ tr Nguyễ Thiệ Gi p v ấy
ó ơ sở ể x y g í u ơ ả ph v h việ th hiệ ti u ghi u u
Với i t g TNBC, u gắ g tiếp TNBC từ h i h iệ thu t
g họ v hí họ , ghĩ h h TNBC tr g i qu hệ i g h ể
từ ó r ột s h xét ổi t th ặ iể TNBC
1.2.1.2 Phân biệt thuật ngữ và một số khái niệm liên quan
a Thuật ngữ và danh pháp khoa học
Để hiểu rõ hơ về bản chất c a thu t ng , cần có nh ng phân biệt với nh ng khái niệ i qu Tr ớc tiên, cần phân biệt thu t ng với danh pháp Vinokur G.O.(1939) ầ g ời ầu ti ế việ ph iệt thu t g v h ph p Ông
h rằ g ả hất h ph p võ v kh g ó qu hệ tr tiếp với t uy
Trang 31[Dẫ the 81, tr.7] B u về vấ ề y, ột s nhà nghi u tr g v g i
ớ kh h Ref r txki (1961), Superanskaja (1976), Nguyễ Thiệ Gi p (2010), … ũ g r qu iể h về thu t g v h ph p v hỉ rõ s
kh iệt gi h i kh i iệ y Ref r txki (1961) h rằ g, “Hệ thuật ngữ trước
hết gắn với một hệ thống khái niệm của một khoa học cụ thể, còn danh pháp chỉ „dán nhãn‟ cho đối tượng của nó… và danh pháp không có quan hệ trực tiếp với các khái niệm khoa học Vì vậy, danh pháp không tiêu biểu cho hệ khái niệm của khoa học”
[81, tr.145-146] Nguyễ Thiệ Gi p (2010) ũ g h rằ g, “Hệ thuật ngữ trước hết
gắn liền với hệ thống các khái niệm của một khoa học nhất định Còn danh pháp là toàn bộ những tên gọi được dùng trong một ngành chuyên môn nào đó, nó không gắn trực tiếp với các khái niệm của khoa học này mà chỉ gọi tên các sự vật trong khoa học đó mà thôi.” [29, tr.270]
Nh v y, từ h g qu iể tr h ghi u, ó thể thấy hệ thu t ng tr ớc hết gắn liền với hệ th ng các khái niệm c a một ngành khoa học nhất ịnh Còn danh pháp chỉ là toàn bộ nh ng tên gọi s v t, hiệ t g thể
tr g ột g h kh họ hất ị h mà không gắn tr c tiếp với kh i iệ kh họ
h thu t g
Với s ph iệt gi thu t g v h ph p h v y, tr g ĩ h v hí,
hú g t i h thấy từ h : truyền hình, phát thanh, chương trình, tạp chí, phát
hành,… h g thu t g ò t ri g ơ qu , th g tấ hí, ại
, tạp hí, h ơ g tr h, huy h : VOV (Voice of Vietnam): Đài Tiếng nói
Việt Nam, VTV (Vietnam Television): Đài Truyền hình Việt Nam, VOA (Voice of America): Đài tiếng nói Hoa Kỳ, BBC (British Broadcasting Corporation): Công ty Phát thanh- Truyền hình Anh Quốc, Vì Trẻ Thơ, Good morning (Chào buổi sáng),
huy Thư ngỏ, Bạn hãy nói với chúng tôi, ại h g h ph p
Tuy nhiên, theo Superanskaja (1976), “thực ra, giữa thuật ngữ và danh pháp
không có ranh giới tuyệt đối, hai lớp từ vựng này tác động qua lại lẫn nhau: danh pháp, trong những trường hợp nhất định, có thể chuyển thành thuật ngữ khi nó rơi vào trong hệ thống từ vựng khác.” [89, tr.7]
Nh v y, ặ ù ó h g ặ tí h khác nhau, h g gi thu t g v h
ph p kh g phải h t kh iệt gi hú g ó h g i i qu hất
ị h với h u, h ph p ó thể h g ời t i t ở g tới h g kh i iệ về
s v t, hiệ t g iểu ạt ội u g qu hệ thu t g
Trang 32b) Thuật ngữ và từ thông thường
Khi ề p ế i qu hệ gi thu t g v từ th g th ờ g, s
h g g họ h Đỗ H u Ch u, Nguyễ Thiệ Gi p, L Khả Kế, Teres …
ều h rằ g tr g g g về bản chất khái niệm và về mặt sử dụng h i ơ
vị y rất kh h u M i Ngọ Chừ, Vũ Đ Nghiệu, H g Trọ g Phiế (1990)
h rằ g “trước hết, về bản chất khái niệm của hai đơn vị này là rất khác nhau So
với từ thông thường, thuật ngữ có ngoại diên hẹp hơn nhưng nội hàm sâu hơn và được biểu thị một cách logic chặt chẽ hơn” [17, tr.261-262]
Từ h g qu iệ tr về thu t g v từ th g th ờ g, ó thể h thấy,
Đề p về ặt s g thu t g v từ th g th ờ g, hiều t giả hỉ r
s kh iệt gi hú g Teresa (1999) h rằ g, “ những người sử dụng từ thông
thường đều là những người nói ngôn ngữ, còn những người sử dụng thuật ngữ là những nhà chuyên môn trong một lĩnh vực cụ thể Từ thông thường được sử dụng trong những tình huống khác nhau, trong khi việc sử dụng thuật ngữ thuộc một lĩnh vực chuyên ngành lại chỉ giới hạn trong lĩnh vực chuyên ngành đó Thuật ngữ thường được sử dụng để nói về những chủ đề chuyên môn, còn từ thông thường được sử dụng để nói về bất kì chủ đề nào trong cuộc sống hàng ngày, để diễn đạt cảm xúc….”
[139, tr.136]
Tuy nhiên, the Nguyễ Thiệ Gi p (2010), “giữa từ toàn dân và thuật ngữ
có quan hệ xâm nhập lẫn nhau Từ toàn dân có thể trở thành thuật ngữ và ngược lại.”[29, tr.276] Với qu iể y, qu khả sát các TNBC tiế g A h v tiế g
Việt, hú g t i h thấy, ột s từ toàn dân (th g th ờ g) x h p v hệ
th g TNBC ả tiế g A h v tiế g Việt h : paper (giấy), page (trang), cut (xén),
cover (bìa),body (thân bài)…Ng ại, ũ g ó h g TNBC ồ g thời h g
từ th g th ờ g g g t , v tr g qu tr h s g, hú g ầ
ầ trở que thuộ với ời s g h g g y h : newspaper (báo),news (tin),
comment (bình luận), MC (người dẫn chương trình), reporter (phóng viên),…
Trang 33c) Thuật ngữ và từ nghề nghiệp
Ch ế y, ó ột s g tr h g g họ ề p ế ớp từ ghề ghiệp B ạ h việ r h g ị h ghĩ về thu t g , h g g họ
ũ g rất qu t ghi u ế ớp từ ghề ghiệp v ó h g qu iệ riêng
về từ ghề ghiệp Việ ghi u ớp từ y ó ý ghĩ rất ớ về ặt g g họ
Theo L u Vă Lă g và Nguyễ Nh Ý, “Từ nghề nghiệp là các từ, ngữ đặc
trưng cho ngôn ngữ của nhóm người thuộc cùng một ngành nghề hoặc cùng một lĩnh vực nào đó” [62; tr.389] Tr g khi ó the Đỗ H u Ch u, “Từ nghề nghiệp bao gồm những đơn vị được sử dụng để phục vụ các hoạt động sản xuất và hành nghề của các ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và các ngành lao động trí óc (nghề thuốc, ngành văn thư )” [10; tr 249-250]
Xe xét từ ghề ghiệp với t h ột ph ơ g g x hội, Nguyễ Vă
Khang (2000) h rằ g: “Từ ngữ nghề nghiệp là những từ ngữ có tính chuyên môn
cao mà chỉ có những người làm nghề mới có thể hiểu được Thậm chí ở trình độ chuyên môn sâu, rất nhiều thuật ngữ mà ngay cả những người làm trong nghề ở trình độ bình thường cũng cảm thấy khó hiểu hoặc không thể hiểu được (nếu không được giải thích đến nơi đến chốn)” [58; tr.118] Ngoài ra, K p ze (1965) hỉ r
ột ặ iể kh iệt kh qu trọ g từ ghề ghiệp s với thu t g ó từ
ghề ghiệp “không bao giờ tạo thành một hệ thống khép kín, đó là những đơn vị
rời rạc không liên kết với nhau” [55, tr.14 & tr.92]
Nh v y, từ ghề ghiệp th ờ g h ghi u qu iệ , h
ị h ri g, h g t giả ều h rằ g từ ghề ghiệp ơ vị từ v g
s g hạ hế về ặt x hội ( hỉ h ạt ộ g tr g khu v h g hó
g ời thuộ ù g ột g h ghề thể tại ột g, ột vù g ó, v
ó ghề th g h ghề g s , ghề ệt, ghề ộ , ghề giấy…) Tuy nhiên, h g ghi u ới hỉ ừ g ại ở ộ kh i qu t về ặ iể
hú g h i s u v t hiểu ặ iể ấu trú - g ghĩ ũ g h qu
tr h h h h ớp từ y
Ng i h g iể t ơ g ồ g v kh iệt tr , gi thu t g v từ ghề nghiệp ò iễ r s x h p, huyể hó ẫ h u Từ ghề ghiệp tr g qu
tr h tồ tại v ph t triể ó thể huyể hó th h thu t g khi g h ghề th
g ó g ghiệp hó , hiệ ại hó v trở th h g h kh họ B ạ h
ó, g h ghề th g ghiệp g tồ tại s g h h ù g với g h g
Trang 34ghiệp t ơ g g ũ g ó thể tiếp h thu t g kh họ trở th h từ ghề ghiệp ể hiệ ại hó hú g v ph g phú th h g h ghề h
1.2.1.3 Những tiêu chuẩn cần thiết của thuật ngữ
Việ x ị h ti u huẩ thu t g ột tr g h g hiệ v rất
qu trọ g g g họ , góp phầ x y g và th g hất hệ thu t g kh
họ Chí h v v y, vấ ề y v g h ghi u rất qu t The qu iể về s g thu t g kh họ ớ g i v vấ ề ti u huẩ
ột thu t g kh họ hiều h kh họ th g hất; ó :
Ở ớ g i, hiều h kh họ h : Lotte (1978), Reformatxki (1978), Bud g v (1965),… r ti u huẩ thu t g , h :
Tính khoa học, tr g ó gồ : tính chính xác, tính hệ thống, tính quốc tế Tính dân tộc: phù h p với ặ iể g g tộ
Tính đại chúng: gắ gọ , ễ ù g
Ở Việt N , ti u huẩ thu t g u r : tính khoa học, tính
quốc tế, tính dân tộc và tính đại chúng Tr g ó, tính khoa học tất ả h
ghi u từ tr ớ ế y i ó ti u huẩ qu trọ g hất Cò ti u
huẩ tính quốc tế, tính dân tộc, tính đại chúng kh g h ghi u hú trọ g h h u
Tr ơ sở hệ th g v ph tí h qu iệ t giả i tr ớ về ặ tr g
ti u huẩ thu t g , tr g u y, the qu iể hú g t i, thu t g
ầ ó h g ti u huẩ s u: tính khoa học, tính quốc tế và tính dân tộc, tr g ó tính
khoa học và tính quốc tế h g ặ tr g ri g, ắt uộ thu t g ở ất k
g g ũ g phải ó, ò tính dân tộc th kh g qu ắt uộ , ộ ó
ph thuộ v ặ tr g ỗi g h kh họ Với qu iể ó, u sẽ ó
h g l p lu n và lí giải về các tiêu chuẩ u tr ể làm rõ m c tiêu nghiên c u
a Tính khoa học
Tí h kh họ ti u huẩ qu trọ g, ắt uộ thu t g , tr g ó tính
khoa họ thu t g phải g tính chính xác, tính hệ thống và tính ngắn gọn
(i) Tính chính xác
Tí h hí h x ột y u ầu kh g thể thiếu i với ất thu t g
kh họ Điều y tất ả h kh họ tr g v g i ớ thừ
h Rõ r g rằ g, ột thu t g kh họ tr ớ ti phải hí h x , ghĩ thu t g phải iểu hiệ ú g kh i iệ kh họ kh g g y hiểu ầ , s i ệ h
Đề p ế tí h hí h x thu t g , Lotte h rằ g, “ ột thu t g hí h x
Trang 35ếu thu t g ó h g h g ặ tr g ả hất kh i iệ ó iểu ạt” [Dẫ the 63, tr.3] Đồ g qu iể với L tte, L Khả Kế ũ g h rằ g “ í t ở g hất thu t g phả h ặ tr g ơ ả , ội u g ả hất kh i iệ ” [56, tr.33]
Hơ , tính chính xác thu t g ầ phải ại trừ tí h ghĩ , iều
y ghĩ tr g ù g ột g h kh họ , h ặ ột ĩ h v huy ỗi
kh i iệ hỉ ó ột thu t g iểu hiệ v g ại ỗi thu t g hỉ ù g
ể hỉ ột kh i iệ v h ă g uy hất thu t g ị h h (gọi t kh i
iệ ) h h g yếu t iểu th i hầu h kh g xuất hiệ tr g thu t g Để
ả ả tí h ơ ghĩ thu t g , òi hỏi phải ại ỏ hiệ t g ồ g , ồ g ghĩ tr g hệ th g thu t g ù g ột g h kh họ V v y, lý
t ở g hất tr g ỗi ột hệ th g kh họ , ỗi kh i iệ ó ột thu t g v
ỗi thu t g hỉ ột kh i iệ Tuy nhiên, tro g th tế guy tắ y ơ g
hi kh g thể tuyệt i hó , với hiều í kh h u ột kh i iệ kh
họ vẫ ó hiều thu t g iểu thị v ột ơ vị thu t g ại iểu thị hiều kh i
iệ kh h u S g the qu iể hú g t i, thu t g kh họ phải
h ớ g tới s tuyệt i hó guy tắ y với việ ghi u huẩ hó hệ thu t
g ỗi g h kh họ
(ii) Tí h hệ th g
Cù g với tí h hí h x , tí h hệ th g ột ti u huẩ rất qu trọ g i với thu t g Mỗi g h kh họ ều ó ột hệ th g kh i iệ thể hiệ
ằ g hệ th g thu t g ó Hầu hết h ghi u ều h rằ g, tính
hệ th g thu t g ầ phải thể hiệ ở ả h i ặt, ó hệ th g kh i iệ ( ặt
ội u g) v hệ th g ký hiệu ( ặt h h th ) H i hệ th g y ó i qu hệ hặt
hẽ với h u, kh g thể t h rời M i qu hệ y thể hiệ ở hỗ, hệ th g ký hiệu hỉ ó , khi hệ th g kh i iệ x ị h
Đề p ế vấ ề y, L u V Lă g (1987) h rằ g, “Trong khoa học, hệ
thống khái niệm được thể hiện ở chỗ các khái niệm được tổ chức thành hệ thống, có tầng, có lớp, có bậc hẳn hoi, có khái niệm hạt nhân làm trung tâm tập hợp nhiều khái niệm khác thành từng trường khái niệm, thành từng nhóm, từng cụm Mỗi trường khái niệm có thể là một hệ thống con Mỗi hệ thống nhỏ có một khái niệm hạt nhân”
[64, tr.5-6] Nh v y, tí h hệ th g thu t g ột tr g h g ặ tr g
qu trọ g hất hệ thu t g v hí h ặ tr g y h thu t g ó
Trang 36khả ă g ph i si h rất ớ Điều y sẽ giúp h thu t g hiểu ột h chính xác và rõ ràng
Hệ TNBC ột phầ tr g hệ th g thu t g kh họ , v v y ó ũ g ó
tí h hệ th g rất Qu khả s t hú g t i h thấy, s TNBC ph ấp
th h tầ g , hó ớ hỏ kh h u tr hệ th g kh i iệ v hệ
th g kí hiệu, g hiều ặ tr g g h kh họ báo chí Điều y giúp h
hệ TNBC tr g ả tiế g A h v tiế g Việt g tí h hệ th g rõ ét Tr g ó, hiều TNBC xuất hiệ với tầ suất cao, gi v i trò h ạ tr g ấu tạ , g ghĩ
và h th iểu thị tri th thiết yếu hệ TNBC và ngành kh họ về hí
Ví h thu t g : newspaper (báo), radio (phát thanh), television (truyền
hình), photo (ảnh), channel (kênh), program (chương trình), news (tin), edit (biên tập) , editorial (phóng sự) , reporter (phóng viên),…
(iii) Tí h gắ gọ
Tí h kh họ thu t g g i y u ầu phải hí h x v hệ th g, còn
òi hỏi về ặt h h th phải ngắ gọ , hặt hẽ Đề p ế tí h gắ gọ thu t
g , h ghi u Ng h rằ g “Tính ngắn gọn của thuật ngữ cần được hiểu
là, trong thành phần cấu tạo thuật ngữ, chỉ cần chứa một số lượng đặc trưng tối thiểu cần thiết, nhưng vẫn đủ để đồng nhất hóa và khu biệt hóa các khái niệm được phản ánh bằng thuật ngữ đó” [5, tr.331-224] Reformatxki (1978) v ột s h ghi
u ò r ti u huẩ thể về s g yếu t ấu tạ thu t g , “đối với thuật
ngữ là từ ghép hay cụm từ chỉ có thể gồm hai, ba hoặc tối đa là bốn yếu tố bởi vì nếu thuật ngữ quá dài sẽ không được chấp nhận trong thực tế” [81, tr.253-271)] Đồ g
t h với qu iể y, h Việt g họ ũ g hất trí rằ g thu t g kh g
h g phải ó tí h hí h x về ặt g ghĩ ò phải gắ gọ , hặt hẽ về
ặt h h th Nghĩ yếu t h p th h phải phù h p t i với kh i iệ
iểu thị, kh g ó yếu t thừ ễ g y hiểu ầ dù s hiệ iệ yếu t y
h thu t g ó vẻ phù h p với quy u t ấu tạ g g hơ [10,
tr.244], [99,tr.65] Nh v y, ó thể thấy, qu iể tr h ghi u
h t phù h p với guy tắ ị h h thu t g
Tuy nhiên, khi ề p ế tí h gắ gọ thu t g , Superanskaja (1976)
ại h rằ g, “điều cốt lõi của khái niệm này là sự phù hợp giữa cấu trúc hình thức
với các đặc trưng của khái niệm mà không giới hạn thuật ngữ chỉ gồm bao nhiêu yếu tố,” [88, tr 17] Nh v y, kh i iệ này ó vẻ kh phù h p với thu t g hiệ ại, khi
xe xét hú g từ gó ộ th tế hiệ y hệ thu t g kh họ , ặ ù ó
Trang 37ó vẻ u thuẫ với qu iể ột s h ghi u kh về ộ i v tí h
gắ gọ thu t g
Theo qu iể hú g t i, ặ ù hiệ nay, tí h hất huy s u tr g
kh họ g y g , g y ả tr g ĩ h v áo chí, thu t g ó thể gồ
ột t p h p ặ tr g kh i iệ v iều y ẫ ế ột thu t g phải ầ
ế kh hiều yếu t ể iểu ạt ột kh i iệ kh họ , h g hú g t ầ h ớ g tới s huẩ hó thu t g the h g ti u huẩ hú g ở y tí h gắ gọ Điều y ó ghĩ hỉ họ h g ặ tr g ể khu iệt s v t, kh i iệ y với s v t, kh i iệ kh , kh g ầ tất ả ặ tr g i t g ầ
ị h h v tr g t gọi ó Điều y ũ g phù h p với quy u t tiết kiệ
tr g g g v kh g u thuẫ với tí h hí h x thu t g
b Tí h qu tế
Tí h qu tế ột tr g h g ti u huẩ ắt uộ phải ó thu t g
ù g với tí h kh họ , v thu t g kh họ i th h t u hu g trí tuệ, tri th h ại, iểu thị h g kh i iệ kh họ hu g Chí h v iều y
ội h kh i iệ chuyên môn thu t g kh họ ều hiểu gi g nhau, cho dù chúng thể hiệ ằ g g g kh h u với yếu t v
ph ơ g th ấu tạ thu t g kh h u Điều y g khẳ g ị h, tí h qu tế
ột ặ tr g qu trọ g, có tí h hất ơ ả thu t g v hú g iểu hiệ
h g kh i iệ hu g h t h ại
Tr g ĩ h v hí, ớ ầu khả s t h thấy, TNBC hệ thu t g
g tí h qu tế rất , hiều TNBC tiế g A h gi guy ạ g tr g tiế g Việt ũ g h h g g g kh v ều hiểu hí h x kh i iệ
ó Ví : internet, MC, fanpage, website, video clip, camera, wifi, website, …
c) Tí h tộ
Nh ề p ở tr , tí h kh họ v tí h qu tế h g ti u huẩ ắt
uộ i với thu t g , ò tí h tộ thể hiệ kh h u i với hệ thu t g kh h u V v y, tí h tộ kh g phải ột ti u huẩ ắt uộ i
với ọi hệ thu t g Đề p ế vấ ề y, L Khả Kế h rằ g, tí h tộ ,
thể hiệ ở hiều ặt: từ vựng (yếu t ấu tạ thu t g th ờ g h g yếu
t thuầ Việt h ặ Việt hó ), ngữ pháp (tr t t ghép yếu t tạ thu t g the ú ph p tiế g Việt), ngữ âm và chữ viết: phù h p với ặ iể tiế g
ói, h viết tộ h ễ hiểu, ễ viết, ễ ọ [56, tr.103] L u V Lă g
(1979) hấ ạ h rằ g,“ thuật ngữ, dù là thuộc lĩnh vực khoa học, chuyên môn
Trang 38nào, cũng nhất thiết phải là một bộ phận của từ ngữ dân tộc Do đó, thuật ngữ phải
có tính dân tộc và phải mang màu sắc ngôn ngữ dân tộc” [61, tr.105]
Nh v y, theo chúng tôi, ếu xét về ặt h h th , các thu t g ó guồ g
ớ g i khi u h p v ột g g ả ị , ù ằ g ất kì ờ g nào, thì ít hiều vẫ hịu ả h h ở g g g ả ị và mang tí h tộ g g
ả ị , ởi v thu t g y phải hịu ả h h ở g và tuân theo các quy u t về g
, h viết g g ả ị
Đ i với TNBC, ặ ù g tí h qu tế rất , h g ở ỗi g g
kh h u ó ại hịu ả h h ở g g g tộ ả ị Chẳ g hạ h , TNBC tiế g A h khi u h p v tiế g Việt ũ g ít hiều hịu ả h h ở g tiế g Việt v hí tiế g Việt, ề hí gắ iề với thể hế hí h trị, với vă hó
tộ Việt kh ét Chí h v iều y, mà hệ TNBC tiế g Việt - ột ộ ph
qu trọ g g g hí, mang tính tộ khá rõ nét Điều y
i h h g ằ g ột s TNBC tiế g Việt g tí h tộ ả về h h th
v ội u g kh i iệ h báo xuân, báo tết, báo người đại biểu nhân dân, …
1.2.1.4 Vấn đề định danh ngôn ngữ và định danh thuật ngữ báo chí
a Về ịnh danh ngôn ng
Đị h h c hiểu theo nhiều ghĩ kh h u Với cách hiểu thông
th ờng, “định danh là đặt tên gọi cho một sự vật, hiện tượng” [79, tr.517] Theo
G.V C s ski, “ ịnh danh (nomination) là gắn cho một kí hiệu ngôn ng một khái niệm – biểu niệm (significat) phản ánh nh g ặ tr g hất ịnh c a một biểu v t (denotat) – các thuộc tính, phẩm chất và quan hệ c i t g ũ g h qu tr h thuộc phạm vi v t chất và tinh thần, nhờ ó, ơ vị ngôn ng tạo thành nh ng
yếu t nội dung c a giao tiếp ngôn ng ” [ ẫn theo Error! Reference source not
found., tr.162] Trong từ iể huy g h, ịnh danh là "sự cấu tạo các đơn vị
ngôn ngữ có chức năng dùng để gọi tên, chia tách các đoạn của hiện thực khách quan trên cơ sở đó hình thành những khái niệm tương ứng về chúng dưới dạng các
từ, cụm từ, ngữ cú và câu” [111, tr.89]
The G k, qu tr h ịnh danh gắn liền với hành vi phân loại: “Trong ngôn
ngữ tự nhiên, quá trình gọi tên tất yếu gắn với hành vi phân loại Nếu như cần phải biểu thị một đối tượng X nào đó mà trong ngôn ngữ chưa có tên gọi, thì trên cơ sở các đặc trưng đã được tách ra trong đối tượng này, nó được quy vào khái niệm “A” hoặc “B” mà trong ngôn ngữ đã có cách biểu thị riêng cho chúng và nhận tên gọi tương ứng Nhưng đồng thời cũng diễn ra sự “lắp ráp” bản thân các từ vào hiện
Trang 39thực, nghĩa là người ta có thể bỏ đi hoặc thêm một cái gì đó vào sự hiểu biết ban đầu ấy”[Dẫn theo 35, tr.21-22] Nh v y, qu tr h ịnh danh s v t, hiệ t ng
gồ h i ớc: quy loại khái niệm và chọn đặc trưng khu biệt
Khi ịnh danh có 2 nguyên tắ ơ ản cần tuân th là:
- Tên gọi (cái biểu hiện) phải có m i liên hệ ó với ý ghĩ a tên gọi ( i c biểu hiện) Tên gọi phải khái quát, trừu t ng, phải mất khả ă g g i ến
nh g ặ iểm, thuộc tính riêng rẽ tạ th h i t ng vì tên gọi là sản phẩm c a
t uy trừu t g Điều y ũ g ó ghĩ t gọi phải tách hẳn với nh ng dấu
vết c gi i ạn cảm tính [10, tr.190]
- Tên gọi phải có s phân biệt gi a s v t, i t ng này với s v t, i t ng khác và s phân biệt này bao gồm trong cùng một loại hay là phân biệt gi a các loại nhỏ trong cùng một loại lớn Mặc dù, í t ởng phải l a chọ ặ tr g ản chất ghĩ ặ tr g ti u iểu ể ặt t h g với iều kiệ ặ tr g ó phải
bả ảm cả giá trị khu biệt "Đặc trưng được chọn làm cơ sở định danh miễn sao có
giá trị khu biệt sự vật ấy với sự vật khác" [Error! Reference source not found.,
tr.190]
Có hai kiểu ịnh danh là: (1) kiểu ịnh danh theo ng ghĩ v (2) kiểu ịnh danh theo cách th c biểu thị Về ặ iể ịnh danh c a từ ng xét theo kiểu ng ghĩ ại c chia làm hai loại: tên gọi tr c tiếp và tên gọi gián tiếp c a khái niệm,
i t ng Về kiểu ịnh danh theo cách th c biểu thị c a từ ng , Gak cho rằng, theo
ph ơ g iện cách th c biểu thị c a thu t ng , ơ vị ịnh danh có thể phân chia
theo: (1) “hình thái bên trong của chúng (tức là theo dấu hiệu đặc trưng được sử
dụng làm cơ sở cho sự định danh); (2) mối liên hệ giữa các cấu trúc bên ngoài với ý nghĩa của từ (tức là theo tính có lí do của tên gọi); (3) tính chất hoà kết thành một
khối hay có thể tách biệt ra được các thành phần trong tên gọi” [dẫn theo Error!
Reference source not found., tr.239]
b Về ịnh danh thu t ng và thu t ng báo chí
Tr ớc hết, từ ơ vị ơ ản mà việ ịnh danh d a vào The H Qu g Nă g (2013), các từ loại danh từ, tính từ, ộng từ ều có thể ịnh danh Với các từ thuộc từ loại ó th ội dung mới th ờ g xuy c hình thành và nh ng tên gọi mới c tạo
l p Danh từ có thể chuyể ổi nội dung c a các từ thuộc các từ loại ịnh danh khác và
ó ó ầy nh g ph ơ g tiện hình thái thích h p ể làm việ ó Gi trị ịnh danh tuyệt i là thuộc tính c a danh từ, thuộc tính này ở các từ loại ịnh danh khác thì yếu
hơ hút ít [76, tr.11] The ó, việ ịnh danh thu t ng khoa họ ũ g tu th theo
Trang 40các nguyên tắc và các kiểu ịnh danh ngôn ng Danilenko (1977) nh n xét rằng,
g ời t th ờng theo truyền th ng cho rằng chỉ có danh từ hay t p h p từ tr ơ sở danh từ mới có thể trở thành thu t ng Tuy nhiên, gầ y xuất hiện một qu iểm khác cho rằng cả ộng từ, trạng từ, tính từ ũ g ó thể trở thành thu t ng Theo Hà
Qu g Nă g (2013), “tính định danh cao nhất và khả năng lớn nhất tham gia vào việc
định danh thuật ngữ là các danh từ Thuật ngữ còn có thể là tính từ, động từ, trạng từ, nhưng khả năng định danh của chúng thấp hơn nhiều.”[76, tr.12]
TNBC là một bộ ph n c a thu t ng khoa học và là nh ng từ hay c m từ trong
hệ th ng ngôn ng Chính vì v y, về ơ ản các kiểu ịnh danh c a TNBC ũ g
gi g h kiểu ịnh danh ngôn ng nói chung, gồm hai loại: Xét theo ng ghĩ a thu t ng và xét theo cách th c biểu thị c a thu t ng C thể, ặ iểm ịnh danh và các kiểu ịnh danh c a TNBC tiếng Anh và tiếng Việt sẽ c phân tích
v i chiếu chi tiết tr g h ơ g 2 a lu n án
1.2.1.5 Đặc điểm của thành tố cấu tạo thuật ngữ
Khi ph tí h th h phầ ấu tạ thu t g ầ hú ý ế ơ vị ơ sở
ể ấu tạ thu t g Đề p ế th h phầ ấu tạ thu t g , h ghi u
ó h g qu iể kh h u
Qu iể th hất h Việt g họ h : Nguyễ Vă Tu, H g
Vă H h, L Khả Kế, Nguyễ Thiệ Gi p, Vũ Qu g H , Nguyễ Thị Ki
Th h… h rằ g yếu t ấu tạ thu t g tiế g ( h )
Qu iể th h i h g g họ ớ g i h Danilenko, Superanskaja,… ại h rằ g, h h vị ơ vị hỏ hất ó ghĩ từ v ơ vị
ơ sở thu t g h g hỉ i với từ ơ Cò tr g tr ờ g h p thu t g từ ghép v từ th ơ vị ơ sở thu t g kh g phải h h vị từ Trong các ghi u về thu t g gầ y ở Việt N , t giả h yếu tiếp the h i qu iệ tr v r h g qu iể ri g h tr
ơ ở ghi u thu t g thuộ huy g h kh h u v r t gọi kh h u về ơ vị ơ sở ấu tạ thu t g : Nguyễ Thị Bí h H (2000) gọi
tiếng là ơ vị ấu tạ thu t g , Vũ Thị Thu Huyề (2013) s g kh i iệ ngữ
tố, Lê Thanh Hà (2014), D ơ g Thị Thùy M i (2018),… tiếp h qu iể
Nguyễ Đ Tồ gọi ơ vị ơ sở ể ấu tạ thu t g thuật tố Qu h Thị Gấ (2015), Khổ g Mi h H g Việt (2017),… s g kh i iệ yếu tố.v.v