Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08Bao cao kq kiem dinh 4-5-08
Trang 1Cộng Hoà xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập -Tự Do - Hạnh Phúc
***
Báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá nguyên nhân
và phương án khắc phục sự cố cầu bung
công trình: xây dựng cầu bung - giai đoạn II
thay thế kết cấu nhịp dàn eIffel bằng dầm btct dưl
- Công văn của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Gia Lai số 11/CV - SGTVT ngày 08 tháng 01 năm 2008 về việc đề nghị công ty TNHH Giao
thông Vận tải kiểm định, đánh giá xác định nguyên nhân sự cố cũng như giải pháp khắc phục sự cố đổ trụ T8 và rơi hai nhịp cầu số 8 và số
9 – công trình xây dựng cầu Bung
- Căn cứ quyết định số 59/QĐ - SGTVT ngày 04 tháng 04 năm 2008
của Sở GTVT Gia Lai về việc giao nhiệm vụ thuê tư vấn khảo sát,
đánh giá nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố cầu Bung
- Đề cương, dự toỏn cụng tỏc khảo sỏt, đỏnh giỏ mức độ và nguyờn nhõn sự
cố đổ trụ T8 và rơi hai nhịp cầu số 8 và số 9 công trình xây dựng cầu Bung giai đoạn II (thay nhịp dàn Eiffel bằng dầm BTCT DƯL) do cụng ty TNHH Giao thụng vận tải lập và Sở GTVT tỉnh Gia Lai phê duyệt
Trang 2- Căn cứ quyết định số /QĐ - SGTVT ngày 04 tháng 04 năm 2008 của Sở GTVT Gia Lai về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi phí khảo sát, đánh giá nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố cầu Bung
- Căn cứ quyết định số /QĐ - SGTVT ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Sở GTVT Gia Lai về việc phê duyệt chỉ định thầu tư vấn khảo sát, đánh giá nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố cầu Bung
- Căn cứ Luật xây dựng năm 2003
- Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ vào những hồ sơ tài liệu do Sở Giao thông Vận tải Gia Lai cung cấp
- Các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành:
+ Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn
22TCN-18-79
+ Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN - 170 - 87
+ Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN - 243 - 98
+ Tiêu chuẩn thiết kế Cầu 22TCN - 272 - 05
II Giới thiệu chung cầu bung:
Cầu Bung bắc qua sông Ba, thuộc địa phận huyện KRông Pa, tỉnh Gia Lai Cầu gồm 11 nhịp, chiều dai mỗi nhịp 21,4m; chiều dài toàn cầu L=243,3m Khổ cầu K3, riêng nhịp tránh xe N6 có khổ K6
Cầu được thiết kế với tần suất lũ P=1%
Do tận dụng dàn thép Eiffel từ cầu Lệ Bắc cũ nên cầu được thiết kế và xây dựng theo hai giai đoạn
Giai đoạn I:
- Kết cấu mố: Dạng mố nặng chữ U bằng BTCT Móng mố M0 là móng cọc BTCT đặt tới tầng đất pha cát lẫn sỏi sạn có cường độ R = 2,5
Trang 3kG/cm2 Móng mố M11 là móng cọc BTCT kích thước 30x30cm, chiều dài cọc thiết kế ở giai đoạn I là 12m Tuy nhiên theo hồ sơ hoàn công đã
được chuyển thành móng khối BTCT đặt trên nền thiên nhiên
- Kết cấu trụ: Thân trụ dạng đặc bằng BTCT M200 Móng trụ dạng móng cọc BTCT kích thước 30x30cm, chiều dài cọc thiết kế ở giai đoạn I
là 12m Riêng trụ T10 do không đóng được cọc nên trong quá trình thi công ở giai đoạn I đã chuyển sang móng khối BTCT trên nền thiên nhiên
- Mố, trụ được thiết kế với tải trọng H30 - XB80
- Kết cấu nhịp dàn thép Eiffel nhịp giản đơn L = 21,4m (tận dụng dàn
cũ từ cầu Lệ Bắc) Tải trọng khai thác H13, bản mặt cầu bằng BTCT liên hợp với dầm dọc của hệ dầm mặt cầu
Giai đoạn II:
Nâng cấp kết cấu nhịp cầu trên cơ sở tận dụng kết cấu mố trụ được xây dựng trong giai đoạn I Cụ thể là thay dàn thép Eiffel bằng kết cấu nhịp dầm giản đơn mặt cắt chữ T, BTCT DƯL chiều dài 21,4m; dầm ngang và mối nối bản mặt cầu đổ tại chỗ Mặt cắt ngang gồm hai dầm chủ, chiều cao dầm 1,2m Riêng nhịp tránh xe N6 mặt cắt ngang gồm ba dầm chủ
III sự cố đổ trụ cầu bung:
Sự cố đổ trụ cầu Bung xảy ra vào ngày 05 tháng 11 năm 2007, tại thời
điểm đỉnh lũ của đợt lũ trên lưu vực sông Ba tháng 11/2007 Đây là đợt
lũ lịch sử tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên với mua lũ kéo dài, đập thủy điện An Khê – Ka Nát ở thượng nguồn sông Ba bị tràn tại KBang gây ra lũ quét trên diện rộng trên lưu vực sông Ba
Tại thời điểm xảy ra sự cố, công trình đang tiến hành thi công, đã lao lắp được 8 nhịp từ nhịp số 4 đến nhịp số 11 dầm bê tông cốt thép dự ứng lực và thi công dầm ngang cùng với mối nối cánh dầm dọc tại một số nhịp đã được lao lắp
Trang 4Theo kết quả thu thập trên hiện trường sau sự cố, trụ T8 nằm ở khu vực gần tim dòng chảy bị đổ về phía hạ lưu, làm 4 dầm T của 2 nhịp số 8 và
số 9 rơi xuống sông Theo báo cáo kết quả khảo sát của Tổ điều tra sự cố
đổ trụ cầu Bung và hư hỏng cầu Ka Nat của Sở Giao thông Vận tải Gia Lai ngày 20/12/2007, hệ dầm cầu bị rơi hiện nằm ở phía hạ lưu, cách tim cầu khoảng 5m Các đốt thân trụ đổ T8 và bệ cọc đứt rời, một số cọc bị nhổ, một số cọc bị nén gãy Tại trụ T9, hiện bị nghiêng và xuất hiện vết nứt rộng khoảng 2cm tại vị trí thay đổi tiết diện Cũng theo báo cáo này
đầu dầm của nhịp số 10 tại vị trí đỉnh trụ T9 bị lệch về phía hạ lưu Tại
đỉnh trụ T7 và T9, các các dàn thép đã bị phá họai do mất ổn định Kết quả lặn kiểm tra của Tổ điều tra cho thấy các cọc của trụ đổ T8 bị phá hoại theo 3 phương thức: nhổ cọc, đứt cọc tại vị trí bệ trụ và gãy gập tại
vị trí đáy sông Chưa xác định được chính xác chiều dài cọc do một phần cọc bị vùi lấp trong cát
Báo cáo trên đã nêu ra các lý do chủ quan và khách quan có thể là nguyên nhân gây ra sự cố Về mặt khách quan có thể là do lũ quét do mưa lớn trên lưu vực sông Ba, tràn đập An Khê – Ka Nat, khả năng có vật thể lớn như cây trôi va đập trực tiếp vào thân trụ T8 (trong điều kiện
lũ với lưu tốc dòng chảy lớn) gây phá hoại Về chủ quan trong quá trình thi công trụ ở giai đoạn 1, sau khi đóng cọc thử đạt yêu cầu thiết kế, nhà thầu tiến hành đúc cọc hành loạt Tuy nhiên địa chất lòng sông tại các vị trí trụ không hoàn toàn đúng theo suy luận của hồ sơ khảo sát (giai đoạn
1 chỉ có hình trụ của 3 lỗ khoan), dẫn đến phải có một số thay đổi thiết
kế như nâng cao độ bệ trụ, bổ sung cọc hoặc thay đổi bệ móng Ngoài ra không ngoại trừ khả năng sau khi đóng đạt độ chối theo thiết kế, một số cọc đã bị cắt bỏ phần đầu cọc với chiều dài lớn dẫn đến cao độ mũi cọc không ở độ sâu thiết kế (chiều dài cọc ngắn hơn so với thiết kế)
Về chiều sâu xói, theo tổng hợp của Tổ điều tra sự cố đổ trụ cầu Bung của Sở Giao thông Vận tải Gia Lai, thiết kế giai đoạn 1 đã dự kiến chiều
Trang 5sâu xói là 4,0 m (xói hết chiều dày lớp địa chất số 1 – lớp cát sỏi) Lớp
đất số 7 tiếp theo là lớp cát kết, khả năng bị xói là hầu như không xảy ra nên thiết kế không dự tính xói dưới chiều sâu này Thực tế đo xói tại trụ T7 có chiều sâu xói là 4,4 m Tuy nhiên, trụ T8 có chiều sâu xói tại thời
điểm kiểm tra là 5,6 m; lớn hơn so với thiết kế
IV Khảo sát hiện trạng cầu bung:
1 Thu thập tài liệu:
Các hồ sơ, tài liệu thu thập được bao gồm:
ã Hồ sơ Dự án khả thi xây dựng cầu Bung giai đoạn 1 do Công ty TVXD Giao thông Gia Lai lập năm 1998
ã Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công cầu Bung giai đoạn 1 do Công ty TVXD Giao thông Gia Lai lập năm 1999
ã Hồ sơ hoàn công thi công cầu Bung giai đoạn 1 do Công ty Công trình Giao thông 134 lập năm 2001
ã Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công nâng cấp cầu Bung (giai đoạn 2)
do Công ty cổ phần TVXD Giao thông Gia Lai lập năm 2006
ã Hồ sơ khảo sát địa chất cầu Bung do Đoàn địa chất 709, Liên đoàn
Trang 6đóng được cọc nên chuyển sang móng khối BTCT trên nền thiên nhiên nhưng kích thước móng vẫn lấy bằng đúng kích thước bệ của móng cọc
đã thiết kế Còn thiếu hồ sơ Nhật ký đóng cọc và các số liệu nghiệm thu thi công cọc liên quan như độ chối thực tế chiều dài thực tế của các cọc Các nhận xét đánh giá sẽ được trình bày cụ thể ở các phần tiếp theo
2 Khảo sát địa chất:
A Hạnh phụ trách phần báo cáo này
3 Kết quả đo cao độ
3.1 Giới thiệu chung
Đo cao độ với các nội dung chính như sau:
- Đo cao độ đỉnh bệ các trụ có đỉnh bệ không bị vùi trong đất
- Đo cao độ đỉnh xà mũ mố trụ
- Đo cao độ lòng sông ở các trụ có bệ trụ nằm trong nước
Mốc cao độ đặt tại đỉnh bệ kê gối thượng lưu mố M0 với cao độ giả
định +30,000m; cao độ cho trong hồ sơ là +115,600
3.2 Đo cao độ đỉnh bệ trụ
Các trụ có đỉnh bệ không vùi hoàn toàn hoặc một phần trong đất là T3, T4, T5, T6, T7 và T9
Trên mỗi trụ đo tại 4 điểm, ký hiệu điểm đo là Tik;
trong đó: i chỉ thứ tự của trụ,
k = 1 cho điểm đo ở thượng lưu phía mố M0,
k = 2 cho điểm đo ở thượng lưu phía mố M11,
k = 3 cho điểm đo ở hạ lưu phía mố M11,
k = 4 cho điểm đo ở hạ lưu phía mố M0, (xem Hình 1)
Trang 7Hình 1: Bố trí điểm đo cao độ đỉnh bệ trụ
Kết quả đo thống kê trong Bảng 1, trong đó các điểm chuyển không
nằm trên trụ được ký hiệu lần lượt là C1, C2, ; còn các điểm đo ở mặt nước ký hiệu là Tin
Trang 8Bảng 1: Kết quả đo cao độ đỉnh bệ trụ
M ố M0
M ố c cao đạc M0
Trang 9Ghi chú của Bảng 1
- T2, T1 tương ứng là những điểm trên đỉnh bệ trụ T2 và trụ T1;
- MNCN là mực nước ở thời điểm xảy ra sự cố (theo điều tra trong nhân dân và những dấu vết để lại trên trụ, trên cây cối, );
- Đỉnh bệ các trụ không phẳng (hoặc có thể bị nghiêng lệch) nên cao
độ ở 4 góc chênh lệch nhau;
- Cao độ mực nước ở trụ Ti đo tương ứng với điểm Ti1 (là điểm đo ở góc bệ trụ bên thượng lưu phía mố M0), cao độ mực nước ở các trụ có chênh nhau là do thời điểm đo có sóng và nước chảy;
- Bệ trụ bị nghiêng rõ rệt (nhìn thấy bằng mắt thường) là bệ trụ T7 và T9
3.3 Kết quả đo cao độ lòng sông ở vị trí trụ
Đo cao độ lòng sông tại trụ ở những trụ có nước T3, T4, T5, T6, T7 và T9 (là những trụ bị ngập nước tại thời điểm khảo sát) Thiết bị đo là máy
đo sâu hiệu Honda hoạt động trên nguyên lý hồi âm có kết hợp kiểm chứng bằng thước dây và quả dọi
Tại mỗi vị trí trụ đo 12 điểm (xem Hình 2) Ngoài 4 điểm đo ở 4 góc
còn đo 4 điểm ở giữa các cạnh bệ và 4 điểm cách cạnh bệ 2m:
+ '
ik
T là 4 điểm ở 4 góc (sát với các điểm đo cao độ),
+ Ta giữa cạnh thượng lưu của bệ, T’a cách Ta 2m về phía thượng lưu, + Tb giữa cạnh bệ phía mố M11, T’b cách Tb 2m về phía mố M11, + Tc giữa cạnh phía hạ lưu của bệ, T’c cách Tc 2m về phía hạ lưu,
+ Td giữa cạnh bệ phía mố M0, T’d cách Td 2m về phía mố M0
Trang 10Hình 2: Bố trí điểm đo sâu trên mỗi trụ
Cao độ điểm đo bằng cao độ mực nước đo ở trụ trừ đi chiều sâu đo
được Kết quả đo được thống kê trong các Bảng từ 2 đến 7
Trụ T i
' i2
T M11
' i1
T
TL
' i3
T
' i4
T
c
T
' c
T
' d
Trang 11Bảng 2: Kết quả đo sâu trụ T3
- Cao độ mặt đất xung quanh đáy bệ chênh nhau không nhiều
- Cao độ ở điểm cách bệ 2m đều cao hơn cao độ sát đáy bệ (trừ phía hạ lưu), đất dưới đáy bệ ở thời điểm khảo sát xói lở nhẹ (thời điểm này tốc
độ nước chảy dưới cầu rất nhỏ chừng 0,2m/s)
Bảng 3: Kết quả đo sâu trụ T4
15,680 16,180
15,880 16,180
TL
15,580
16,580
16,280 16,180
15,880 15,680
HL
Trụ T3
16,682 M11
16,382 17,482
16,282 16,582
TL
16,682
17,482
17,582 17,582
16,982 16,682
HL
Trang 12B¶ng 4: KÕt qu¶ ®o s©u trô T5
12,766 13,166
13,466 13,916
TL
13,866
14,366
14,866 14,966
13,766 13,666
HL
Trô T5
13,677 M11
14,777 13,477
14,177 14,277
TL
14,177
15,577
15,277 15,377
14,877 15,377
HL
Trang 13B¶ng 6: KÕt qu¶ ®o s©u trô T7
14,953 15,453
16,403 17,133
TL
16,953
14,853
16,333 15,803
13,753 14,303
HL
Trô T7
12,546 M11
12,166 13,566
12,766 12,666
TL
13,316
13,066
13,116 13,766
13,266 12,616
HL
Trang 143.4 Kết quả đo cao độ đỉnh xà mũ mố, trụ
Trên mỗi đỉnh mố, trụ đo tại hai điểm ở trong hai bệ kê gối (điểm 1 và
2 như trên Hình 3)
Hình 3: Bố trí điểm đo cao độ đỉnh xà mũ
Tên điểm đo là tên mố, trụ thêm chữ T ở chỉ số (cho điểm 1 ở thượng lưu) và H (cho điểm 2 ở hạ lưu) Cao độ các điểm được tính theo cao độ giả định của mốc là +30,000 Kết quả đo cho trong Bảng 8
HL
TL
Trang 15Bảng 8: Kết quả đo cao độ đỉnh xà mũ mố, trụ
- Không đo được cao độ đỉnh đá kê gối vì vướng dầm
4 Kết quả khảo sát hiện trạng cầu
Kết cấu phần dưới được xây dựng từ giai đoạn 1 khởi công năm 1999 nên sau 9 năm khai thác đã có nhiều hư hỏng do cả yếu tố chủ quan cũng như yếu tố khách quan (do lũ, cây trôi, va đập, ) và do ảnh hưởng của
sự cố ở trụ T8
Nhìn chung công tác thi công các trụ là: (i) ván khuôn không được ghép khít dẫn đến mất vữa xi măng làm lộ cốt thép ra ngoài và để lại vết; (ii) kỹ thuật xử lý bê tông ở mối nối thi công không đảm bảo, nhìn thấy
rõ các vết lồi, lõm, gãy khúc trên bề mặt bê tông
Trang 16Khảo sát bê tông cho thấy có hiện tượng chất kết dính bị ăn mòn để lộ cốt liệu Nguyên nhân có thể là do quá trình phong hóa hoặc ăn mòn do ngập nước Một số vị trí trên bề mặt trụ có hiện tượng rỗ bê tông
Về cốt liệu thô (đá): quá trình khảo sát cho thấy bê tông trụ được trộn cấp phối đá có kích thước không đều (trên bề mặt trụ có viên đá kích thước đo được từ 8-10 cm) Bản thân đá có nhiều hòn dẹt Cấp phối lẫn nhiều tạp chất, nhìn từ bên ngoài còn thấy một vài mảnh tre, gỗ trên bề mặt
Bề mặt các trụ dưới sông phía thượng lưu bị rỗ nhiều hơn so với phía hạ lưu do tác động của dòng chảy khi có lũ cộng với sự tác động của vật thể và cây trôi theo dòng
Các kích mặt cắt ngang trụ ở đốt dưới về cơ bản đảm bảo đúng so với thiết kế và hồ sơ hoàn công
Trang 17Sau đây là mô tả chi tiết hiện trạng các mố, trụ; và một số kết cấu nhịp
- Trụ đặc thân hẹp bê tông cốt thép, thân trụ có tiết diện không đổi
- Hai nhịp N1 và N2 đặt trên trụ vẫn là dàn Eiffel cũ
- Chưa thi công bệ kê gối cho dầm bê tông cốt thép
Trang 18- Khe tiếp giáp giữa các đợt ván khuôn bê tông rỗ, một vài chỗ bê tông không chiếm hết thể tích, trông thấy cốt thép, cần phải trám vá để bảo vệ cốt thép
- Đã thi công bệ kê gối mới cho dầm
- Chưa xói lở, toàn bộ bệ trụ nằm trong đất
- Môi trường xung quanh bình thường
- Bệ trụ ngập nước một phần hoặc toàn bộ trong thời gian khảo sát
- Không có dấu hiệu nghiêng, lệch, lún
- Môi trường xung quanh bình thường
- Nước không bị ô nhiễm
Trụ T4:
- Trụ đặc thân hẹp bê tông cốt thép, thân trụ gồm 2 đốt
- Đã lao dầm bê tông cho cả hai nhịp N4 và N5
- Mối tiếp giáp 2 đợt ván khuôn ở đốt trên phía mố M11 vỡ bê tông trên chiều dài 0,5m lộ 3 cốt thép gồm 2 cốt thép ngang và một cốt thép dọc
- Bệ trụ: sứt bê tông mép trên phía mố M0 dài 0,3m; sứt bê tông mép trên phía hạ lưu dài 0,2m
Trang 19- Đốt dưới thân trụ chất kết dính bị ăn mòn để lộ cốt liệu đá
- Trong bê tông có lẫn tạp chất (chủ yếu là đất), lâu dần do tác dụng của nước đất hòa tan, trôi đi để lại các lỗ rỗng trên bề mặt phía dưới thân trụ có chỗ sâu đến 12cm, rộng 10cm
- Bệ trụ thường xuyên ngập nước một phần hoặc toàn bộ
- Không có dấu hiệu nghiêng, lệch
- Môi trường bình thường
- Nước sạch, không bị ô nhiễm
Trụ T5:
- Trụ đặc thân hẹp bê tông cốt thép, thân trụ gồm 2 đốt
- Bệ trụ thường xuyên ngập nước một phần hoặc toàn bộ
- Đốt dưới chất dính kết bị ăn mòn làm trơ cốt liệu
- Đốt dưới bê tông có lẫn tạp chất (chủ yếu là đất), lâu dần do tác dụng của nước đất hòa tan, trôi đi để lại các lỗ rỗng
- Mép bệ trụ một vài chỗ sứt vỡ bê tông
- Chỗ tiếp giáp 2 đốt thân trụ một vài chỗ rỗ bê tông (diện tích không lớn) chưa trám vá
- Rác, cành cây trôi hiện còn nằm trên đỉnh bệ trụ phía thượng lưu
- Chưa phát hiện thấy dấu hiệu nghiêng, lệch
Trụ T6:
- Trụ đặc thân hẹp bê tông cốt thép, thân trụ gồm 2 đốt
- Bệ trụ thường xuyên ngập nước một phần hoặc toàn bộ
- Bê tông đốt dưới nhất là phần sát đỉnh bệ lẫn tạp chất, hiện còn trông thấy các miếng tre, gỗ trên bề mặt Những chỗ tạp chất là đất đã bị trôi rữa để lại các lỗ rỗng trên bề mặt
Trang 20- Trên bề mặt bệ trụ phía thượng lưu, do có người đốt cây, rác bám trên
đỉnh bệ làm bóc lớp bê tông 20x20cm, trông thấy một cốt thép đai Qua chỗ vỡ thấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ nhỏ hơn 1cm
- Trên bệ trụ có một bụi tre 11 cây do nước lũ đưa về, trên vị trí tiếp giáp giữa 2 đốt thân trụ có vướng nhiều tre, cành cây và rác
- Chưa phát hiện thấy dấu hiệu nghiêng, lệch trụ
- Bệ trụ nghiêng (độ nghiêng rất nhỏ) về phía T8 (tham khảo kết quả
đo cao độ đỉnh bệ trụ ở Bảng 1)
- Thân trụ sát đỉnh bệ phía mố M0 rỗ bê tông trên chiều dài 1m, rộng 0,2m chưa trám vá
- Đỉnh đốt dưới thân trụ phía mố M11, chếch và phía hạ lưu vỡ bê tông dài 60cm, rộng 25cm trông thấy cốt thép F10-12 lộ ra ngoài (xem
- Tại chỗ vát của bệ trụ cốt thép F12 lộ ra ngoài, bước cốt thép đo
được từ 170-280 mm Nguyên nhân là do không có bê tông bảo vệ (Quá trình thi công không có con kê để đảm bảo chiều dày bê tông bảo hộ)
- Chỗ tiếp giáp giữa các mối nối thi công gồ ghề và gãy khúc
Trang 21- Theo nhân dân địa phương (những người tham gia làm cầu do đơn vị thi công thuê) trụ này rất rung cả trước và sau thời điểm trụ T8 bị sập đổ
Đứng trên nhịp N7 có thể cảm nhận rất rõ điều đó
Trụ T9:
- Đây là trụ yếu nhất trong các trụ còn lại Bản thân do xói làm cho chiều dài ngàm của cọc trong đất ngắn cộng với vị trí gần tâm dòng chảy phía bụng sông, chịu tác động do dầm nhịp N9 kê trên nó đã bi rơi xuống sông
- Cốt liệu bê tông ở đốt dưới lẫn tạp chất
- Phía thượng lưu đốt dưới (và một phần đốt trên) rất nhiều chỗ bê tông
bị sứt vỡ do cây trôi, trông thấy rất nhiều cốt thép cả đứng và ngang Cốt liệu thô to nhất đo được tại mặt bê tông trụ là 8-10 cm Cốt thép lộ ra đo
được có đường kính F10-12 bước 250 mm cho cốt thép đứng và 270-350
mm cho cốt thép đai Chi tiết xem ở Hình 5
Hình 5: Hư hỏng lộ cốt thép tại trụ T9
- Bằng mắt thường quan sát they thân trụ bị nghiêng lệch gãy khúc tại
vị trí thay đổi tiết diện Phần bệ cùng với đốt dưới bị nghiêng rõ rệt ra phía sông trong khi đó đốt phía trên do ma sát bị 2 dầm T nhịp N10 giữ lại, tạo ra vết nứt rất rộng và sâu tại điểm thay đổi tiết diện Vết nứt này không đo trực tiếp được do tính nguy hiểm vì đứng trên nhịp N10 thấy rung nhiều theo phương dọc Đứng trên trụ T7 chụp ảnh đếm được 19 thanh thép F12 bị tuột khỏi bê tông rất có thể là điểm nối cốt thép chịu
Cốt thép dọc: đường kính 12mm, bước 250mm
Cốt thép đai: đường kính 10mm, bước 270 – 350mm
Trang 22lực nhưng buộc không kỹ, hoặc buộc không đủ chiều dài theo quy định của quy trình
Hình 6: Nứt giữa 2 đốt trụ T9 và độ nghiêng của bệ
- Bằng cao đạc xác định được độ chênh cao trung bình của bệ trụ là 66mm từ đó tính được độ dốc của bệ trụ T9 là 1.9% về phía trụ T7, bề rộng vết nứt tính được là 23 mm Cách tính này được giả thiết là đốt phía trên của trụ vẫn thẳng nhưng thực tế đã bị nghiêng (xem Hình 6) nên bề
Trang 23- Đề nghị có biện pháp chống va xô ở phía thượng lưu của trụ này khi xây dựng lại
Trụ T10:
- Phía thượng lưu sát mặt đất có nhiều chỗ sứt, vỡ bê tông do cây trôi
va đập khi lũ, có vết vỡ rộng 20cm, cao 40cm
- Tai thời điểm khảo sát trụ không bị ngập nước
- Bê tông lẫn đất để lại các lỗ rỗng do đất bị trôi rữa lúc ngập nước
- Vết các đợt ván khuôn rất rõ do lúc thi công làm ván khuôn không khít dẫn đến mất vữa xi măng lộ cốt thép ra ngoài Bê tông mất chất kết dính và bị ăn mòn lộ nhiều cốt liệu thô ra ngoài
- Khe hở giữa dầm bê tông trên đỉnh trụ bị lệch do dầm trên nhịp N10
bị lệch, đo ở phía hạ lưu khe này rộng 5cm, đo ở phía thượng lưu rộng 7cm
- Khi thi công lại phải có giải pháp chống va xô cây trôi va đập vào phía thượng lưu thân trụ