1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bs vu van vu , KH O SÁT TÌNH TRNG ĐAU VÀ CHÂT LƯNG SÔNG BENH NHÂN UNG THƯ GIAI ĐON TIÊN XA TI BENH VIEN UNG BƯU TPHCM 72009 72010

12 188 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 316,82 KB
File đính kèm 811. Vu Van Vu 2010.pdf.zip (304 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam hiện nay, vấn đề chăm sĩc giảm nhẹ đang ngày càng được chú trọng, chính vì thế rất cần các nghiên cứu khảo sát nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về đau và chất lượng sống của b

Trang 1

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG ĐAU VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ GIAI

ĐOẠN TIẾN XA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TPHCM 7/2009 - 7/2010

Vũ Văn Vũ * , Võ Thị Xuân Hạnh ** , Phạm Thị Thanh Giang ** , Thân Trọng Huy Hồng **

TĨM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát tình trạng đau và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến xa tại BVUB TP

HCM, từ tháng 7/2009 đến tháng 7/2010

Phương pháp: Sử dụng nghiên cứu cắt ngang trong đĩ 256 BN được phỏng vấn trực tiếp thơng qua 2 bảng câu hỏi

“bảng câu hỏi tình trạng đau” và bảng câu hỏi chất lượng sống của EPRTC QLQ-30, tiến hành trong 2 tháng từ tháng 7

đến tháng 9 năm 2009

Kết quả: Trong số 256 BN tiến hành nghiên cứu thì cĩ 73.3% BN đang phải chịu đau, trong đĩ cĩ 63% số người đang

chịu mức đau tại thời điểm trả lời phỏng vấn là đau “ít” hoặc “khơng” đau (dưới 5 điểm) Đa số bệnh nhân bị đau cĩ mức cải thiện đau tốt sau điều trị (chiếm 74,9%) Tuy nhiên vẫn cĩ 25.1% BN thấy thuốc chỉ giảm được ít hoặc ko giảm

đau tí nào (hiệu quả <= 40%), 45.2% BN khơng được điều trị đủ thuốc giảm đau, 10% BN cĩ đau mà khơng được điều trị

thuốc Trong số bệnh nhân ung thư được khảo sát, điểm sức khỏe tổng quát đạt mức trung bình 53.7 điểm Đau làm xấu đi chất lượng sống của BN ở tất cả các mặt được khảo sát như hoạt động thể chất( p=0.000), chức năng (p= 0.001), cảm xúc( 0.004), nhận thức (p=0.012), và các triệu chứng mệt mỏi, buồn nơn, v.v Đau làm giảm sức khỏe tổng quát của BN (p= 0.000) Tuy nhiên đau khơng làm tăng thêm tổn hạn về tài chính cho BN Khi so đau và các yếu tố khác: Cĩ sự khác biệt về cảm nhận đau giữa nam giới và nữ giới, trong đĩ giới nữ dễ cảm thấy đau hơn giới nam Ngồi ra khơng tìm thấy

sự khác biệt trong mức đau và tơn giáo, nơi ở, hay chẩn đốn lúc nhập viện Những BN được điều trị đầy đủ thuốc giảm

đau theo bậc của WHO thì cĩ sức khỏe tổng quát cao hơn (p= 0.004)

Kết luận: Tình hình giảm đau và chất lượng sống đã được cải thiện, tuy nhiên dù đã cĩ hướng dẫn điều trị giảm đau,

rất nhiều BN ung thư đang phải chịu đau và đang phải sử dụng khơng đầy đủ thuốc giảm đau

Từ khĩa: Đau, chất lượng sống, ung thư giai đoạn tiến xa

ABSTRACT

STUDYING THE SITUATION OF PAIN AND QUALITY OF LIFE IN ADVANCED CANCER

PATIENTS AT HCMC ONCOLOGY HOSPITAL

Vu Van Vu, Vo Thi Xuan Hanh, Pham Thi Thanh Giang, Than Trong Huy Hoang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 811 - 822

Objectives: Assess pain and quality of life in advanced cancer patients from 7/2009 to 7/2010 in HCMC Oncology

Hospital

Methods: Cross-sectional study: interview 256 patients in Departments of Medical Oncology in HCMC Oncology

Hospital using Brief Pain Inventory and EORTC QLQ 30 from July to September 2009

Results: The result showed that there was 73.3 percent were suffering from pain during the research of 256 patients,

and among that was 63% reported pain rates under 5 points Most of them were well after using pain treatment (74.9%), but it remained 25.1% patients reported that medicine just relieved the pain little or maybe not (only reduce pain less than 40%), 45% patients did not have enough pain treatment, and ten percent had to suffer from pain without any pain killers Patients in our research had an average score quality of life (53.7/100) Pain had the negative effect on every single aspect of quality of life such as physical function (p=0.000), role function (p=0.001), emotional function (p=0.004), cognitive function (p=0.012), etc However, there was no relation between pain and finance When assessing pain relationship with other factors, we just found out that female patients are sensitive to pain than male, and there was no relation between pain and religion Inadequate pain treatment patients will tend to have less score of quality of life (p= 0.004)

Conclusions: Pain treatment and quality of life of cancer patients have improved recently Although there are WHO

Pain treatment guidelines, patients are still suffering from pain and inadequate pain treatment

Key words: Pain, quality of life, advanced cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau và chất lượng sống cĩ mối liên quan mật thiết

Nhiều bệnh nhân ung thư cĩ đau và chất lượng sống do vậy mà bị giảm sút nhiều Kiểm sốt đau và cải thiện chất

*

Bệnh viện Ung Bướu TPHCM ; ** Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch TPHCM

Địa chỉ liên lạc: TS BS Vũ Văn Vũ Email: dr_vuvanvu@yahoo.com

Trang 2

lượng sống là vấn đề luơn được quan tâm rất nhiều Mặc

dù gần như 70 - 80% bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến xa

đang phải chịu đau đớn nhưng việc điều trị đau vẫn chưa

đem lại hiệu quả như mong muốn Tại Việt Nam hiện nay,

vấn đề chăm sĩc giảm nhẹ đang ngày càng được chú

trọng, chính vì thế rất cần các nghiên cứu khảo sát nhằm

đưa ra cái nhìn tổng quan về đau và chất lượng sống của

bệnh nhân ung thư tại nước ta Chúng tơi tiến hành nghiên

cứu với mong muốn đĩng gĩp những dữ liệu ban đầu làm

cơ sở đề xuất những kiến nghị cĩ giá trị cho cơng tác điều

trị và chăm sĩc tồn diện cho bệnh nhân ung thư

Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát tình trạng đau và chất lượng cuộc sống của

bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến xa tại BVUB TP HCM,

từ tháng 7/2009 đến tháng 9/2009 qua các mục tiêu:

Khảo sát đặc điểm tình trạng đau

Khảo sát chất lượng cuộc sống

Khảo sát mối tương quan giữa tình trạng đau và chất

lượng sống và các yếu tố khác của BN ung thư giai đoạn

tiến xa tại BVUB TP HCM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mơ tả

Dân số nghiên cứu

Các bệnh nhân ung thư giai đoạn III, IV (theo TNM)

tại khoa Nội 1 và Nội 4 Bệnh Viện Ung Bướu TPHCM

trong khoảng thời gian tháng 7 năm 2009 đến tháng 9 năm

2009, thỏa tiêu chuẩn thu nhận và tiêu chuẩn loại trừ

Cỡ mẫu

Cơng thức chọn mẫu:

n = [Z2(1-α/2)pq]/d2

- Với p = 0.8 theo nghiên cứu(22)

q = 0.2

và Z = 1.96, d = 0.05

Ta được: n = 245

Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tất cả các BN đến khám tại 2 khoa nội 1 và 4 tại

BV Ung Bướu, khơng phân biệt tuổi tác và giới tính thỏa:

- BN đã được chẩn đốn ung thư giai đoạn III, IV

theo giải phẫu bệnh

- BN khơng cĩ phẫu thuật trong vịng 1 tháng để loại

trừ cơn đau do phẫu thuật gây ra

- BN đồng ý tham gia phỏng vấn và đủ khả năng

nghe nĩi hiểu tiếng Việt, khơng mắc bệnh tâm thần

Tiêu chuẩn loại trừ

- Những bệnh nhân khơng đủ tiêu chuẩn thu nhận

- Những bệnh nhân quá yếu, khơng đủ khả năng

hồn thành bảng câu hỏi phịng vấn

- Những bệnh nhân khơng hợp tác, từ chối trả lời

Cách thu thập số liệu

Hình thức thu thập số liệu

Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các bệnh nhân nội và ngoại trú của các khoa Nội 1 và Nội 4 bệnh viện Ung Bướu

Cơng cụ

a) Bảng câu hỏi đánh giá tình trạng đau rút gọn dựa theo mẫu nghiên cứu “Pain Rating Scales” của Wisconsin Cancer Pain Initiative – Madison, Wisconsin, USA Đây

là bảng câu hỏi đánh giá đau được WHO chọn sử dụng làm tài liệu đánh giá đau trên tồn thế giới được dịch ra nhiều thứ tiếng trong đĩ cĩ tiếng Việt

b) Bảng câu hỏi về chất lượng cuộc sống của tổ chức nghiên cứu và điều trị Ung Thư Châu Âu (QLQ C-30 of EORTC) version 3 Đây là bảng câu hỏi chung cho tất cả các loại ung thư gồm 30 câu

KẾT QUẢ

Tổng số bệnh nhân khảo sát: 256 bệnh nhân

Một số đặc điểm về dân số, lâm sàng, điều trị của nhĩm bệnh nhân khảo sát

Bảng 1 Đặc điểm nhĩm khảo sát

Giới Nam

Nữ Tuổi Trung bình Khoảng Nghề nghiệp Lao động tay chân Lao động trí ĩc Nội trợ, già Nơi cư trú TPHCM

Đơng Nam bộ Đồng bằng Cửu long

Miền Trung Nơi khác

Vị trí ung thư Phụ khoa Tiêu hĩa Lồng ngực

Đầu cổ

Khác Tiết niệu Phương pháp điều trị

50

16 – 85

67

44

99

37

09

97

52

44

32

23

8

45

55

61

24

15

26,1 17,1 38,6 14,4 3,5

37,8 20,3 17,1 12,5 8,9 3,1

Trang 3

Phẫu thuật

Phẫu thuật+hóa trị

Phậu thuật+hóa trị+xạ trị

Phẫu thuật+xạ trị

Hóa trị

Hóa trị + xạ trị

Xạ trị

Nội khoa

43

53

5

1

88

14

13

39

16,8 20,7 2,0 0,4 34,4 5,5 5,1 15,2

Tổng cộng 256 100

Một số ñặc ñiểm về tình trạng ñau của nhóm bệnh

nhân khảo sát

Tỉ lệ BN ñang phải chịu ñau

Bảng 2 Tỉ lệ BN ñang phải chịu ñau

Tần suất Tỉ lệ %

Không ñau 67 26.0

Đau 189 73.3

Nhận xét: Đa phần BN ñều ñang phải chịu ñau chiếm

tỉ lệ 73.3%

Mức ñau BN ñang phải chịu

Biểu ñồ 1 Mức ñau BN ñang phải chịu

Nhận xét: Trong số bệnh nhân bị ñau, có 63% số

người ñang chịu mức ñau tại thời ñiểm trả lời phỏng vấn

là ñau “ít” hoặc “không” ñau (dưới 5 ñiểm)

Phân bố thuốc giảm ñau ñang sử dụng trên BN

Bảng 3 Tỉ lệ thuốc giảm ñau bệnh nhân ñang sử dụng

Tần số Tỉ lệ %

Không dùng thuốc 70 27.3

Giảm ñau bậc 1 54 21.1

Giảm ñau bậc 2 72 28.1

Giảm ñau bậc 3 60 23.4 Tổng cộng 256 100.0 Nhận xét: Trong các BN có dùng thuốc giảm ñau thì

ta thấy có 70.96% BN sử dụng thuốc giảm ñau từ bậc 2 trở lên, trong ñó có 32.25% BN sử dụng giảm ñau bậc 3

Hiệu quả của thuốc giảm ñau

Biểu ñồ 2 Hiệu quả của thuốc giảm ñau

Nhận xét: Đa số bệnh nhân bị ñau có mức cải thiện

ñau tốt sau ñiều trị (chiếm 74,9%)

Tuy nhiên vẫn có 25.1% BN thấy thuốc chỉ giảm

ñược ít hoặc ko giảm ñau tí nào (hiệu quả <= 40%)

So sánh mức ñau BN ñang phải chịu và mức ñau trước

ñ ó 1 tuần Bảng 4 So sánh mức ñau bệnh nhân ñang phải chịu và

mức ñau trước ñó một tuần

Số trung

bình N

Độ lệch

chuẩn Mức ñau ñang phải

chịu

3.86 173 2.436

Mức ñau cách ñó 1 tuần

5.55 173 3.266

T test: t= 8.122, p= 0.000 Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mức ñau trước ñó 1 tuần và mức ñau bệnh nhận ñang phải chịu với p= 0.000 (<0.05) , sau 1 tuần ñiều trị, mức ñau của BN giảm ñi, từ ñau vừa thành ñau ít

Khảo sát chất lượng sống bệnh nhân

Bảng 5 Điểm chất lượng sống của nhóm BN khảo sát

Bách phân vị

Số trung bị Số trung bình Độ lệch chuẩn phân phối chuẩn

Trang 4

Bách phân vị

Số trung bị Số trung bình Độ lệch chuẩn phân phối chuẩn

Chức năng thể chất 59.1 60.0 24.6 có 40.0 60.0 73.3 Chức năng hoạt ñộng 57.6 66.6 33.0 có 33.3 66.6 83.3 Chức năng nhận thức 64.9 66.6 31.1 có 50.0 66.6 83.3 Chức năng xã hội 36.0 33.3 27.4 có 16.6 33.3 50.0 Chức năng cảm xúc 56.9 58.3 26.5 có 33.3 58.3 75.0 Triệu chứng mệt mỏi 51.0 44.4 28.3 có 33.3 44.4 77.7 Triệu chứng buồn nôn, nôn 24.2 16.6 30.2 có 0 16.6 33.3 Triệu chứng ñau 49.5 50.0 30.0 có 33.3 50.0 66.6 Triệu chứng khó thở 36.5 33.3 32.5 có 0 33.3 66.6 Triệu chứng mất ngủ 47.9 33.3 36.3 có 33.3 33.3 66.6 Triệu chứng chán ăn 44.6 33.3 38.2 có 0 33.3 66.6 Triệu chứng táo bón 29.3 33.3 34.2 có 0 33.3 33.3 Triệu chứng tiêu chảy 13.2 0 24.5 có 0 0 33.3 Khó khăn tài chính 76.9 100.0 28.8 có 66.6 100.0 100.0 Sức khỏe tổng quát 53.7 50.0 26.3 có 33 50.0 70.8

Nhận xét:

Lĩnh vực chức năng: Chức năng thể chất, chức năng

hoạt ñộng, chức năng nhận thức và chức năng cảm xúc là

khá tốt từ 56 ñến 64/100 ñiểm, tuy nhiên chức năng giao

tiếp xã hội lại kém, chỉ ñược 36/100 ñiểm

Lĩnh vực triệu chứng: Mệt mỏi, ñau, mất ngủ và

chán ăn là những triệu chứng thường gặp nhất của BN, có

ñiểm trung bình từ 45 ñến 51/100 Buồn nôn, táo bón, và

tiêu chảy là những trệu chứng ít gặp với ñiểm trung bình

dưới 29 ñiểm

Lĩnh vực sức khỏe tổng quát: Điểm sức khỏe tổng quát ñạt mức trung bình 53.7 ñiểm

Mối tương quan giữa tình trạng ñau bệnh nhân ñang phải chịu và chất lượng sống và các yếu tố ảnh hưởng

Đ au và chất lượng sống

Lĩnh vực chức năng

Bảng 6 Mối tương quan giữa Đau và CLS trong lĩnh vực chức năng

95% ñộ tin cậy

N Số trung

bình

Độ lệch chuẩn

Sai số chuẩn Giới hạn

dưới

Giới hạn trên

F Sig

Đau

nhiều

30.0 40.7 19.7 3.6 33.3 48.0

CN thể

chất

Tổng

cộng

181.0 53.1 24.4 1.8 49.5 56.7

8.732 000

CN hoạt

ñộng

Đau

nhiều

30.0 35.6 32.1 5.9 23.6 47.5

6.989 001

Trang 5

95% ñộ tin cậy

N Số trung

bình

Độ lệch chuẩn

Sai số chuẩn Giới hạn

dưới

Giới hạn trên

F Sig

Tổng

cộng

183.0 48.8 32.6 2.4 44.1 53.6

Đau

nhiều

30.0 46.1 29.3 5.3 35.2 57.0

CN nhận

thức

Tổng

cộng

184.0 60.9 31.3 2.3 56.3 65.4

4.562 012

Đau

nhiều

30.0 23.3 26.8 4.9 13.3 33.4

CN xã hội

Tổng cộng

181.0 31.1 25.7 1.9 27.4 34.9

4.700 010

Đau

nhiều

30.0 42.5 26.5 4.8 32.6 52.4

CN cảm

xúc

Tổng

cộng

181.0 53.6 26.1 1.9 49.8 57.4

5.571 004

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 3 nhóm BN

ñau ít, ñau vừa và ñau nặng trong:

 Chức năng thể chất (Physical Function) với

F= 8.732, p= 0.000

 Chức năng hoạt ñộng (Role Function) với F=

6.989, p= 0.001

 Chức năng nhận thức (Cognitive function)

với F= 4.562, p= 0.012

 Chức năng xã hội ( Social function) với F= 4.7, p= 0.01

 Chức năng cảm xúc (Emotional function) với F= 5.571, p= 0.004

Trong ñó các ñiểm chức năng giảm dần khi mức ñau

BN tăng lên, nghĩa là những BN ñau nặng thì có ñiểm trung bình của lĩnh vực chức năng thấp hơn nhóm ñau vừa

và ít và cứ như thế

Lĩnh vực triệu chứng

Bảng 7 Mối tương quan giữa ñau và CLS trong lĩnh vực triệu chứng

95% Confidence Interval for

Mean

N Số trung

bình

Độ lệch chuẩn

Sai số chuẩn

Giới hạn dưới Giới hạn trên

F Sig

FA

Đau

nhiều

19.130 000

Trang 6

Tổng

cộng

183 58.5 27.9 2.1 54.5 62.6

Đau

nhiều

NV

Tổng

cộng

182 27.0 32.5 2.4 22.3 31.8

4.661 011

Đau

nhiều

PA

Tổng

cộng

182 60.5 26.6 2.0 56.6 64.4

28.661 000

Đau

nhiều

DY

Tổng

cộng

184 43.1 33.6 2.5 38.2 48.0

5.019 008

Đau

nhiều

SL

Tổng

cộng

184 54.0 36.5 2.7 48.7 59.3

4.807 009

Đau

nhiều

AP

Tổng 184 50.2 38.5 2.8 44.6 55.8

11.041 000

Đau

nhiều

CO

Tổng

cộng

182 36.8 35.8 2.7 31.6 42.1

3.089 048

DI

3.854 023

Trang 7

Đau

nhiều

Tổng

cộng

182 16.7 27.3 2.0 12.7 20.7

Đau

nhiều

FI

Tổng

cộng

182 81.0 27.0 2.0 77.0 84.9

2.401 094

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 3 nhóm BN ñau ít, ñau vừa và ñau nặng trong:

 Triệu chứng mệt mỏi (Fatigue) với F= 19.13, p=0.000

 Triệu chứng buồn nôn, nôn (Nausea and vomit) với F= 4.461 p= 0.011

 Triệu chứng ñau (Pain) với F= 28.661, p= 0.000

 Triệu chứng thở nhanh (Dyspnoea) với F= 5.019, p= 0.008

 Triệu chứng mất ngủ (Insomia) với F= 4.807, p= 0.009

 Triệu chứng biếng ăn (Appetite loss) với F= 11.041, p= 0.000

 Triệu chứng táo bón (Constipation): F= 3.089 , p= 0.048

 Triệu chứng tiêu chảy( Diarrhoea) với F= 3.854, p= 0.023

Trong ñó ñiểm trung bình các triệu chứng trên tăng dần khi BN ñau nặng hơn, nghĩa là BN có mức ñau nặng sẽ có số

ñiểm trung bình triệu chứng cao hơn ( nghĩa là triệu chứng xấu hơn) nhóm ñau nhẹ, và tương tự

Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 3 nhóm ñau ít, ñau vừa và ñau nhiều trong tổn hại về tài chính (p= 0.94)

Lĩnh vực sức khỏe tổng quát

Bảng 8 Mối tương quan giữa ñau và CLS trong lĩnh vực sức khỏe tổng quát

95% khoảng tin cậy có nghĩa

N Số trung bình Độ lệch chuẩn Sai số chuẩn

Giới hạn dưới Giới hạn trên

F Sig

Tổng cộng 181 49.6 24.9 1.8 46.0 53.3

10.711 000

Trang 8

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong lĩnh vực sức khỏe tổng quát giữa 3 nhóm ñau ít, ñau vừa và

ñau nặng với F= 10.711, p= 0.000, trong ñó nhóm BN ñau nặng có ñiểm trung bình sức khỏe tổng quát thấp

hơn (xấu hơn) 2 nhóm còn lại

Biểu ñồ 3 Mối tương quan giữa ñau và sức khỏe tổng quát

Đ au và các yếu tố khác

Đau và giới tính

Bảng 9 Mối tương quan giữa ñau và giới tính

Giới tính

Nhận xét: So sánh bằng Chi-square ta thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức ñau giữa 2

giới tính nam và nữ (p= 0.025 < 0.05, χ²= 5.025) và Nữ có khả năng cảm nhận ñau gấp 2 lần Nam (OR

nam/nữ = 0.515)

Đau và các yếu tố khác: Không thấy sự khác nhau trong mức ñau ñang phải chịu của BN với nghề

nghiệp (p= 0.65), tôn giáo (p= 0.157), học vấn (p= 0.402)

So sánh chất lượng sống của hai nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau theo bậc của WHO

Về tổng quát có 25.1% BN cho biết họ thấy rằng thuốc giảm ñau chỉ giảm ñau ñược rất ít hoặc không

giảm ñau ñược tí nào (hiệu quả thuốc dưới 40%)

Có 10% BN có ñau từ ít tới nặng nhưng không ñược sử dụng thuốc giảm ñau

Có 45.2% BN không ñược ñiều trị ñủ theo bậc giảm ñau của WHO

So sánh sức khỏe tổng quát của 2 nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau:

Bảng 10 So sánh sức khỏe tổng quát của 2 nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau

Điều trị Số lượng Só trung bình Độ lệch chuẩn

Đủ 103 53.7217 23.21305 Không ñủ 82 43.2927 25.97347 Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong ñiểm trung bình sức khỏe tổng quát của 2 nhóm

BN ñiều trị (p= 0.004, t= 2.879), trong ñó nhóm ñiều trị ñủ thuốc có sức khỏe tổng quát cao hơn

Trang 9

BÀN LUẬN

Một số ñặc ñiểm về dân số, lâm sàng và ñiều trị của nhóm bệnh nhân khảo sát

Trong mẫu thu thập ñược, chúng tôi nhận thấy tỉ lệ nữ/nam là 55/45, tỉ lệ này khá ñồng ñều so với

mẫu thu thập ñược từ một số nghiên cứu khác khảo sát cùng vấn ñề(14,20,10) Tuổi trung bình là 50 ± 12.68

tuổi, nhỏ nhất là 16 tuồi và lớn nhất là 85 tuổi chứng tỏ mẫu thu thập ñược có tính bao quát khá cao

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ người lao ñộng chân tay chiếm ña số (61%), người lao ñộng

trí óc chiếm khoảng ¼, còn lại là nội trợ, hưu trí, và các ngành nghề khác Bệnh nhân cư trú tại TPHCM

chiếm khoảng ¼ mẫu khảo sát Trong nghiên cứu của chúng tôi ung thư phụ khoa chiếm tỷ lệ cao nhất

37.8%, tiếp theo là ung thư hệ tiêu hóa gan mật chiếm 20.3%, ung thư phổi - màng phổi chiếm 17.1%, sau

ñó là các hệ cơ quan khác Đa số BN ñều ñã ñược hóa trị, chiếm 62.6%, tỉ lệ này thấp hơn tì lệ thu ñược từ

nghiên cứu của(17) là 82.7%, ñiều này có lẽ là do nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là thu thập từ những BN

giai ñoạn tiến xa, do ñó có một tỉ lệ khá lớn là 15.2% BN không ñược can thiệp phương pháp ñặc hiệu nào

khác, chỉ ñược dùng giảm ñau ñơn thuần

Một số ñặc ñiểm về tình trạng ñau của nhóm bệnh nhân khảo sát

Tỉ lệ bệnh nhân ñang phải chịu ñau

Có tới 73.3% bệnh nhân phải chịu ñau, tỉ lệ này cũng phù hợp với nhiều tác giả khác là phần lớn bệnh

nhân ung thư có ñau, ñặc biệt là trong giai ñoạn tiến xa như nhóm bệnh nhân của chúng tôi khảo sát(17,10)

Có 73% bệnh nhân nói rằng mức ñau tồi tệ nhất trong 24 giờ qua là ñau “vừa” ñến “nặng” (từ 5 ñiểm

trở lên), khi so với nghiên cứu của Cleeland và cộng sự(10) thì con số này là 62%, hoặc nghiên cứu của

Costatini là 61%(11)

Phân bố thuốc giảm ñau ñang sử dụng trên BN

Trong các bệnh nhân dùng thuốc giảm ñau có 71% ñược dùng thuốc giảm ñau từ bậc 2 trở lên, trong

ñó có 32,2% dùng giảm ñau bậc 3 Một nghiên cứu của Bernabei R và cộng sự ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân

dùng giảm ñau mạnh có opioid là 41%(2) Đau trong ung thư thường ở mức ñộ cao nên việc dùng các thuốc

giảm ñau mạnh opiod một mình hoặc kết hợp các loại thuốc giảm ñau khác là thật sự cần thiết

Hiệu quả của thuốc giảm ñau

Đa số bệnh nhân bị ñau có mức cải thiện ñau tốt sau ñiều trị (chiếm 74,9%) Tuy nhiên vẫn có 25,1%

bệnh nhân thấy thuốc chỉ giảm ñược ít hoặc không giảm ñau chút nào (hiệu quả thuốc <= 40%) So với một

nghiên cứu thực hiện tại cùng Trung tâm trước ñó 7 năm có mức ñộ kiểm soát ñau ñạt 66,6%(17) thì kết quả

này cũng ñược xem là một sự tiến bộ trong tiến trình ñiều trị giảm ñau cho bệnh nhân

So sánh mức ñau ñang phải chịu và mức ñau cách ñó 1 tuần

Có sự khác biệt rõ rệt trong mức ñau bệnh nhân ñang phải chịu và mức họ chịu cách ñó 1 tuần Một

nghiên cứu của Bruera so sánh methadone và morphine trong ñiều trị chống ñau do ung thư(6) ghi nhận hơn

3/4 bệnh nhân trong mỗi nhóm thuốc nói rằng sau 8 ngày sử dụng họ giảm trên 20% cơn ñau Kết quả này

tương ñồng với nghiên cứu của Bệnh viện Ung Bướu 2003 và củng cố thêm kết luận về sự tiến bộ trong

ñiều trị giảm ñau cho bệnh nhân ung thư

Điểm chất lượng sống nhóm bệnh nhân khảo sát

Trong số bệnh nhân ung thư ñược khảo sát, ñiểm trung bình chức năng thể chất (59,17) chức năng

hoạt ñộng (57,64), chức năng nhận thức (64,97) và chức năng cảm xúc (56,93) là khá tốt so với nghiên cứu

của Chu Thị Hà năm 2008 trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai ñoạn tiến xa có hóa trị lần

lượt là 49,7; 45,4; 82,3 và 78/100(9) Điều này có thể giải thích ñược do nhóm khảo sát của chúng tôi bao

gồm nhiều loại bệnh lý ña dạng hơn Tuy nhiên ñiểm trung bình của chức năng giao tiếp xã hội lại kém, chỉ

ñạt 36/100 ñiểm

Trong lĩnh vực triệu chứng, mệt mỏi (51,08), ñau (49,53) là những triệu chứng thường gặp nhất của

bệnh nhân Kết quả này tương tự với một nghiên cứu khác có tỉ lệ lần lượt là 55,2 và 48,6 ghi nhận trên

bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai ñoạn tiến xa có hóa trị(9) Buồn nôn, táo bón, và tiêu chảy là

những trệu chứng ít gặp với ñiểm trung bình dưới 29 ñiểm Kết quả này có thể giải thích do tỉ lệ bệnh nhân

ñược dùng morphin trên mẫu nghiên cứu của chúng tôi chỉ có 32,25%

Điểm sức khỏe tổng quát ñạt mức trung bình 53,7 ñiểm Điểm trung bình này cao hơn mức 48,6 ñiểm

ghi nhận trong nghiên cứu của Chu Thị Hà năm 2008(9) nhưng thấp hơn mức 58,3 ñiểm ghi nhận trên bệnh

nhân ung thư phổi có hóa trị người Thổ Nhĩ Kỳ ñược tác giả Bircan nghiên cứu năm 2002(3) Do vậy có thể

Trang 10

nghĩ rằng chất tình trạng sức khoẻ tổng quát chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chứ không ñơn thuần chỉ là

do bệnh lý và phương thức ñiều trị

Mối tương quan giữa tình trạng ñau bệnh nhân ñang phải chịu và chất lượng sống và các yếu tố ảnh

hưởng

Nhìn chung ñau làm ảnh hưởng lên mọi mặt chất lượng sống của bệnh nhân ung thư Đau làm giảm

các hoạt ñộng chức năng, sức khỏe tổng quát (p= 0.000) Kết quả này cũng ñược Ferrell B.R và cộng sự

ghi nhận và báo cáo năm 1989, theo ñó ñiểm chất lượng sống của bệnh nhân ung thư có ñau là 51,2 trong

khi bệnh nhân ung thư không ñau có ñiểm chất lượng sống cao hơn rõ rệt (72,6 ñiểm) với sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê p= 0.001(13)

Đau làm nặng thêm các triệu chứng như mệt mỏi, thở nhanh, buồn nôn, mất ngủ, táo bón, tiêu chảy,

biếng ăn với p < 0.05 Nghiên cứu của Ferrell BR(13) cũng cho kết quả tương tự với p=0.001

Đ au và các yếu tố khác

So sánh bằng Chi-square ta thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức ñau giữa hai giới nam

và nữ (p= 0.025 < 0.05, χ= 5.025) và nữ có khả năng bị ñau gấp 2 lần nam (OR nam/nữ = 0.515) Kết quả

này phù hợp với các nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM năm 2003(17) hoặc nghiên cứu

của Miaskowski C và cộng sự thực hiện năm 2004(16)

Ngoài ra chúng tôi không thấy mối tương quan giữa mức ñau ñang phải chịu của bệnh nhân với nghề

nghiệp, tôn giáo, học vấn

So sánh chất lượng sống của 2 nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau theo bậc của WHO

Nhìn chung có 25,1% bệnh nhân cho biết họ thấy rằng thuốc giảm ñau chỉ giảm ñau ñược rất ít hoặc

không giảm ñau ñược chút nào (hiệu quả thuốc dưới 40%) Tác giả Nguyễn Hải Nam thực hiện nghiên cứu

trên bệnh nhân ung thư giai ñoạn tiến xa tại cùng Bệnh viện Ung Bướu năm 2003 ghi nhận kết quả này là

32,2%(17) Kết quả này có thể phản ảnh việc ñiều trị chống ñau cho bệnh nhân ung thư ñã ñược cải thiện

ñáng kể trong thời gian qua

Có 10% bệnh nhân có ñau từ ít tới nặng nhưng không ñược sử dụng thuốc giảm ñau Tác giả Bernabei

khảo sát tình trạng ñiều trị chống ñau cho bệnh nhân ung thư lớn tuổi ghi nhận có ñến 26% bệnh nhân có

1998 phản ảnh chiều hướng ngần ngại ít dám ñiều trị chống ñau mạnh tay cho người cao tuổi vào thời ñiểm

lúc bấy giờ

Có 45,2% bệnh nhân không ñược ñiều trị ñủ theo bậc giảm ñau của WHO trong khảo sát của chúng

tôi Cleeland và cộng sự cũng ghi nhận có tới 46% bệnh nhân ung thư ñiều trị ngoại trú có ñau nhưng

không ñược ñiều trị thỏa ñáng(10) Các kết quả ñáng buồn này cho thấy việc ñiều trị chống ñau cho bệnh

nhân ung thư cần ñược thực hiện một cách ñầy ñủ và thỏa ñáng hơn

Nghiên cứu chúng tôi cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong ñiểm trung bình sức khỏe

tổng quát của 2 nhóm bệnh nhân ñiều trị (p= 0.004, t= 2.879), trong ñó nhóm ñiều trị ñủ thuốc có sức khỏe

tổng quát cao hơn Tác giả Cleeland cũng ghi nhận kết quả tương tự cho thấy nhóm bệnh nhân ñược ñiều trị

chống ñau thỏa ñáng luôn duy trì các hoạt ñộng hằng ngày, ñi lại và vui sống cao hơn hẳn có ý nghĩa thống

kê (p= 0.02) so với nhóm bệnh nhân không ñược ñiều trị chống ñau thỏa ñáng(10)

KẾT LUẬN

Qua việc tiến hành nghiên cứu cắt ngang tại khoa Nội 1 và Nội 4 Bệnh viện Ung Bướu TP HCM,

chúng tôi rút ra ñược một số kết quả như sau:

Về ñặc ñiểm tình trạng ñau

Tỉ lệ bệnh nhân ung thư có ñau là 73,3%

Có 70,9 % bệnh nhân sử dụng thuốc giảm ñau từ bậc 2 trở lên, trong ñó có 32,2% sử dụng thuốc giảm

ñau bậc ba

Mức ñau tồi tệ nhất bệnh nhân phải chịu: ña số ñau từ “vừa” (18%) ñến “nặng” (55%) (từ 5 ñiểm trở

lên)

Đa phần bệnh nhân có mức ñau tại thời ñiểm trả lời phỏng vấn là ñau “ít” hoặc “không” ñau (dưới 5

ñiểm)

Ngày đăng: 22/11/2018, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w