Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự Với những đánh giá và nhận xét trên đây ta thấy rằng công tác quản lý nhân sự đòi hỏi chính xác cao vì nó liên quan đến quền lợi của cá
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 4
1.1 SƠ LƯỢC VỀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN 4
1.2 MÔ TẢ HIỆN TRẠNG 4
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xi Măng Tiên Sơ – Hà Tây …… 4
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 6
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm 6
1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự 10
1.3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 12
1.3.1 Ưu điểm: 12
1.3.2 Nhược điểm: 13
1.4 XÁC LẬP HỆ THỐNG MỚI 13
1.4.1 Yêu cầu của hệ thống mới 13
1.4.2 Thông tin vào – ra của hệ thống 13
1.4.3 Mục tiêu của hệ thống 17
1.4.4 Các biểu mẫu của việc tìm kiếm và thống kê: 17
Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 24
2.1 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 24
2.1.1 Chức năng cập nhật 24
2.1.2 Chức năng tìm kiếm 25
2.1.3 Chức năng thống kê – báo cáo: 25
2.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 28
2.2.1 Biểu đồ BLD mức khung cảng: 30
2.2.2 Biểu đồ BLD mức đỉnh 30
2.2.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh 31
a Mức dưới đỉnh của chức năng cập nhật 32
b Mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm 32
1
Trang 2c Mức dưới đỉnh của chức năng thống kê 34
Chương 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 35
3.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 35
3.1.1 Các khái niệm và quy tắc 35
a Thực thể và kiểu thực thể 35
b Liên kết, kiểu liên kết và các quy định 35
3.1.2 Tạo các kiêu thực thể: 37
3.1.3 Xác định các mối liên kết giưa các kiểu thực thể: 39
3.2 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 43
3.2.1 Các quan hệ 43
3.2.2 Mô hình thực thể liên kết 44
Chương 4: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 45
KẾT LUẬN 52
I KẾT LUẬN CHUNG 52
II HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 52
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa ngày nay chúng ta đang đứng trước sự thayđổi không ngừng về mọi lĩnh vực, đặc biệt là CNTT Đứng trước sự thay đổi đóchúng ta phải có một lượng thông tin kiến thức tối thiểu để có thể nắm bắt được nó.Thế kỉ XXI, thế kỉ của tin học và tự động hóa việc đẩy mạnh ứng dụng tin học vàocông việc hàng ngày là một mục tiêu được nhà nước quan tâm và phát triển
Trong những năm gần đây, đi đôi với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tinhọc đã đi sâu vào mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội
Sựphát triển của xã hội làm cho công việc quản lý ngày càng trở lên phức tạp Cáchquản lý dựa trên kinh nghiệm, trực giác đã không còn đem lại hiệu quả như mongmuốn do đó phải thiết lập một phương thức quản lý mới hiện đại hơn
Là một sinh viên khoa Công nghệ thông tin – Đại học Kinh doanh và Côngnghệ Hà Nội, em khao khát được tìm hiểu và tiếp thu kiến thức chuyên ngành đểvận dụng vào thực tế, em đã vận dụng những kiến thức đã học để viết chương trìnhquản lý nhân sự cho Công ty Xi Măng Tiên Sơn - Hà Tây
Vì điều kiện thời gian quy định cho đợt thực tập này có hạn cùng với vốnkiến thức tiếp thu được còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiêm trong lập trìnhcác phần mềm ứng dụng, nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Vìvậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến tận tình của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Trang 4Chương 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 SƠ LƯỢC VỀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Khảo sát là công việc quan trọng để nhận định về quy trình và cách thức hoạtđộng của hệ thống Nhận định càng sát với thực tiễn sẽ giúp cho phần hệ thống mới
được thuận lợi và đúng đắn Quá trình khảo sát hệ thống thực nhằm xác định một số
vấn đề trước khi bắt đầu xây dựng, phát triển một dự án tin hoc Những vấn đề quantrọng nhất cần phải xác định rõ là:
Nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, tức là, thực sự người sửdụng muốn gì ở hệ thống?
Những vấn đề cần làm, không nên làm, chưa nên hay sẽ làm Nói cách khác
là xác định các ràng buộc, hạn chế và phạm vi của dự án Với mỗi nội dung,phải xem xét tới sự cần thiết và tính khả thi của nó
Thời gian phát triển hệ thống là bao lâu Đòi hỏi xác định thời gian hoànthành ngay từ thời điểm đầu là khó, tuy vậy, vẫn cần đưa ra một thời hạnnhất định để thực hiện dự án
Giá thành phát triển hệ thống (tính đầy đủ các yếu tố nhân lực, vật lực, tàichính) Điều này có nghĩa là, ngay từ khi khảo sát đã phải có một hình dung
sơ bộ, thậm chí là hình dung chi tiết về giải pháp thực hiện, đáp ứng đượcmọi yêu cầu đặt ra hoặc các yêu cầu quan trọng
1.2 MÔ TẢ HIỆN TRẠNG
Địa điểm khảo sát hiện trạng: Công ty Xi Măng Tiên Sơn – Hà Tây
Địa chỉ: Xã Hông Quang – Huyện Ứng Hòa – Tỉnh Hà Tây
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xi Măng Tiên Sơ – Hà Tây
Công ty Xi măng Tiên Sơn Hà Tây có trụ sở và nhà máy sản xuất thuộc xãHồng Quang huyện Ứng Hoà, tỉnh Hà Tây, nằm cuối quốc lộ 22 đường đi Hà Đông
- Đục Khê Cách trung tâm Hà Nội khoảng 50 km Với vị thế là cửa ngõ phía tây
Trang 5nam của Thu đô Hà nội, trước đây, khi nhìn vào dãy núi đá vôi nằm dọc ở phía Tâyhuyện Mỹ Đức, nhiều người chỉ nghĩ đến khả năng phòng thủ mà chưa khai thác hếttiềm năng kinh tế với việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,nhất là xi măng (với trữ lượng khoảng 600 triệu m3)
Công ty Xi măng Tiên Sơn Hà Tây là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lậpđược thành lập vào ngày 26/12/2004 trực thuộc Sở Xây dựng Hà Tây Tiền thân làCông ty Xi măng PC Tiên Sơn được UBND tỉnh Hà Tây thành lập theo Quyết định
số 593/QĐ-UB ngày 24/10/1995 của UBND tỉnh, trên cơ sở nâng cấp và đổi tên từ
Xí nghiệp Xi măng đá Tiên Sơn Xí nghiệp xi măng đá Tiên Sơn thuộc Sở Xâydựng Hà Tây được thành lập từ tháng 2/1965 Đến năm 1978 được đổi tên là Xínghiệp xi măng Tiên Sơn Do thực hiện chủ trương của Nhà nước về phát triển ximăng địa phương Xí nghiệp đã được đầu tư xây dựng một dây chuyền sản xuất ximăng lò đứng với công suất thiết kế là 10.000 tấn/năm Toàn bộ dây chuyền sảnxuất này đều do các xí nghiệp địa phương trong và ngoài tỉnh chế tạo và lắp đặt
Từ năm 1979-1992 quá trình vận hành sản xuất máy móc thường xuyên bịhỏng, năng suất chất lượng sản phẩm thấp, không đạt được công suất thiết kế…Vìvậy đã làm cho xí nghiệp rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, côngnhân không có việc làm và đứng trước bờ vực của sự phá sản
Năm 1993 được sự cho phép của UBND tỉnh Hà Tây, xí nghiệp được nângcấp đầu tư chiều sâu về máy móc thiết bị đồng bộ, cơ giới hoá nhập khẩu của TrungQuốc, đã nâng cấp công suất theo sản lượng thiết kế của xí nghiệp lên là 60.000 tấn/năm bằng nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng với tổng trị giá là 35 tỷ đồng Đếntháng 6/1995 công trình được hoàn thành và đưa vào sản xuất
Năm 2003, công ty tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn bộ dây chuyền sản xuất.Trong đó đã xây dựng mới một dây chuyền là nung clinhke nâng công suất nhà máylên 150.000 tấn/năm
Và cho đến nay công ty đã áp dụng công nghệ vào sản suất, với dây chuyềnkhép kín thì hàng năm công ty sản xuất khoảng 200.000 tấn/năm
5
Trang 61.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây được thành lập với chức năng làsản xuất xi măng PC30 theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 6260-1997) và theo tiêuchuẩn chất lượng ISO 9001:2000
Trải qua 44 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty Xi Măng Tiên Sơn – HàTây đã dần khẳng định vị trí của mình ở trong nước và trong khu vực cũng như trênThế Giới Xi măng là một trong những nguyên vật liệu chính có thể nói là rất quantrọng của ngành xây dựng Dây chuyền sản xuất xi măng của công ty được xâydựng theo công nghệ xi măng lò đứng, cơ khí hoá đồng bộ và một phần tự độnghoá Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy là một quy trình phức tạp, được chếbiến liên tục, công suất thiết kế khoảng 200.000 tấn xi măng/năm.Công ty đã sảnxuất ra một lượng xi măng tương đối lớn, góp phần đẩy mạnh ngành xây dựng củahuyện và tỉnh nhà ngày càng phát triển hơn Cùng với quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước, công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi hoạtđộng, chủ động tìm kiếm thị trường để sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trường, nângcao uy tín
Công ty đã hợp tác, liên doanh, liên kết với các đại lý cho các đơn vị kinh tếtrong và ngoài nước để mở rộng sản xuất kinh doanh
Trong những năm qua công ty đã dữ vững chữ tín với khách hàng trên thịtruờng được khẳng định qua chất lượng xi măng, ít bị ứ đọng tồn kho, cho nên công
ty có khả năng quay vòng vốn nhanh, kinh doanh ngày càng có lãi, thu nhập ngườilao động ngày càng tăng lên
1.2.3 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm
Là công ty sản xuất sản phẩm xi măng, hoạt động theo hình thức tập trung.Công ty cổ phần xi măng Tiên Sơn Hà Tây có số lao động hiện nay khoảng 870người, trong đó 60 người có trình độ đại học, 52 người có trình độ cao đẳng, 116người có trình độ trung cấp, 253 người có trình độ sơ cấp, còn lại là trình độ dưới sơcấp Công ty sản phẩm sản xuất chính là xi măng PC30, lực lượng lao động củacông ty được chia làm 3 khối chính:
Trang 7 Bộ phận quản lý: Bao gồm các phòng ban, các quản đốc, phó quả đốc, tổtrưởng phân xưởng
Bộ phận sản xuất: Công nhân sản xuất các phân xưởng, các tổ phục vụ
Bộ phận tiêu thụ: Bao gồm lực lượng là các công nhân viên ở các văn phòngđại diện, các trung tâm tiêu thụ
Trong đó công nhân sản xuất trực tiếp chủ yếu là ở địa bàn quanh khu vựchai huyện Mỹ Đức và Ứng Hòa và được chia thành 4 phân xưởng:
- Phân xưởng nghiền liệu: Đảm nhận từ việc khai thác đá, đập đá,trộn với phụgia, khoáng hoá đổ vào silô, sau băng tải xích, gầu tải Nạp nhiên liệu vậnhành lò sấy, sấy và thực hiện việc quản lý bảo dưỡng sửa chữa máy móc,trang thiết bị của phân xưởng mình, đảm bảo về nhiên liệu vận hành theo dâychuyền của công ty
- Phân xưởng nung clinhke: thực hiện chịu trách nhiệm điều khiển lò nung vàviệc quản lý vận hành bảo dưỡng toàn bộ máy móc thiết bị của phân xưởngmình, vận hành máy nghiền, và hệ thống máy hút bụi của lò nung
- Phân xưởng nghiền xi măng: đảm nhận chịu trách nhiệm vận hành máynghiền xi măng có nhiệm vụ nghiền nhỏ xi măng Đồng thời đảm nhận việc
xả clinhke, xúc chuyển clinhke
- Phân xưởng thành phẩm: Thực hiện việc đóng bao, nhập kho, cùng vớichuyên gia công sản xuất vỏ bao xi măng phục vụ cho việc đóng bao ximăng Ngoài ra công ty còn có tổ cơ điện nhằm tổ chức vận hành an toàn hệthống cung cấp điện, nước của công ty, đảm bảo cung cấp đầy đủ, thườngxuyên, liên tục các yếu tố về điện nước nhằm phục vụ tốt cho quá trình sảnxuất đảm bảo dây chuyên để sản phẩm đạt chất lượng cao
7
Trang 8 Sơ đồ chức năng quản lý của Công ty Xi Măng Tiên Sơn – Hà Tây:
Trách nhiệm lãnh đạo:
Giám đốc: là người chỉ hy điều hành cao nhất và là đại diện điều hành cácđơn vị, chịu toàn bộ trách nhiệm và kế quả sản xuất và kinh doạnh của công ty, lànhiệm vụ với nhà nước theo đúng phát luật
Trang 9Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Là người giúp giám đốc, tham mưu,soạn thảo những phương án chiến lược sản xuất kinh doanh thay mặt giám đốc phụtrách giải quyết những công việc được giám đốc uỷ quyền Trực tiếp chỉ đạo đônđốc các bộ phận kinh doanh tiêu thụ sản phẩm Tổ chức nghiên cứu mở rộng thịtrường, nắm bắt nhu cầu thị trường để điều tiết bán sản phẩm cho hợp lý Trực tiếpchỉ đạo các hoạt động của phòng tổ chức hành chính theo sự phân công của giámđốc.
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Là người chỉ đạo việc xây dựng, rà soát các
định mức vật tư, lao động Trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật trong công ty, thẩmxét các phương án kỹ thuật, cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật, các nhà cung ứng vật
tư đầu vào và các loại vật tư đầu vào trước khi trình giám đốc phê duyệt… Thựchiện giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền
Các phòng ban của công ty:
Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện việc tổ chức quản lý nhân sự của công
ty Chịu trách nhiệm quản lý về nguồn nhân lực, tham mưu cho giám đốc về cácchính sách phát triển nguồn nhân lực cũng như trong việc đào tạo, đào tạo lại, tuyểndụng bổ xung cho các bộ phận quản lý sản xuất của công ty Lập kế hoạch lao động
và tiền lương dựa trên cơ sở định mức lao động và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật củacông ty, cung cấp và lưu trữ các loại tài liệu, hồ sơ của công ty
Phòng Tài vụ: Giúp giám đốc trong việc thực hiện quản lý toàn bộ vốn công
ty Thực thi các chính sách chế độ, kiểm tra ghi chép và giám sát mọi tình hình biếnđộng về tài chính của công ty, thường xuyên hạch toán, thanh toán công nợ, tăngcường quản lý vốn, xây dựng bảo toàn và phát triển vốn Chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và cơ quan chức năng về các số liệu báo cáo của mình lập kế hoạch tàichính cho các năm, quý, tháng và đồng thời tính toán lỗ lãi, lập các báo cáo tàichính, tờ khai thuế, quyết toán thuế, quyết toán tài chính trước giám đốc và cơ quanchức năng Trả lương cho cán bộ công nhân viên đúng chế độ Đảm bảo các nguyêntắc tài chính kế toán Lưu trữ các chứng từ sổ sách có liên quan đến các nghiệp vụkinh tế phát sinh của công ty
9
Trang 10Phòng kế hoạch vật tư: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng các địnhmức vật tư chủ yếu, lập kế hoạch sản xuất cho toàn công ty Tổ chức kiểm tra giámsát việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt Tổ chức việc cung ứng vật tưtheo yêu cầu sản xuất đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng Lập báo cáo vềtình hình sử dụng cung ứng, tiêu thụ vận chuyển vật tư, hàng hoá trong công ty.
Phòng kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm kiểm tra đánh giá chất lượngđầu vào từ khâu nhập nguyên liệu cho đến kiểm tra đánh giá chất lượng đầu ra củasản phẩm hàng hoá Thực hiện việc kiểm tra giám sát chất lượng, quy cách của sảnphẩm hàng hoá Tính toán và thẩm xét các định mức tiêu hao, các định mức kinh tế
kỹ thuật và kiểm tra giám sát việc thực hiện sau khi được phê duyệt
Phòng kỹ thuật cơ điện: Là bộ phận chịu trách nhiệm trước ban giám đốc vềviệc nhập các thiết bị, máy móc phục vụ cho sản xuất Có trách nhiệm giám sát về
kỹ thuật của các máy móc, thiết bị trong toàn bộ dây chuyền sản xuất Lập kế hoạchbảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị Báo cáo ban giám đốc kịp thời những biếnđộng bất thường về máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất
Các phân xưởng sản xuất: Theo đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất ximăng được sản xuất qua nhiều bước Nên đòi hỏi công ty phải tổ chức thành cácphân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhận một số công đoạn nhất định Hiện nay ởcông ty được tổ chức thành 4 phân xưởng là phân xưởng nghiền liệu, phân xưởngnung clinhke, phân xưởng nghiền xi măng, phân xưởng thành phẩm, ngoài ra còn có
tổ cơ điện Công nhân trong các phân xưởng chịu sự quản lý của các quản đốc phânxưởng Đồng thời tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa cáctrang thiết bị, hướng dẫn các thao tác vận hành đảm bảo trong sản xuất của phânxưởng
1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự
Với những đánh giá và nhận xét trên đây ta thấy rằng công tác quản lý nhân
sự đòi hỏi chính xác cao vì nó liên quan đến quền lợi của các nhân viên trong Công
ty, vì vậy một người lập trình muốn xây dựng được một chương trình quản lý tốt thìtrước hết phải tìm hiểu dõ các nguyên tắc quản lý để có thể hoàn thành tốt công việccủa mình
Trang 11Hệ thống này được đặt dưới sự quản lý của phòng Tổ chức hành chính, hệthống phải thường xuyên thông báo cho ban lãnh đạo biết về: thông tin lý lịch trình
độ chuyên môn, trình độ lý luận, trình đội ngoại ngữ, quá trình công tác, quan hệ giađình … của công nhân viên trong công ty
Khi có nhân viên mới được tuyển vào công ty cần được cập nhật đầy đủthông tin cần quản lý về nhân sự Đầu năm người quản lý ở phòng Tổ chức hànhchính căn cứ vào kế hoạch nhu cầu công việc trong năm, hoặc khi có nhu cầu thiếunhân sự ở các phòng ban nào đó, để lập ra kế hoạch tuyển dụng đề nghị với giámđốc phê duyệt trong chỉ tiêu được giao, khi có chỉ tiêu được duyệt thì người quản lýthông báo công khai điều kiện tiêu chuẩn và số lượng cần tuyển Sau khi tuyển thìcông bố kết quả, ra quyết định tuyển dụng và nhận hồ sơ xin việc
Công tác sử dụng nhân sự: Người được tuyển và công ty sẽ qua thời gian tập
sự Thời gian tập sự được tình từ ngày người được tuyển dụng nhận việc và khoảngthời gian tùy thuộc vào trình độ đào tạo chuyên môn của người được tuyển dụng.Khi có nhân sự mới bộ phận quản lý nhân sự cụ thể ở phòng Tổ chức hành chínhphải cập nhật đầy đủ các thông tin cần quản lý về nhân sự ấy như: Lý lịch bản thân,quan hệ gia đình, trình độ …
Đào tạo bồi dưỡng: Việc đào tạo bồi dưỡng căn cứ vào kế hoach tiêu chuẩnđối với từng chức vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch Hoặc do yêu cầu nhiệm
vụ mà công ty có thể cử công nhân viên đến làm việc có thời hạn hoặc không thờihạn ở một cơ quan, tổ chức, hay đơn vị khác
Ngoài ra sử dụng nhân sự còn phải giải quyết vấn đề hưu trí, thôi việc Nhân
sự có đủ tuổi đời và thời gian bảo hiểm xa hội quy định theo điều 145 của bộ luậtlao động thì được hưởng chế độ hưu trí và các chế độ khác Nhân sự được thôi việc
và được hưởng chế độ trong các trường hợp sau: Do sắp xếp tổ chức, giảm biên chếtheo quyết định của công ty, có nguyện vọng thôi việc
Đánh giá nhân sự: Thường có những đợt thanh tra và kiểm tra đanh giá nhân
sự giả quyết khiếu lại tố cáo đối với nhân sự, qua mỗi quý thông thường ban lãnhđạo công ty có tổ chức cuộc họp tổng kết, nhằm đánh giá xét thi đua đây là công táccần thiết của quản lý nhân vì nó khuyến khích đội ngũ công nhân viên làm việc, vừa
11
Trang 12duy trì, bảo vệ quy định của việc xây dựng đội ngũ công nhân viên tại công ty, côngnhân viên có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì đượcxét khen thưởng Ngược lại những công nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ,công vụ được giao, hoặc vi phạm các quy định của pháp luật nhưng chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà phải chịumột trong các hình thức kỷ luật là: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch,cách chức, buộc thôi việc.
Vì vậy một người lập trình muốn xây dựng được một chương trình quản lýtốt thì trước hết phải tìm hiểu rõ các nguyên tắc quản lý để có thể hoàn thành tốtcông việc của mình, hệ thống phải có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ, lưu trữ hồ sơtheo quy định, và công tác tìm kiếm, thống kê – báo cáo tình hình theo yêu cầu củalãnh đạo, cũng là nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong hệ thông quản lý nhân sự củacông ty
Các công tác trên hiện nay công ty đang làm thủ công nên thường gây nhiềusai sót, chậm trễ nhất là trong việc tìm kiếm, thống kê – báo cáo
Hiện nay quản lý nhân sự của công ty là do phòng Tổ chức hành chính đảmnhiệm Đứng trước một khối lượng công việc như vậy thực tế đặt ra là phải đưa tinhọc hóa vào công tác quản lý của công ty mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra Vì vậyviệc xây dựng một phần mền ứng dụng phục vụ công tác quản lý là một yêu cầu cầnthiết Phần mền mới này sẽ khắc phục được những nhược điểm của hệ thống cũ Vàphải đáp ứng được nhu cầu cấp thiết và thực tế đã đặt ra ở công ty
Trang 131.3.2 Nhược điểm:
- Thiếu vắng trang thiết bị, đa phần hệ thống quản lý vẫn còn thủ côngchưa áp dụng tin học một cách toàn diện vào quá trình quản lý
- Tổ chức còn bất hợp lý Tốc độ xử lý các chức năng như cập nhật,thống kê - báo cáo theo yêu cầu chậm
- Tốn nhiều nhân lực, cho lên lãng phí tiền bạc cho công tác quản lý
- Lượng nhân viên cán bộ ngày càng tăng nên công việc trở lên quá tải
và không thể tránh khỏi những sai sót
- Chưa đáp ứng được vấn đề bảo mật thông tin
- Sổ sách báo cáo trình bày chưa khoa học
1.4 XÁC LẬP HỆ THỐNG MỚI
1.4.1 Yêu cầu của hệ thống mới
Xây dựng hệ thống mới không nhằm mục đích thay đổi quy tắc quản lý nhân
sự hiện có của công ty Mà hệ thống mới phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Chương trình phải thao tác nhanh chóng, đơn giản, tiện lợi là đặc biệt cácthông tin dư liêu phải đảm bảo chính xác nhất quán cho mọi bảng biểu báo cáo
Chương trình phải tự động tra cứu, và tổng hợp tìm kiếm cho ra những báocáo thống kê theo yêu cầu người dùng
Chương trình phải tự động chỉnh sửa số liệu, bảng biểu liên quan mỗi khi dưliệu vào thay đổi
Giao diện phải thân thiện dễ sử dụng với người dùng, dễ cài đặt, có thể nângcấp để phù hợp với phần cứng và phần mền cũng như các yêu cầu cần thiết trongtương lai
1.4.2 Thông tin vào – ra của hệ thống
Thông tin vào: là các thông tin trong hồ sơ của các nhân viên khi đến xin
viêc, dựa vào bản sơ yếu lý lịch, hồ sơ xin việc có thể như sau:
13
Trang 14HỒ SƠ XIN VIỆC:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
PHẦN I: LỊCH SỬ BẢN THÂN
1 Họ và tên: ………2 Nam / Nữ:
3 Ngày, tháng, năm sinh:
4 Thường trú tại số:……… Đường(Số nhà):
Phường (xã)………Quận (Huyện):
Thành phố (tỉnh)
5 Địa chỉ liên lạc:
6 Số điện thoại:
7 Dân tộc:……… Tôn giáo:
8 Trình độ học vấn:
Ngoại ngữ:………Bằng:
Chuyên môn:……… …….Bằng:
9 Ngày tham gia tổ chức Công Đoàn ………Tại:
10 Ngày tham gia Đoàn thanh niên CS HCM, Đảng CSVN
Tại:………
11 Tình trạng sức khỏe ………Chiều cao:………Cân nặng:
Dị tật bẩm sinh (nói, nghe, nhìn, chân tay v.v…)
Dấu vết riêng (vết sẹo, hình săm v.v…)
Trang 15Quá trình hoạt động của bản thân (tóm tắt từ lúc 12 tuổi đến nay học trường nào, làm gì ở đâu:
THỜI GIAN
NƠI HỌC HAY CÔNG TÁC
Từ tháng, năm Đến tháng, năm
… …
PHẦN II: QUAN HỆ GIA ĐÌNH 10 Họ và tên cha:………Sinh năm………
Nghề nghiệp: ………
11.Họ tên mẹ:……… Sinh năm:………
Nghề nghiệp:………
12 Họ và tên anh chị em ruột, năm sinh, nghề nghiệp STT HỌ VÀ TÊN NĂM SINH NGHỀ NGHIỆP 1. 2 3 4 Họ và tên vợ (chồng):………Sinh năm:………
Nghề nghiệp:………
14 Họ tên các con, năm sinh, làm gì:
STT HỌ VÀ TÊN NĂM SINH NGHỀ NGHIỆP
15
Trang 162
3
Tôi cam kết bản lý lịch khai trên đây là đúng sự thật Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật và kỷ luật theo Nội quy Công ty
Ngày … tháng năm …
NGƯỜI KHAI
(Ký tên)
XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Nội dung xác nhận cần ghi bản lý lịch này đúng hay sai, nếu sai thì ghi rõ sai ở chỗ nào (có thể nhận xét thêm về tư cách nghề nghiệp và hoàn cảnh người xin việc)
………
………
………
………
………
Ngày … tháng … năm …
UBND phường xã: …
Thông tin ra:
- Thống kê danh sách nhân viên
- Thống kê danh sách khen thưởng
Trang 17- Thống kê danh sách kỷ luật
- Thống kê - báo cáo diễn biến lương
- Thông kê danh sách đảng viên
- Thống kê danh sách nhân viên về hưu
Từ thông tin vào ra của hệ thống ta xác định được hai loại thông tin chính đólà: thông tin tĩnh và thông tin động:
- Thông tin tĩnh là các dạng thông tin về nhân sự không bị thay đổihoặc ít bị thay đổi trong hệ thông như: Dân tộc, tôn giáo, chức vụ,quan hệ gia đình …
- Thông tin động là các dạng thông tin về nhân sự thường xuyên bị thayđổi và điều chỉnh như thông tin về trình độ chuyên môn …
1.4.3 Mục tiêu của hệ thống
- Cập nhập thông tin của nhân sự
- Tim kiếm thông tin về nhân sự theo yêu cầu của lãnh đạo
- Thống kê – báo cáo
1.4.4 Các biểu mẫu của việc tìm kiếm và thống kê:
Tìm kiếm:
Tìm kiếm theo phòng ban:
……o0o…… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
17
Trang 18DANH SÁCH NHÂN VIÊN
Tìm kiếm theo mã nhân viên:
Trang 19Địachỉ
Sốđiệnthoại
SốCMTND
Ngàyvàođoàn
Ngàyvàođảng
Tìm kiếm theo chuyên môn:
Trang 20 Thống kê:
Thống kê danh sách viên:
Địachỉ
Sốđiệnthoại
SốCMTND
Ngàyvàođoàn
Ngàyvàođảng
Thống kê danh sách khen thưởng:
Ngày khen thưởng
Trang 21 Thống kê danh sách khen thưởng:
Thống kê – báo cáo diễn biến lương
Trang 22 Thống kê danh sách đảng viên
Nămsinh
Giớitính
Phòng Chức vụ Ngày vào đảng
Thống kê danh sách nhân viên về hưu
Trang 2323
Trang 24Chương 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Phân tích hệ thống là quá trình phân tích từ trên xuống, xuất phát từ chỗ nhìn
cả hệ thống là một chức năng, sau đó từng bước tách nhỏ các chức năng thành cácchức năng con Quá trình tách nhỏ dừng lại khi nhận được những chức năng đượcxem là chuẩn hóa hay là những chức năng có thể mô tả bằng một câu ngôn ngữ
2.1 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
Từ những nhận định và đánh giá ở trên ta xây dựng hệ thống quản lý nhân sựchia làm 3 chức năng lớn: Chức năng cập nhật, chức năng thống kê – báo cáo, chứcnăng tìm kiếm
2.1.1 Chức năng cập nhật
Đầu vào chức năng cập nhật: Là toàn bộ thông tin liên quan đến nhân sự, từlúc bắt đầu đến lúc thôi việc tại công ty
Đầu ra của chức năng: Là hồ sơ nhân sự hoàn chỉnh
Thao thác thực thi: Nếu nhân sự mới vào công ty thì hồ sơ được chuyển sangchức năng cập nhật nhân sự để cập nhật vào kho hồ sơ nhân sự của công ty
Chức năng cập nhật được phân rã thành
- Cập nhật danh mục tôn giáo
- Cập nhật danh mục chuyên môn
Trang 25- Cập nhật danh mục quan hệ gia đình
- Cập nhật danh muc trình độ ngoại ngữ
- Cập nhật danh mục khen thưởng
- Cập nhật danh mục kỷ luật
- Câp nhật danh mục diễn biến lương
- Cập nhật danh mục trình độ văn hóa
2.1.2 Chức năng tìm kiếm
Đầu vào của chức năng tìm kiếm: Là các thông tin cần tìn kiếm như: Mãnhân sự, trình độ, tên phòng ban, trình độ ngoại ngữ …
Đầu ra của chức năng: Các thông tin đầy đủ về nhân sự cần được tim
Thao thác thực thi: Khi người sử dụng cần tìm kiếm thông tin nào đó liênquan đến nhân sự thì chương trình sẽ tự động tìm và đưa ra kết quả thôngtin về nhân sự đó
Chức năng tìm kiếm được phân rã thành:
Tìm kiếm theo phòng ban
Tìm kiếm theo chức vụ
Tìm kiếm theo thông tin nhân sự
Tìm kiếm theo trình độ
Tìm kiếm theo chuyên môn
2.1.3 Chức năng thống kê – báo cáo:
Đầu vào của chức năng thống kê – báo cáo: Là hồ sơ nhân sự và cácthông tin có liên quan đến nhân sự
Đầu ra của chức năng: Hồ sơ đầy đủ của nhân sự, thống kê theo danhsách nhân sự, danh sách kỷ luật, danh sách khen thưởng, danh sáchnhân viên về hưu …
25
Trang 26 Thao tác thực thi: Khi người sử dụng có yêu cần thống kê – báo mộtthông tin nào đó liên quan đến nhân sự thì chương trình sẽ tự độngthống kê rồi đưa ra kết quả thông tin về nhân sự đó.
Chức năng thông kê – báo các được phân rã thành:
Thống kê danh sách nhân sự
Thống kê danh sách khen thưởng
Thống kê danh sách kỷ luật
Thống kê diễn biến lương
Thống kê danh sách đảng viên
Thống kê danh sách nhân sự về hưu
Trang 27Sau đây là biểu đồ phân cấp chức năng hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty Xin Măng Tiên Sơn – Hà Tây:
T/k ds nhân sựT/k ds khen thưởngT/k ds kỷ luậtT/k diễn biến lươngT/k ds đảng viên T/k ds về hưu
CN dblương
Trang 282.2 XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD): là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả mộtquá trình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
- Sự diễn tả là ở mức logic nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi “Làm gì?”
- Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lýcần mô tả
- Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó và qua đóphần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng
Các BLD sử dụng 5 loại yếu tố sau:
- Tiến trình (hoặc chức năng): Được biểu diễn bằng một hình tròn trên sơ
đồ, làm thay đổi thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lạithông tin, bổ xung hoặc tạo ra thông tin mới Tiến trình được biểu diễnbằng hình elip, tên của tiến trình là động từ + bổ ngữ nếu cần:
- Luồng dữ liệu: Là việc chuyển thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến trình.Dòng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ hướng
đi của dữ liệu, mỗi dòng dữ liệu đều có tên (là danh từ) gắn với kho dữliệu
- Kho dữ liệu: Biểu diễn cho thông tin cần lưu dữ trong một khoảng thờigian để một hoặc nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào, nóđược biểu diễn bằng cặp đường song song chứa tên kho dữ liệu Đối vớikho dữ liệu có các quy ước sau:
<Tên luồng>
<Tên luồng>
Trang 29ký hiệu của tác nhân ngoài là hình chữ nhật, bên trong hình chữ nhậtchứa tên (danh từ) của tác nhân ngoài:
- Tác nhân trong: Tác nhân trong là một người hoặc một tổ chức tác độnglên hệ thống, thông tin của người ta được quản lý trong hệ thống, nóđược ký hiệu là một hình chữ nhật thiếu một cạnh, bên trong chứa động
từ để mô tả tác nhân trong
29
<Tên kho dữ liệu>
A
B
<Tên kho dữ liệu>
<Tên kho dữ liệu>
C
<Tên kho dữ liệu>
<Tên tác nhân ngoài>
Trang 30
2.2.1 Biểu đồ BLD mức khung cảng:
Đây là mô hình hệ thống ở mức tổng quát nhất, ta xem cả hệ thống như mộtchức năng duy nhất, tại mức này hệ thống chỉ có duy nhất một chức năng: các tácnhân ngoài, các luồng dữ liệu vào ra giữa chức năng và tác nhân ngoài
2.2.2 Biểu đồ BLD mức đỉnh
Đây là mô hình được phân rã từ BLD mức khung cảnh, theo các nguyên tắcsau:
- Bảo toàn toàn các tác nhân ngoài và các luồng dữ liệu vào ra
- Thay thế một chức năng ở mức trên thành nhiều chức năng ở mứcdưới
- Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội bộ và các kho dữ liệu
<Tên tác nhân trong>
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
NHÂN SỰ
CÁN BỘ QUẢN
LÝ NHÂN SỰ
Hồ sơ và thông tin cá nhân
Y/c hồ sơ nhân sự
Y/c tìm kiếm, thống kê
Kết quả tìm kiếm, thống kê
Thông tin nhân viên
NHẬT
TÌM KIẾM
CÁN BỘ QUẢN
LÝ NHÂN SỰ
Trang 312.2.3 Biểu đồ BLD mức dưới đỉnh
Các thành phần của biểu đồ được phát triển như sau:
- Chức năng: phân rã ở mức trên thành các chức năng ở mức dưới thấphơn
- Luồng dữ liệu: luồng dữ liệu và ra ở mức trên thì được lặp lại ở mứcdưới bổ sung thêm các luồng dữ liệu do việc phân rã các chức năng,
và thêm kho dữ liệu
- Kho dữ liệu: Dần dần xuất hiện do yêu cầu nội bộ
- Tác nhân ngoài: Xuất hiện đầy đủ ở mức khung cảnh
a. Mức dưới đỉnh của chức năng cập nhật:
Trang 32HSNV
Trang 33b Mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm:
33
TK THEO
THÔNG TIN NHÂN SỰ
TK THEO
PHÒNG BAN
CÁN BỘ QUẢN
LÝ NHÂN SỰ
TT về PB Yêu cầu
Trang 34b Mức dưới đỉnh của chức năng thống kê
Chương 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
3.1.1 Các khái niệm và quy tắc
Mô hình thực thể liên kết là công cụ dùng để thành lập lược đồ dữ liệu gọi làbiểu đồ cầu trúc dữ liệu (BCD) nhằm xác định khung khái niệm về các: thực thểliên kết, thộc tính, và mối liên hệ ràng buộc giữa chúng
Thống kê ds
kỷ luất
Thống kê
diễn biến lương
Trang 35a Thực thể và kiểu thực thể
Thực thể: Là một đối tượng quan tâm đến trong một tổ chức, một hệ thống,
nó có thể là đối tượng cụ thể hay trưu tượng, mà ta muốn phản ánh nó trong hệthống thông tin
Kiểu thực thể: Là tập hợp hoặc một lớp các thực thể có cùng đặc trưng cùng
bản chất, mô tả cho cùng một loại thông tin Biểu diễn các thực thể bằng hình chữnhật trong đó ghi nhận kiểu thực thể
Ví dụ: Ta có các kiêt thực thể tương ứng: phòng ban, ngoại ngữ, dân tộc
b. Liên kết, kiểu liên kết và các quy định
Liên kết: Là sự kết nối có ý nghĩa giữa hai hay nhiều thực thể phản ánh một
sự ràng buộc về quản lý
Kiểu liên kết: Là tập các liên kết cùng bản chất Giữa các kiểu thực thể có
tồn tại nhiều mối liên kết, biểu diễn các mối liên kết bằng những đoạn thẳng nối giữhai kiểu thực thể
Trang 36- Liên kết một - nhiều:
Một thực thể thuộc kiểu thực thể A liên kết với nhiều thực thể thuộc kiểuthực thể B Một thực thể thuộc kiểu thực thể B liên kết với một thực thể thuộc kiểuthực thể A
- Liên kết nhiều - nhiều:
Một thực thể thuộc kiểu thực thể A liên kết với nhiều thực thể thuộc kiểuthực thể B Một thực thể thuộc kiểu thực thể B liên kết với nhiều thực thể thuộckiểu thực thể A
Các quy tắc chuẩn hoá:
- Quy tắc chuẩn hoá 1: Bảng không được chứa những thuộc tính xuấthiện nhiều lần
- Quy tắc chuẩn hoá 2: Mọi thuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộkhoá
- Quy tắc chuẩn hoá 3: Mỗi thuộc tính chỉ phụ thuộc hàm vào toàn bộ
Trang 373.1.2 Tạo các kiểu thực thể:
- Thực thể Chức vụ chứa các thuộc tình là: Macv, têncv, hesophucap.
Trong đó Macv là khóa, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về chức
vụ của nhân sự trong công ty
- Thực thể Chuyên môn chứa các thuộc tính là: Macm, tencm Trong
đó thuộc tính Macm là khóa, thuộc tính này nhằm để lưu trữ thông tin
về trình độ chuyên môn của nhân sự
- Thực thể Dân tộc chứa các thuộc tính là: Madt, tendt Trong đó thuộc
tính Madt là khóa, thuộc tính này nhằm lưu thông tin về dân tộc củanhân sự trong công ty
- Thực thể Diễn biến lương chưa các thuộc tính là: Manv, mahsl,
mangach, ngaylenluong Thuộc tính này nhằm lưu trữ và theo dõi tìnhhình lương của các nhân sự trong công ty
- Thực thể Khen thưởng chứa các thuộc tính là: Manv, makt,
hinhthuckt, ngaykt, lanthukt Thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin
về khen thưởng của nhân sự trong công ty
- Thực thể Kỷ luật chứa các thuộc tính là: Manv, makl, hinhthuckl,
ngaykl, lathukl Thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin kỷ luật của cácnhân sự trong công ty
- Thực thể Lương chứa các thuộc tính là: Mahsl, hesoluong Trong đó
Mahsl là khóa, thuộc tính này nhằm lưu trữ hệ số lương của nhân sựtrong công ty
- Thực thể Ngạch lương chứa các thuộc tính là: Mangach,
sonamlenluong Trong đó Mangach là thuộc tính khóa, thuộc tính nàynhằm lưu trữ thông tin về quá trình tăng lương của nhận sự trong côngty
- Thực thể Ngoại ngữ chứa các thuộc tính là: Mann, tênnn Trong đó
Mann là thuộc tính khóa, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin vềtrình độ ngoại ngữ của nhân sự trong công ty
37
Trang 38- Thực thể Phòng ban chứa các thuộc tính là: Mapb, tenpb Trong đó
Mapb là thuộc tính khóa, thuộc tính này nhằm lưu trữ các phòng bantrong công ty
- Thực thể Quan hệ gia đinh chứa các thuộc tính là: Manv, maqh,
tenqh, tuoi, gioitinh, nghenghiep Thuộc tính này nhằm lưu trữ thôngtin về mối quan hệ gia đính của nhân sự trong công ty
- Thực thể Trình độ lý luận công tác chứa các thuộc tính là: Matdllct,
tentdllct Trong đó Matdllct là thuộc tính khóa, thuộc tính này nhằmlưu trữ trình độ lý luận công tác của nhân sự trong công ty
- Thực thể Tôn giáo chứa các thuộc tính là: Matg, tentg Trong đó
Matg là thuộc tính khóa, thuộc tính này nhằm lưu trữ các tôn giáo củanhân sự trong công ty
- Thực thể Trình độ chứa các thuộc tính là: Matd, tentd Trong đó
Matd là thuộc tính khóa, thuộc tính này nhằm để lưu trữ trình độ củanhân sự trong công ty
- Thực thể Trình độ ngoại ngữ chứa các thuộc tính là: Manv, Mann,
trinhdonn Thuộc tính này nhằm lưu trữ trình độ ngoại ngữ của nhân
sự trong công ty
- Thực thể Hồ sơ nhân vên chứa các thuộc tính là: Manv, hodem, ten,
gioitinh, namsinh, diachi, sodt, soCMTND, ngayvadoan,ngayvaodang, namthoatly, namveCT, Madt, Matg, Matd, Macm,Mallct, Macv, Mapb Trong đó Manv là thuộc tính khóa, thuộc tínhnày nhằm lưu trữ thông tin về nhân sự trong công ty
3.1.3 Xác định các mối liên kết giưa các kiểu thực thể:
Các ký hiệu biểu diễn:
Liên kết một – một (1 – 1 ):
Trang 39 Liên kết một – nhiều (1 – n ):
Liên kết nhiều – nhiều (n – n ):
- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Dân tộc có mối có mối
kết hợp là (1,1) – (1,n)
- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Tôn giáo có mối kết hợp
(1,1)-(1,n) vì một nhân viên có một tôn giáo và một tôn giáo có nhiềunhân viên
- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Phòng ban có mối kết
hợp là (1,1)-(1,n) vì một nhân viên chỉ có một phòng và một phòng cónhiều nhân viên
- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Chức vụ có mối kết hợp
là (1,1)-(1,n) vì một nhân viên chỉ có một chức vụ và một chức vụ cónhiều nhân viên
39
Trang 40- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Trình độ có mối kết hợp
là (1,1)-(1,n) vì một nhân viên chỉ có một trình độ văn hóa và một vănhóa ứng với nhiều nhân viên
- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Trình độ lý luận công
tác có mối kết hợp là (1,1) - (1,n) vì một nhân viên chỉ có một trình
độ lý luận và một trình độ lý luận ứng với nhiều nhân viên
- Giữa thực thể Hồ sơ nhân viên với thực thể Khen thưởng có mối kết
hợp là (1,n)-(1,n) vì một nhân viên có nhiều danh hiệu khen thưởng vàmột danh hiệu khen thưởng ứng với nhiều nhân viên
Hồ sơ nhân viên Trình độ lý lận công tác