1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, tỉnh bắc giang

18 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy phát huy vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các khu công nghiệp (KCN) tỉnh Bắc Giang là nhiệm vụ quan trọng, vừa góp phần bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của người LĐ, vừa giúp cho DN phát triển tại Bắc Giang hiện nay. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Vai trò của Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sĩ.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, các cấp công đoàn trong tỉnh đã quan tâm chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động (CNLĐ) như: Tổ chức Ngày hội Văn hóa công nhân, giao lưu văn hóa văn nghệ, các giải bóng đá, cầu lông; phối hợp tổ chức giao lưu gặp mặt, tặng quà, trang bị sách báo cho công nhân, tổ chức thăm quan, du lịch Tuy nhiên, với kinh phí hạn hẹp, tổ chức công đoàn chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu về đời sống văn hóa của CNLĐ Cơ sở vật chất của công đoàn phục vụ cho các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, hội họp, học tập của CNLĐ còn ít Mặt khác, các thiết chế văn hóa tại khu dân cư nơi CNLĐ ở trọ còn hạn chế

và chỉ được phục vụ cho nhu cầu của người dân địa phương; Chính quyền các cấp chưa quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động, các sự kiện văn hóa, thể thao với sự tham gia của CNLĐ Vì vậy, đa phần người lao động thiếu điều kiện để thoả mãn nhu cầu hưởng thụ về văn hóa như: vui chơi giải trí lành mạnh, nghỉ ngơi, học tập nâng cao trình độ, giao lưu tình cảm Công đoàn có chức năng chăm lo bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động, thì quyền lợi được chăm lo đời sống văn hóa là một nội dung quan trọng bên cạnh việc chăm lo đời sống vật chất cho CNLĐ Để phát huy vai trò công đoàn trong việc chăm

lo đời sống văn hóa CNLĐ thực sự đi vào chiều sâu và mang lại hiệu quả thiết thực, trong thời gian tới, các cấp công đoàn trong tỉnh cần có nhiều giải pháp, cách thức tuyên truyền, vận động CNLĐ cũng như kinh phí, cơ sở vật chất để đáp ứng việc chăm lo đời sống văn hoá gắn với nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho CNLĐ Tuy nhiên, bên cạnh nhiều công đoàn cơ sở (CĐCS) hoạt động có hiệu quả, vẫn có một số đơn vị chưa phát huy được vai trò, vị trí của mình, do vậy chưa tạo được niềm tin cho doanh nghiệp (DN) và người lao động (LĐ) Phần lớn việc tổ chức các hoạt động văn hóa của CĐCS trong các doanh nghiệp chưa thực sự thu hút người LĐ, chưa vận động CNLĐ hưởng ứng tích cực, hiệu quả các phong trào thi đua, bên cạnh đó đội ngũ cán bộ công đoàn còn yếu và thiếu năng lực hoạt động công đoàn Vì vậy phát huy vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các khu công nghiệp (KCN) tỉnh Bắc Giang là nhiệm vụ quan trọng, vừa góp phần bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của người LĐ, vừa giúp cho DN phát triển tại Bắc Giang hiện nay Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn đề

tài: “Vai trò của Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, tỉnh Bắc Giang” làm luận văn thạc sĩ.

Trang 2

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Năm 2007, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu đề tài: “Nâng cao đời sống văn hóa của công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”

do tác giả Trương Thanh Cần làm chủ nhiệm đã đề cập đến thực trạng đời sống văn hoá văn hóa của CNLĐ trên một số khía cạnh tác động như: đến nhận thức, ý thức tham gia các hoạt động văn hoá ở KCN, khu chế xuất và khu nhà trọ; các thiết chế phục vụ hoạt động văn hoá, văn nghệ của công nhân các KCN, khu chế xuất Đây là hướng tiếp cận rất gần với đề tài nghiên cứu, tuy nhiên đề tài đó được nghiên cứu với lực lượng công nhân chủ yếu là ở các KCN lớn như Hà Nội, Bình Dương, Hải Phòng…

Tác giả Lê Thanh Hà, Đỗ Ngọc Đăng, Đặng Quang Hợp trong cuốn sách “Xây dựng quan hệ lao động thúc đẩy trách nhiệm xã hội doanh nghiệp - Vai trò của Công đoàn Việt Nam”, Nxb Lao động (2010), đề cập đến một số vấn đề về quan hệ

LĐ, đối thoại xã hội, tiêu chuẩn xã hội trong lĩnh vực lao động và trách nhiệm xã hội DN Đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về xây dựng quan

hệ LĐ và thực hiện trách nhiệm xã hội DN Nhiệm vụ của công đoàn trong xây dựng quan hệ lao động, thúc đẩy thực hiện trách nhiệm xã hội DN

Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân lao động các khu công nghiệp đến năm 2015 do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tổng Liên đoàn Lao động Việt

Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì

Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở trong công nhân lao động ở vùng than Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ của tác giả Đặng Văn Xuyên, Đại học Văn hóa Hà

Nội, 2002

Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động ở một số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thúy

Hằng, Đại học Văn hóa Hà Nội, 2009

Năm 2014, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần công nhân các khu công nghiệp hiện nay”

do tác giả Lê Thị Lan Hương làm chủ nhiệm

Có thể thấy rằng, tuy chưa nhiều đề tài nghiên cứu, nhưng việc nghiên cứu, đánh giá về nhu cầu đời sống văn hóa của CNLĐ trong các KCN, khu chế xuất đã được đặt ra và đã được nhìn nhận một cách nghiêm túc Nó cho thấy đây là một phần rất quan trọng đối với đời sống của CNLĐ trong các KCN và đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hiện nay các công trình

Trang 3

iii nghiên cứu chỉ đi sâu vào việc đánh giá thực trạng đời sống CNLĐ mà chưa có một công trình nào nghiên cứu sâu về vai trò công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Qua việc nghiên cứu, đề tài này giúp khái quát hình thành khái niệm đúng đắn, khoa học về vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ Dưới góc độ Xã hội học, việc nghiên cứu vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ góp phần đưa ra những căn cứ khoa học từ thực tiễn,

từ đó vận dụng vào đời sống văn hóa cho CNLĐ Việc sử dụng phương pháp tiếp cận xã hội học trong nghiên cứu sẽ góp phần đưa ra những căn cứ khoa học từ thực tiễn, nhằm giúp cho đời sống của CNLĐ ngày càng được nâng lên, phong phú hơn đáp ứng được nhu cầu về đời sống văn hóa của CNLĐ

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn góp phần làm rõ vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ, cách thức tổ chức các hoạt động văn hóa của công đoàn, việc xây dựng các thiết chế văn hóa, các kỹ năng, kiến thức văn hóa của cán bộ công đoàn trong việc tuyên truyền thông qua các hoạt động văn hóa Để từ đó đánh giá được vai trò của

tổ chức công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu sẽ giúp bản thân áp dụng được những kiến thức và phương pháp đã học vào thực tiễn, từ đó để đúc rút những bài học kinh nghiệm cho bản thân sau này Ngoài ra kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là nguồn tư liệu cho các nhà nghiên cứu tham khảo khi nghiên cứu các vấn đề có liên quan

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Đề xuất một số giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục các mặt hạn chế để nâng cao vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN tỉnh Bắc Giang

4.2 Nhiệm vụ

- Làm rõ cơ sở lý luận khoa học, lý thuyết và các khái niệm XHH về vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN

- Khảo sát để mô tả và phân tích thực trạng vai trò công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN

Trang 4

- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN

- Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN tỉnh Bắc Giang

5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Vai trò của Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa của CNLĐ tại các KCN tỉnh Bắc Giang

5.2 Khách thể

CNLĐ, cán bộ công đoàn tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp tỉnh Bắc Giang

5.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

- Thời điểm nghiên cứu: số liệu nghiên cứu trong thời gian từ 2015 đến 2017

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận chung

Đề tài nghiên cứu lấy Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch

sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm phương pháp luận chung Khi sử dụng phương pháp luận này đòi hỏi phải tuân thủ những quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển Đặc biệt là chính sách phát triển con người, coi con người là trung tâm của sự phát triển Mặt khác trong quá trình nghiên cứu phải hiểu được chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng, Nhà nước; Nghị quyết, chủ trương, kế hoạch của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về chăm lo đời sống văn hóa của CNLĐ nói chung và chương trình, kế hoạch của LĐLĐ tỉnh Bắc Giang về chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Sử dụng các lý thuyết xã hội học: Lý thuyết nhu cầu, lý thuyết tương tác biểu trưng, lý thuyết vai trò để phân tích vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Đề tài được tiến hành dựa trên những phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Phương pháp phân tích tài liệu: Để thực hiện đề tài, tác giả đã tiến hành phân tích tài liệu để tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ thông qua các bài báo, các công trình nghiên cứu khoa học

Trang 5

và các báo cáo Đồng thời qua đó tìm hiểu về những tác dụng, hiệu quả mà tổ chức công đoàn chăm lo cho CNLĐ hiện nay

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả đã có nhiều cuộc trò chuyện và phỏng vấn sâu với nhiều CNLĐ ở một số công ty và một số cán bộ công đoàn tại các KCN Nội dung chủ yếu của các cuộc phỏng vấn xoay quanh việc tổ chức công đoàn đã có những hoạt động gì trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ, những hoạt động đó đã đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của CNLĐ chưa; tìm hiểu những mong muốn của CNLĐ về đời sống văn hóa của họ

- Phương pháp so sánh, thông kê: So sánh thực trạng vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ với nguyện vọng, nhu cầu thực tế của CNLĐ đã đáp ứng được hay chưa

- Phương Pháp quan sát: Nghiên cứu thực tiễn các hoạt động văn hóa tại một

số DN do công đoàn tổ chức chiếm một phần không nhỏ việc nghiên cứu của tác giả, việc quan sát, tham gia và trải nghiệm trực tiếp các hoạt động văn hóa giúp cho tác giả đánh giá cũng như phân tích các chỉ số nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát bằng anket (bảng hỏi): Tác giả đã sử dụng

200 bảng hỏi, được phát trực tiếp cho 200 CNLĐ: Khảo sát ngẫu nhiên 200 và thu được 200 phiếu điều tra đầy đủ thông tin cần thiết

7 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

7.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Công đoàn các KCN có vai trò như thế nào đối với việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN?

- Để nâng cao vai trò công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cần có những giải pháp nào?

7.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Giả thuyết 1: trên cơ sở các qui định của Nhà nước và Công đoàn Việt Nam, công đoàn các KCN tỉnh Bắc Giang đã triển khai các hoạt động: biểu diễn văn nghệ, chiếu phim miễn phí; phát tờ rơi tuyên truyền nhằm thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ Tuy nhiên, công đoàn chưa phát huy hết vai trò của mình trong việc đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa của CNLĐ, nhất là vai trò trong việc Tổ chức các hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh, tác phong LĐ công nghiệp

- Giả thuyết 2: Những hạn chế trong việc triển khai các vai trò của công đoàn trong chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ, do nhiều nhân tố ảnh hưởng, trong đó

Trang 6

trình độ, kỹ năng cán bộ công đoàn và nguồn tài chính là 2 trong nhiều yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến thực hiện vai trò của công đoàn trong chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ

- Giả thuyết 3: Công đoàn đã thực hiện vai trò của mình trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động.

Chương 2: Thực trạng vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC CHĂM LO ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm vai trò

Vai trò chỉ tính chất của sự vật, sự việc hiện tượng, dùng để nói về vị trí chức năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiện tượng trong một hoàn cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó

1.1.2 Khái niệm công nhân lao động

CNLĐ là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng LĐ, làm việc theo hợp đồng

LĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng LĐ [3, tr.1] Trong khu vực thị trường, khái niệm người LĐ được sử dụng để chỉ người LĐ làm công ăn lương (có quan hệ LĐ) Đó là người trong độ tuổi LĐ theo pháp luật quy định, có khả năng LĐ, làm việc theo hợp đồng LĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng LĐ Công việc của người LĐ theo thỏa thuận, được xác lập giữa người LĐ và chủ thuê LĐ

1.1.3 Khái niệm Công đoàn

Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người LĐ được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống chính

Trang 7

vii trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người LĐ khác (sau đây gọi chung là người LĐ), cùng với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người LĐ; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, DN; tuyên truyền, vận động người

LĐ học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa [31, tr.1]

1.1.4 Khái niệm văn hoá và đời sống văn hóa

Văn hóa: Theo UNESCO, Văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt văn hóa

và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra cách tiếp cận khá toàn diện

về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo ra tiếng nói, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa”

Đời sống văn hóa: Đời sống văn hóa bao gồm toàn bộ những hoạt động sản

xuất và tiêu thụ, sáng tạo và hưởng thụ các giá trị vật chất và văn hóa, thông qua các thiết chế văn hóa Đời sống văn hóa là kết quả của mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố: nhu cầu văn hóa, hoạt động văn hóa và sản phẩm văn hóa trong môi trường văn hóa trong đó con người là trung tâm chi phối toàn bộ các yếu tố nói trên, vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là đối tượng tiếp nhận văn hóa

1.1.5 Khái niệm đời sống văn hóa của công nhân lao động

Đời sống văn hóa của CNLĐ là toàn bộ các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu giúp công nhân có thể giải tỏa những mệt mỏi, áp lực sau thời gian LĐ tất yếu Đời sống văn hóa cho CNLĐ bao gồm: Các hoạt động văn nghệ thể theo, xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao (VHTT); trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các hoạt động VHTT phục vụ CNLĐ Tạo điều kiện học tập, nâng cao trình độ cho người LĐ; được tham gia các phong trào thi đua, đoàn thể của người LĐ

1.2 Nội dung vai trò của công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động

Thứ nhất, Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh Thứ hai, Vai trò của Công đoàn các KCN trong việc phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho CNLĐ

Trang 8

Thứ ba, Vai trò của Công đoàn các KCN trong việc xây dựng Chương trình phối hợp hoạt động giữa công đoàn với chuyên môn về xây dựng đời sống văn hóa cho CNLĐ ở khu KCN

1.3 Các lý thuyết vận dụng nghiên cứu

- Thuyết nhu cầu của Maslow

- Lý thuyết tương tác biểu trưng

- Lý thuyết vai trò

1.4 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động

Tạo điều kiện để các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là tổ chức Công đoàn trong DN, KCN, khu chế xuất tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động, phát huy vai trò nòng cốt trong việc tuyên truyền, vận động, thuyết phục đoàn viên, công nhân LĐ tích cực tham gia xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa cho CNLĐ và con em

họ Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh”, các phong trào thi đua yêu nước trong CNLĐ KCN”

1.5 Khái quát địa bàn nghiên cứu

1.5.1 Khái quát chung về các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã quy hoạch 6 KCN, chủ yếu nằm ở phía Nam của tỉnh thuộc các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa; có vị trí thuận tiện, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 40 km; cách Sân bay Quốc tế Nội Bài 45 km; cách Cảng Hải Phòng 110 km; cách Cửa khẩu Hữu Nghị Quan 120 km; có hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh; hệ thống cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông đồng bộ; thuận lợi về đường bộ, đường sắt và đường thủy 06 khu công nghiệp đã được tỉnh Bắc Giang quy hoạch

1.5.2 Khái quát chung về hoạt động công đoàn trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

Công đoàn các KCN tỉnh Bắc Giang được thành lập ngày 26 tháng 6 năm 2006 theo Quyết định số 125/QĐ - LĐLĐ của Liên đoàn lao động tỉnh Bắc Giang Thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Giang về tăng cường, củng cố, thành lập tổ chức công đoàn trong các DN ngoài quốc doanh Thực hiện chỉ đạo của LĐLĐ tỉnh về việc thực hiện chương trình phát triển đoàn viên Công đoàn các KCN phối hợp chặt chẽ cùng BQL các KCN Bắc Giang nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong KCN

Trang 9

Chương 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC CHĂM LO ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CHO CÔNG NHÂN LAO ĐỘNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG

2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đã lựa chọn ngẫu nhiên đối tượng khảo sát là CNLĐ đang trực tiếp LĐ, sản xuất tại các DN thuộc các KCN của tỉnh Bắc Giang Tổng số phiếu điều tra phát ra là 200 phiếu; số phiếu thu về hợp lệ

200 Mô tả mẫu nghiên cứu:Giới tính của đối tượng điều tra khảo sát, Tuổi của đối tượng điều tra khảo sát, Tỷ lệ CNLĐ đang làm việc theo các loại hình DN, Trình

độ học vấn của đối tượng được khảo sát

2.2 Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động

2.2.1 Vai trò của Công đoàn các khu công nghiệp trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh

Tuyên truyền cho CNLĐ về chính sách pháp luật, nếp sống văn hóa lành mạnh tại doanh nghiệp của CNLĐ; Tổ chức tập huấn cho cán bộ công đoàn và CNLĐ về xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh; kỹ năng tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao; Công đoàn các KCN tỉnh phát động các phong trào thi đua, học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, phong trào người tốt việc tốt trong CNLĐ; Tổ chức các hoạt động xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh, tác phòng LĐ công nghiệp, nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trong CNLĐ

2.2.2 Vai trò của Công đoàn các khu công nghiệp tỉnh trong việc phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho công nhân lao động

* Công đoàn thường xuyên tiến hành khảo sát thực trạng và nhu cầu về đời sống văn hóa của công nhân lao động trong các khu công nghiệp

- Về vị trí thiết chế văn hoá tại nơi sinh sống và nơi làm việc xét theo nơi ở

- Về thời gian tham gia hoạt động vui chơi giải trí

- Về địa điểm tổ chức hoạt động vui chơi giải trí

- Về địa điểm tổ chức các hoạt động văn hoá xét theo nơi ở

- Địa điểm tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí xét theo thành phần xuất thân

- Tổ chức những hoạt động văn hoá cho công nhân xét theo loại hình DN

- Hoạt động thể dục, thể thao

Trang 10

- Xem phim truyện trên ti vi xét theo giới tính.

- Đọc sách, báo của CNLĐ

* Công đoàn tổ chức hoạt động và hướng dẫn cơ sở tổ chức hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, câu lạc bộ

* Công đoàn tham gia xây dựng các thiết chế văn hóa phục vụ nhu cầu đời sống văn hóa của công nhân lao động.

2.2.3 Vai trò của Công đoàn các khu công nghiệp trong việc xây dựng Chương trình phối hợp hoạt động giữa công đoàn với chuyên môn về xây dựng đời sống văn hóa của công nhân lao động ở khu công nghiệp

2.3 Đánh giá chung về vai trò của Công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang

2.3.1 Ưu điểm

- Công đoàn các KCN tỉnh đã chỉ đạo CĐCS làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho CNLĐ và người sử dụng LĐ nhằm nâng cao nhận thức của công nhân và người sử dụng LĐ về xây dựng đời sống văn hóa cho CNLĐ; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ công nhân; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trong công nhân; xây dựng và công nhận danh hiệu

“DN đạt chuẩn văn hóa”; xây dựng nếp sống văn hóa lành mạnh, tác phong LĐ công nghiệp trong công nhân; tôn vinh những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện xây dựng đời sống văn hóa CNLĐ

2.3.2 Hạn chế

- Hoạt động chăm lo văn hóa cho CNLĐ chưa được tổ chức đều khắp ở các CĐCS trong các KCN của tỉnh Các phong trào thi đua chưa được triển khai thường xuyên, các đợt thi đua chưa được phát động rộng khắp trong CNLĐ, sơ kết, tổng kết, đánh giá, khen thưởng chưa kịp thời, tác động của các phong trào thi đua đến CNLĐ còn ít

- Một số cán bộ làm công tác phong trào ở cơ sở còn thiếu kinh nghiệm công tác, nên thiếu chủ động đề xuất hoạt động chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ

- Nhận thức của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương và người sử dụng lao động về vai trò công đoàn trong việc chăm lo đời sống văn hóa cho CNLĐ trong các KCN còn hạn chế

- Nguồn kinh phí của CĐCS không đủ chi cho các hoạt động công đoàn nói chung cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nói riêng nên nếu chủ

Ngày đăng: 22/11/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w