Bài phát biểu khai mạc và bế mạc kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống ngành kiểm tra Đảng (16101948 16102018); 88 năm ngày truyền thống công tác Tuyên giáo (01819300182018); công tác tổ chức XD Đảng (1410193014102018); công tác DV của Đảng (1510193015102018) ngày truyền thống VP cấp ủy (1810193018102013).
Trang 1Câu 3: Thể chế HCNN và các yếu tố ảnh hưởng tới thể chế HCNN ?
- Thể chế: Là một thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến hiện nay nhưng với các
cách hiểu khác nhau, chưa có sự thống nhất
- Thể chế HCNN: Là 01 bộ phận của thể chế nhà nước.
Là hệ thống các qui định do Nhà nước ban hành để điều chỉnh hành động các
chủ thể HCNN, xác lập khuôn khổ pháp lý cho việc tổ chức và hành động của bộ máy HCNN
Xác lập cơ cấu tổ chức, mối quan hệ và hành động trong nội bộ bộ máy quản lý
HCNN và quan hệ, hành động quản lý của bộ máy đó đối với các đối tượng trong xã hội nhằm đảm bảo sự phát triển của xã hội trên mọi định hướng nhất định
Hệ thống qui định xác định mối quan hệ quản lý của Nhà nước đối với đối
tượng trong xã hội trên mọi phương diện, bảo đảm sự phát triển xã hội an toàn trật tự (hành động điều tiết của Nhà nước)
VD: Quyết định của Bộ Công thương và Bộ Tài chính về điều chỉnh giá xăng dầu năm 2017
Hệ thống các qui định quản lý nội bộ nền hành chính (xác lập tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ thẩm quyền cơ quan HCNN từ Trung ương tới địa phương, qui định
về việc ban hành qui định HCNN, hệ thống về công vụ, công chức
VD: Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ qui dịnh về hướng dẫn 1 số điều của luật công chức
Hệ thống thủ tục hành chính.
VD: Giấy phép xây dựng
Hệ thống qui định giải quyết tranh chấp hành chính.
VD: Quy định về hòa giải tranh chấp đất đai của huyện…
- Vai trò của Tổ chức HC.
Là cơ sở pháp lý cho hoạt động HCNN.
Là căn cứ để xác định mức độ và phạm vi can thiệp của Nhà nước đối với hoạt
động các đối tượng trong xã hội
VD: Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ về qui định cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
Tổ chức HCNN là căn cứ để thiết lập tổ chức.
VD: Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Sở Nội vụ có bao nhiêu phòng ban chuyên môn
Tổ chức HCNN là căn cứ để xác định đội ngũ nhân sự cho bộ máy HCNN.
VD:
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ về qui định sử dụng công chức cho phép tuyển dụng công chức
- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ về qui định tuyển dụng viên chức
Trang 2- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về qui định đào tạo cán bộ công chức, viên chức
Thể chế HCNN là cơ sở cho việc xác định mối quan hệ giữa nhà nước với công
dân và các tổ chức
VD: Thủ tục làm giấy khai sinh, giấy phép xây dựng
Là căn cứ để quản lý, điều chỉnh việc sử dụng các nguồn lức của xã hội 1 cách
hiệu lực và hiệu quả
VD: Xây dựng trường học ở chỗ nào, làm đường ở chỗ nào, khai thác tài nguyên
ra sao…
- Các yếu tố ảnh hưởng tới TC HCNN.
Thể chế HCNN là một bộ phận của thể chế xã hội, do nhà nước xây dựng để
điều tiết các hoạt động tổ chức và điều hành bộ máy nhà nước và quản lý của bộ máy nhà nước đối với xã hội Do đó, hệ thống thể chế HCNN chịu ảnh hưởng chủ yếu các nội dung sau:
Môi trường chính trị: Hoạt động hệ thống chính trị và các hệ thống cấu thành
hệ thống chính trị (Đảng, nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội mà đứng đầu là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)
+ Là chính sách chính trị của chính quyền địa phương
+ Phải tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng
+ Tham gia đóng góp vào Tổ chức HCNN
+ Người nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước có thể tham gia trực tiệp hoặc gian tiếp
Môi trường Kinh tế - Xã hội.
+ Mức độ thể chế không thể vượt ra ngoài mức độ thể chế chính trị
+ Phải căn cứ vào khả năng ngân sách của Nhà nước
Lịch sử phát triển quốc gia và truyền thống văn hóa dân tộc ảnh hưởng rất lớn
hoạt động tổ chức bộ máy nhà nước
VD: Lịch sử Việt nam có thể khẳng định lịch sử ở trang thái chiến tranh bảo vệ đất nước
Các yếu tố quốc tế.
+ Ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề Quốc tế
+ Mối quan hệ quốc gia với đối tác quốc tế, mức độ hội nhập quốc gia tới toàn cầu hóa
VD: Ảnh hưởng thuế năm 2018, mức thuế xe ô tô bằng không
+ Luật qui định không được sử dụng trẻ em dưới 16 tuối
Câu 4 Hình thức hoạt động của hành chính nhà nước và phương pháp hành chính nhà nước.
I Hình thức hoạt động của hành chính nhà nước:
1 Khái niệm về hình thức hoạt động:
Trang 3Để thực hiện thẩm quyền hành chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình đối với
xã hội, các chủ thể hành chính nhà nước thực hiện rất nhiều hoạt động khác nhau, và được thể hiện ra bên ngoài dưới những hình thức nhất định
Có thể khái niệm về hình thức hoạt động hành chính nhà nước là sự biểu hiện ra bên ngoài những hoạt động của chủ thể hành chính nhà nước trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được pháp luật quy định
2 Các yêu cầu đối với hình thức hoạt động hành chính nhà nước
Việc lựa chọn hình thức hoạt động hành chính nhà nước phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:
- Phải phù hợp với chức năng hành chính
- Phải phù hợp với nội dung Và tính chất của những vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết
- Phải phù hợp với những đặc điểm của đối tượng cụ thể
- Phải phù hợp với điều kiện cụ thể
3 Các hình thức hoạt động hành chính nhà nước chủ yếu.
Đặc trưng của hình thức hoạt động hành chính nhà nước được quy định bởi đại vị
pháp lý của hệ thống cơ quan thực thi hành pháp, do vậy biểu hiện ra bên ngoài của những hoạt động này phải mang tính pháp lý cao và liên hệ chặt chẽ với nhau trên cơ
sở sự chức năng hành pháp (chấp hành và điều hành hành chính) Ngoài ra, thực tiễn tồn tại của nền hành chính cũng cho thấy rằng hoạt động hành chính nhà nước còn có thể được tiến hành dưới những hình thức không mang tính pháp lý Với những lý do này, người ta có thể chia hình thức hành chính nhà nước thành hai loại chủ yếu:
- Những hình thức mang tính pháp lý được pháp luật quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục
- Hình thức không mang tính pháp lý được pháp luật quy định thành những nguyên tắc, khuôn khổ chung để tiến hành hoạt động chứ không quy định cụ thể về trình tự, thủ tục một các cứng nhắc như hình thức pháp lý
3.1 Hình thức mang tính pháp lý.
Hình thức mang tính pháp lý của hoạt động hành chính nhà nước thường được
thể hiện dưới dạng hình thức chủ yếu sau đây:
3.1.1 Văn bản có tính chất chủ đạo
Là văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm đề ra những quan điểm, chủ trương cùng mục tiêu, nhiệm vụ và các biện pháp lớn về những vấn
đề chung có tính chính trị-pháp lý của quốc gia hay địa phương
Các văn bản nay là cơ sở trực tiếp để ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thường thể hiện dưới hình thức Nghị quyết để đảm bảo sự thống nhất trong lãnh đạo, chị đạo của hệ thống hành chính nhà nước
3.1.2 Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thể thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Thông qua các văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền sẽ quy định những quy tắc ứng xử chung trong lĩnh vực hành chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cụ thể của các bên tham gia quan hệ hành chính; xác định rõ thẩm quyền và trình tự, thủ tục tiến hành hoạt động của các đối tượng tác động
Trang 4Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ thể hành chính nhà nước nhằn thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ của mình
3.1.3 Văn bản áp dụng pháp luật
Đây là văn bản do chủ thể hành chính có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định để giải quyết những công việc cụ thể hay tác động đến từng đối tượng cụ thể
Ban hành văn bản áp dụng pháp luật là hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là cấp thực thi Nội dung của văn bản này là áp dụng một hay nhiều quy phạm pháp luật vào một trường hợp xác định, trong những điều kiện cụ thể Việc ban hành các văn bản áp dụng pháp luật sẽ làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ hành chính cụ thể
3.1.4 Văn bản hành chính thông thường
Loại văn bản này chứa đựng những thông tin phản ánh tình hình hay quan hệ giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc, đề xuất… của cơ quan, tổ chức nhà nước nói chung
3.1.5 Các hình thức mang tính pháp lý khác
Hình thức pháp lý khác này thường xuất hiện trong các hoạt động giải quyết trong mối quan hệ giữa cơ quan và nhà nước với tổ chức cá nhân để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân theo luật định Các hình thức này thường gắn với những hoạt động sau:
- Hoạt động cấp các loại giấy phép
- Hoạt động cấp các loại giấy chứng nhận
- Trưng dụng, trưng mua
- Công chứng, thực chứng
- Phòng ngừa hành chính
- Ngăn chặn hành chính
- Xử phạt vi phạm hành chính
- Các biện pháp xử lý hành chính khác như giáo dục cá nhân vi phạm tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục; đưa vào cơ sở chữa bệnh
- Tài trợ khó khăn là việc nhà nước hỗ trợ tài chính cho một tổ chức hoặc về hình thức hoạt động nàynhóm đối tượng để họ duy trì những hoạt động hữu ích, hoặc thỏa mãn những như cầu cần thiết thông qua các hình thức trợ giá, trợ cấp, miễn, giảm thuế
- Cung cấp dịch vụ công là hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ của công dân, tổ chức do các cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền thực hiện cho tổ chức phi nhà nước
3.2 Hình thức không pháp lý
Đây là hình thức hoạt động thuộc phạm vi thẩm quyền, chức năng của chủ thể hành chính nhà nước, Pháp luật không quy định cụ thể về hình thức hoạt động cụ thể này, mà để cho các chủ thể hành chính nhà nước có thẩm quyền được lựa chọn thực hiện để bảo đảm tính chủ động, sáng tạo và hiệu quả trong hoạt động
3.2.1 Hình thức hội nghị
Qua hình thức hội nghị, các nội dung hoạt động hành chính chủ yếu nó được sự thống nhất về mục tiêu và điều phối công việc giữa tập thể và lãnh đạo với các thành viên tham gia thực hiện Hình thức hội nghị còn được dùng để thông cáo, thông báo,
Trang 5truyền đạt chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước đến các đối tượng; để triển khai các chương trình, kế hoạch hay giáo dục đào tạo, giải quyết những công việc chuyên môn
Có nhiều hình thức hội nghị như: hội nghị chuyên thống, hội nghị chuyên môn, hội nghị điện tử, song điều quan trong là chuẩn bị nội dung chương trình nghị sự, tổ chức
và điều hành hội nghị phải được thực hiện theo [hương pháp khoa học
3.2.3 Hình thức hoạt động điều hành bằng các phương tiện kỷ thuật hiện đại
Hình thức hoạt động này được hiểu là các cơ quan hành chính nhà nước và các cán
bộ công chức áp dụng các phương tiện kỷ thuật hiện đại vào hoạt động hành chính nhà nước như truyền thông về chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể và phương thức thức hiện; các hoạt động vận động, thu hút các nguồn lực mục tiêu hành chính hay thông tin hành chính qua mạng máy tính, cổng giao tiếp điển tử
Ưu điểm của hình thức này là nhanh chóng, kịp thời, song có nhược điểm là khó bảo mật, đầu tư lớn và yêu cầu trình độ chuyên môn cao
II Phương pháp hành chính nhà nước:
1 Khái niệm:
Phương pháp hành chính là cách thức mà chủ thể sử dụng trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của hành chính nhà nước Trên cơ sở mục tiêu của hành chính, các chủ thể quyết định lựa chọn phương pháp thực hiện sao cho hiệu quả nhất theo yêu cầu quản lý
Trong quản lý xã hội, phương pháp quản lý xã hội là biểu hiện cụ thể về mối quan hệ qua lại giữa chủ thể với các đối tượng quản lý, tức là mối quan hệ trong những con người cụ thể với tất cà trang thái tâm lý, sinh lý trong đời sống Vì vậy sử dụng các phương pháp quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vững đối tượng vơi những đặc điểm vốn có của nó, để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan cho phù hợp với đối tượng đó Tính nghệ thuật biểu hiện ở chổ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp quản lý trong thực tiễn để khai thác tốt tiềm năng của cá nhân hay tổ chức trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra
2 Yêu cầu đối với phương pháp hành chính nhà nước.
Về bản chất, hành chính nhà nước cũng là một dạng hình thức quản lý xã hội đặc
biệt, bởi vậy lựa chọn đúng phương pháp hành chính sẽ giúp cho chủ thể điều chỉnh được những đối tượng và quá trình kinh tế xã hội một cách khoa học, hiệu quả Muốn vậy, phương pháp hành chính nhà nước phải đảm bảo được những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Các phương pháp quản lý phải đa dạng, phong phú để tác động lên những đối tượng khác nhau trong hệ thống hành chính và xã hội;
- Các phương pháp hành chính phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
và cơ chế quản lý của nhà nước’
- Các phương pháp hành chính phải phù hợp với đặc điểm, tính chất của đối tượng tác động;
- Phương pháp hành chính phải phù hợp với điều kiện thực tế của chủ thể;
- Phương pháp hành chính phải tiện lợi sử dụng trong môi trường cụ thể;
3 Các phương pháp của hành chính nhà nước
Để đạt được mục tiêu trong quá trình tổ chức và hoạt động, các chủ thể hành chính nhà nước thường sử dụng nhiều phương pháp tác động đến các đối tượng ở trong và ngoài nền hành chính Hệ thống phương pháp mà các chủ thể hành chính sử dụng có
Trang 6nhiều phương pháp thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau được vận dụng cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước Tuy nhiên, trong số đó cũng có các phương pháp mang tính đặc thù của hành chính nhà nước dưới đây
3.1 Phương pháp giáo dục, thuyết phục hành chính
Đây là phương pháp được các chủ thể hành chính tác động vào nhận thức của con người và khoa học tâm lý để tác động có hiệu quả đến tư tưởng tình cảm làm thay đổi hành vi cá nhân theo hướng tích cực Các phương pháp giáo dục giữa trên cơ sở vận dụng các quy luật nhận thức của con người Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, tức là giúp cho con người phân biệt được phải, trái, đúng sai để mổi người nổ lực cống hiến cho xã hội một cách có trách nhiệm và tự giác sống làm việc theo pháp luật Khi sử dụng phương pháp này, các chủ thể hành chính phải xác định đúng địa vị pháp lý của mình với đối tượng thuyết phục để đảm bảo kỷ cương chung của xã hội
- Hình thức:
+ Thông qua phương tiện truyền thông
+ Các sinh hoạt, hoạt động cộng động
+ Hình thức giáo dục cá biệt
- Ưu điểm: Tính nhân văn cao; Hiệu quả cao nếu áp dụng hình thức phù hợp;
Tác dụng lâu dài: không tạo nên sự ức chế của đối tượng; vì lợi ích chung của tập thể
- Nhược điểm: Tác động chậm, tốn kém thời gian; Yêu cầu cao đối voi71 chủ
thể thuyết phục, giáo dục; Việc tuyên truyền giáo dục đòi hỏi nhiều thời gian, đòi hỏi năng lực của chủ thể
3.2 Phương pháp hành chính tổ chức.
Đây là phương pháp tác động lên con người mang tính tổ chức để đưa họ vào khuôn khổ chung của tổ chức, thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
Phương pháp này được thông qua hai hướng:
Một là, các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập các tổ chức hoặc cho phép thành lập tổ chức và kiểm soát hoạt động của các tổ chức nay;
Hai là, trong từng cơ quan hành chính nhà nước phải xây dựng quy chế, quy trình, nội dung hoạt động cho phù hợp với cơ cấu quy định, đồng thời kiểm tra, đôn đốc và
xử lý kết quả thực hiện của các bộ phận, cá nhân một các công khai, dân chủ, công bằng
3.3 Phương pháp hành chính kinh tế.
Phương pháp này là cách thức tác động của chủ thể hành chính đến các đối tượng
thông qua khuyến khích lợi ích kinh tế, nhằm tạo động lực cho đối tượng pháp huy sáng tạo, tìm kiếm phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Thực chất của phương pháp kinh tế là đặc mỗi người, mỗi bộ phận vào những điều kiện cụ thể để họ có khả năng kết hợp đúng đắn giữa lợi ích cá nhân với lợi ích của tổ chức, thúc đẩy họ lựa chọn phương án tiết kiệm, có hiệu quả nhất trong thực hiện công việc
Khi áp dụng phương pháp kinh tế cho các đối tượng, chủ thể hành chính nhà nước nên lựa chọn phương tiện chuyển tải như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, giá cả, thuế và các khoản ưu đãi vật chất khác
- Hình thức:
Trang 7+ Thưởng, phạt bằng lợi ích vật chất.
+ Khuyết khích bằng chính sách thuế, trợ giá
- Ưu điểm: Tác dụng nhanh; hiệu quả cao; tăng tính tự giác và khả năng sáng tạo
- Nhược điểm: Không phải lúc nào cũng thực hiện được; con người dễ chạy theo lợi ích kinh tế, xem nhẹ đạo đức xã hội và trách nhiệm công dân
3.4 Phương pháp cưỡng chế hành chính
Đây là phương pháp tác động trực tiếp của các chủ thể hành chính lên đối tượng bằng quyền lực nhà nước thông qua các quyết định hành chính mang tibh1 bắt buộc thực hiện Phương pháp này giữa trên mối quan hệ quyền lực và phục tùng trong hành chính nhà nước Vai trò của phương pháp cưỡng chế trong hành chính là rất cần thiết, bỏi nó xác lập kỷ cương làm việc trong cơ quan nhà nước, khâu nối với các phương pháp quản lý khác để giải quyết những vấn đề đặt ra trong hành chính nhà nước một cách nhanh chóng Trên thực tế, nếu không có phương pháp cưỡng chế thi không thể đảm bảo cho hệ thống hoạt động có hiệu lực
- Hình thức:
+ Đưa ra các quy tắc xử sự chung trong quản lý hành chính nhà nước
+ Quy định quyền và nghĩa vụ cho chủ thể quản lý hành chính nhà nước
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ của đối ti=ượng quản lý + Thực hiện các biện pháp cưỡng chế nếu cần thiết
- Ưu điểm: Tác dụng nhanh; hiệu lực tức thì; đảm bảo kỷ luật, trật tư của tổ chức
- Nhược điểm: Cứng nhắc; hạn chế tính sáng tạo, linh hoạt; hiệu quả đôi khi không đảm bảo; tạo tâm lý đối phó của đối tượng quản lý Gây ức chế cho đối tượng dễ dẫn đến cực đoan, dù có đúng vẫn khó thực hiện
* Giải thích việc ưu tiên sử dụng phương pháp hành chính nào và lý do?
- Mỗi phương pháp quản lý hành chính đều có ưu, nhược điểm riêng nên phải căn
cứ vào điều kiện thực tế để áp dụng cho phù hợp, hiệu quả Vì vậy không có phương pháp nào ưu tiên cả
- Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, phương pháp giáo dục đạo đức, tu dưỡng được đạt lên hàng đầu và phải làm thường xuyên, liên tục và nghiêm túc; biện pháp tổ chức là hết sức quan trọng, có tính khẩn cấp; phương pháp kinh tế là biện pháp cơ bản, là động lực thúc đẩy MỌI HOẠT ĐỘNG QUẢ LÝ NHÀ NƯỚC; phương pháp hành chính là rất cần thiết và khẩn trương, nhưng phải sử dụng một cách đúng đắn
Ví dụ các anh (chị) tham khảo), nên có ví dụ riêng của mình.
NỘI DUNG 5: KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT CỦA QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm
- Quyết định là kết quả của sự lựa chọn một trong các giải pháp có thể có để giải quyết 1 vấn đề hay thực hiện 1 công việc nào đó
- Quyết định HCNN là quyết định các cơ quan HCNN hay cán bộ, công chức có thẩm quyền ban hành, dựa trên cơ sở pháp luật để thực hiện các chức năng của HCNN Hay ta có thể hiểu Quyết định HCNN:
-> Là mệnh lệnh điều hành của chủ thể HCNN được thể hiện dưới 1 hình thức nhất định và theo 1 thể thức xác định
-> Mang ý chí quyền lực Nhà nước
2 Tính chất
Trang 8- Quyết định HCNN là mệnh lệnh của chủ thể quản lý HCNN, thể hiện ý chí của chủ thể hành chính, là ý chí của chủ thể quản lý có thẩm quyền, nhân danh nhà nước ban
hành và được bảo đảm thực hiện bằng nguồn lực Nhà nước nên mang tính quyền lực nhà nước, bắt buộc thi hành, tiềm ẩn khả năng cưỡng chế
- Có tính pháp lý, thể hiện ở hệ quả pháp lý mà quyết định mang lại Quyết định
HCNN sẽ làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật về hành chính như việc xây dựng tầm nhìn, mục tiêu chiến lược và xác định nhiệm vụ lớn cho hoạt động hành chính; đặt ra, sửa đổi, đình chỉ thực hiện hay bãi bỏ các quy phạm hành chính; làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính cụ thể
- Có tính dưới luật : tính chất này xuất phát từ nguyên tắc pháp chế trong thực thi
quyền hành pháp của các cơ quan HCNN Các quyết định hành chính được ban hành trên cơ sở và để thi hành pháp luật Điều này có nghĩa là nội dung và hình thức của Quyết định HCNN phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của chủ thể ban hành và phải tuân thủ Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh và các quyết định của cơ quan Nhà nước cấp trên, cơ quan đại biểu (Quốc hội, HĐND) cùng cấp, ban hành đúng thể thức, theo trình tự , thủ tục luật định
- Có tính thứ bậc: việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định phải do cơ quan ra quyết
định cấp trên thay thế
- Được ban hành để thực hiện chức năng lập quy và điều hành: được ban hành trong
trường hợp muốn cụ thể hóa, giải thích, hướng dẫn, điều chỉnh các tình huống phát sinh
3 Phân loại:
Có nhiều cách phân loại khác nhau:
- Theo chủ thể ban hành: được phân loại gắn với chủ thể là cơ quan hành chính hay
cán bộ, công chức có thẩm quyền được luật định như:
+ QĐ của Chính phủ gồm Nghị quyết, Nghị định Chính phủ
+ QĐ của Thủ tướng Chính phủ gồm Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng
+ QĐ của bộ trưởng gồm Quyết định, Chỉ thị, Thông tư
+ QĐ của UBND gồm Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp
+ QĐ hành chính nhà nước liên tịch gồm Thông tư liên tịch, Nghị quyết liên tịch…
- Theo cấp hành chính
Căn cứ vào cấp độ ban hành của chủ thể, QĐ HCNN phân thành:
+ QĐ do cơ quan HCNN Trung ương ban hành
+ QĐ do các cơ quan HCNN địa phương ban hành như cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cấp xã, phường, thị trấn
- Theo thời gian có hiệu lực
+ Có hiệu lực lâu dài: Được áp dụng thực hiện cho đến khi có quyết định khác thay thế
+ Có thời gian hữu hạn: ghi rõ thời hạn có hiệu lực tùy theo yêu cầu thời gian cần để giải quyết vấn đề
+ Có hiệu lực 1 lần: dùng để giải quyết một công việc cho một người hay tổ chức cụ thể
- Theo hình thức biểu hiện
+ Dưới dạng văn bản
Trang 9+ Dưới dạng ngôn ngữ nói để điều hành hoạt động nội bộ của cơ quan HCNN hoặc
để giải quyết những công việc cụ thể, gấp rút…
+ Thể hiện dưới các hình thức biển báo, tín hiệu, ký hiệu để hướng dẫn đối tượng thực hiện,
- Theo lĩnh vực điều chỉnh
+ QĐ HCNN về kinh tế
+ QĐ HCNN về văn hóa
+ QĐ HCNN về giáo dục, y tế
+ QĐ HCNN về an ninh, quốc phòng
+ QĐ HCNN về an sinh xã hội, về bảo vệ môi trường…
- Theo tính chất và nội dung
+ Quyết định cơ bản
Dùng để đề xuất chính sách, nhiệm vụ, biện pháp lớn có tính chất chung cho từng cấp chính quyền hay toàn hệ thống Nó là cơ sở cho việc ban hành các quyết định hành chính quy phạm và là công cụ định hướng trong lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của hệ thống hành chính Nhà nước
+ Quyết định quy phạm (Quyết định lập quy)
Dùng để ban hành các quy tắc xử sự trong tổ chức, điều hành hành chính và làm cơ
sở cho việc ban hành các quyết định hành chính cá biệt, trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm hành chính:
Đặt ra các quy phạm pháp luật hành chính nhằm điều chỉnh mối quan hệ xã hội mới phát sinh mà chưa có luật hay pháp lệnh điều chỉnh
Cụ thể hóa các quy phạm pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành hoặc các cơ quan Nhà nước cấp trên
Sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành không phù hợp
Thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước
+ Quyết định cá biệt
Được ban hành trên sở quyết định hành chính quy phạm hoặc quyết định hành chính
cá biệt của cấp trên nhằm giải quyết 1 vấn đề cụ thể trong hoạt động HCNN
Việc ban hành quyết định hành chính cá biệt làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể
Có tính chất đơn phương và bắt buộc thi hành ngay, có hiệu lực với cả cơ quan HCNN và tổ chức, công dân
4 Liên hệ thực tiễn:
a Tính chất
- Quyết định HCNN là mệnh lệnh của chủ thể quản lý HCNN, thể hiện ý chí của chủ thể hành chính
Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ: “Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương” mang tinh bắt buộc thi hành đối với Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, UBND các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan HCNN
- Có tính dưới luật :
Trang 10Nghị định số 101/2007/NĐ-CP, ngày 01/09/2017 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được ban hành căn cứ trên Luật cán bộ, công chức năm 2008
- Có tính thứ bậc:
Nghị định số 101/2007/NĐ-CP, ngày 01/09/2017 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có hiệu lực từ ngày 21/10/2017, thay thế Nghị định 18/2010/NĐ-CP Nghị định 18 được ban hành bởi Chính phủ và cũng do Chính phủ sửa đổi thành nghị định 101, không phải do cơ quan HCNN cấp dưới
- Được ban hành để thực hiện chức năng lập quy và điều hành:
Nghị định số 101/2007/NĐ-CP, ngày 01/09/2017 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được ban hành để cụ thể hóa Luật cán bộ, công chức năm 2008
b Phân loại:
- Theo chủ thể ban hành:
+ QĐ của Chính phủ :
Nghị định số 101/2007/NĐ-CP, ngày 01/09/2017 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
+ QĐ của Thủ tướng Chính phủ gồm Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng
Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
+ QĐ của UBND
Quyết định số 2941/QĐ-UBND, ngày 24/10/2017 của UBND tỉnh Đăk Lak về Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, giai đoạn
2017 - 2025 "
- Theo cấp hành chính
Căn cứ vào cấp độ ban hành của chủ thể, QĐ HCNN phân thành:
+ QĐ do cơ quan HCNN Trung ương ban hành
Nghị định số 101/2007/NĐ-CP, ngày 01/09/2017 của Chính Phủ về “đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”
+ QĐ do các cơ quan HCNN địa phương ban hành
Quyết định số 2941/QĐ-UBND, ngày 24/10/2017 của UBND tỉnh Đăk Lak về Ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, giai đoạn 2017
- 2025 "
- Theo thời gian có hiệu lực
+ Có hiệu lực lâu dài: Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 của Thủ
tướng Chính phủ: “Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương” có hiệu lực thi hành từ ngày
15/5/2017
+ Có thời gian hữu hạn: Quyết định số 2941/QĐ-UBND, ngày 24/10/2017 của
UBND tỉnh Đăk Lak về Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ phụ
nữ khởi nghiệp, giai đoạn 2017 - 2025 " có hiệu lực từ ngày ra quyết định đến hết năm
2025
+ Có hiệu lực 1 lần: UBND thành phố Đà Nẵng ra quyết định cấm đỗ xe (trừ xe có phù hiệu phục vụ APEC) trên một số đoạn, tuyến đường từ 5-12/11/2017 để phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2017