1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: Nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12 giai đoạn 19301945 ở trường THPT

28 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 643,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu Do hạn chế về thời gian và khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm, đề tài không nghiên cứu tất cả những vấ đề thuộc về bồi d ỡng học sinh giỏi môn lịch sử ở ờng phổ ô ,

Trang 1

đ ợc các cấp quản lí, các giáo viên trực tiếp giảng dạy qua âm v ă ở.…

Có thể ó đây cô v ệc ờ xuyê v cũ sứ mệ k ó k ă , cao cả của

c c ờ T PT Vớ ệ uyế , yêu ề, c c ầy cô uô m mọ c c để

ớ d v đỡ ữ ọc ỏ au dồ êm k ế ức để c c em đạt kết quả cao nhấ M ầy cô o có mộ k c au y uộc v o đ ều k ệ v

ă ực của ọc , d eo c c m o đ ữa, hai việc mà các giáo viên phải làm là: cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, c uyê âu, đồng thờ ớng d n

c c em ôn tập hiệu quả

G a đoạn lịch sử từ ăm 1930 đế ăm 1945 o c Lịch sử lớp 12 là phần nộ du đối khó so vớ c c a đoạn khác, nó gồm nhiều sự kiện lịch sử diễn

a o v 15 ăm d ới sự ã đạo của Đả G a đoạn lịch sử này gần giống với lịch

sử Đảng , nặng về các vấ đề có tính chất lý luậ Đối với học sinh giỏi cần cung cấp nội

du v dạy ế o để các em nắm đ ợc kiến thức có tính chất nâng cao một cách dễ dàng

Xuất phát từ những lí do trên, là một giáo viên trực tiếp dạy học môn lịch sử ở

ờng THPT Viêt Đức Tô đã c ọ đề tài: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng bồi

dưỡng học sinh giỏi lớp 12 giai đoạn 1930-1945 ở trường THPT Việt Đức” làm đề tài

nghiên cứu của mình

II Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình bồ d ỡng học sinh giỏi ở ờng THPT Việ Đức

2 Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm, đề tài không nghiên cứu tất cả những vấ đề thuộc về bồi d ỡng học sinh giỏi môn lịch sử ở ờng phổ ô , m ê c ở một số vấ đề cần nắm về bồ d ỡng học sinh giỏi môn lịch sử, kết hợp với thực tế giảng dạy ở ờng THPT Việ Đức T ê c ở đó đề xuất mộ ố

Trang 2

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu thực tiễn tình hình dạy học lịch sử , bồ d ỡng HSG môn lịch sử ở ờng THPT Việ Đức

- Tìm hiểu nội dung Lịch sử a đoạn 1930-1945, để đề ra những biện pháp hữu hiệu đối

vớ đặc ờng ờng THPT Việ Đức

- T ao đổi ý kiến vớ c c đồng nghiệp trong quá trình bồ d ỡng

IV Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lí thuyết: lí luậ v dạy học lịch sử, bồi

d ỡng HSG môn lịch sử và các tài liệu lịch sử ê qua đế đề Đặc biệt, nghiên cứu

c SGK ịch sử lớp 12 a đoạn 1930-1945, để đề xuất các biệ ạm nâng cao hiệu quả bồ d ỡng HSG

N c a đã b ết, trong luật giáo dục (2005) đã ấn mạnh yêu cầu đối với

o dục ó c u v dạy học ó ê “ ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp vớ đặc đ ểm của từng lớp, môn học, bồ d ỡ ự học, è kĩ ă vận dụng kiến thức vào thực tiễn,

c độ đến tình cảm, đem ại niềm vui, hứng thú học tập cho học ”

Yêu cầu này phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, bồ d ỡng HSG ở ờng THPT v dạy, bồ d ỡng HSG ờng THPT phải tiên tiến nhất, phù hợp vớ đố ợng là những học sinh xuất sắc Đó c c dựa trên hoạ động tích cực, chủ động, sáng tạo của học : T ao đổ , đ m oại; dạy học nêu

vấ đề; ê cứu học tập; dạy học ê mô … ằm tạo ra khả ă ự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu để khích thích và phát triển các phẩm chất thông minh và sáng tạo của ời học Học sinh giỏi đ ợc học cách tự học tốt nhất, đ ợc rèn luyện nhiều

về mặ duy, ấ duy ô íc, duy b ện chứng

Học tập nói chung và học tập lịch sử nói riêng là quá trình tiếp thu kiến thức Kiến thức lịch sử lại hết sức o v ă ê với mức độ vô cùng nhanh chóng mà giáo viên không sao truyền thụ hế đ ợc T o k đó k ả ă ểu biết và khả ă ọc tập của co ời trong cả cuộc đời là có hạn Cho nên bồ d ỡng HSG phải phù hợp vớ đặc

đ ểm tâm lí và khả ă ận thức của học ă k ếu, cần thiết phải làm cho quá trình học tập của học sinh trở thành quá trình chủ động học tập, tiến dần lên quá trình tự nghiên cứu độc lập

Muố đạ đ ợc đ ều trên, vai trò của ời thày là rất lớn, phải yêu cầu, ớng d n

và tổ chức đ ều kiển học sinh phát triể duy ịch sử nhất là t duy độc lập, sáng tạo; biết

Trang 3

tự tiếp thu tri thức từ nhiều nguồ o đó ải kể đến việc giải các dạng bài tập lịch sử trong quá trình học bằng cách tự m uy ĩ, đặt vấ đề và giải quyết các vấ đề đ ợc đặt ra; kết hợp vớ ao đổi cá nhân , thảo luận nhóm, làm phong phú thêm kiến thức Sau

đó, ời học tự kiểm a đ ản phẩm ba đầu au k đã ao đổi với bạn bè và dựa vào kết luận của thày, tự sửa chữa, tự đ ều chỉnh, tự hoàn thiệ , đồng thời tự rút ra kinh nghiệm về cách học, cách xử lí tình huống, cách giải quyết vấ đề của m … Co ời chỉ thực sự nắm vữ c m m đã đ ợc bằng hoạ động của bản thân Học sinh

sẽ chỉ ghi nhớ, nắm vữ đ ợc nhữ đã ải qua trong hoạ động nhận thức tích cực của m , o đó c c em đã phải có những cố gắng trí tuệ và khát vọng học tập

Nhiệm vụ duy đặt ra cho cả giáo viên và học sinh, phần lớn là việc lựa chọn vấn

đề lịch sử tổng hợp, sâu rộng (chủ yếu là một sự kiện, nhân vật, một vấ đề chuyên âu….) C c vấ đề đ ợc lựa chọn theo c c uyê âu ải có mục đíc ợi lại những kiến thức c bản của c c o k oa đã đ ợc thông hiểu và nắm vững

để tổng hợp, hệ thống hoá, củng cố, thực hành, rèn luyệ kĩ ă đã ọc, rút ra kết luận,

đ quy uật, bài học lịch sử…

Vấ đề chuyên sâu không chỉ nhằm mục đíc ô ập, củng cố kiến thức đã ọc, mà tạo ra sự ham muốn hiểu biết, ham muốn học hỏi, tự tìm tòi và phải biế uy ĩ, b ết vận dụng kiến thức đã ọc để hiểu biết kiến thức mới thì học sinh không thể nào giải quyết

đ ợc các vấ đề đặ a c c b ập lịch sử Sự n lực trên của các em bao gồm cả duy trí tuệ, độ c âm ý, ý ức, độ tình cảm N k đã ải quyế đ ợc vấ đề đặt ra, học sinh sẽ cảm thấy phấn khởi, hứ , ay mê với bộ môn; đồng thời có niềm tin vào bả â v có ý c í v ê o cuộc sống

N vậy, các biện pháp bồ d ỡng HSG Lịch sử phải giải quyế đ ợc các vấ đề quan trọng trong từ a đoạn lịch sử cụ thể Đây đ ều hết sức quan trọng, song khó dạy o c để giúp học sinh có thể khái quát và hệ thố o đ ợc kiến thức,

ôn tập và thi học sinh giỏ đạt kết quả cao

2 Cơ sở thực tiễn

T o c Lịch sử lớp 12 – Nâng cao, nội dung Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến nay là một nộ du c bản của tiến trình lịch sử Việt Nam thời kì hiệ đạ , đây cũ

là phần nộ du că bả o c ô v o Đại học – Cao đẳng và trong các

kì thi chọn học sinh giỏ Đặc biệ , a đoạn lịch sử từ 1930 đến 1945 là mộ a đoạn

k ó, đố ợng nghiên cứu khá phức tạp với nhiều vấ đề vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa

c bả ại nâng cao, vừa phải trình bày chi tiết dựa ê qua đ ểm ởng của

Đả ải tổng hợ , â íc , đ a ậ xé , đặc đ ểm nổi bật qua từng

vấ đề

Thực tiễn bồi d ỡng HSG, việc soạn giáo án và thực hiệ “Lựa chọn vấ đề dạy và

ô ập cho HSG khi giảng dạy a đoạn lịch sử Việt Nam từ 1930 – 1945”

c c y cô ờng ngại dạy và học sinh ngại học Bởi lẽ, ời giáo viên vừa trang bị tốt cho học sinh kiến thức c bả ( eo c c uẩn), vừa hệ thống hoá kiến thức theo các vấ đề cụ thể về sự a đời và hoạ động của Đảng Cộng sản Việt Nam; về đ ờng lối dân tộc và dân chủ; nét nổi bật của cách mạng Việt Nam qua từng thờ k … Đồng thời, lựa chọn p ô ập phù hợ để các em có một hành trang vững vàng dự đạt

Trang 4

thành tích tốt trong kì thi chọn học sinh giỏ , cũ đạt thành tích tốt trong kì thi vào

Chấm dứt thời kì khủng hoảng lâu dài về đ ờng lối, giai cấ ã đạo, vạch ra

đ ờng lối chiế ợc cho cách mạ , đề ra khẩu hiệu chiế ợc “Độc lập dân tộc”

“Ruộ đấ dâ c y”, êu a đấu tranh cách mạ đ đắ …T o đó, é nổi bậ đ ờng lối chiế ợc cách mạ ản dân quyền (cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) của Đả đề a o C c vắn tắ , S c ợc vắn tắt (tháng 1/1930) và Luậ C c í ị (tháng 10/1930) Nhữ đ ểm giống và khác nhau giữa a vă k ện trên; sự đ đắn và sáng tạo của C Lĩ c í ị và hạn chế của Luậ C c í trị; nhữ đ ều chỉnh sau này của T u Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chố đế quốc, chống phong kiến; giữa giải phóng dân tộc và cách mạng ruộ đất trong từng thời kì cách mạng 1930 – 1935, 1936 – 1939, 1939 – 1945

1.2 Nét nổi bật của cách mạng Việt Nam qua từng thời kì 1930 – 1931, 1932 –

1935, 1936 – 1939, 1939 – 1945

Thời kì 1930 – 1931 vớ đỉnh cao Xô viết Nghệ - Tĩ một sự kiện lịch sử trọng

đại trong lịch sử cách mạ ớc ta Lầ đầu ê d ới sự ã đạo của Đảng với khẩu

hiệu “Độc lập dân tộc” “Ruộng đất dân cày” đã ập hợ đô đảo quần chúng công –

nông ở ớc ta vùng lên với sức mạnh to lớn, giáng mộ đ mạnh mẽ vào hai kẻ thù chính của dân tộc đế quốc và phong kiế Đặc biệt từ 9 đế 10 ăm 1930, phong trào phát triể đỉnh cao ở Nghệ An – Tĩ , một số địa â dâ m c ủ chính quyền và thành lập chính quyền cách mạng theo kiểu Xô viết ở N a… Qua thực tiễ o o đã k ẳ đị ă ực của Đảng; thể hiện sức mạnh của khối liên minh công – ô ; để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về giành chính quyền cách mạng,

về đấu tranh, về tổ chức v ã đạo…V vậy, đây cuộc diễn tậ đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945

Thời kì 1932 – 1935 là thờ k đấu a để phục hồi lực ợng cách mạng Mặc dù

thực dâ P đ , k ủng bố Đảng v k ê đấu tranh, v n giữ vững lập ờng cách mạ Đến tháng 3/1935 tại MaCao (Trung Quốc), Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp nhằm chuẩn bị đ ờng lối cho thời kì cách mạng tiếp theo

Thời kì 1936 – 1939 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giớ v o ớc có

nhiều chuyển biến mới Sự a đời và hoạ động của chủ ĩa xít, nhữ đ ều chỉnh

về đ ờng lối chiế ợc cách mạng thế giới tạ Đại hội lần VII (7/1935) của Quốc tế cộng

sả , đặc biệt khi Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm chính quyền, nới lỏng một số quyền tự

do, dân chủ và ân xá tù chính trị ở c c ớc thuộc địa…Lợi dụ y Đả đã thực hiện cuộc vậ động dân chủ rộng khắp trong cả ớc v ê o Đô D , với nhiều hình thức đấu tranh chủ yếu là kết hợp công khai với bán công khai và bí mật, tổ

Trang 5

chức đấu a b o c í, đấu tranh nghị ờ …Qua o o, ởng chủ ĩa M c – Lê v đ ờng lối chính sách của Đả đ ợc tuyên truyền sâu rộng, làm cho ý thức giác ngộ chính trị của quầ c đ ợc â cao; đ o ạo và xây dự đội quân chính trị hùng hậu đô đảo; uy tín và ả ởng của Đả đ ợc mở rộ v ă âu o quần

c …

Thời kì 1939 – 1945 là cuộc tậ d ợt cuối cùng, toàn diện và trực tiếp cho thắng lợi

của cách mạng tháng Tám 1945 Sự chuẩn bị cho cách mạng về đ ờng lối chiế ợc; về xây dựng lực ợng chính trị, lực ợ vũ a , că cứ địa cách mạng Cuộc tậ d ợt đấu tranh chủ yếu trong Cao trào kháng Nhật (từ 3 đế đầu 8 ăm 1945) v thành công trong cuộc Tổng khở ĩa c í quyền diễn ra trong 15 ngày (từ 15/8/1945 đế 30/8/1945) N y 2/9/1945 ớc Việt Nam dân chủ cộ o a đờ đ dấu b ớc ngoặ vĩ đại trong lịch sử dân tộc Mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc: kỉ nguyên độc lập gắn liền với chủ ĩa xã ội

N vậy, việc nắm vững nộ du c bản trong từng thời kì cách mạng, giúp học

uy ĩ, ổng hợp làm nổi bật những nét chung và nét khác nhau giữa các thời kì cách mạng, lí giả đ ợc v ao có é k c au đó

- Những nét chung:

+ Đều khẳ đị va ã đạo của Đảng trong thực tiễ đấu tranh cách mạng, với

đ ờng lối chiế ợc phù hợp trong từng hoàn cảnh khác nhau

+ Đều tập hợp và tôi luyện quầ c đấu tranh, nhất là quần chúng công – nông

+ Đều là những cuộc diễn tậ đ a đến sự thắng lợi của cách mạ T m 1945 v để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho thời kì cách mạng sau

- Nhữ đ ểm riêng

+ Thời kì 1930 – 1931: nổi bật về vai trò của liên minh công – ô o qu đấu tranh và hình thức ớc công – ô k a của Đả , đó c í quyền Xô viết Nghệ - Tĩ eo k ểu Nga

+ Thời kì 1932 – 1935 nổi bật vệ sự vững vàng của Đả ớc chính sách khủng bố dã man của đế quốc

+ Thời kì 1936 – 1939: nổi bật vớ đấu tranh mới với nhiều hình thức: đấu tranh chính trị, hoà bình, công khai kết hợp bán công khai, bất hợp pháp với bí mậ …Xây

dự đội quân chính trị hùng hậu của quần chúng

+ Thời kì 1939 – 1945: nổi bật với việc cao ọn cờ giải phóng dân tộc; tập hợp rộng rãi quần chúng trong Mặt trận dân tộc thống nhất; tổ chức lực ợng chính trị kết hợp lực ợ vũ a đấu tranh giành chính quyền cách mạng

Trong nhữ đ ểm c u v đ ểm ê đó đ ểm chung là rất quan trọng vì dù trong thời kì lịch sử nào cách mạ cũ đ ợc đặ d ới sự ã đạo thống nhất của một chính đảng – Đảng Cộng sả Đô D C ở dĩ có đ ểm riêng là do hoàn cảnh lịch sử của

m i thời kì khác nhau

1.3 Vấn đề dân tộc – dân chủ trong giai đoạn cách mạng 1930 – 1945 Đây

vấ đề khó, với nhiều sự kiện nhỏ, đ ỏi học sinh hệ thống hoá kiến thức của từng thời

kì cách mạng theo các nộ du c bản sau: hoàn cảnh lịch sử; Chủ c ợc của

Trang 6

Đảng trong việc x c định kẻ ớc mắt của dân tộc, x c định nhiệm vụ chiế ợc, việc tập hợp lực ợng cách mạ v đấu tranh; kết quả, ý ĩa v b ọc kinh nghiệm

Đồng thời, học sinh hiểu âu về đ ờng lối chiế ợc cách mạ ản dân quyền (tức vấ đề dân tôc – dân chủ) đ ợc cụ thể hoá trong từng thời kì cách mạng 1930 – 1935,

1939 – 1939, 1939 – 1945 Chủ c ế ợc cách mạ ản dân quyề đ ợc Đảng

đề ra tại Hội nghị lần thứ nhất BCH Trung ầm thời tháng 10/1930 (thông qua Luận

C c í ị do Trần Phú soạn thảo); Chủ y đ ợc đ ều chỉnh tại Hội nghị

BC T u Đảng Cộng sả Đô D (7/1936); c uyể ớng chỉ đạo chiến

ợc đ ợc đề ra tại Hội nghị T u 6 (11/1939) và hoàn chỉnh tại Hội nghị Trung

8 (5/1941) Sự hoàn chỉnh về chiế ợc đ ợc thể hiện ở ba đ ểm chủ yếu:

+ G cao ữa ngọn cờ giải phóng dân tộc, đây ệm vụ đầu và cấp bách của dân tộc

+ Giải quyết vấ đề dân tộc ở Đô D o g phạm vi từ ớc Việt Nam, Lào, Căm uc a

+Hoàn thiện chủ k ở ĩa vũ a c í quyền ở Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị T u 6 v T u 8, một cuộc khở ĩa –

mộ o a ức cách mạng bên cạnh chiến tran đ ợc chuẩn bị để nổ ra vào cuối thời kì này khi có thờ c

1.4 Quá trình xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 – 1945 Qu y đ ợc thực hiện sau Hội nghị T u 8

(5/1941) gồm việc chuẩn bị về lực ợng chính trị, lực ợ vũ a , că cứ địa cách mạng và diễ a qua ba b ớc:

+ Từ khở ĩa Bắc S (1940) đế ớc cao trào kháng Nhật (9/3/1945) là quá trình xây dựng và phát triển lực ợng cách mạng

+ Từ y 9/3/1945 đế ớc Tổng khởi n ĩa T m 1945 (13/8/1945) với những hoạ động chính của lực ợng cách mạng trong cao trào kháng Nhật

+ Từ y 13/8/1945 đến 2/9/1945 Lực ợng cách mạng thể hiện vai trò của m đối với thành công của cuộc Tổng khở ĩa c í quyền trong cả ớc tháng 8/1945

N vậy, dựa ê c ở lực ợng chính trị hùng hậu, Đả đã ừ b ớc xây dựng lực

ợ vũ a , mở rộ că cứ địa cách mạ , ã đạo quần chúng tiến hành khở ĩa từng phần tiến lên tổng khở ĩa c í quyền trong cả ớc Cuộc Tổng khởi

ĩa 8/1945 d ễn ra bằng sức mạnh của cả lực ợng chính trị và lực ợ vũ

a , o đó ực ợng chính trị v đấu tranh chính trị đó va c ủ yếu, quyế định Còn lực ợ vũ a v đấu a vũ a đó va nòng cốt Trong nhữ đ quyế đị đ v o c qua đầu ão địch ở Hà Nộ v c c đô ị, lực ợ vũ a đã nhanh chóng h trợ các lực ợng chính trị của quần chúng nổi dậy đè bẹp sức phản kháng của kẻ thù, giành chính quyền mở đ ờng cho thắng lợi trọn vẹn về tay nhân dân

1.5 Các tổ chức Mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam từ 1930 – 1945 Đây một trong những nhân tố quan trọng quyế định thành công của cách mạng

Việt Nam là không ngừng củng cố v ă c ờ đo kế : đo kết toà Đảng, toàn dân,

đo kết dân tộc, đo kết quốc tế và kết hợp với sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời

Trang 7

đạ T ê c ở khối liên minh công – ô , Đảng mở rộ độ ũ c c mạ đến các giai cấp và tầng lớ k c có xu ớng dân tộc và dân chủ, thực hiện chính sách mặt trận dân tộc thống nhất – c í c đạ đo kết là vấ đề có ý ĩa c ế ợc trong cách

mạ ớc ta

Nắm vữ qua đ ểm này, từ cuố ăm 1930 k o o c c mạng 1930 – 1931 trở nên quyết liệ , Đảng ra chỉ thị về vấ đề “ ội phả đế đồ m ” o đó êu ê ởng chiế ợc đ đắ : đo kết toàn dân thành một tổ chức có lực ợng tham gia rộng rãi, lấy công – ô m động lực chính, là một trong nhữ đ ều kiện quyế định thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc Trải qua các thời kì cách mạng 1936 – 1939,

1939 – 1945, Mặt trận dân tộc thống nhấ đề có sự ay đổ để phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng

Vì thế, khi lựa chọn vấ đề trên giáo viên cần hệ thống hoá kiến thức bằng việc lập bảng thống kê theo yêu cầu sau: Tên Mặt trận – Thời gian thành lập – Chủ c bản – Vai trò của mặt trậ Qua đó, ọc â íc , đ đ va của từng mặt trậ , đặc biệt là Mặt trận Việ M đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945

1.6 Vấn đề khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền năm 1945.Chủ k ởi

ĩa vũ a c í quyề đ ợc Đảng nhấn mạnh trong Hội nghị T u 8 (5/1941), coi chuẩn bị vũ a ệm vụ của o Đảng, toàn dân Hội nghị nhấn mạnh: khở ĩa vũ a muố đ ợc thắng lợi phả có đủ đ ều kiện khách quan và chủ quan, nổ a đ ờ c Về nguyên tắc khở ĩa, ội nghị nêu rõ: Với lực ợ đã chuẩn bị, động quầ c đứng lên khở ĩa ừng phần, giành chính quyền bộ phậ để rồi tiến tới tổng khở ĩa o phạm vi toàn quốc

Cuộc khở ĩa vũ a c í quyền ở Việ Nam ăm 1945, bắ đầu từ sau khi Đảng có chỉ thị “N ật – Pháp bắ au v động của c a” v động Cao trào kháng Nhật cứu ớc với khở ĩa ừng phần giành chính quyền ở một số địa (từ 9/3/1945 đến 13/8/1945) Kết thúc bằng cuộc Tổng khở ĩa c í quyền trong cả ớc trong vòng 15 ngày (từ 14/8/1945 đến 30/8/1945)

Cuộc khở ĩa vũ a c í quyề ăm 1945 ma ều đặc đ ểm nổi bậ v để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí b u đ ợc Đảng ta vận dụng sáng tạo trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chố Mĩ au y

1.7 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đối với việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (1930) và tổ chức lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc (chủ yếu

từ 1941 đên 1945) Đây cũ vấ đề k ó, đ ỏi khả ă ổng hợ , â íc , đ

giá có sự phối hợp nhiều dạy học khác nhau Từ đó, ờ o v ê định ớng giúp học sinh nhận thức rõ những vai trò to lớn của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh trong tiến trình cách mạng Việt Nam từ 1930 – 1945

- Đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 1930: sau khi tìm thấy co đ ờng cứu

ớc đ đắn – co đ ờng cách mạng vô sản, Nguyễn Ái Quốc đã íc cực truyền bá chủ

ĩa M c – Lênin vào Việt Nam, chuẩn bị về ởng và tổ chức cho sự thành lậ Đảng của giai cấp vô sả ; L ời chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (6/1/1930)

đ a đến sự thành lậ Đảng Cộng sản Việ Nam; L ời soạn thảo C í c vắn tắt,

c ợc vắn tắt vạc a đ ờng lối chiế ợc c bản cho cách mạng Việ Nam…

Trang 8

- Đối với cách mạng tháng Tám: Sau nhiều ăm bô ba ở hải ngoại, ngày 28/1/1941

Nguyễn Ái Quốc về ớc, tại Pắcbó – Cao Bằ , N ờ đã ổ chức và chủ trì Hội nghị

T u Đảng lần thứ 8 (từ 10 – 19/5/1941) để hoàn chỉnh chủ c ỉ đạo chiến

ợc cách mạ …;Sau ội nghị 8, N ờ đã ể k a ã đạo thực hiện nghị quyết: trực tiếp xây dự că cứ cách mạng, mở rộng quan hệ đối ngoại với Trung Quốc, tranh thủ sự ủng hộ của đồng minh chống Nhậ …; S uốt dự đo ờ c c c mạng và khi thờ c

đế N ờ c T u Đảng chủ độ ã đạo quần chúng tiến hành khở ĩa vũ

a đ ừ khở ĩa ừng phầ đến tổng khở ĩa c í quyền với tinh thần “dù phải hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường sơn chúng ta cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập”…; Trực tiếp soạn thảo v đọc Tuyê ô độc lập (2/9/1945)

tuyên bố các quyền dân tộc c bản của nhân dân Việt Nam và tuyên bố về sự a đời của

ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Có thể thấy, Hồ Chí Minh là linh hồn của cách mạng tháng Tám, của ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

1.8 Mối quan hệ tác động của tình hình thế giới với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 Ở a đoạn lịch sử này học sinh cần nắm vững những ả ởng của

tình hình thế giớ đến cách mạng Việ Nam : Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933; Sự a đời của chủ ĩa xí (đứ đầu Đức – Italia – Nhật Bả ) đe doạ hoà bình, an ninh thế v ữ đ ều chỉ đ ờng lối chiế ợc cách mạng thế giới tại Đại hội lần thứ 7 (7/1935) của Quốc tế Cộng sản; Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ từ 9/1939 đến tháng 6/1941; Những thắng lợi của quâ độ Đồng minh trong việc tiêu diệ xí ăm 1945….N ững sự kiện lịch sử thế giới trê đều c động trực tiếp hoặc gián tiế đến phong trào cách mạng Việ Nam o a đoạn 1930 – 1945

1.9 Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập (2/9/1945) Yêu cầu học

sinh hệ thống kiến thức ê c ở sự kiệ c bả : ự thành lậ ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa; Nộ du c bản của Tuyê ô độc lậ ; Ý ĩa v ệc thành lậ ớc Việt Nam dân chủ cộng hòa …

2 Phương pháp ôn tập

2.1 Một số yêu cầu đối với học sinh trong quá trình ôn tập

2.1.1 Phải nắm vững toàn bộ chương trình

- Đây vấ đề qua ọ đầu ê , v c c đề SG c ỉ xoay qua c ịc

Trang 9

T ệu am k ảo có ấ ều, k ô ê am am, ôm đồm, xem ều

m k ô c ắc G o v ê ê c ọ ọc ớ ệu c o c c em mộ ố ệu am k ảo v

ớ d c c em c c đọc (k ô ớ êm ự k ệ , c ỉ ớ ữ ậ đị đ

về c c ự k ệ ịc ử để vậ dụ v o b m )

2.1.3 Ôn tập nhƣ thế nào để đạt kết quả tốt

Yêu cầu ô ậ đố vớ mô ịc ử k ô ả ọc uộc v ớ ậ ều

ự k ệ , d ễ b ế c ế của ịc ử V ế o a đoạ 1930-1945, ê c ở của

ữ ự k ệ ịc ử đ ợc c ọ ọc, gi o vi n giúp h c sinh phân t ch và t ng hợp đ

hi u được nh ng ước ph t tri n và th ng ợi của c ch ạng iệt Na , giải th ch đ nh

gi c c th ng ợi đ , cũng như rút ra nh ng ngh a và nh ng ài h c ch s đ vận d ng

nh ng đi u hi u iết đ vào ài à

Nội dung n tập c n được s p ếp theo t ng vấn đ t trước tới sau, theo thời gian

đ đả ảo việc n ch c c c iến th c ột c ch hệ thống Có vậy k ặ mộ

đề có ộ du qua ệ ớ ều c mớ c ủ độ ả quyế mộ c c có ệ

ố ợ ý đ ợc Ví dụ: đề uy ỏ về ờ k 1936-1939 ạ đ ỏ o

vớ ờ k 1930-1931 ớc đó, c ứ m mố qua ệ ể b ệ c ứ ữa a

o o v c ả â íc ý ĩa v c dụ o ớ của o o 1936-1939 đố

vớ ế c c mạ 1939-1945

Khi tiến hành bài học lịch sử, việc sử dụ đa dạng và kết hợp nhuần nhuyễn, hợp

í c c , c c c c dạy phù hợp với từng nội dung lịch sử đ ều cần thiết Song, ở đây c ô muốn nhấn mạnh tớ áp ôn tập cho học sinh giỏi khi giảng dạy một vấ đề cụ thể đã đ ợc x c đị o a đoạn lịch sử Việt Nam từ 1930 –

1945

Trước hết, dạy học nêu vấ đề - đây uyê ắc chỉ đạo việc tiến

hành nhiều dạy học Nó đ ợc vận dụng trong tất cả c c k âu b y nêu vấ đề, tình huống có vấ đề và bài tập, câu hỏi nêu vấ đề T o đó, k ựa chọn

vấ đề dạy phả đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, í Đảng, tính hình ảnh và ngôn ngữ trong sáng Song, việc lựa các vấ đề dạy trong từ a đoạn lịch sử cụ thể phải có ý

ĩa đặc biệ đối với sự phát triể duy độc lập của học sinh Khi dạy vấ đề chuyên sâu không chỉ củng cố hệ thống hoá kiến thức c bả đã ọc, mà còn giúp học sinh tìm ra bản chất của sự kiện, hiệ ợng, â íc , đ v độc lập rút ra các kết luận cần thiế ê c ở trình bày của y, kĩ ă , kĩ xảo trong học tậ …

Ví dụ, khi dạy vấ đề “K ở ĩa vũ a c í quyền trong cả ớc ăm

1945”, o v ê đ a a uống có vấn đề sau: Sử a ản cho rằng cách mạng tháng Tám ở Việ Nam cô a c ó do “ă may”, ều ời lại khẳng

đị đó qu c uẩn bị lâu dài kết hợp với nghệ thuật chớp thờ c của Đảng ta Theo em, ý kiế o đ ? V ao  học sinh phả eo dõ b , uy ĩ, â íc ,

ra ý kiế đ

Thứ hai, T ao đổ , đ m oại – đây cần thiết và phả m ờng

xuyên trong việc thực hiện ôn tập, củng cố kiến thức d ới sự chỉ đạo của giáo viên Có thể vận dụng nhiều dạng ao đổ , đ m oại tu vào nội dung, vấ đề cụ thể: T ao đổi tái hiện nhằm gợi lại kiến thức cũ để tiếp thu kiến thức mớ ; ao đổi phân tích, khái quát hoá nhằm ớng học sinh tìm ra bản chất của sự kiện lịch sử; ao đổi tìm tòi phát hiện nhằm

Trang 10

tổ chức hoạ động nhận thức của học sinh khi ôn tập tổng kế … V ệc ao đổ đ m oại giữa các nhóm học tập cùng một nội dung lịch sử để đ k ả ă duy, mức độ sáng tạo của từng học sinh, rèn luyện tính kiên nh n trong học tập, khả ă ao ế … ừ

đó, phân loại và lựa chọn chính xác những học sinh giỏi nhấ am a v o đội tuyển

Thứ ba, sử dụng bài tập lịch sử bồ d ỡng, ôn tập cho học sinh giỏi Giáo viên sau

khi giảng dạy mộ a đoạn lịch sử, một vấ đề chuyên sâu cần biên soạn các câu hỏi ôn tập giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức c bản, nâng cao khả ă độc lậ duy, è luyệ kĩ ă m b

Việc xây dựng bài tập, câu hỏi ôn tập trong dạy học lịch sử nói chung không thể là việc làm tu tiện, kinh nghiệm chủ ĩa m ải xuất phát từ những că cứ khoa học và phải tuân thủ theo những nguyên tắc c bả :

+ Nội dung bài tập phải gắn vớ c , c o k oa

+ Đảm bảo tính hệ thống trong việc x c định nội dung kiến thức c bản

+ Đảm bảo í đa dạng, toàn diện trong việc x c định kiến thức lịch sử ở nhiều mặt khác nhau của đời sống xã hộ …

+ Nội dung bài tập lịch sử phải phù hợp vớ độ nhận thức, phát huy trí thông minh sáng tạo, có tác dụng giáo dục ởng, phẩm chấ đạo đức của học sinh

+ Bài tập lịch sử cần chính xác về nội dung và chuẩn mực về hình thức

Sau đây một số dạng bài tập, câu hỏi tự luận (tham khảo) ôn tập cho học sinh giỏi khi dạy a đoạn lịch sử Việt Nam từ 1930 – 1945

Câu 1 Nêu những nét chung và những nét khác nhau của thời k cách mạng 1930 – 1945 Câu 2 Đảng ta giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiemj vụ dân chủ

o a đoạn 1930-945 ế nào?

Câu 3 Các hình thức tổ chức, vai trò của mặt trận dân tộc thống nhấ do Đảng ta chủ

v ậ đối với sự nghiệp cách mạng VN từ k Đả a đờ c o đế ăm

1941

Câu 4 Chứng minh rằ : T o a đoạn lịch sử 1930 – 1945, m i khi hoàn cảnh lịch sử

ay đổ Đả a đều đề ra những chủ đ đắn, kịp thờ để ã đạo cách mạng

Câu 5 Vì sao nói, cao trào cách mạng 30 – 31 là cuộc đấu tranh với quy mô lớn, mang

tính triệ để và diễ a d ới nhiều hình thức

Câu 6 T ê c ở â íc đố ợng, mục êu, ý ĩa của phong trào dân chủ 36 – 39,

hãy nhận xét về tính chất của o o đó?

Câu 7 Anh(chị) hảy nêu những sự kiện tiêu biểu trong tiến trình lịch sử Việt Nam từ

1930-1945 và phân tích một sự kiện tiêu biểu có ả ở đế a đoạn lịch sử đó v

a đoạn tiếp theo

Câu 8 V ao o 3 ăm ê ế 1939,1940,1941 Đản Cộng sả Đô D ệu tập

hội nghị? Vấ đề quan trọng nhấ đ ợc các hội nghị đề cập là gì?

Câu 9 Thông qua nộ du c c vă k ệ : C í c vắn tắ , c ợc vắn tắ ( ăm

(1930) và hội nghị Ban chấ u Đảng lần thứ VIII(5/1941), anh(chị) hảy

Trang 11

b y qua đ ểm của Nguyễn Ái Quốc về việc giải quyết nhệm vụ dân tọc và giai cấp trong cách mạng Việt Nam

Câu 10 Cách mạ T m ăm 1945 ở Việt Nam có phải là cách mạng bạo lực

không? Vì sao?

Thứ tư, tổ chức kiểm a đ ọc sinh, chủ yếu d ới hình thức kiểm tra miệng

và kiểm tra viết

+ Kiểm tra miệng kết hợp trong giờ dạy để kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và khả

ă ản xạ nhanh; khả ă duy ạo trong qúa trình nghe giảng; rèn luyệ kĩ

3 Thiết lập các câu hỏi về giai đoạn lịch sử cách mạng Việt Nam 1930-1945

Từ thực tế nhiều ăm ô ọc sinh giỏ , đối vớ a đoạn lịch sử cách mạng Việt Nam 1930-1945, ô đã u ầm và biên soạn một số dạ đề, câu hỏi vừa để củng cố vừa nâng cao kiến thức Do số ợng trang có hạn, tôi xin phép chỉ đ a a một số câu hỏi mang tính chuyên sâu, có tác dụng giúp học sinh hiểu sâu sắc a đoạ đoạn lịch sử Việt nam 1930-1945 và nhữ ớng d n khái quát cách trả lời một số câu hỏi khó

CHƯƠNG I: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

1 Tạ ao c c o o yêu ớc tại Việ Nam v o đầu thế kỉ XX lại bị thất bại ? Anh (chị) hãy trình bày những hoạ động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong thời gian từ 1919

đế đầu 1930 nhằm m a co đ ờng cứu ớc đ đắn cho dân tộc Việt Nam

2.Vì ao ó “Đảng Cộng sản Việ Nam a đời mở ra mộ b ớc ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử Việ Nam” ?

3.Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình vậ động chuẩn bị thành lậ Đảng Cộng sản Việt Nam

4 Viết lại tên sự kiện với thời gia ứng các sự kiện sau :

- Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

- Thành lậ Đô D Cộng sả Đảng

- Đô D cộng sả L ê đo a ậ Đảng cộng sản Việt Nam

- Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lậ Đảng Cộng sản Pháp

- Thành lậ Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Tân Việt Cách mạ Đả a đời

- Thành lập chi Bộ Đả đầu tiên tại nhà số 5D Hàm Long Hà Nội

- Thành lập An Nam Cộng Sả Đảng

b) Ch n ra và giải thích 2 sự kiện quan tr ng nhất, c ngh a quyết đ nh trong việc chuẩn

b tiến đến thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

Trang 12

Gợi ý trả lời phần b

Hai sự kiện quan tr ng nhất, c ngh a quyết đ nh… c c e n n ch n là:

a Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lậ Đảng cộng sản Pháp tháng 12/1920

b Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên tháng 6/1926

1 Trình bày và phân tích một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh đầu tiên của Đảng để khẳng định đó là đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo

Hướng dẫn làm bài

Nhữ đ ểm chủ yếu của C ĩ c í ị đầu tiên:

+ Thấu suốt sự phát triển tất yếu của cách mạng Việ Nam co đ ờng kết hợp

v cao ọn cờ độc lập dân tộc và chủ ĩa xã ộ …

+ Nhiệm vụ của cách mạ ản dân quyền ở ớc a đ đổ bọ đế quốc Pháp, phong kiến tay sai và giai cấ ản phản cách mạ … ổi bật lên là nhiệm vụ chố đế quốc, phong kiế , độc lập cho toàn thể dân tộc

+ Lực ợng cách mạ cô ô , đồng thờ “ ải hết sức liên lạc với tiểu ản, trí thức, u ô … để kéo họ đ về phe vô sản giai cấ C đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ v ản Việ Nam m c a ộ rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụ , í a cũ làm cho họ trung lậ ”

+ Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giớ …

+ Va ã đạo của Đả đối với cách mạ …

T ê c ở đó, c c em m õ đ ợc:

- Tí đ đắ ể ệ : ữ ộ du của C ĩ ợ vớ ực ễ V ệ Nam ( â íc í đ đắ ể ệ cụ ể o đ ờ ố c ế ợc CM, ệm vụ CM,

ã đạo CM, ực ợ CM, đo kế quốc ế)

- Tí ạo ể ệ ở c , ữ qua đ ểm của c ủ ĩa M c-Lê đ ợc N uyễ

Á Quốc vậ dụ ạo v o o cả V ệ Nam C ĩ đã kế ợ đ đắ vấ

đề dâ ộc v a cấ , o đó độc ậ , ự do ở c ủ yếu Về ực ợ c c

mạ , C ĩ c ủ ậ ợ ộ ã ực ợ o dâ ộc để đ đuổ kẻ

Đ ều y ấ đ vớ o cả mộ ớc uộc địa V ệ Nam

2 So s nh ột số đi chủ yếu trong nội dung Cương nh ch nh tr đ u ti n của Đảng với Luận cương ch nh tr nă 1930 đ thấy rõ sự đúng đ n của văn iện trước và sự hạn chế của văn iện sau?”

Trang 13

N ệm vụ CM Đ đổ đế quốc P , đ đổ

PK…

Đ đổ o k ế v đ đổ đế quốc

ph c…” (Sách giáo khoa lịch sử lớp 12, trang 28, Tập 2, NXB Giáo dục, 1999)

Anh (chị) ãy đọc đoạn viết trên và :

+ Nêu những hạn chế của Luậ c c í ị

+ Trình bày và phân tích những chủ của Đảng trong thời gian từ 1936 đến 1941nhằm khắc phục những hạn chế đó

Trang 14

- Hạn chế lớn nhất của Luậ c c í ị là không nêu cao vấ đề dân tộc lên đầu, mà nặng về đấu tranh giai cấ …có ả ởng lớ đến việc tập hợp các lực ợng cách mạng; không phù hợp với thực tiễn của tiến trình hoạ động cách mạng, khi quyền lợi của dân tộc c a đ ợc ó đến quyền lợi giai cấp

- Hội nghị T u Đảng tháng 7-1936 đã ắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới và chủ ập Mặt trận thống nhất nhân dân phả đế Đô D , au đó đổi thành mặt trận Dân chủ Đô D để tập hợp tất cả các giai cấp, tầng lớ yêu ớc,

có xu ớng dân chủ, tiến bộ (phân tích)

- Hội nghị T u Đảng tháng 11-1939 : T o đ ều kiện lịch sử mới, vấ đề giải phóng dân tộc đầu và và cấp bách nhất của Đô D ; mọi vấ đế khác – kể

cả ruộ đấ đều phải nhằm vào mục đíc đó để giải quyế T ê c ở đó, Đảng ta chủ

ập Mặt trận dân tộc thống nhất phả đế Đô D để tập hợp mọi lực

ợ yêu ớc am a đấu a độc lập

- Hội nghị T u 8 (5-1941) tiếp tục cao ọn cờ giải phóng dân tộc và tạm

c “c c mạng ruộ đấ „; c ủ thành lập ở m ớc ê b đảo Đô D một mặt trận dân tộc thống nhất riêng, ở Việt Nam là Việ Nam độc lậ đồng minh

4 Sự ết hợp của a nhân tố đưa tới sự ra đời của Đảng Cộng sản iệt Na diễn ra như thế nào?

- L m õ mố ê ệ v c độ ữa 3 â ố kế ợ c o ự a đờ của Đả Đây

mộ é ê , độc đ o của c c ớc uộc địa, ụ uộc, o v ợ quy uậ c u ự

tế và ã hội ở iệt Na ra sao?”

Gợi ý

Câu ỏ yêu cầu ọc êu v â íc đ ợc ữ c độ của cuộc k ủ

oả k ế ế ớ (1929 – 1033) ớ k ế v xã ộ ớc a, đặc b ệ x c

ậ mố ê qua vớ ự b ổ o o CM 1930-1931

ri ng ở Nghệ- T nh đã n cao như vậy?”

C c đ ểm c ủ yếu cầ b y:

- Nguy n nhân à ùng n ạnh ẽ phong trào toàn quốc:

+ T c độ của k ủ oả k ế m c o mâu u ữa o ể dâ ộc a vớ đế quốc, ay a ả độ y c âu ắc

Ngày đăng: 22/11/2018, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w