đồ án thép nhà công nghiệp 1 tầng; đồ án thép 2; của nhà công nghiệp đò án công trình dân dụng và công nghiệp; đồ án thép nhà công nghiệp 1 tầng; đồ án thép 2; của nhà công nghiệp đò án công trình dân dụng và công nghiệp đồ án thép nhà công nghiệp 1 tầng; đồ án thép 2; của nhà công nghiệp đò án công trình dân dụng và công nghiệp
Trang 1ĐỒ ÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THÉP
Trang 2I XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG:
1 Kích Thước Theo Chiều Đứng:
* Chiều cao mặt nền đến thanh cánh dưới của của dàn mái:
2
1 H H
Trong đó:
H2 = Hct + At ,là khoảng cách từ mặt ray cầu trục đến cánh dưới của dàn
Với:
nhất của xe con cầu trục, tra bảng Cataloge cầu trục với sức trục 20/5 (T) có Hct = 2.4 (m)
)4.02.0(1.01
*)10
18
1()10
18
G MÉTDÀI
Trang 3* Chiều cao phần cột dưới :
Hd = H – Ht + H3 = 12.8 – 3.6 + 0 = 9.2 (m)
* Chiều cao cửa mái:
Theo điều kiện thông thoáng và lấy sáng cho nhà công nghiệp ta chọn
* Chiều cao dàn vì kèo:
2200 (mm) phủ bì từ sóng thép góc trên đến sóng thép góc dưới tại trục định vị của nhà
-Chiều cao giữa dàn vì kèo:
2
*
0
L i H
12
18
1
101
2
30000
*10
1
2 Kích Thước Theo Chiều Ngang :
- Khoảng cách từ mép ngoài cột biên đến trục định vị:
khi
)(75
)(75)
(30
)(30
T Q
T Q
T
T Q
- Khoảng cách từ trục định vị đến trục ray:
- Nhịp của cầu trục là khoảng cách giữa hai tim ray:
- L ct L 230 2*0.7528.5(m)
Tra bảng cataloge cầu trục ứng với sức trục Q = 20/5 (T) ta thấy có nhịp
Lct =28.5 (m)
Nên = 750 (mm) là phù hợp
-Mặt khác để cầu trục khi di chuyển không chạm vào cột thì phải đảm bảo điều kiện : DB1(h t a)
75
60
trong của cột
Gỉa thiết D = 70 (mm)
trục với sức trục
* Chiều rộng tiết diện phần cột trên:
Trang 4110
1()12
1
mm H
mm a
B D
h
t t
*20
120
1
)(7500750
mm H
mm a
*)4
12
1()4
12
1
* Khoảng cách giữa các Nút dàn:
Chọn mái lợp bằng tấm panel BTCT có kích thước 1.5 x 6 (m) Vì vậy sử dụng dàn vì kèo có hệ thanh bụng phân nhỏ
Khoảng cách giữa các nút của thanh cánh trên là d = 1.5 (m)
Khoảng cách giữa các nút của thanh cánh dưới là 6 (m)
12000
Trang 5+16500 +15000
+9200
±0.000
B A
12000
i = 1/10
750 400
28500
II BỐ TRÍ LƯỚI CỘT VÀ HỆ GIẰNG
1 Hệ Giằng Ở Mái :
Hệ giằng mái bao gồm các thanh giằng bố trí trong phạm vi từcánh dưới dàn trở lên Được bố trí nằm trong các mặt phẳng cánhtrên dàn, mặt phẳng cánh dưới dàn, mặt phẳng đứng giữa cácdàn
a Hệ giằng trong mặt phẳng cánh trên :
Giằng trong mặt phẳng cánh trên gồm các thanh chéo chữ thậptrong mặt phẳng cánh trên và các thanh chống dọc nhà Tác dụngchính là ổn định cho thanh cánh trên chịu nén của dàn, tạo nênnhững điểm cố kết không chuyển dịch ra ngoài mặt phẳng dàn
Thanh chống dọc nhà dùng để cố định những nút quan trọng củanhà: nút đỉnh nóc dàn, nút đầu dàn, nút dưới chân cửa mái
Trang 6Giằng trong mặt phẳng cánh dưới được đặt tại vị trí có giằngcánh trên Nó cùng với giằng cánh trên tạo một khối cứng khônggian bất biến hình Hệ giằng cánh dưới tại đầu hồi nhà dùng làmgối tựa cho cột hồi, chịu tải trọng gió thổi trên tường hồi, nên còngọi là dàn gió.
Vì cầu trục của nhà có sức trục Q = 20 (T) nên có thêm hệgiằng cánh dưới theo phương dọc nhà Hệ giằng này đảm bào sự làmviệc cùng nhau cùng nhau của các khung, truyền tải trọng cục bộ tácdụng lên một khung sang các khung lân cận
vị trí và cố định cho dàn vì kèo khi dựng lắp
2 Hệ giằng ở cột :
Hệ giằng ở cột bảo đảm sự bất biến hình học và độ cứng củatoàn nhà theo phương dọc nhà, chịu tải trọng tác dụng theo phương dọc nhà và đảm bảo ổn định cột
500 5500 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000
GIẰNG CỘ N GIẰNG CỘ I GIẰ NG ĐẦU DÀ N DẦM CẦ U TRỤC
HỆ GIẰ NG CỘ T
90000
500
III TÍNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG
1 Tải Trọng Tác Dụng Lên Dàn :
1.1 Tải trọng thường xuyên:
Trang 7a Tải trọng bản thân các lớp mái:
Tải trọng do các lớp
mái
gdaN/m
3
h(m)
Lớp cách nước 2 giấy
Đổi ra phân bố trên mặt bằng với độ dốc i = 1/10 có cos = 0.995
b Trọng lượng bản thân dàn và hệ giằng :
Tính sơ bộ theo công thức:
)/(72.2730
*7.0
*2.11.1
*
*2
DÀN VÀ HỆ GIẰNG THÉP
CÁC LỚP MÁI
TẤM PANEL BTCT 1,5X6 m LỚP CÁCH NHIỆT BẰNG BÊTÔNG XỈ LỚP XI MĂNG LÓT 1.5 cm LỚP CHỐNG THẤM 2 GIẤY + 3 DẦU
2 LỚP GẠCH LÁ NEM VÀ VỮA LÓT
329
m daN
g c
2
/7.373995.0
8.371
m daN
Trang 81.2 là hệ số kể đến trọng lượng các thanh giằng
d
nhịp 24 36(m)
c Trọng lượng kết cấu cửa mái :
Có thể tính theo công thức kinh nghiệm :
2
/(
Trong đó : cm= 0.5 ; Lcm là nhịp cửa mái (m)
Để tính chính xác hơn ta chọn g tc 12 18(Kg/m2)
d Trọng lượng cánh cửa mái và bậu cửa mái :
Theo kinh nghiệm: Trọng lượng bậu cửa : 100 150 (DaN/m)
)(1386)
6
*1506
*5.140(1.1)
*
*5.1
*(
*30
1386
*26
*12
*3.14
*
*2
*
m DaN B
L
G B
L g
(T/m)
1.2 Tải trọng tạm thời (Hoạt tải sửa chữa trên mái) :
Theo TCVN 2737 – 1995 tải trọng tạm thời tiêu chuẩn trên mái là :
ptc = 75 DaN/m2 mặt bằng với hệ số vượt tải np = 1.3
Tải trọng tạm thời tính toán trên mái phân bố đều lên khung ngang là:
p = np * ptc * B = 1.3 * 75 * 6 = 585 (DaN/m) = 0.59 (T/m)
2 Tải trọng tác dụng lên cột
a Do phản lực của dàn :
Tải trọng thường xuyên :
)(025.38)(380252
30
*25352
*
T Kg
L g
Tải trọng tạm thời :
)(775.8)(87752
30
*5852
*
b Do trọng lượng dầm cầu trục :
Trọng lượng dầm cầu trục tính sơ bộ theo công thức sau :
Trang 9Trong đó: n = 1.1 là hệ số vượt tải
dct
với Q 75 (T) Với sức trục Q = 20/5 (T) thì dct = 24 (DaN/m2)
G r * r *
Trong đó: n = 1.1 là hệ số vượt tải
B = 6 (m) là bước cột
gr là trọng lượng 1 m dài ray, phụ thuộc vào loại ray Đối
r
dct
c Do áp lực đứng của bánh xe cầu trục :
Tải trọng áp lực thẳng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua ray và dầm cầu trục Tra bảng cataloge cầu trục, áp lực đứng tiêu chuẩn lớn nhất của một bánh xe lên cột là
5.4620
max 0
n
G Q
Trong đó: Q sức trục của cầu trục (T)
G là trọng lượng toàn bộ cầu trục (T)
1
0.825 0.167
6000 6000
toán :
Trang 10Pmax = 1.2 * 25.5 = 30.6 (T)
Pmin = 1.2 * 7.75 = 9.3 (T)
xe K = 5000 (mm) Đặt bánh xe ở vị trí như hình vẽ trên, tính được tung
và nhỏ nhất của các bánh xe cầu trục lên cột theo công thức :
Do đó tại vai cột có sinh ra momen lệch tâm ;
)(2.242/75.0
*5.64
*5.20
*
min
d Do lực hãm ngang của xe con :
Khi xe con hãm, phát sinh lực quán tính tác dụng ngang nhà theophương chuyển động Lực hãm xe con, qua các bánh xe cầu trục, truyềnqua dầm hãm vào cột
Lực hãm ngang tiêu chuẩn của 1 bánh xe :
)(713.02
)5.820(
*05.0)(
Trong đó : Gxc = 8.5 (T) là trọng lượng xe con
hãm Gía trị T được xác định theo lí thuyết đường ảnh hưởng bằng
e Do trọng lượng cột:
Ta chọn sơ bộ trọng lượng cột trên g c t 200 (DaN/m dài)
G c t n*g c t *H t 1.1 * 200 * 3.6 = 792 (DaN) = 0.792 (T) tác dụng tại
chân cột trên
Ta chọn sơ bộ trọng lượng cột dưới g c d 250 (DaN/m dài)
G c d n*g c d *H d 1.1 * 250 * 9.2 = 2530 (DaN) = 2.53 (T) tác dụng tại chân cột dưới
Tải tác dụng tổng cộng tại chân cột dưới : G c G c d G c t 2.53 + 0.792
= 3.32 (T)
f Do trọng lượng sườn tường panel :
Chọn kết cấu sườn tường bao che là tấm panel BTCT dày 60 (mm) Ta bố
H0 = 3.6 + 2.2 = 5.8 (m)
Tải trọng panel sườn tường tại chân cột trên :
Trang 113 Tải trọng gió tác dụng lên khung :
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737 – 1995 Nhà công nghiệp 1tầng, 1 nhịp , chiều cao nhỏ hơn 36 (m), tỷ số độ cao trên nhịp nhỏ hơn1.5, thì thành phần động của tải trọng gió không tính đến, chỉ tínhthành phần tĩnh
Gió thổi lên mặt tường dọc, tải trọng gió chuyển thành phân bố đều lên cột khung:
Phía đón gió (gió đẩy) : qn*W0*k*c*B (DaN/m)
Phía trái gió (gió hút) : q'n*W0 *k*c'*B (DaN/m)
Trong đó:
n = 1.3 là hệ số vượt tải
B = 6 (m) là bước cột khung
c và c’ là hệ số khí động phía đón gió và trái gió, lấy theo bảng
q = 1.04 * 1.3 * 83 * 1.06 * 0.8 * 6 = 571 (DaN/m) = 0.57 (T/m)
q’ = 1.04 * 1.3 * 83 * 1.06 * 0.5 * 6 = 356.8 (DaN/m) = 0.36 (T/m)
Gió trong phạm vi mái, từ đáy vì kèo trở lên, được chuyển thành lựctập trung nằm ngang đặt tại cao trình đáy dàn vì kèo :
Phía đón gió (gió đẩy) : W n*W0 *k*B*c i *h i (DaN)
Phía trái gió (gió hút) : W'n*W0 *k*B*c'i*h i (DaN)
Trang 12Trong đó: hi là chiều cao của từng đoạn có hệ số khí động ci từ đáy vì kèo trở lên.
đến đỉnh cửa mái thì hệ số k được lấy trung bình :
12.12
17.106.1
Trang 13B A
28500
-0.54 +0.7
+0.8
-0.8 -0.6
T = 1.5 T
Gdct+r = 1.3 T Gst = 5.7 T
Trang 14a Các giả thiết:
- Để đơn giản sơ đồ tính, thay dàn vì kèo bằng xà ngang đặc cóđộ cứng tương ứng đặt tại thanh cánh dưới dàn Chiều cao tính toántính từ chân cột dưới đến thanh cánh dưới dàn Nhịp tính toán làkhoảng cách giữa 2 trục trọng tâm của cột trên
- Khi tính toán khung đối xứng với tải trọng thẳng đứng đối xứngtác dụng trực tiếp lên xà ngang (như g và p) thì chuyển vị ngang rấtnhỏ có thể bỏ qua, lúc đó chỉ còn ẩn số là góc xoay tại liên kếtgiữa dàn và cột
- Khi tính khung với tải trọng không phải thẳng đứng tác dựng trực
cứng vô cùng, lúc đó chỉ còn ẩn số là chuyển vị ngang
b Sơ đồ tính khung ngang:
Khi giải khung ta tìm nội lực tại 4 tiết diện : A , Cd , Ct , B
A Tính toán nội lực trường hợp điển hình bằng phương pháp chuyển vị
1 Sơ Bộ Chọn Tỷ Số Độ Cứng Giữa Các Bộ Phận Khung
* Lập các tỉ số:
Dựa theo kinh nghiệm J1 : J2 = 7 10 nên chọn 1
2
10
J
J Dựa theo kinh nghiệm Jd : J2= 25 40 nên chọn
*5.3
*:
1
1
L
H J
J H
J L
1 2
1 10 1 9
J J
Trang 15A
chuyển vị ngang ở đỉnh cột Trường hợp ở đây là khung đối xứng,
xoay ở 2 nút khung
Phương trình chính tắc: r 11 R1p 0
= 1
ngoài gây ra
6.3
Trang 16
8.12
*12.8
2.1
30
*535
11
279.0
)13.190(
EJ EJ
* Ở đỉnh cột:
35.315.681
*046.0
*
1 1
cot
EJ EJ M
34.3113.1905.681
*233.0
*
1 1
EJ EJ R
M
* Ở vai cột:
3.55.681
*8.12
*12.8
71.16
1 2
k
BEJ R
27.126.3
*3.535.31
*3.535.31
36.5
B C
4.075.0382
A
Khung đối xứng, tải trọng A đối xứng nên có thể xem xà ngangcó độ cứng vô cùng và không có chuyển vị ngang Nội lực trong
Trang 17*12
.8
]2.1
*4)28.01(71.1
*3)[
28.01(3
4
]4)1(3)[
C B
78.08.12
)7.6(12
.8
)]
28.01(52.371.1)[
28.01(63
4
)]
1()[
AC
A B
.0
A
1.05 1.76 4.94
75.0
*3.12
dct
r
dct
h G e G
14.02
4.075.0792.02
G
2.22
75.074.52
*
st st
st
h G e
Trang 18A
0.28 0.48 1.33
4.21
Trọng lượng của dầm cầu trục, ray, cột trên, sườn tường và A là
16.7
4 Tính Khung Với Tải Trọng Tạm Thời Trên Xà Ngang:
Ta có ngay biểu đồ nội lực do tải trọng tạm thời gây ra bằngcách nhân biểu đồ nội lực của tải trọng thường xuyên (g+A) với hệ
Trang 19xà ngang có độä cứng vô cùng, ẩn số chỉ còn chuyển vị ngang củanút.
Phương trình chính tắc: r11* + R1p = 0
có chuyển vị đơn vị =1
Dấu của phản lực và chuyển vị tại liên kết thêm theo qui ước chiều
Dùng bảng III.1 Phụ lục tính được mômen và phản lực ngang đầu cột B:
2
1 2
1 2
1
12.8
71.163
4
6
H
EJ H
EJ H
EJ B AC
1 3
1
12.8
52.3
*123
4
12
H
EJ H
EJ H
EJ B AC
2
1 2
1 2
8.12
6.3
*)2.5(3
.1
*
H
EJ H
EJ H
EJ H
R M
Trang 20Đối với cột bên phải, mômen và phản lực có giá trị giống cột bêntrái nhưng khác dấu Ta có biểu đồ nội lực của khung khi cho =1 :
Cắt ngang khung tại đầu cột có lực cắt rồi chiếu xuống phương ngang
ta tìm được r11:
2
1 3
1
11 2 2*( 5.2 ) 0.81
H
EJ H
EJ R
R R
bằng cách nhân biểu đồ nội lực do MA gây ra với hệ số
6.37.6
2.24
7.7
(vì Mmax và Mmin đặt cùng vị trí
- Đối với cột trái (Mmax) :
9.1
EJ
H EJ
H r
1 2
B C
A
= 1
Trang 21Nhân biểu đồ M do =1 gây ra với vừa tìm được sau đó cộng với
- Đối với cột trái:
73.0)78.3(35.2
*3.1
1
2 2
EJ
H H
EJ
634.635
.2
*16.0
1
2 2
EJ
M t
2.18)78.17(35.2
*16.0
1
2 2
EJ
M d
04.472.5635
.2
*9.3
1
2 2
EJ
- Đối với cột phải:
3.4)2.1(35.2
*3.1
1
2 2
1
EJ
H H
EJ
4.303.235
.2
*16.0
1
2 2
1
EJ
H H
EJ
M t
3.5)7.5(35.2
*16.0
1
2 2
1
EJ
H H
EJ
M d
1.2794.1735
.2
*9.3
1
2 2
1
EJ
H H
47.04 27.1 A
4.3 3.4 5.3
6 Tính Khung Với Lực Hãm Ngang T
Lực T đặt ở cao trình mặt trên dầm cầu trục, cách vai cột 0.6 (m)
Ta xét lực T ở cột trái, hướng từ trái sang phải Giải khung bằngphương pháp chuyển vị với xà ngang có độä cứng vô cùng, ẩn sốchỉ còn chuyển vị ngang của nút
Phương trình chính tắc: r11* + R1p = 0
có chuyển vị đơn vị =1
o D
Trang 22Dấu của phản lực và chuyển vị tại liên kết thêm theo qui ước chiềutừ trái sang phải là dương
Biểu đồ M do 1 gây ra giống như trường hợp tải Dmax , Dmin nên tacũng xác định được:
EJ R
R R
Dùng công thức trong phụ lục III.2 để tính được mômen và phản lực tạiđầu cột B, B’ Lực T đặt cách đỉnh cột là 3 (m)
23.08.12
6.3
AC
C B C
B
34
]2)2[(
)(]2)2[(
)1(
2
2 2
AC
A B A
B
34
)]
2(23[)()]
2(23[)1(
2
2 2
1.5
T B
A C
Trang 23Cột bên phải không có ngoại lực tác dụng nên momen và phản lựcbằng không.
18.1
EJ
H EJ
H r
Nhân biểu đồ M do =1 gây ra với vừa tìm được sau đó cộng với
o T
- Đối với cột trái:
02.0)92.1(46.1
*3.1
1
2 2
EJ
H H
*16.0
1
2 2
EJ
2.7)5.1(46.1
*9.3
1
2 2
EJ
59.05.12.9
2.12.7
.1
*3.1
1
2 2
1
EJ
H H
EJ
23.046
.1
*16.0
EJ
7.546
.1
*9.3
EJ
1.25.12.9
23.07.5
A
7 Tính Khung Với Tải Trọng Gío
Giải khung bằng phương pháp chuyển vị với xà ngang có độäcứng vô cùng, ẩn số chỉ còn chuyển vị ngang của nút
Phương trình chính tắc: r11* + R1p = 0
có chuyển vị đơn vị =1
Dấu của phản lực và chuyển vị tại liên kết thêm theo qui ước chiềutừ trái sang phải là dương
Biểu đồ M do 1 gây ra giống như trường hợp tải Dmax , Dmin nên tacũng xác định được:
2
1 3
1
11 2 2*( 5.2 ) 0.81
H
EJ H
EJ R
R R
Trang 24*57.0
*12
.8
*12
2.1806.171.1912
M q
2.38.12
*57.0
*12
.8
*2
06.152.3
*32.171.122
32
R q
23.32
6.3
*57.06.3
*2.36.42
33.102
8.12
*57.08.12
*2.36.42
B
q B
q
- Đối với cột phải : nhân giá trị mômen trong cột trái với hệ số
63.057
*6
*2
*23
*33.10
357.0
EJ
H EJ
H r
Nhân biểu đồ M do =1 gây ra với vừa tìm được sau đó cộng với
biểu đồ nội lực M ta được biểu đồ nội lực cuối cùng: gio o
o gio
- Đối với cột trái:
03.4)6.4(44.0
*3.1
1
2 2
EJ
H H
EJ
M q
2.323.344
.0
*16.0
1
2 2
EJ
M q
05.12)33.10(44.0
*9.3
1
2 2
EJ
M q
28.42
2.9
*57.02
.9
2.305.12
q A q
A
qH H
M M
- Đối với cột phải:
33.29.244
.0
*3.1
1
2 2
1 '
EJ
H H
EJ
M q
96.1)03.2(44.0
*16.0
1
2 2
1 '
EJ
H H
EJ
M q
22.85.644
.0
*9.3
1
2 2
1 '
EJ
H H
EJ
M q
55.02
2.9
*36.02
.9
)96.1(22.82
'
' '
' ' '
d
q C
q A q
A
H q H
M M
Trang 251.96
Trang 26Tổ hợp tải trọng
- Tổ hợp cơ bản 1 : gồm tĩnh tải và 1 tải còn lại
- Tổ hợp cơ bản 2: gồm tĩnh tải và tất cả các hoạt tải nguy hiểm
Trang 27Với Nnh = M/h + N/2 ta có Bảng tổng hợp Nnh như sau:
Trang 28IV TÍNH TOÁN CẤU TẠO CỘT KHUNG:
1 Xác Định Chiều Dài Tính Toán Cột:
a Nội lực tính toán cột trên và cột dưới:
diện cột :
* Cột trên:
Trang 29b Chiều dài tính toán:
* Trong mặt phẳng khung:
- Cột trên: lx1 2*H t 2*3600
- Cột dưới: lx2 1*H t 2*9200
Trong đó : 1 , 2 phụ thuộc hệ số k và c1
256.06.3
2.9
*10
1
*
*/
/
1
2 1
2 1
t
d d
t
H J
H J H J
H J i
i
k
1 1
2 Thiết Kế Tiết Diện Cột Trên
a Chọn tiết diện:
Cột trên chọn tiết diện đặc, chữ I đối xứng, tổ hợp hàn
100
170
1100
170
*210035
128
121
*35
128
b f
20 (mm)
- Diện tích của tiêt diện là : A = 30 * 2 * 2 + 36 * 1.4 = 170.4 cm2
92.45
48.45
Cột trên có tiết diện đặc chữ I, mặt phẳng tác dụng của mômen
6.16240
995.225.112100
10
*92.45)
9.22.2
N
Trang 30b Tính các đặc trưng hình học của tiết diện cột trên:
12
36)4.130()2
*236(3012
)(
)2(2
3 3
3 3
h b J J
4.1
*36
21004
r
ly
c Kiểm tra ổn định tổng thể trong mặt phẳng khung:
Độ lệch tâm tương đối : 1499.326.9
x x
e m
2.14
Trang 31 1.4 0.021.36
Độ lệch tâm qui đổi : m1 *m1.36 * 6.9 = 9.4
Điều kiện ổn định:
20734
.170
*13.0
10
*92
d Kiểm tra ổn định tổng thể ngoài mặt phẳng khung:
(Tm)
Theo T32 TCXD 338:2005, giá trị dùng để kiểm tra ổn định tổng thểngoài mặt phẳng khung là mômen M’ lớn nhất tại tiết diện 1/3 cột
343
)48.45()26.11(48.45)]
(3
48.45
34'
62'
x x
e m
*672.01
Điều kiện ổn định:
11574
.170
*906.0
*257.0
10
*92
e Kiểm tra ổn định cục bộ:
* Ổn định cục bộ bản cánh:
2
4.130
Trang 32Theo Bảng 35 TCXD 338:2005, vì cánh của tiết diện chữ I và 0.8x 4
nên giá trị giới hạn là: (0.360.1 ) / (0.360.1*2.1) / 18
E t
b
x f
* Ổn định cục bộ bản bụng:
Khả năng chịu lực của cột được xác định dựa theo điều kiện sự ổn
Ứng với m = 7.2 >1 và x = 2.1 > 0.8 nên ta có:
7.61/
)1.2
*5.09.0(/)5.09.0
E t
h
x w
4.1
3 Thiết Kế Tiết Diện Cột Dưới
a Hình dạng và các yêu cầu cấu tạo tiết diện:
- Do chiều cao cột khá lớn và cần phải mở rộng kích thước tiết diệncột cho phù hợp với kích thước cầu trục nên ta dùng cột rỗng
- Cột dưới rỗng bao gồm 2 nhánh : nhánh ngoài (nhánh mái) tổ hợpcủa 1 thép bản và 2 thép góc ; nhánh trong (nhánh cầu trục) là thépchữ I tổ hợp hàn
- Cột dưới có lực cắt lớn nên dùng hệ bụng dạng hệ thanh giằng.Các thanh giằng là 1 thép góc bố trí theo hệ tam giác có thanh ngang
b Chọn tiết diện cột dưới:
- Dựa vào bảng tổ hợp nội lực ta chọn cặp nội lực nguy hiểm chonhánh 1 (nhánh cầu trục) là:
M1 = 77.37 (Tm) và N1 = 162.79 (T)Cặp nội lực nguy hiểm cho nhánh 2 (nhánh mái) là:
N2 = 163.8 (T) và M2 = - 25.4 (Tm)
- Khi chịu uốn quanh trục rỗng x-x, cột rỗng làm việc như 1 dàn 2 cánhsong song Gỉa thiết lực dọc tác dụng vào cột tỉ lệ với diện tích tiếtdiện của 2 nhánh cột ,thành lập được phương trình xác định vị trí trọngtâm tiết diện:
0)
(
2 1
2 1
2 1
2 1
C M y
C N N
M M
y
08.16379.162
75.0
*4.25)
75.08.16379.162
)4.25(37
cách từ trọng tâm toàn tiết diện đến trục nhánh 1, khoảng cách từtrọng tâm toàn tiết diện đến trục nhánh 2 là