1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ai cập của công ty tnhh thủy sản thiên hà

74 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 844,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu giá bán sản phẩm nhập khẩu thấphơn giá bán trong nước thì công ty mới cạnh tranh được với hàng trongnước Nếu quốc gia đó không sản xuất, nuôi trồng được hay sản lượnglàm ra rất thấp

Trang 1

CHƯƠNG 1: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO KIM NGẠCH XUẤT KHẨU:

Kim nghạch xuất khẩu hay doanh số bán từ hoạt độg xuất khẩu: Là tổng

số tiền thu được khi bán hàng hóa sang nước ngoài trong ột kỳ kinh doanhnhất định

Kỳ kinh doanh có thể là một ngày, một tuần, một tháng, một quý nhưng thường là một năm

1.2 Công thức tính kim ngạch xuất khẩu:

Trong đó:

Pi : giá bán mặt hàng i ( i = )

Qi : lượng bán mặt hàng i ( i = ) D: tổng kim ngạch xuất khẩu Đơn vị tính bằng đồng ngoại tệ,thường là USD

= => Kim ngạch xuất khẩu là một trong những chỉ tiêu đánh giá năng lực vàkết quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu

Theo công thức tính kim ngạch xuất khẩu D = Pi.Qi thì về mặttoán học, D chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố ( mặt hàng, giá bán, sản lượngbán) Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu là kết quả của một quá trình nhiềukhâu, nhiều công việc khác nhau

Vì vậy kim ngạch chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố Để định hướngcho các giải pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu, người ta tập hợp nhiềunhân tố khác nhau vào hai nhóm chính là:

D = Pi.Qi

Trang 2

Kim ngạch xuất khẩu chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Nhưng được phânloại thành 2 nhóm nhân tố chính:

1.3.1 Nhân tố khách quan:

Là những nhân tố tác động từ bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thì nhân tố khách quan phần lớn thuộc về bên nước ngoài- nước nhập khẩu

1.3.1.1 Nhân tố thuộc về thị trường nhập khẩu:

+ Dân số: (tổng số dân, cấu thành dân cư, mật độ dân số…) Dân số nước nhập khẩu sẽ tỷ lệ thuận với lượng xuất khẩu vì dân

số càng lớn thì nhu cầu của quốc gia đó về hàng hóa càng nhiều

+ Điều kiện địa lí:

Yếu tố về khoảng cách địa lý ảnh hưởng đến cước phí vận chuyểngiữa hai quốc gia Khoảng cách gần, chi phí vận chuyển thấp sẽ tạo điều kiệncho việc xuất khẩu và nâng cao kim ngạch xuất khẩu

+ Khí hậu, địa hình:

Đối với những nước sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ yếuthì thì khí hậu có vai trò quan trọng Nó có thể quyết định đến năng suất thuhoạch mùa vụ

Khi điều kiện thời tiết thay đổi bất lợi thì sản lượng thu hoạchgiảm đáng kể = > do đó phải gia tăng lượng nhập khẩu để đáp ứng tiêu dùng

=> có lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng nông sản ở nước ngoài =>tăng sản lượng xuất khẩu

+ Chế độ chính trị:

Đối với nước nhập khẩu, khi nền chính trị ổn định, sẽ khuyếnkhích được nhập khẩu, sản lượng nhập khẩu sẽ tăng lên Các nước xuất khẩucũng an tâm khi kinh doanh với những nước có nền chính trị ổn định, từ đó

có thể tăng sản lượng xuất khẩu => tăng kim ngạch xuất khẩu

+ Văn hóa xã hội:

Phong tục tập quán, tôn giáo có ảnh hưởng đến thói quen và hành vitiêu dùng của người dân

Trang 3

 Phong tục, tập quán: Ví dụ những người Nhật Bản thì rất thích

ăn cá, họ chế biến cá thành nhiều món, cá xuất hiện trong bữa ăn hàng ngày,trong các quán ăn, nhà hàng…cho nên họ phải nhập khẩu một lượng cá rấtlớn mới đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước Nếu các doanh nghiệpxuất khẩu cá nắm bắt được điều này thì có thể gia tăng sản lượng xuất khẩu

 Tôn giáo: Ví dụ những nước Hồi Giáo thì không ăn thịt heocho nên họ không nhập khẩu thịt heo để tiêu dùng mà thay vào đó là các loạithịt khác như thịt bò, thịt gà, thủy sản…Do đó sẽ gia tăng nhập khẩu nếutrong nước không đáp ứng được, nên nước có lợi thế về các loại này sẽ xuấtkhẩu sang những nước Hồi Giáo, làm gia tăng kim ngạch xuất khẩu củanước đó

+ Nhu cầu của thị trường:

Đây là yếu tố thuộc về tiềm năng của thị trường Thị trường có nhu cầulớn thì doanh nghiệp có thể bán được nhiều hàng hóa, bán nhanh sẽ làmdoanh thu bán hàng ra nước ngoài tăng cao Khi nhu cầu thị trường bị suygiảm, việc tiêu thụ hàng hóa sẽ gặp nhiều khó khăn

+ Kinh tế:

 Các chỉ tiêu GDP, GNP của đất nước:

GDP, GNP của nước nhập khẩu càng lớn thì khả năng sản xuấtcủa quốc gia đó tăng Các chỉ tiêu này đo lường mức tăng trưởng kinh tếđược sử dụng làm thước đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể Và

nó trở thành mục tiêu phấn đấu của một Chính phủ

Qua đó có thể đánh giá hiệu quả điều hành đất nước của Chínhphủ Từ đó các doanh nghiệp xuất khẩu an tâm hơn khi xuất khẩu sang đây màkhông sợ họ không có khả năng thanh toán

 Tỉ lệ lạm phát:

Có ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa trong nước Khi lạm phát cao thì ngườidân sẽ phải mua hàng hóa với giá đắt hơn Họ thắt chặt chi tiêu, cho nên cóảnh hưởng đến thương mại trong nước => sẽ hạn chế lượng nhập khẩu =>làm giảm kim ngạch xuất khẩu của Doanh nghiệp

Trang 4

 Thu nhập bình quân đầu người, thái độ tiêu dùng của ngườidân: thu nhập càng cao thì sức mua hàng hóa càng lớn Họ có đòi hỏi nhiềuhơn hay sẵn sàng bỏ ra một số tiền lớn để mua hàng hóa có chất lượng, mới

lạ và đa dạng

 Tình hình sản xuất và sản lượng của quốc gia đó về mặt hàng

mà công ty định xuất, kế hoạch phát triển của quốc gia về mặt hàng đó: đây

là một nhân tố quan trọng quyết định sản phẩm công ty có vào được thịtrường hay không

Nếu quốc gia đó có khả năng sản xuất mặt hàng mà công ty địnhxuất thì yếu tố quan trọng là giá cả Nếu giá bán sản phẩm nhập khẩu thấphơn giá bán trong nước thì công ty mới cạnh tranh được với hàng trongnước

Nếu quốc gia đó không sản xuất, nuôi trồng được hay sản lượnglàm ra rất thấp thì khả năng nhập khẩu để đảm bảo tiêu dùng trong nước làrất cao, đây là cơ hội cho các nhà xuất khẩu có thể tăng sản lượng xuất khẩu

và tăng kim ngạch

+ Hệ thống ngân hàng của quốc gia, cơ sở hạ tầng của thịtrường: Yếu tố này làm cho việc thanh toán và vận chuyển hàng hóa đượcnhanh chóng và tiện lợi, nhà xuất khẩu an tâm hơn khi xuất hàng , nhà nhậpkhẩu nhận được hàng đúng yêu cầu => tạo sự tin tưởng => tăng cường hợptác => nâng cao kim ngạch

+ Tỉ giá hối đoái:

Vì tỉ giá hối đoái là nhân tố rất quan trọng đối với các quốc gia vì nó ảnhhưởng đến giá tương đối giữa hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóatrên thị trường quốc tế

Khi tỷ giá của đồng tiền của một quốc gia tăng lên thì giá cả củahàng hóa nhập khẩu sẽ trở nên rẻ hơn trong khi giá hàng xuất khẩu lại trởnên đắt đỏ hơn đối với người nước ngoài Vì thế việc tỷ giá đồng nội tệ tănglên sẽ gây bất lợi cho xuất khẩu và thuận lợi cho nhập khẩu dẫn đến kết quả

là kim ngạch xuất khẩu giảm

Trang 5

Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, xuất khẩu sẽ có lợithế trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và kim ngạch xuất khẩu tăng lên.

+ Các chính sách quản lí hàng hóa nhập khẩu của Chính phủ: Như: thuế quan, hạn ngạch, các rào cản kĩ thuật…

Đây là các nhân tố trở ngại cho việc thúc đẩy xuất khẩu Tuy nhiên các nướcvẫn áp dụng vì một mặt để bảo hộ sản xuất trong nước còn non trẻ, tăng thungân sách cho quốc gia, mặt khác làm giảm lượng nhập khẩu khuyến khíchsản xuất trong nước và hạn chế tiêu dùng

 Thuế nhập khẩu: điều này làm cho các doanh nghiệp nhập khẩuhạn chế nhập khẩu do giảm ưu thế cạnh tranh so với hàng hóa trong nước vìgiá cao hơn=> người tiêu dùng ưu tiên sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước

=> các doanh nghiệp xuất khẩu bị hạn chế sản lượng xuất khẩu

=> kim ngạch xuất khẩu giảm

Ví dụ: quy chế quản lí hàng thủy sản nhập khẩu vào EU

+ Về thuế nhập khẩu dựa vào 2 căn cứ:

* Căn cứ vào nguồn gốc (nước xuất xứ) của thủy sản: Tùyvào hàng hóa nhập khẩu từ đâu vào EU mà qui định mức thuế nhập khẩukhác nhau Nhìn chung biểu thuế nhập khẩu thủy sản vào EU có 3 cột: cộtthuế chung, cột thuế áp dụng cho các nước đang phát triển và cột thuế ápdụng riêng cho thủy sản nhập khẩu từ Thái Lan Những nước nghèo nhấtđược hưởng chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP- The GenerallizedSystems Preferential) thuế nhập khẩu bằng 0 khi đưa thủy sản vào EU

* Căn cứ vào tính nhạy cảm:

- Sản phẩm rất nhạy cảm

- Sản phẩm nhạy cảm

- Sản phẩm bán nhạy cảm

- Sản phẩm không nhạy cảmMức thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hóa không nhạy cảm (loại thủy sản

mà EU không sản xuất được hoặc sản xuất ít) Mức thuế nhập khẩu cao đốivới loại thủy sản như: cá tuyết, cá trích, cá thu, cá bơn…

Trang 6

 Hạn ngạch (quota) nhập khẩu: Nhà nước qui định về số lượng,giá trị của một mặt hàng hoặc một nhóm mặt hàng được phép nhập khẩu từmột thị trường nhất định trong một khoảng thời gian nhất định, thông quahình thức cấp giấy phép (quota nhập khẩu) => làm hạn chế sản lượng xuấtkhẩu của doanh nghiệp => giảm kim ngạch xuất khẩu

 Các rào cản kĩ thuật: tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm,qui định về nhãn mác, đóng gói, tiêu chuẩn sức khỏe, phúc lợi, sự an toàn,chất lượng, kích cỡ, trọng lượng…

Ví dụ: JAS (Japan Agricultural Standards) là hệ thống tiêu chuẩn chấtlượng áp dụng cho nông sản, thực phẩm của Nhật Bản Hàng hóa đáp ứngđược tiêu chuẩn JAS sẽ dễ tiêu thụ hơn trên thị trường Nhật bởi người tiêudùng rất tin tưởng chất lượng của những sản phẩm được đóng dấu JAS

= => Đây là thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu, nếu không đảm bảođúng các tiêu chuẩn mà nước nhập khẩu đề ra thì sẽ rất khó thâm nhập vàocác thị trường này

Tuy nhiên đây cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu mộtkhi đã đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe mà thị trường đề ra thì sẽ dễdàng xâm nhập hơn và được nhiều người biết đến do có uy tín trên thịtrường.Từ đó có thể mở rộng cơ hội làm ăn => gia tăng sản lượng xuất khẩu

=> giúp nâng cao kim ngạch xuất khẩu của công ty

1.3.1.2 Nhân tố thuộc về thị trường xuất khẩu

+ Các chính sách quản lí xuất nhập khẩu của Nhà Nước:

 Thuế xuất khẩu:

Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích xuất khẩu các mặthàng sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt hay các mặthàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự an toàn lương thực hay an ninhquốc gia được đặt lên trên hết

Thuế xuất khẩu làm tăng giá hàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giáthấp hơn ở thị trường nội địa Điều đó có thể làm giảm lượng khách hàng ởnước ngoài do họ sẽ cố gắng tìm kiếm các sản phẩm thay thế

Trang 7

Đồng thời nó cũng không khích lệ các nhà sản xuất trong nước áp dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ để tăng năng xuất, chất lượng và giảmgiá thành Tuy nhiên, nếu khả năng thay thế thấp, thuế quan xuất khẩu sẽkhông làm giảm nhiều khối lượng hàng hóa xuất khẩu và vẫn mang lại lợi íchđáng kể cho nước xuất khẩu

Chính phủ có thể trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất hoặc làmiễm thuế cho các nhà xuất khẩu trong nước => tạo cơ hội mở rộng xuất khẩu,nâng cao kim ngạch

 Chính sách của Nhà nước về đồng tiền quốc gia:

+ Phá giá tiền tệ ( làm cho đồng nội tệ mất giá) => tỉ giá hối đoái tăng

=> giúp đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao kim ngạch xuất khẩu

+ Nâng giá tiền tệ (làm cho đồng nội tệ tăng giá) => tỉ giá hối đoái giảm

=> gây khó khăn cho xuất khẩu =>

1.3.2 Nhân tố chủ quan : là những nhân tố thuộc về nội bộ của doanh nghiệp xuất khẩu Bao gồm:

+ Loại hàng hóa mà công ty xuất khẩu cũng ảnh hưởng đến kimngạch xuất khẩu của công ty

Nếu công ty xuất khẩu các sản phẩm thô, chưa qua chế biến có giá trịgia tăng thấp sẽ mang lại kim ngạch xuất khẩu thấp Còn công ty xuất khẩucác mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao, đã qua chế biến…thì mang lạikim ngạch xuất khẩu cao

+ Uy tín thương hiệu

Trang 8

+ Năng lực tài chính: Là khả năng huy động và quản lý vốn kinhdoanh của công ty Nếu công ty có tiềm lực tài chính mạnh thì có thể xuấtkhẩu trực tiếp sang nước ngoài => nhiều rủi ro hơn xuất khẩu gián tiếpnhưng mang lại kim ngạch cao hơn

+ Công tác marketing: các giải pháp marketing cũng có tác dụngtích cực trong việc tạo ra nhiều cơ hội giao lưu, hợp tác, qua đó có thể giữvững khách hàng cũ, đồng thời tìm kiếm thêm khách hàng mới

+ Trình độ nhân viên: nếu nhân viên công ty có năng lực vàtrình độ chuyên môn giỏi thì có thể tìm kiếm nhiều khách hàng, nâng cao khảnăng đàm phán, kí kết hợp đồng => giúp tăng số lượng hàng xuất khẩu, và

xử lí các nghiệp vụ kinh doanh, xuất khẩu nhanh chóng => giảm thiệt hại đềnmức thấp nhất => giảm thiểu nhiều chi phí phát sinh

+ Cơ sở vật chất, năng lực sản xuất: nếu công ty đầu tư vàotrang thiết bị hiện đại thì có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểucác sai sót, sản lượng và năng suất lao động của doanh nghiệp tăng lên,doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được lao động sống, hay tiết kiệm được chi phítiền lương

Đồng thời tăng năng suất lao động sẽ có điều kiện tăng được thu nhậpcho cán bộ, công nhân viên, nhân viên, tuy nhiên chi phí về tiền lương sẽphải có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của năng suất lao động, như vậymới hợp lý và tiết kiệm được chi phí, từ đó có thể giảm giá thành, nâng caotính cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Quốc tế =>

có thể gia tăng sản lượng bán ra => nâng cao kim ngạch xuất khẩu cho doanhnghiệp

1.4 Các biện pháp nâng cao kim ngạch xuất khẩu:

Xuất khẩu của quốc gia hay doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nướcnhập khẩu.Tuy nhiên vai trò của Nhà Nước và Doanh nghiệp xuất khẩu trongviệc thúc đẩy nâng cao kim ngạch xuất khẩu là rất quan trọng

1.4.1 Đối với Nhà Nước :

Trang 9

 Nhà nước có chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thànhphần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

 Tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệpxuất khẩu như: đánh thuế xuất khẩu thấp, hạn chế sử dụng hạn ngạch xuấtkhẩu, thủ tục hải quan nhanh, gọn…

 Miễm giảm các loại thuế đối với sản xuất giúp các doanhnghiệp xuất khẩu có thể tăng cường năng lực cạnh tranh về giá cả xuất khẩu

 Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục vụ cho chế biếnxuất khẩu, Nhà nước nên áp dụng chính sách hoàn trả 100% thuế nhập khẩu.Chế độ miễn giảm thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, phígiao thông đường bộ trong giá xăng dầu đối với các doanh nghiệp xuấtkhẩu cũng cần được thay đổi theo hướng có lợi hơn cho các doanh nghiệp

 Nhà nước nên khuyến khích việc đầu tư đổi mới trang thiết bịcho chế biến hàng xuất khẩu thông qua quy định về thuế nhập khẩu hayphương pháp tính khấu hao hợp lý để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưđổi mới thiết bị …giúp tăng năng suất lao động, hạn chế được phế phẩm,nâng cao chất lượng thành phẩm => tăng sản lượng => hạ giá bán

 Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng thiết bị, nguyên liệu sảnxuất trong nước để tiết kiệm chi phí => hạ giá thành sản phẩm => tăng tínhcạnh tranh => tăng sản lượng bán => nâng cao kim ngạch

 Thành lập các trung tâm xúc tiến xuất khẩu nhằm thúc đẩy vàhướng dẫn các thủ tục, cách thức cho các doanh nghiệp trong việc xuất khẩuhàng hóa ra nước ngoài một cách dễ dàng và nhanh chóng, tránh những saisót làm thiệt hại đến kim ngạch xuất khẩu và uy tín của doanh nghiệp

 Thường xuyên tổ chức các sự kiện, hội chợ, triển lãm giúpquảng bá, giới thiệu sản phẩm quốc gia ra thị trường nước ngoài = = > tìmkiếm khách hàng và nhiều cơ hội làm ăn mới

 Thành lập các hiệp hội chế biến và xuất khẩu trong nước, đểliên kết các doanh nghiệp xuất khẩu lại tạo sự nhất quán, để tránh các doanhnghiệp tự ý hạ giá bán để giành khách hàng, gây ảnh hưởng đến các doanh

Trang 10

nghiệp khác Ngoài ra, các hiệp hội này phải thường xuyên cập nhật thôngtin thị trường trong và ngoài nước để kịp thời thông báo cho các doanhnghiệp

 Đưa ra tiêu chuẩn kĩ thuật quốc gia thống nhất đạt chứng nhậnquốc tế cho cho ngành hàng và mặt hàng xuất khẩu, áp dụng cho các doanhnghiệp nhằm tạo uy tín cho sản phẩm xuất khẩu của quốc gia, từ đó có thểnâng cao giá bán => tăng kim ngạch xuất khẩu

 Chính phủ cần thiết lập mối quan hệ đối ngoại cấp quốc giavới nhiều nước, để từ đó thiết lập các đại sứ quán, văn phòng đại diện, giúpcác doanh nghiệp trong nước có cơ hội tìm hiểu nhiều hơn về thị trườngnước ngoài = => mở ra những cơ hội hợp tác làm ăn mới cho các doanhnghiệp

1.4.2 Đối với Doanh nghiệp:

 Luôn đảm bảo uy tín, chất lượng hàng hóa theo đúng yêu cầucủa khách hàng, tạo sự tin tưởng cho khách hàng, tạo mối làm ăn lâu dài

 Doanh nghiệp phải nghiên cứu vận dụng Marketing để hiểu rõnhu cầu của khách hàng mục tiêu về loại hàng hóa, số lượng, chủng loại,mẫu mã

 Chiến lược sản phẩm: Nâng cao năng lực cạnh tranh, pháttriển mạnh những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có khả năng cạnh tranh trênthị trường quốc tế, giảm mạnh xuất khẩu sản phẩm thô và sơ chế, nâng dần tỉtrọng sản phẩm có hàm lượng trí tuệ cao, hàm lượng công nghệ cao

 Chiến lược giá cả: Doanh nghiệp phải xác định giá bán hợp

lí phù hợp với sức mua của thị trường và phải linh hoạt điều chỉnh

 Chiến lược phân phối: Doanh nghiệp phải xác định kênhphân phối sản phẩm ở thị trường nhập khẩu mà có chiến lược lựa chọn hìnhthức xuất khẩu trực tiếp hay gián tiếp

Xuất khẩu trực tiếp mang lại kim ngạch cao hơn so với xuất khẩu gián tiếpnhưng đòi hỏi công ty cần có tiềm lực mạnh và có uy tín

 Chiến lược xúc tiến:

Trang 11

+ Tham gia các hội chợ, triển lãm ở trong và ngoài nước để giới thiệusản phẩm với khách hàng và tìm kiếm cơ hội hợp tác mới

+ Quảng cáo sản phẩm xuất khẩu thông qua các Catolog, brochure, …+ Xây dựng website riêng cho công ty, phải đẹp và bắt mắt, thườngxuyên cập nhật thông tin về sản phẩm và hoạt động của công ty Qua đó cóthể tìm kiếm khách hàng thông qua chào hàng trực tiếp trên website

 Xây dựng đội ngũ nhân viên kinh doanh có trình độ chuyênmôn cao, để có thể tìm kiếm nhiều khách hàng, và thực hiện các nghiệp vụkinh doanh xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng, chính xác

 Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà xưởng để có thểnâng cao sản lượng và chất lượng thành phẩm, xây dựng hệ thống kho bãihiện đại để có thể bảo quản, dự trữ hàng hóa lâu dài

 Luôn đảm bảo nguyên liệu để cung ứng cho sản xuất, tránhtình trạng thiếu nguyên liệu vào mùa cao điểm, không đủ sản lượng để giaotheo yêu cầu của khách hàng nhất là đối với mặt hàng nông, lâm, thủy sản

 Thuê những phương tiện vận chuyển uy tín để tránh rủi ro vàtổn thất cho hàng hóa xuất khẩu

1.5 Sự cần thiết nâng cao kim ngạch xuất khẩu:

1.5.1 Đối với bản thân doanh nghiệp xuất khẩu:

+ Doanh nghiệp nào hoạt động thì cũng cần phải có doanh thu.Nâng cao kim ngạch xuất khẩu là nâng cao doanh thu của công ty, giúp tăngnăng lực cạnh tranh của công ty

+ Kim ngạch xuất khẩu là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Qua đó, giúp công ty nhận diện được thựctrạng hoạt động kinh doanh, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy những thànhcông, những nhân tố tích cực khắc phục những tồn tại, yếu kém

+ Kim ngạch xuất khẩu là một trong những chỉ tiêu có ảnhhưởng đến lợi nhuận của công ty, do đó việc nâng cao kim ngạch xuất khẩugiúp công ty tăng doanh thu, trang trải được những khoản chi phí phát sinh, từ

đó có thể làm tăng lợi nhuận

Trang 12

+ Nâng cao kim ngạch xuất khẩu còn giúp các doanh nghiệp chủđộng tham gia tích cực vào sự phân công lao động quốc tế và sự trao đổi mậudịch quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia trở thành một hệ thống mở, tạo liênkết giữa nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới => làm gia tăng đầu racho sản phẩm của doanh nghiệp một cách ổn định

+ Nâng cao kim ngạch xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thịtrường tiêu thụ, giúp cho doanh nghiệp sản xuất ổn định vì có nhiều thị trường

=>Phân tán rủi ro

+ Nâng cao kim ngạch xuất khẩu, từ đó giúp công ty trao đổi vàứng dụng nhanh khoa học kĩ thuật, công nghệ mới, từ đó các doanh nghiệp cóđiều kiện thúc đẩy nâng cao sản xuất hàng hóa, giúp tái sản xuất mở rộng

+ Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu để nâng cao kim ngạch,buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra những cáchthức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất

1.5.2 Đối với Nhà nước:

+ Khi kim ngạch xuất khẩu được nâng cao thì chứng tỏ cácchính sách ngoại thương của Nhà nước có tác dụng tích cực và hiêụ quả

+ Nâng cao kim ngạch là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mốiquan hệ kinh tế đối ngoại của hai nước, củng cố mối quan hệ ngoại giao củahai nước

+ Khi kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp tăng lên, thì thuếthu nhập doanh nghiệp đóng sẽ tăng lên, giúp gia tăng ngân sách của Nhànước,

+ Nâng cao kim ngạch xuất khẩu làm gia tăng nguồn thu ngoại

tệ của Nhà nước, giúp giảm gánh nặng đi vay ngoại tệ nếu huy động đượcnguồn vốn từ các doanh nghiệp xuất khẩu

+ Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, có vaitrò cực kỳ quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, khi kimngạch xuất khẩu được nâng cao thì thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 13

+ Nâng cao kim ngạch xuất khẩu giúp tăng cường cơ hội hợptác kinh tế, khoa học, chuyển giao công nghệ, giúp cho các nền kinh tế kémphát triển có cơ hội cải tiến lại cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước

1.5.3 Đối với Xã Hội:

+ Nâng cao kim ngạch xuất khẩu không chỉ tác động làm giatăng nguồn thu ngoại tệ của Nhà nước mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầusản xuất kinh doanh ở những ngành liên quan khác, giúp cho xã hội phát triểntoàn diện.Ví dụ như xuất khẩu thủy sản: khi nuôi trồng thủy sản thì cần đếnthức ăn và chăm sóc => phát triển ngành chế biến thức ăn Khi xuất khẩu thủysản thì cần bao bì, đóng gói do đó ngành chế tạo bao bì phát triển theo

+ Kim ngạch xuất khẩu tăng làm tăng GDP, làm gia tăng nguồnthu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa => nhân tốkích thích nền kinh tế tăng trưởng

+ Khi kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp tăng lên, thì thuếthu nhập doanh nghiệp đóng sẽ tăng lên, giúp gia tăng ngân sách của Nhànước, từ đó Nhà nước sẽ đầu tư, cải thiện cơ sở hạ tầng quốc gia như xây dựng

hệ thống giao thông, các trung tâm vui chơi, giải trí…chăm lo, phục vụ chođời sống, sinh hoạt của người dân

+ Kim ngạch xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làmtrong nền kinh tế, nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu, kimngạch xuất khẩu tăng làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu => Là nhân tố kích thích nền kinh tế tăng trưởng

+ Đối với các ngành nông, thủy sản thì phụ thuộc nhiều vàothiên nhiên, thời tiết, do đó nâng cao kim ngạch xuất khẩu thì có ý nghĩa vôcùng to lớn: những người nông dân, ngư dân cực khổ có cơ hội đổi đời, có cơhội tiếp thu những tiến bộ kĩ thuật mới… họ thoát khỏi cái nghèo đeo bám, vàlàm giàu trên chính công sức và mảnh đất của mình

Trang 14

Các doanh nghiệp phải có đủ tiềm lực về vật chất và con người thì mới

có thể vươn lên và cạnh tranh trên thị trường đầy những chông gai, thử thách.Tuy nhiên vai trò điều tiết của Chính phủ trong hoạt động xuất khẩu cũng rấtquan trọng, góp phần vào sự thành bại của công ty./

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THỦY SẢN THIÊN HÀ

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thủy Sản Thiên Hà

2.1.1 Thông tin tổng quát về công ty:

Tên Công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thủy Sản Thiên HTên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Thien Ha Seafoods Company Limited

Tên viết tắt: Thien Ha Seafoods Co., Ltd

Loại hình công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên

Giám đốc: Thái Phong

Trụ sở chính: 52 Ấp Chợ -Xã Trung An -TP Mỹ Tho -Tỉnh Tiền GiangĐiện thoại: (84) 0733 954 333

Điện thoại - Fax: (08)38130855

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:Nắm bắt được nhu cầu tiêu dùng thủy sản của thế giới ngày càng tăng

và đa dạng, nước ta lại có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn, đồng bằng sôngCửu Long lại là cái nôi của thủy sản Do đó vào tháng 9 năm 2007, ông TháiPhong cùng 2 thành viên nữa là ông Nguyễn Tấn Thanh và bà Trương MinhÁnh Xuân đã quyết định thành lập Công Ty TNHH Xuất Nhập Khẩu ThủySản Thiên Hà với số vốn điều lệ là 2,900,000,000 VNĐ do ông Thái Phongđại diện làm Giám Đốc, ở địa chỉ 52 Ấp Chợ- Xã Trung An- Tp Mĩ Tho-Tiền Giang

Thời gian đầu hoạt động công ty đã thuê lại nhà xưởng và văn phòng củacông ty khác với diện tích hơn 1,000m2 và ở một vị trí hết sức thuận lợi, mặt

Trang 16

trước giáp quốc lộ 864, mặt sau giáp sông Tiền, thuận lợi cho việc mua nguyênnguyên liệu và vận chuyển sản phẩm, nên sau khi tu sửa, cơ sở này là nơi chếbiến nguyên liệu cá và văn phòng làm việc của công ty Thiên Hà.

Để thuận lợi hơn cho việc kinh doanh và tiếp xúc khách hàng công ty đãchuyển phòng kinh doanh về địa chỉ: 131 Ấp Chợ- Xã Trung An- Tp Mĩ Tho,Tiền Giang

Vào tháng 4 năm 2008, công ty đổi tên thành công ty TNHH Thủy SảnThiên Hà, với số thành viên sáng lập chỉ còn 2 thành viên

Để tìm kiếm khách hàng cũng như cơ hội làm ăn mới, vào tháng 8 năm

2008 công ty cũng đã lập một văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Ngành nghề đăng kí kinh doanh:

 Mua bán cá và các loại thủy sản

 Môi giới thương mại

 Đại lí mua bán, kí gởi hàng hóa

 Mua bán nông lâm sản nguyên liệu

 Mua bán hạt giống

 Chế biến và nuôi trồng thủy sản

Trong đó ngành kinh doanh chính là chế biến và mua bán thủy sản

Trang 17

+ Cá fille, thịt hồng, cắt tỉa, không da, không xương, có mỡ bụng, lấy thịtđỏ

+ Cá fille, thịt hồng, cắt tỉa, không da, không xương, không có mỡ bụng,lấy thịt đỏ

+ Cá fille, thịt hồng, cắt tỉa, không da, không xương, không có mỡ bụng,

Trang 18

Đây là hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm dựa trên nguyên tắc phân tích

và xác định các nguy cơ và điểm kiểm soát tới hạn, nhằm đảm bảo an toàn vệsinh và ngăn chặn từ xa tất cả các mối nguy tiềm ẩn về sinh học, hoá học và lýhọc trong tất cả các công đoạn sản xuất/chế biến thực phẩm nói chung.HACCP được xây dựng trên cơ sở các quy định về an toàn, vệ sinh áp dụngtrên thế giới: Thực tiễn sản xuất hàng hóa (Goods Manufacturing Practice(GMP)) và Thủ tục quản lý tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm (Sanitation StandardOperating Procedure (SSOP)), v.v Muốn xây dựng hệ thống HACCP cơ sởsản xuất phải có đầy đủ các điều kiện sản xuất gồm nhà xưởng, kho, dâychuyền thiết bị sản xuất, môi trường sản xuất, và con người theo các quychuẩn của GMP, SSOP trong đó đặc biệt chú trọng giám sát an toàn vệ sinhqua kiểm tra các hồ sơ vận hành, kiểm tra việc sửa chữa/điều chỉnh khi cácgiới hạn bị vi phạm, giám sát chặt chẽ vệ sinh sản xuất và vệ sinh cá nhân củacông nhân trong tất cả các khâu sản xuất, chế biến

Đây là một tiêu chuẩn mơ ước của nhiều doanh nghiệp chế biến và xuấtkhẩu thủy sản, nếu đạt được tiêu chuẩn này thì doanh nghiệp coi như đã đượcmột tấm giấy thông hành, tạo uy tín trên thị trường, làm an tâm khách hàng.Ngoài ra công ty còn đạt được tiêu chuẩn ISO 9000, sản phẩm của công

ty đạt tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2008

Hiện nay công ty đang ngày càng phát triển với nhiều cơ hội làm ăn mớigóp phần vào sự phát triển của tỉnh nhà và giải quyết việc làm cho nhiều laođộng địa phương Công ty đã thu hút được nhiều lao động trong khu vực vàcác vùng lân cận với nguồn nhân lực gần 200 người

2.1.6 Phương châm hoạt động:

Công ty TNHH Thủy Sản Thiên Hà là một trong những đơn vị chuyênnuôi trồng và sản xuất thủy sản của tỉnh Tiền Giang

Với phương châm “khách hàng là sự phát triển tốt nhất cho Công ty Chúng tôicam đoan luôn cung cấp những loại sản phẩm chất lượng và có quy cách tốtnhất”

Trang 19

Do đó mỗi thành viên trong công ty đều cố gắng hết sức, nỗ lực cùnghợp tác, làm việc trong môi trường thân thiện, cùng đóng góp một phần trí lực,

để tạo ra sự thành công mới cho công ty, với phương châm: Hợp Tác, ThânThiện, Thành Công!

2.1.7 Định hướng phát triển:

Do cơ sở hạ tầng của công ty còn rải rác khó kiểm soát lại tốn kémnhiều chi phí nên công ty đang tiến hành xây dựng 1 cơ sở mới, bao gồm nhàxưởng, nhà kho và văn phòng làm việc với diện tích gần 5,000m2, ở tỉnh lộ870-Ấp Lộ Ngang- Xã Bình Đức- Huyện Châu Thành- Tỉnh Tiền Giang

Hiện nay công trình đang tiến hành khẩn trương để có thể đi vào hoạtđộng vào tháng 6 năm 201 Dự kiến công xưởng mới với công suất thiết kếgần 80 tấn nguyên liệu mỗi ngày, thu hút nguồn nhân lực gần 500 người

Công ty tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lí, phát triển nguồn nhân lực,thu hút lực lượng lao động giỏi, lành nghề Không ngừng cải thiện điều kiệnlàm việc và chế độ phúc lợi cho người lao động

Trong thời gian tới Công ty phấn đấu trở thành một trong những đơn vịdẫn đầu về xuất khẩu thủy sản của Tỉnh

2.1.8 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận của công ty

 Ban Giám đốc:

Lãnh đạo công ty và điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh xuất khẩu,các mặt công tác khác, điều hành các phòng ban hoạt động đúng chức năng.Đồng thời, ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc thực hiện các mụctiêu đề ra và về hiệu quả hoạt động kinh tế của công ty

Phòng kĩ

thuật

Ban Giám Đốc

Phòng kếtoán kinh doanhPhòng Phòng tổchức sản xuấtPhòng

Trang 20

- Thực hiện các chủ trương chính sách, đảm bảo phân phối lao động

- Bảo vệ tốt tài sản, giữ gìn an ninh trật tự và lưu trữ các loại công văngiấy tờ

- Làm công tác bảo vệ nội bộ, công tác thanh tra

 Phòng Tài chính – Kế toán:

- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thu chi tài chính thống nhấtvới kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng hóa Thực hiện nghiêm chỉnh chế độthống kê, kế toán của Nhà nước, lập báo cáo quyết toán kịp thời, trung thựccho các ngành liên quan

- Phân tích các chỉ tiêu tài chính để phản ánh tình hình tài chính củacông ty nhằm phục vụ tốt nhu cầu quản lí của ban Giám đốc và cấp trên

- Quản lí việc sử dụng vốn và nguồn vốn, tổ chức và qui động vốn đảmbảo cho quá trình sản xuất

 Phòng Kinh Doanh + Kho (Xuất Nhập Khẩu)

- Nghiên cứu tình hình thị trường trong và ngoài nước, khả năng kinhdoanh của công ty, để xây dựng và đề xuất các phương pháp thực hiện, cácphương án kinh doanh và dịch vụ có hiệu quả, phù hợp với luật pháp Nhànước, với công ty và hướng dẫn của cấp trên

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh trình lên ban Giám đốc xem xét vàquyết định, tổ chức triển khai khi đã được xét duyệt

- Tổng hợp tình hình, báo cáo số liệu thống kê, phản ánh tình hình thựchiện của công ty qua các kì kế hoạch

- Chủ động tìm kiếm khách hàng để trao đổi, đàm phán, tham mưu choGiám đốc kí kết các hợp đồng kinh tế

Trang 21

- Liên hệ với công ty và các ngành hữu quan để tổ chức, thực hiện cóhiệu quả các hợp đồng đã kí kết

- Tổ chức huy động thu mua hàng ở tại các kho

- Làm các thủ tục về giám định, kiểm dịch khử trùng theo yêu cầu củatừng hợp đồng

- Giám sát hàng hóa ở các kho hàng và xếp hàng ở cảng, kho

- Làm các thủ tục hải quan và bộ chứng từ thanh toán

- Theo dõi tình hình tồn kho thành phần để có quyết định thu muanguyên liệu và kí kết hợp đồng theo yêu cầu

 Phòng Kĩ Thuật:

- Kiểm tra các vấn đề về công nghệ chế biến, máy móc, thiết bị sản xuất

- Kiểm tra những vấn đề về vi sinh

- Tư vấn những vấn đề về máy móc, thiết bị, giám sát việc vận hành vàbảo dưỡng toàn bộ máy, thiết bị trong xí nghiệp

 Phòng Sản Xuất:

- Triển khai kế hoạch sản xuất của cấp trên đến công nhân

- Chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất trong phân xưởng

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm làm ra, kịp thời báo cáo với cấp trênnhững vấn đề phát sinh trong nhà máy

- Động viên, khích lệ công nhân làm việc

2.1.9 Tình hình nhân sự của công ty:

- Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 40 người.Đứng đầu mỗi phòng ban là các trưởng phòng, đều có trình độ Đại học, riêngcác phòng ban sản xuất, kĩ thuật, kinh doanh đều có hiểu biết về thủy sản, vàcông nghệ thực phẩm

- Số lượng cán bộ được phân bố như sau:

Ban giám đốc: 2 người

Phòng sản xuất có số lượng cán bộ đông nhất: 13 người

Phòng kinh doanh: 11 người

Phòng kĩ thuật: 3 người

Trang 22

Phòng kế toán: 5 người

Phòng tổ chức hành chính: 3 người

Văn phòng đại diện ở thành phố Hồ Chí Minh: 3 người

Tùy theo năng lực, cấp bậc và trình độ mà công ty có chế độ lương khácnhau, nhưng mức lương cơ bản cho cán bộ là 2,2 triệu đồng

Vào những ngày lễ, tết công nhân đều có chế độ thưởng cho tất cả côngnhân viên và người lao động

Cán bộ công nhân viên làm việc nhiệt tình, năng động, giàu kinhnghiệm, và đạt hiệu quả cao

Công ty có gần 200 công nhân, trong đó số công nhân lành nghề rấtcao Do đó các chỉ tiêu đề ra luôn hoàn thành đúng lúc và đảm bảo ít sai sót.Công ty rất quan tâm đến những công nhân mới vào làm, luôn bố trí nhữngngười có tay nghề giỏi kèm cặp, chỉ dẫn, làm rút ngắn thời gian thử việc của

Do đó công ty cần tăng cường đội ngũ cán bộ trong xưởng để kiểm tra,kịp thời nhắc nhở

2.2 Khái quát chung tình hình hoạt động của công ty:

2.2.1 Hoạt động sản xuất

Dây chuyền thiết bị công ty được trang bị hiện đại, được nhập từ NhậtBản với công suất 50- 60 tấn nguyên liệu sản xuất ra 20- 30 tấn thành phẩmmột ngày

Với số lượng công nhân gần 200 người, có tay nghề cao và đội ngũnhân viên đầy kinh nghiệm nên chất lượng thành phẩm làm ra luôn đạt yêu cầu

Trang 23

Cơng ty cĩ 3 kho lạnh, 2 kho nhỏ cơng suất chứa 150 tấn thành phẩmcho mỗi kho và một kho lớn với cơng suất 500 tấn thành phẩm, 6 băngchuyền IQF cơng suất cho mỗi băng chuyền là 450kg/1 giờ, 2 tủ đơng cơngsuất cho mỗi tủ là 600kg/1 giờ

2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

Stt Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

8 Chi phí bán hàng 468,860,063 736,976,478 1,056,341,880

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 168,621,056 210,785,849 357,078,456

10 Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh 802,736,736 6,038,418,607 57,902,102,629.40

11 Thu nhập khác

12 Chi phí khác 550,000 2,545,289 456,908,121

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 802,912,966 6,035,873,318 57,445,194,508.40

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp 0 0 0

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 802,912,966 6,035,873,318 57,445,194,508.40

Trang 24

Bảng số liệu cho thấy:

 Cơng ty kinh doanh rất cĩ hiệu quả, lợi nhuận tăng liên tục trong 3năm

 Năm 2008, lợi nhuận tăng 651.74% tương đương 5,232,960,352đồng Tuy nhiên ta thấy số hàng bán bị trả lại tăng 915.44% tương đương119,574,060 đồng, chi phí bán hàng tăng 57.18% tương đương 268,116,415đồng làm cho lợi nhuận bị sụt giảm nhiều

 Ngồi doanh thu từ hoạt động bán hàng ra thì cơng ty khơng cĩ khoảndoanh thu nào nữa, tuy nhiên các khoản chi phí thì phát sinh nhiều, chẳng hạnchi phí tài chính, chi phí khác

 Năm 2009 lợi nhuận tăng 851.73% tương đương 51,409,321,190.40đồng Tuy nhiên ta thấy số hàng bán bị trả lại tăng 24.81% tương đương32,910,054 đồng chi phí bán hàng tăng 43.33% tương đương 319,365,402đồng

 Năm 2009 số háng bán bị trả lại ít hơn, do cơng ty đã kiểm sốt sảnphẩm một cách nghiêm ngặt, đảm bảo các tiêu chuẩn mà bên nhập khẩu đã đề

ra, giảm thiểu đến mức thấp nhất các sai sĩt cĩ thể

 Chi phí bán hàng là chi phí cao nhất trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, tuy nhiên từ năm 2009, do cơng ty đã cĩ sẵn mối quan hệ vàlàm ăn uy tín cho nên đã giảm thiểu rất nhiều cho khoản chi này gĩp phần tănglợi nhuận cho cơng ty

(%) Hàng bán

Trang 25

 dang Theo luật thì cơng ty được miễn thuế 3 năm, đây cũng là nguyênnhân làm cho lợi nhuận của cơng ty khơng sụt giảm

2.3 Thực trạng kim ngạch xuất khẩu của cơng ty

2.3.1 Tình hình kim ngạch xuất khẩu của cơng ty theo năm

Bảng 2.2 Bảng phân tích kim ngạch xuất khẩu của cơng ty qua các năm

Đvt: Đồng Việt Nam

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 So sánh 2009/2008

Tuyệt đối Tương

đối(%) Tuyệt đối Tươngđối(%)

5=2/1-100%

6=3-2

7=3/2-100% Kim

4

1,971,619.51 +73.51

Nhận xét:

 Qua bảng số liệu cho thấy kim ngạch và sản lượng xuất khẩu của cơng ty đều gia tăng về số tuyệt đối và tương đối

Chỉ trong vịng 3 năm kim ngạch xuất khẩu của cơng ty đã tăng 16.85 lần

 Năm 2008 cĩ sự phát triển vượt bậc về kim ngạch và sản lượng xuấtkhẩu

Kim ngạch bình quân năm 76,028,058,351.70 đồng, tốc độ tăng bìnhquân là 443.98%

Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu tăng 800.91%, tương đương 76,827,081,988đồng, sản lượng tăng 428.14%, tương đương 2,174,150.42 kg

 Năm 2009 kim ngạch xuất khẩu tăng 87.05%, tươngđương75,229,034,715.40 đồng, sản lượng tăng 73.51%, tương đương1,971,619.51 kg Tuy nhiên tốc độ tăng kim ngạch và sản lượng cĩ xu hướng

Trang 26

chậm lại vào năm 2009 Nhưng nhìn chung tình hình xuất khẩu của cơng ty là

rất khả quan

2.3.2 Tình hình kim ngạch xuất khẩu của cơng ty theo thị trường

Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

NĂM 2007

NĂM 2008 Năm 2009 So sánh năm 2008/2007 So sánh năm 2009/2008

Kim ngạch Tỉ

trọngï (%)

Kim ngạch Tỉ

trọng (%)

trọng (%)

Tuyệt đối Tương

đối (%)

Tuyệt đối Tương

Á 5,486,254,862 57.19 51,214,587,835 59.26 98,882,965,056.9 61.17 45,728,332,973 +833.51 47,668,377,221.9 + 93.08Châu

Aâu 2,658,214,356 27.71 24,215,487,365 28.02 44,991,445,008 27.83 21,557,273,009 +

810.97 20,775,957,643 + 85.80Châu

Mĩ 812,653,753 8.47 7,245,835,684 8.39 9,777,544,674.50 6.05

6,433,181,931 +

791.63 2,531,708,990.50 + 34.94 Châu

Phi 635,331,515 6.33 3,743,625,590 4.33 7,996,616,450 4.95 3,108,294,075 +

489.24 4,252,990,860 +113.6

Tổng 9,592,454,486 100 86,419,536,474 100 161,648,571,189.4 100 76,827,081,988 +

800.91 75,229,034,715.4 + 87.05

 Qua bảng số liệu trên cho thấy sản phẩm của cơng ty được xuất khẩu

khắp các châu trên thế giới

Kim ngạch xuất khẩu ở các thị trường qua 3 năm cĩ tốc độ tăng trưởng

cao

 Trong đĩ, thị trường châu Á cĩ tốc độ tăng cao nhất, năm 2008 tăng

833.51%, tương đương 45,728,332,973 tỉ đồng, năm 2009 tăng 93.08%, tương

đương 47,668,377,221.9 tỉ đồng

Trang 27

Châu Á là thị trường xuất khẩu chủ yếu của cơng ty, kim ngạch xuấtkhẩu qua thị trường này luơn cao nhất, tỉ trọng đĩng gĩp luơn chiếm trên 56%

 Thị trường châu Phi mặc dù cĩ tăng trưởng, nhưng kim ngạch xuấtkhẩu qua thị trường này khơng cao, luơn chiếm tỉ trọng tổng kim ngạch xuấtkhẩu của cơng ty6.33% (2007), và 4.33% (2008), 4.95% (2009)

Tuy nhiên năm 2009, tốc độ kim ngạch xuất khẩu ở thị trường châu Phi tăngcao hơn so với các thị trường khác (113.61%)

 Châu Mĩ năm 2008 tăng trưởng rất cao 791.63%, nhưng đến năm

2009 tốc độ tăng giảm xuống cịn 34.94%, giảm nhanh hơn so với các thịtrường khác, cơng ty cần xem xét, đề ra cách giải quyết cho phù hợp

 Thị trường xuất khẩu của cơng ty ở thị trường châu Á chủ yếu là cácnước ở khu vực Trung Đơng như: Syria, Lipia, Ixraen, Lebanon, UAE

Biểu đồ thể hiện kim ngạch và sản lượng xuất khẩu của cơng ty qua cácnăm

2.3.3 Thực trạng kim ngạch xuất khẩu của cơng ty sang thị trường

Ai Cập

Kim ngạch Sản lượng

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

2681,9 tấn 507,8 tấn

86,5 tỉ

161,

1 tỉ

9,5 tỉ

Trang 28

Bảng 2.4 Thực trạng kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Ai

Cập

Tên công ty nhập khẩu Số kgs Số

container

Số tiền (USD)

Hình thức thanh toán

EL EKHWA FOR IMPORT AND

SIGHT

IFTRA – INTEGRATED FOOD

Đây là con số nhỏ nhưng nó mở ra một cơ hội mới cho công ty xâmnhập vào thị trường tiềm năng này

+ Sản lượng xuất khẩu

Sản lượng xuất khẩu sang Ai Cập năm 2009 là 120.900 kg, chiếm 2,6%trong tổng sản lượng xuất khẩu của công ty

+ Mặt hàng xuất khẩu:

- Mặt hàng mà công ty xuất qua thị trường Ai Cập có hai loại:

Trang 29

 Cá fiile thịt hồng, được cắt tỉa, không da, không xương, có mỡ bụng,lấy thịt đỏ.

Sản phẩm này có giá trị không cao, công ty bán sang Ai Cập với giá là1,32 USD/kg

 Cá fiile thịt trắng, được cắt tỉa, không da, không xương, không có mỡbụng, bỏ thịt đỏ

- Giá bán cho mỗi kg sản phẩm loại này của công ty khi xuất khẩu sang

Ai Cập là 1,42 USD

Tuy nhiên sản phẩm cá thịt hồng, chưa tinh lọc phần mỡ bụng chiếm tỉ lệ caohơn trong tổng sản lượng xuất khẩu

+ Phương thức thanh toán:

- Tùy vào khách hàng và sự thỏa thuận của công ty với khách hàng màlựa chọn phương thức xuất khẩu phù hợp

Đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ, thì phương thức thanh toán màcông ty chọn là chuyển tiền trả ngay (T/T at sight)

Còn với các hợp đồng có giá trị lớn thì phương thức thanh toán màcông ty đưa ra là L/C và DP At Sight

+ Phương thức giao nhận

Do các nhà nhập khẩu ở xa Việt Nam, vận chuyển tốn nhiều thời gian

và chi phí nên phương thức giao nhận mà công ty đề ra là theo giá CFR Đây

là giá chưa có bảo hiểm

 Kí kết hợp đồng chuyên chở đường biển và trả cước để chuyển hàng đến cảng đích

 Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

 Giao hàng lên tàu

 Cung cấp cho bên mua hoá đơn và vận đơn đường biển hoàn hảo

 Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu

 Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này được tính vào cước

Trang 30

 Nhận hàng khi hoá đơn và vận đơn được giao cho mình

 Trả tiền chi phí dỡ nếu chi phí chưa nằm trong cước

 Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng kể từ khi hàng qua hẳn lancan tàu ở cảng bốc

Thông thường khi xuất khẩu sang Ai Cập thì địa điểm đến là cảng Alexandria,công ty thường thuê hãng vận tại Maersk- một hãng vận tải uy tín để vậnchuyển Cho nên luôn đảm bảo đúng thời hạn giao hàng, ít xảy ra sai sót, mấtmác hàng hóa

+ Thời gian xuất khẩu:

Xuất khẩu của công ty sang Ai Cập diễn ra vào 2 tháng 9 và tháng 10 của năm2009

2.3.3.2 Nguyên nhân của thực trạng:

+ Chính phủ Ai Cập đã thông qua gói kích cầu kinh tế 10,5 tỷ USD cho

6 tháng cuối năm 2009 nhằm đưa kinh tế đất nước sớm thoát khỏi khủngkhoảng Từ đó kích thích tiêu dùng trong nước tăng lên

+ Đối với một số nước ở khu vực Bắc Phi như Maroc, Ai Cập ít chịutác động của suy thoái kinh tế thế giới hơn do những nước này có nguồn dự trữngoại tệ khá lớn

+ Khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho người dân Ai Cập thắt chặt chitiêu, họ có xu hướng chuộng những sản phẩm rẻ tiền Tuy nhiên thực phẩm làmặt hàng thiết yếu không thể cắt giảm, cho nên người dân Ai Cập chọn nhữngthực phẩm có giá rẻ, trong đó thủy sản nhập khẩu là ưu tiên lựa chọn của họ vì

nó giá rẻ hơn các loại thịt khác như thịt bò, thịt heo và các loại cá sản xuất vàđánh bắt ở nội địa

+ Sản lượng cá nuôi của Ai Cập ngày càng sụt giảm, phải nhập khẩumới đảm bảo tiêu dùng

+ Tháng ăn chay Ramadan của người Hồi Giáo bắt đầu từ 1/9 và kéodài trong một tháng, cho nên cá là thực phẩm giàu protein mà họ thường lựachọn để tiêu dùng vào thời gian này, cho nên cần nhập khẩu nhiều để sử dụng

Trang 31

+ Công ty Thiên Hà trong năm 2009 tìm kiếm các thị trường mới trong

đó thị trường Châu Phi là mục tiêu, do đây là thị trường tiềm năng mà từ trướcđến giờ chưa được khai phá

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIM NGẠCH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG AI CẬP CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN THIÊN HÀ

3.1 Triển vọng thị trường Ai Cập

3.1.1 Cơ hội

Trang 32

3.1.1.1 Môi trường vĩ mô của Ai Cập:

+ Vị trí địa lí:

Ai Cập nằm ở phía Bắc Châu Phi Có bán đảo Si-nai nằm ở Châu Á, phíaBắc giáp Địa Trung hải, phía Nam giáp Sudan, phía Tây giáp Li-bi, phía Đônggiáp Israel và biển Đỏ Ai Cập nằm trong khối các nước Trung Đông

Diện tích: 1,001,450 km2

Hơn 90% đất đai là sa mạc chỉ có chưa đầy 10% diện tích là đất sinh hoạt

và trồng trọt, bao gồm dải đất ven sông Nile, vùng đồng bằng sông Nile vàmột ít ốc đảo

Phần lớn dân cư Ai-cập sống tại châu thổ sông Nile- vùng đất thâm canhnhờ thủy lợi và được phù sa do các trận lụt hàng năm của sông Nile bồi đắp

== > Vị trí địa lý chiến lược của Ai Cập như một nơi tái xuất hàng hoá đồngthời tiếp giáp với những thị trường lớn trên thế giới đã làm tăng tính cạnhtranh của quốc gia này trên phạm vi toàn cầu

Trang 33

+ Tài nguyên thiên nhiên:

Nguồn tài nguyên thiên nhiên của Ai Cập khá phong phú Quan trọngnhất là dầu mỏ và khí đốt, ngoài ra còn có photphat, mangan, quặng sắt, titan,vàng

Trữ lượng ước tính khoảng 450-500 triệu tấn dầu và 1200-1300 tỷ m3

Dân tộc: người Ai Cập chiếm 98%, người Berber, Nubian, Bedouin, và

Beja chiếm 1%; người Hy Lạp, người Mĩ và người gốc Châu Âu khác 1%

Bảng 3.5 Cấu trúc độ tuổi theo dân số của Ai Cập0-14 tuổi 15-64 tuổi Trên 65 tuổi

(nguồn: World CIA Factbook, 2010) Tuổi thọ trung bình của người Ai Cập là 62,29 tuổi, trong đó: nam: 60,39tuổi; nữ: 64,49 tuổi

Lực lượng lao động: 22,49 (triệu người) Lực lượng lao động theo lĩnh vực

+ Dịch vụ: 51%

Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo: 20% (2005) Hiện nay tỉ lệ này đã

giảm xuống Đa số người dân đều có mức sống từ trung bình trở lên.Chênh lệnh giữa người giàu và người nghèo không đáng kể

Trang 34

+ Đa số người dân tham gia trong ngành dịch vụ và công nghiệp => nên

có thu nhập tương đối cao

+ Văn hóa- xã hội

Như mọi quốc gia Arập khác, đạo Hồi là tôn giáo chính thức của AiCập (chiếm 90% dân số) Đạo Hồi ở Ai Cập chủ yếu là dòng Sunni, tuy không

hà khắc như tại một số nước Trung Đông, nhưng vẫn có ảnh hưởng sâu rộngtrong đời sống mọi mặt của đất nước

Món ăn truyền thống trong ngày tết của người Ai Cập là cá, tỏi, rausống và trứng gà

Người Ai Cập coi cá là một món ăn thánh thiện và may mắn Trong lễtết mà ăn bữa cá thì cả nhà sẽ bình an, hạnh phúc, mọi sự sẽ được như ýnguyện

Theo luật Hồi giáo, người theo đạo Hồi không được ăn thịt heo và uốngrượu

= => Những người theo Đạo Hồi thì không ăn thịt heo, vì theo họ con vậtnày rất linh thiêng Họ rất kĩ trong việc chọn loại thịt để tiêu dùng hằngngày Ai Cập có tới 90% người dân theo Đạo Hồi, cho nên các loại thủy sản

có nhiều cơ hội xâm nhập vào thị trường này để phục vụ cho bữa ăn hàngngày của người Hồi giáo

Tỷ lệ người biết đọc biết viết đạt 52%, nam: 63,9%, nữ: 39% Giáodục phổ cập bắt buộc 8 năm, người học được miễn phí ở tất cả các bậc họcChỉ số phát triển con người ở Ai Cập: HDI: 0,716 / 1

Xếp hạng thế giới 116/177

Trang 35

Có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp dành cho du lịch, nghỉ ngơi và giảitrí: Thủ đô Cai-rô có đền thờ Hồi giáo cổ, thư viện Alếch-xan-đrơ, đèn biểnnổi tiếng, kênh đào Xuy-ê, đặc biệt là các Kim tự tháp dọc theo sông Nile

+ Cơ sở hạ tầng:

Ai Cập là nước có cơ sở hạ tầng phát triển Hệ thống đường sá được cảithiện, kênh đào Xuyê được mở rộng có thể đón các tàu lớn vào cập bến Hiệnnay Ai Cập có 89 sân bay, trong đó sân bay Cairo là hiện đại nhất, cùng 8cảng biển chính có khả năng vận chuyển 60,5 triệu tấn hàng/năm

+ Kinh tế:

 Qui mô kinh tế: Ai Cập có nền kinh tế phát triển nhất khu vực BắcPhi, và đứng thứ hai ở khu vực Châu Phi sau Cộng hòa Nam Phi GDPcủa Ai Cập đều gia tăng qua các năm Năm 2009 GDP của Ai Cập đạtcao nhất từ trước đến nay 188,5 tỉ USD

Theo dự báo thì 2010 GDP của Ai Cập đạt 215,2 tỉ USD

Bảng 3.6 GDP của Ai Cập qua các năm

Đơn vị tính: tỉ USD

( Nguồn: Ngân hàng trung ương Ai Cập)

107.2 130.5

162.1 188.5 215.2

0 50 100 150 200 250

2006 2007 2008 2009 2010

GDP

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Ai Cập có tốc độ tăng trưởng nhanh nhấtkhu vực Bắc Phi Trong 2 năm 2007 và 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế của AiCập đều trên 7% Năm 2009, tốc độ tăng trưởng giảm còn 4,7%, nguyên nhân

do cuộc khủng hoảng thế giới làm nền kinh tế toàn cầu bị suy thoái

Trang 36

Bảng 3.6 Tốc độ tăng trưởng GDP của Ai Cập qua các năm

kê của world CIA Factbook, năm 2010)

 Thu nhập bình quân trên đầu người của Ai Cập năm 2008 là 2.173USD, năm 2009 là 2.431USD Tính theo ngang bằng sức mua (PPP) là 5.500USD và 5.800 USD

Dự báo năm 2010 thu nhập bình quân đầu người của Ai Cập là 2.680USD, tương đương ngang bằng sức mua là 6.000 USD

 Tỉ lệ lạm phát của Ai Cập năm 2008 là 11,7% Tuy nhiên năm 2009, tỉ

lệ này chỉ còn 10,1% Theo dự báo của ngân hàng trung ương Ai Cập năm

2010 tỉ lệ lạm phát của Ai Cập là 8,2%

 Tỉ lệ thất nghiệp của Ai Cập so với các nước trong khu vực thì ở mứcthấp Năm 2008 số người không có việc làm chiếm 8,4%, sang năm 2009 tỉ lệnày là 9,4% Theo dự báo thì tỉ lệ thất nghiệp năm 2010 của Ai Cập là 9,6%

 Cơ cấu kinh tế : tỉ trọng các ngành đóng góp vào GDP

+ Năm 2008 : nông nghiệp 13,4%, công nghiệp 37,6%, dịch vụ 48,9%

+ Năm 2009 : nông nghiệp 13,8%, công nghiệp 41,1%, dịch vụ: 45,11%

 Sản phẩm nông nghiệp : bông, gạo, ngũ cốc, bột mỳ, đậu, hoa quả,rau, trâu, cừu, dê

 Sản phẩm công nghiệp : dệt, chế biến thực phẩm, du lịch, hóa chất,dược phẩm, hydrocacbon, xây dựng, xi măng, kim loại cơ bản, công nghiệpnhẹ

 Dịch vụ là ngành có đóng góp nhiều nhất cho sự tăng trưởng củaGDP của Ai Cập trên 45%, trong đó ngành du lịch có đóng góp quan trọngnhất Trong năm 2009, doanh thu từ du lịch - nguồn thu ngoại tệ chủ chốt của

Ai Cập đã giảm 2,1% xuống 10,76 tỷ USD và nước này đã đón khoảng 12,8triệu du khách nước ngoài, giảm khoảng 3%

Tốc độ

(%)

Trang 37

Ai Cập đặt mục tiêu thu hút 14 triệu du khách và đạt doanh thu 11,5 tỷUSD trong năm 2010

Thói quen tiêu dùng của người Ai Cập đã thay đổi mạnh mẽ, càng cónhiều người quan tâm đến chất lượng và chủng loại sản phẩm, nhu cầu đối vớihàng sản phẩm chế biến sẵn ngày càng lớn, hình thành thói quen mua sắm tạicác siêu thị thay vì các cửa hàng nhỏ như trước đây

+ Chính trị:

Chính phủ Ai Cập, trong kế hoạch cải cách tổng thể của mình, đã thôngqua dự luật mới để mở cửa thị trường, mang lại sự gắn kết mạnh mẽ, sự minhbạch về tài chính và chính sách tiền tệ, thu hút khu vực tư nhân, cho phép pháttriển và mở rộng nền kinh tế thông qua các kênh thương mại tương ứng Do

đó, Ai Cập đã được xem như một quốc gia đi đầu trong cải cách kinh tế vềnhiều mặt

Ai Cập đã và đang tích cực cải cách kinh tế trên diện rộng Các chươngtrình đẩy mạnh tư nhân hóa, thu hút đầu tư nước ngoài, tự do hóa thương mại,xây dựng nền kinh tế hướng về xuất khẩu đã đem lại những kết quả đáng khích

lệ

Ngày đăng: 21/11/2018, 20:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w