C ơ sở lí luận và thực tiễn của việc hoàn thiện chính sách thương mại về quản lí dịch vụ vận tải đường biển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 1.1.Khái niệm, phân loại, vai trò c
Trang 1I C ơ sở lí luận và thực tiễn của việc hoàn thiện chính sách
thương mại về quản lí dịch vụ vận tải đường biển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.Khái niệm, phân loại, vai trò chính sách thương mại
1.1.2.Phân loại
- Theo phạm vi tác động
+ Chính sách thương mại nội địa
+ Chính sách thương mại quốc tế
- Theo đối tượng tác động chính sách
+ Chính sách đối với thương nhân
+ Chính sách thương mại đặc thù với một số sản phẩm hoặc khu vực đặc biệt
- Theo cơ chế quản lí
+ Chính sách bảo hộ mậu dịch
+ Chính sách tự do hóa thương mại
- Theo các công cụ của chính sách thương mại
+Chính sách thuế quan
+ Chính sách phi thuế quan
- Theo nội dung của chính sách thương mại
Trang 21.1.3.Vai trò của chính sách thương mại
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước thâm nhập và mở rộng thị trường ra nước ngoài, khai thác triệt để lợi thế
so sánh của nền kinh tế trong nước
Bảo vệ thị trường nội địa : tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong nước đứng vững và vươn lên trong hoạt động kinh doanh
Chính sách thương mại quốc tế là một bộ phận trong chính sách đốingoại của một quốc gia
1.2.Quản lí nhà nước về dịch vụ vận tải đường biển
1.2.1.Khái quát chung về vận tải đường biển
a Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển
* Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoátrong buôn bán quốc tế
* Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên
* Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn Nhìn chung nănglực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như các công cụ của các phương thức vận tải khác
* Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm:
- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên
- Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biểncòn bị hạn chế
Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta cóthể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:
+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế
+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng
nhanh chóng
b Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế.
Trang 3* Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế.
* Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển
* Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá
và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế
* Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế
c Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.
* Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá
* Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia
có biển
* Phương tiện vận chuyển:
- Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và tàu quân sự
- Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hànghải tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn
d Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hoá.
Trong hàng hải quốc tế có hai hình thức thuê tàu phổ biến
+ Phương thức thuê tàu chợ (liner charter)
+ Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter)
1.2.2.Một số dịch vụ vận tải đường biển
Vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng FCL và LCL
Vận chuyển hàng trọn gói
Phát hành chứng từ trọn gói
Thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Đóng gói và bao bì
Kho bãi và phân phối
Môi giới tàu biển
Vận tải hàng rời
Bảo hiểm vận tải
Trang 41.2.3.Công cụ quản lí
a Thuế quan
Thuế quan là thuế chính phủ đánh vào hàng hóa được chuyên chở qua biên giới quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan Thuế quan gồm thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu) Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các nước đang phát triển
thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi ích quốc gia Trái lại, ở nhiều nước phát triển người ta không sử dụng thuế xuất khẩu do họ không đặt mục tiêu tăng nguồn thu ngân sách từ thuế xuất khẩu Vì vậy, ở những nước đó, khi nói tới thuế quan người ta đồng nhất
nó với thuế nhập khẩu Để xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước đều xây dựng một biểu thuế quan Biểu thuế quan làmột bảng tổng hợp quy định một cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu Biểuthuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia Có hai biểu thuế quan là biểu thuế quan đơn và biểu thuế quan kép Biểu thuế quan đơn là biểu thuế quan trong đó chỉ quy định một mức thuế quan cho mỗi loại hàng hóa Hiện nay, hầu hết các nước không còn áp dụng biểu thuế quan này Biểu thuế quan kép là biểu thuế quan trong đó mỗi loại hàng hóa quy định
từ hai mức thuế trở lên Những loại hàng hóa có xuất xứ khác nhau sẽ chịu những mức thuế khác nhau
b Hạn ngạch
Hạn ngạch hay hạn chế số lượng là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong một thời gian nhất định thông qua hình thức cấp giấy phép
Trang 5 Chính phủ không nhận được khoản thu về thuế (Trừ hạn ngạch thuế quan)
Có thể biến 1 doanh nghiệp thành một nhà độc quyền
Gây ra tiêu cực trong việc xin hạn ngạch giữa các doanh nghiệp
c Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là sự ưu đãi về tài chính hay cung cấp tiền bổ trợ của Chính phủ một nước, công đoàn cùng nghề hay tổ chức độc quyền quốc tế cho doang nghiệp xuất khẩu nhằm giảm giá hàng hoá xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới Có hai phương thức trợ cấp: một loại là trực tiếp bổ trợ, tức là trực tiếp chi tiền bổ trợ chodoanh nghiệp xuất khẩu, một loại khác là gián tiếp bổ trợ, tức là ưu đãi vềtài chính cho người doanh nghiệp xuất khẩu một số hàng hoá xuất khẩu nào đó
II Thực trạng hoàn thiện chính sách thương mại quản lí về vận tải đường biển của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
2.1.Một số văn bản, nghị định về chính sách thương mại
2.1.1.Công văn số 2598/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng đối với tiền hoa hồng từ dịch vụ đại lý vận tải biển quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
Trả lời công văn số 206/CT-TTHT ngày 08/1/2008 của Cục thuếthành phố Hồ Chí Minh, công văn số 299/CT-KTr1 ngày 04/3/2008 củaCục thuế thành phố Hải Phòng về việc thuế GTGT đối với tiền hoa hồng
từ dịch vụ vận tải biển quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 23 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn đối tượng khôngchịu thuế GTGT:
“- Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế như: cungứng nhiên liệu, nguyên vật liệu, phụ tùng, nước và các loại thực phẩm,suất ăn phục vụ hành khách, dịch vụ vệ sinh cho tàu biển, máy bay, tàuhoả quốc tế, bốc xếp hàng hoá xuất khẩu
- Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế
Trang 6Vận tải quốc tế bao gồm vận tải của nước ngoài hoặc của các cơ sởkinh doanh vận tải trong nước tham gia vận tải hàng hoá, hành khách từViệt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, vận tải hàng hoá giữa các cảngnước ngoài”.
Tại Điểm 8 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tàichính hướng dẫn về thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh làm đại lýbán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; cơ sở kinhdoanh làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay theođúng giá quy định của cơ sở giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải
kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại
lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng”
Tại Điểm 1.23 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày09/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn đối tượng khôngchịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho các đối tượng sau:
“a- Dịch vụ đăng kiểm phương tiện vận tải thuộc sở hữu của tổ chức, cánhân ở nước ngoài (trừ trường hợp các phương tiện vận tải này đượccác tổ chức, cá nhân thuê trần, thuê định hạn để hoạt động vận tải theoquy định của pháp luật);
b- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, , dịch vụ bảo hiểm cung cấp chophương tiện vận tải thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
c- vận tải quốc tế là việc vận tải hàng hoá, hành khách từ Việt Nam đinước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc vận tải hàng hoá, hànhkhách giữa các cảng nước ngoài”
Tại Điểm 2.4 Mục II Phần C Thông tư số 32/2007/TT-BTC nêu trênhướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh làm đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT và cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưuđiện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay thực hiện cung ứng dịch vụ theođúng giá quy định của cơ sở giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải
kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại
lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng”
Căn cứ các hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế đã có các công văn số4359/TCT-CS ngày 24/10/2007, công văn số 662/TCT-CS ngày 29/1/2008
Trang 7về thuế GTGT đối với tiền hoa hồng từ dịch vụ đại lý vận tải biển quốc tế,Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể thêm như sau:
Khoản tiền hoa hồng thuộc diện không chịu thuế GTGT theo nội dunghướng dẫn tại các công văn nêu trên chỉ áp dụng đối với tiền hoa hồngđại lý được hưởng từ việc bán các gói cước vận tải biển quốc tế từ cáccảng trên thế giới về Việt Nam (và ngược lại) thuộc diện không chịu thuếGTGT theo đúng giá quy định của hãng vận tải biển nước ngoài và thu hộcho các hãng tàu biển nước ngoài khoản tiền cước vận tải biển quốc tế
mà các đại lý trực tiếp bán được; trường hợp đại lý thu hộ các khoản tiềncước không phải đại lý trực tiếp bán ra hoặc thu hộ các khoản tiền kháctheo yêu cầu của các hãng tàu biển nước ngoài thì khoản hoa hồng đại lýnhận được cho hoạt động thu hộ này thuộc diện chịu thuế GTGT theo quyđịnh
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai nộp thuế GTGT đối vớidoanh thu hoa hồng đại lý bán và thu cước vận tải biển quốc tế thì khôngthực hiện điều chỉnh lại số thuế GTGT đã kê khai, nộp
vận tải biển
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.Trong Nghị định này, dịch vụ vận tải biển bao gồm: dịch vụ đại lý tàu biển,dịch vụ lai dắt hỗ trợ tại cảng biển Việt Nam và các dịch vụ vận tải biểnkhác
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vậntải biển tại Việt Nam
2 Ngoài các điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển quy định tại Điều 3,Điều 4 và Điều 5 Nghị định này, các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụvận tải biển còn phải thực hiện các điều kiện kinh doanh khác theo quyđịnh của pháp luật
Điều 3 Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
Trang 8Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển phải thành lập doanhnghiệp theo quy định của pháp luật, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài thì tỷ lệ phần vốn góp của các bên nước ngoài không vượtquá 49% tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Điều 4 Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt hỗ trợ tại cảng biển Việt Nam
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lai dắt hỗ trợ tại cảng biển Việt Namphải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, trường hợpdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ phần vốn góp của cácbên nước ngoài không vượt quá 49% tổng số vốn điều lệ của doanhnghiệp và có tàu lai dắt đăng ký mang cờ quốc tịch tàu biển Việt Nam.Điều 5 Điều kiện kinh doanh các dịch vụ vận tải biển khác
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển khác tại Việt Nam thựchiện theo cam kết giữa Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên
Điều 6 Kiểm tra, xử lý vi phạm
1 Kiểm tra điều kiện kinh doanh
Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hảichỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điềukiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định này
Điều 7 Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Côngbáo Bãi bỏ Nghị định số 57/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 củaChính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và Nghị định số
Trang 910/2001/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Chính phủ về điều kiệnkinh doanh dịch vụ hàng hải.
Điều 8 Trách nhiệm thi hành
1 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghịđịnh này
2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quanthuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này
thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải biển quốc tế
Trả lời công văn số 1186CT/DN2 ngày 27/12/2005 của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa về việc thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải biển quốc tế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 23 mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày
12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: ”vận tải hàng hóa, hành khách quốc tế”, không thuộc diện chịu thuế GTGT Vận tải
quốc tế bao gồm vận tải của nước ngoài hoặc của các cơ sở kinh doanh vận tải trong nước tham gia vận tải hàng hóa, hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, vận tải hàng hóa giữa các cảng nước ngoài Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Hoàng Sơn ký hợp đồng nhận vận tải cho các đơn vị vận tải trong nước để vận tải hàng hóa
ra nước ngoài không thuộc diện chịu thuế GTGT Khi thanh toán cước phívận tải với các đơn vị vận tải trong nước cho các hợp đồng vận tải hàng hóa ra nước ngoài Công ty TNHH Hoàng Sơn xuất hóa đơn GTGT theo
đó dòng thuế suất GTGT không ghi và gạch chéo
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục thuế tỉnh Thanh Hóa được biết và thực hiện
2.1.4 Bộ luật hàng hải số 40/2005/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 14/6/2005
Trang 10- Chương V quy định rõ về hợp đồng vạn chuyển hàng hóa bằng đường biển
Điều 69 Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển
1 Các cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải, an ninh, kiểm dịch, hải quan, thuế, văn hoá - thông tin, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường
và các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tạicảng biển theo quy định của pháp luật Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan này có trách nhiệm phối hợp hoạt động và chịu sự điều hành trong việc phối hợp hoạt động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải
2 Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng biển được đặt trụ sở làm việc trong cảng Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Điều 70 Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Điều 71 Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển bao gồm:
1 Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vậnchuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàng hoá để vận chuyển
Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển được giao kết theo hìnhthức do các bên thoả thuận;
2 Hợp đồng vận chuyển theo chuyến là hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành chongười thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hoá theo chuyến
Hợp đồng vận chuyển theo chuyến phải được giao kết bằng văn bản.Điều 72 Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
1 Người thuê vận chuyển là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người
Trang 11khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển với ngườivận chuyển Trong trường hợp hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển, người thuê vận chuyển được gọi là người gửi hàng.
2 Người vận chuyển là người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển với người thuê vận chuyển
3 Người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển uỷ thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
4 Người giao hàng là người tự mình hoặc được người khác uỷ thác giao hàng cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
5 Người nhận hàng là người có quyền nhận hàng theo quy định tại Điều
89 và Điều 110 của Bộ luật này
- Chương VI quy định rõ về hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lí
- Một số điều khoản khác
2.2 Một số cam kết của Việt Nam khi ra nhập WTO
2.2.1.Quản lý cửa khẩu cảng biển
Nghị định số 50/2008/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản
lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển Nghị định này quy định hoạt động của người, tàu, thuyền Việt Nam, nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và chuyển cảng; thủ tục, kiểm tra giám sát biên phòng và các hoạt động khác liên quan đến an ninh, trật tự; trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp hoạt động quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển
2.2.2.Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực vận tải biển
Gia nhập WTO, Việt Nam cam kết chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ vận tải đường thủy nội địa
để chuyên chở hành khách và vận tải hàng hóa dưới hình thức thành lập liên doanh với đối tác Việt Nam với điều kiện tỷ lệ vốn góp của phía nước ngoài không vượt quá 49% vốn của liên doanh