Mục tiêu 1.Về kiến thức: - Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân văn Lang.. Hoạt động khởi động 4 phút - Mục tiêu: Qua việc quan sát một số hình ảnh hoặc video về cuộc sống của c
Trang 1Ngày soạn:25/09/2018 Tuần 14
Ngày dạy:26/09/2018 Tiết PPCT :14
BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân văn Lang
2 Kĩ năng : Rèn luyện thêm những kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh
và nhận xét
3 Thái độ: Bước đầu giáo dục lịng yêu nước và ý thức văn hĩa dân tộc.
II Nh ững năng lực cĩ thể phát triển ở học sinh
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngơn ngữ., Năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Vận dụng, liên hệ kiến thức lịch sự đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đề ra
+ Quan sat miêu tả hình ảnh
III Phương pháp và KTDH cĩ thể sử dụng
- Thuyết trình, gợi mở vấn đáp, trực quan, thảo luận nhĩm, phát huy tính tích cực của HS…
IV Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa,tranh ảnh lưỡi cày đồng, hoa văn trang trí trên mặt trống
- Sách chuẩn kiến thức kỉ - năng
V Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hoạt động khởi động 4 phút
- Mục tiêu:
Qua việc quan sát một số hình ảnh hoặc video về cuộc sống của cư dân Văn Lang
Từ đĩ các em hiểu được thời Văn Lang người dân VN đã xây dựng cho đất nước
Trang 2mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng vừa đầy đủ vừa phong phú tuy cịn
sơ khai
- Phương thức tổ chức hoạt động:
Hãy quan sát hình ảnh 36, 37, 38 trang 38, 39 Em nhận thấy nghề nào phát triển lúc bâý giờ của cư dân Văn Lang Qua đĩ hiểu thêm về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
- Kết quả mong đợi từ hoạt động( Gợi ý sản phẩm ): Mỗi học sinh cĩ thể trình
bày sản phâm với các mức độ khác nhau, gv lựa chọn một sản phẩm nào đĩ của học sinh để làm tình huống kết nối vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức 35’
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt 10’ Hoạt động 1 Nơng nghiệp và các nghề thủ cơng
* Mục tiêu: Qua các hình ở bài 11 các em hiểu được
người dân Văn Lang đã chuyển từ giai đoạn Cuốc
sang cày , từ đá sang đồng->cây lúa trở thành cây
lương thực chính Các nghề được chuyên mơn hĩa,
đặc biệt là nghề luyện kim
* Phương thức tổ chức hoạt động:
- Cư dân Văn Lang chủ yếu sống bằng nghề gì ?
-Dựa vào trang 34 bài 11của sgk , em hãy cho biết
cơng cụ sản xuất nơng nghiệp của người Văn Lang
gồm những cơng cụ nào ?
-Nhận xét: về cơng cụ lao động thời Văn Lang với
thời trước đĩ ?
GDMT : Những điều kiện tự nhiên như thế nào
làm cho KTNN của người Văn Lang phát triển
* Trực quan : Cho hs quan sát H 36, 37, 38 trang 39
sgk và hỏi:Em nhận thấy nghề nào được phát triển ?
Dựa vào tranh hình 36 sgk 38,em hãy cho biết kĩ huật
luyện kim như thế nào ?
-Theo em, việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên
đất nước ta và cả nước ngồi đã thể hiện điều gì ?
1.Nơng nghiệp và các nghề thủ cơng :
-Nước Văn Lang là nước nông nghiệp Thóc lúa trở thành lương thực chính
Ngoài ra còn trồng khoai đậu, ca,ø bầu
bí, chuối cam
-Nghề trồng dâu, đánh cá, chăn nuôi gia súc và các nghề thủ công làm gốm , dệt vải, xây nhà đóng thuyền…đều
Trang 3 GDMT :
Nghề luyện kim và trống đồng quan hệ như thế
nào với những điều kiện tự nhiên củ Văn Lang
.Lịng tự hào về dân tộc ta là chủ nhân của trống
đồng ,các em cần phải cĩ ý thức giữ gìn cổ vật văn
hĩa của dân tộc.
* Sơ kết : Nơng nghiệp và thủ cơng nghiệp đều cĩ sự
phát triển
* Sản phẩm mong đợi:
- Nghề nơng, Ngồi ra cịn trồng khoai đậu, ca, bầu
bí, chuối cam
- Lưỡi cày đồng, lưỡi liềm đồng
- Từ cơng cụ lao động bằng đá bằng đồng: là 1
bước tiến nhảy vọt trong nơng nghiệp
- Nghề thủ cơng đúc đồng
-Nghề luyện kim được chuyên mơn hĩa cao
_ Cuộc sống định cư của người dân ổn định hơn, no
đủ hơn , Họ cĩ cuộc sống văn hố đồng nhất
được chuyên môn hóa
- Nghề luyện kim đạt trình độ cao,biết rèn sắt,
15’ Hoạt động 2 Đời sống vật chất của cư dân Văn
Lang ra sao
* Mục tiêu:
Hs thấy được với điều kiện khí hậu nước ta đã phản
ánh những nét chính trong đời sống vật chất của cư
dân Văn Lang qua nơi ở ,ăn , mặc, đi lại
* Phương thức tổ chức hoạt động:
- Người dân Văn Lang thường ngày dùng những đồ
ăn gì ?
-Nơi ở của cư dân Văn Lang ?
Trực quan : Cho hs quan sát H 38 sgk và cho hs nhận
xét việc đi lại của người dân Văn Lang ?
- Cách ăn mặc của cư dân Văn Lang cĩ những nét gì
nổi bậc ?
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao:
- Về ăn : thức ăn chính là cơm, nếp , cơm tẻ ,rau, thịt cá Dùng làm mắm và dùng gừng làm gia
vị
- Về ở : Họ ở nhà sàn, mái cong hình
thuyền, hay mái trịn
Trang 4 GDMT : Nơi ở ,nhà cửa ,việc đi lại ,ăn mặc dựa
vào tự nhiên của đất nước ta Những sinh hoạt của cư
dân Văn Lang đã để lại cho chúng ta truyền thống
:thích đi chân đất ,đi lại bằng thuyền giỏi do sống gần
sông ,thích ăn cơm với cá, mắm ,và thích ăn kèm với
rau ,ăn mặc gon gàng ,mát mẻ do khí hậu nước ta
nóng bức …
* Sản phẩm mong đợi:
-Thức ăn chính là cơm, nếp , cơm tẻ ,rau, thịt cá
Dùng làm mắm và dùng gừng làm gia vị
Về ở : Họ ở nhà sàn, mái cong hình thuyền, hay mái
tròn hình mui thuyền, làm bằng tre, gỗ, nứa, lá
Làng chạ thường gồm vài chục gia đình sống ở ven
sông, ven đồi
- Về đi lại : chủ yếu dùng thuyền
- Đàn ông đóng khố, mình
trần , đi chân đất
-Nữ thì mặc váy, tóc cắt ngắn hay bỏ xoã…
- Họ thích đeo đồ trang sức trong ngày lễ
hình mui thuyền, làm bằng tre, gỗ, nứa, lá Làng chạ thường gồm vài chục gia đình sống ở ven sông, ven đồi
- Về đi lại : chủ yếu dùng thuyền
- Về mặc : Nam đóng khố,mình trần , nữ mặc váy, áo xẽ giữa
có yếm che ngực, tóc cắt ngắn hoặc bỏ xõa búi tó hoặc tết đuôi xam
Ngày lễ họ thích đeo
đồ trang sức như vòng tay, khuyên tai, đội mũ cắm lông chim hoặc bông lau
10’ Hoạt động (3) Đời sống tinh thần của cư dân Văn
Lang có gì mới:
* Mục tiêu:
Đời sống tinh thần phản ánh đời sống vật chất,từ đó
có những bước phát triển phù hop làm cơ sởtạo nên
tình cảm cộng đồng sâu sắc
* Phương thức tổ chức hoạt động:
_ Xã hội Văn Lang được phân hoá thành các tầng lớp
nào ?
* Trực quan : H 37-38 sgk trang 39 , hãy mô tả và
nhận xét về lễ hội, trang phục , ý nghĩa ?
* GV giải thích thêm :
+ Trống đồng : ngôi sao giữa mặt trống , tượng
trưng cho Thần mặt trời mà người dân Văn Lang tôn
thờ
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới:
- Xã hội có sự phân hoá nhưng chưa sâu sắc, gồm có :
+Những người quyền qúi
+Dân tự do, nô tì ->sự phân biệt các tang lớp chưa sâu sắc
- Tổ chức những lễ hội vui chơi:
Trang 5+ Trống Sấm : người đánh trống đồng để cầu
nắng, cầu mưa
_ Vào những ngày lễ hội, cư dân Văn Lang tổ chức
những trị chơi nào ?
_ Các truyện Trầu cau và Bánh chưng, bánh giầy
,tấm cám cho ta biết người Văn Lang thời này đã cĩ
những tục lệ gì?
* Sản phẩm mong đợi:
- Xã hội cĩ sự phân hốnhưng chưa sâu sắc, gồm cĩ
+Những người quyền qúi
+Dân tự do, nơ tì
- Trống đồng Ngọc Lũ, ngơi sao giữa mặt trống
-Tín ngưỡng : thờ cúng các lực lượng tự nhiên,
biết chơn người chết
- Đua thuyền , giã gạo
- Làm bánh, ăn trầu , nhuộm răng
+Nhảy múa , ca hát +Đua thuyền, giã gạo
-Cư dân Văn Lang cĩ một số phong tục tập quán:ăn trầu , bánh chưng ,bánh dầy
3 Hoạt động luyện tập: 3’
- Mục tiêu:
Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên của dân tộc Việt Nam ta,mặc dù nó còn đơn giản , nhưng cư dân Văn Lang vẫn có 1 đời sống vật chất và tinh thần cao nó tạo thành tình cãm cộng đồng sâu sắc
- Phương thức tổ chức hoạt động
+ Em hãy cho biết những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ?
+ Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
- Kết quả mong đợi:
+Ăn: Cơm ,rau, thịt ,cá, mắm;Ở: Nhà Sàn ; Mặc :Nam đĩng khố, mình trần, nữ mặc váy,áo xẻ giữa cĩ yếm trước ngực; Đi lại: Thuyền
+ Nhảy múa , ca hát;Đua thuyền, giã gạo
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng 3’
Trang 6- Mục tiêu: Học sinh nắm được cuộc sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn
Lang Từ đó giúp học sinh biết giữ gìn , trân trọng và phát huy những thành tựu văn hóa của ông cha ta
- Phương thức tổ chức hoạt động:
Em hãy mô tả trống đồng thời Văn Lang
- Kết quả mong đợi:
Chính giữa mặt trống là hình ngôi sao, nhiều cánh tượng trưng cho thần Mặt Trời
…
Những vòng tròn đồng tâm mô tả trang phục lễ hôi, trò chơi…và những đường hoa văn trang trí tinh xảo…
Giáo viên biên soạn
Nhóm 1:
1/ Cô :Võ Thị Mộc (THCS An Phú Thuận) 2/Ngô Thị Mỹ Hồng(THCS Tân Phú Trung)
3/ Trần Thị Mộng Thường (THCS Tân Bình)
4/Thiều Thị Lan(THCS Phú Long)
5/ Huỳnh Văn Dũng ( THCSAn Khánh)
6/ Phan Thị Duyên (THCS Cái Tàu Hạ)
7/Nguyễn Đăng Khoa (Cái Tàu Hạ)