1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN01.1.Sự cần thiết phải đầu tư01.2.Giới thiệu dự án11.3.Giới thiệu chung về dự án11.3.1Cơ sở pháp lí11.3.2Tóm tắt nội dung dự án12.THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC CỦA DỰ ÁN12.1.Sản phẩm và thị trường mục tiêu của dự án12.2.Đánh giá nhu cầu thị trường22.3.Phân tích khả năng cạnh tranh22.3.1Về chiến lược sản phẩm của dự án22.3.2Chiến lược phân phối sản phẩm22.3.3Chiến lược giá22.3.4Chiến lược tiếp thị23.THẨM ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ33.1.Thẩm định đánh giá quy mô, công nghệ và thiết bị sử dụng trong dự án33.2.Thẩm định nguyên liệu và các yếu tố đầu vào33.3.Thẩm định vị trí dự định triển khai xây dựng dự án33.4.Thẩm định công tác tổ chức, đánh giá, quản lý dự án34.THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN44.1.Bảng chỉ số giá44.2.Bảng khấu hao tính lá chắn thuế54.3.Bảng vốn54.4.Bảng doanh thu64.5.Bảng trả nợ74.6.Bảng chi phí84.7.Bảng phân tích lợi ích chi phí của dự án115.PHÂN TÍCH RỦI RO146.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KINH TẾ XÃ HỘI157.KIẾN NGHỊ158.KẾT LUẬN16
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ
ĐỀ TÀI :DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG DỆT THỔ CẨM GẮN VỚI DU LỊCH VĂN HÓA KON KLOR
-TỈNH KON TUM
Giảng viên hướng dẫn: Ninh Thị Thu Thủy
Nhóm 3: Phan Thị Thu Hằng Lớp 41k20
Phan Thị Tuyết Nhi Lớp 41k20
Trang 2Huangthilath Huangsavan Lớp 41k20 MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 0
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 0
1.2 Giới thiệu dự án 1
1.3 Giới thiệu chung về dự án 1
1.3.1 Cơ sở pháp lí 1
1.3.2 Tóm tắt nội dung dự án 1
2 THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC CỦA DỰ ÁN 1
2.1 Sản phẩm và thị trường mục tiêu của dự án 1
2.2 Đánh giá nhu cầu thị trường 2
2.3 Phân tích khả năng cạnh tranh 2
2.3.1 Về chiến lược sản phẩm của dự án 2
2.3.2 Chiến lược phân phối sản phẩm 2
2.3.3 Chiến lược giá 2
2.3.4 Chiến lược tiếp thị 2
3 THẨM ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
3.1 Thẩm định đánh giá quy mô, công nghệ và thiết bị sử dụng trong dự án 3
3.2 Thẩm định nguyên liệu và các yếu tố đầu vào 3
3.3 Thẩm định vị trí dự định triển khai xây dựng dự án 3
3.4 Thẩm định công tác tổ chức, đánh giá, quản lý dự án 3
4 THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 4
4.1 Bảng chỉ số giá 4
4.2 Bảng khấu hao tính lá chắn thuế 5
4.3 Bảng vốn 5
4.4 Bảng doanh thu 6
4.5 Bảng trả nợ 7
4.6 Bảng chi phí 8
Trang 34.7 Bảng phân tích lợi ích chi phí của dự án 11
5 PHÂN TÍCH RỦI RO 14
6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KINH TẾ XÃ HỘI 15
7 KIẾN NGHỊ 15
8 KẾT LUẬN 16
Trang 41 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư
Kon Tum, tỉnh có lợi thế phát triển du lịch văn hóa, nghề dệt thổ cẩm có nhiều cơ hội bước ra thị trường
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương hỗ trợ và phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước, các ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở đây
đã và đang được khôi phục và phát triển Nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp đã tạo ra việc làm thường xuyên cho trên 50% lao động và sử dụng được phần lớn lao động nông nhàn.Làng nghề Kon Klor có nghề dệt thổ cẩm truyền thống lâu đời, đã tạo được nét đặc trưng riêng của văn hóa vật thể của đồng bào dân tộc Tây Nguyên Tuy nhiên thương hiệu hàng thổ cẩm của làng nghề Kon Klor chưa được xây dựng; chưa tạo được sự nhận dạng, hình ảnh hoàn chỉnh và sự liên tưởng trong tâm trí khách hàng Do đó các sản phẩm thổ cẩm làm ra rất khó tiêu thụ và không
có địa chỉ gắn kết, nên việc phát triển nghề dệt để thoát nghèo còn nhiều khó khăn
Để nghề dệt thổ cẩm truyển thống không bị mai một, rất cần sự chủ động phối kết hợp với ngành văn hóa du lịch Cần có sự phối hợp hiệu quả, chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với bà con trong khuyến khích phát triển nghề dệt thổ cẩm truyền thông
Với những điều kiện lý tưởng như vậy nhưng Làng nghề Kon Klor chưa phát huy được lợi thế để phát triển tương xứng với tiềm năng Do đó để giải quyết vấn đề trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Phát triển Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm gắn liền với du lịch văn hóa Kon Klor”
Trang 51.2. Giới thiệu dự án
1.3. Giới thiệu chung về dự án
Tên dự án: Dự án phát triển Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm gắn với du lịch văn hóa Kon Klor
Địa điểm thực hiện dự án : Làng nghề Kon Klor nằm trên địa bàn phường Thắng Lợi Thành phố Kon Tum Làng có vị trí địa lí thuận lợi, nằm trên địa bàn phường Thắng Lợi các trung tâm thành phố Kon Tum khoảng 3 Km về hướng Đông, gần với các điểm du lịch trên địa bàn Thành phố Kon Tum
1.3.1 Cơ sở pháp lí
Dự án đã được phê duyệt căn cứ vào Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020
1.3.2 Tóm tắt nội dung dự án
Mục tiêu của dự án : thứ nhất là khôi phục và phát triển làng nghề Kon Klor có nghề dệt thổ cẩm truyển thống lâu đời – đã tạo được nét đặc trưng riêng của văn hóa vật thể của đồng bào dân tộc các tỉnh Tây Nguyên Thứ hai giữ gìn và phát huy những giá tri văn hóa của đồng bào dân tộc các Tây Nguyên Thứ ba là tạo việc làm, ổn định thu nhập và phát triển kinh tế địa phương
Quy mô dự án: Dự án được thực hiện trên diện tích khoảng 20ha
Số lượng lao động: 100 lao động thường xuyên và 5 lao động quản lí
2 THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG MỤC CỦA DỰ ÁN
2.1. Sản phẩm và thị trường mục tiêu của dự án
Làng Kon Klor có nghề dệt thổ cẩm truyền thống lâu đời, đã tạo ra nét đặc trưng riêng của văn hóa vật thể của đồng bào dân tộc Tây Nguyên Làng còn có vị trí đại
lý thuận lợi, gần với các điểm du lịch hấp dẫn của Thành phố Kon Tum, thị trường mục tiêu chủ yếu là khách du lịch đến từ các nơi
Trang 62.2. Đánh giá nhu cầu thị trường
Tổng lượng khách du lịch đến Kon Tum hằng năm vào khoảng 240.000 lượt khách Trong đó, lượng khách quốc tế là hơn 79.000 lượt Với khách du lịch ( đặc biệt là ngoại quốc ) họ luôn muốn khám phá hết vẻ đẹp nơi mà họ đi qua , thường mua những sản phẩm mang tính văn hoá của vùng miền Điều này được mình chứng qua con số hơn 115 tỷ đồng được khách du lịch sử dụng cho các hoạt động mua sắm của mình tại Kon Tum Với sản phẩm dệt thổ cẩm của làng Kon Klor có tính đặc trưng vùng miền cao , lạ , đặc biệt là được làm thủ công , hứa hẹn sẽ thu hút khách du lịch
2.3. Phân tích khả năng cạnh tranh
2.3.1 Về chiến lược sản phẩm của dự án
Sản phẩm từ làng nghề sẽ tập trung vào các vật dụng gần gũi với con người , có thể dùng trong sinh hoạt hằng ngày như khố, áo nam, váy nữ, túi, ví , thảm , Tuy nhiên số lượng sản phẩm chưa đa dạng , và cần phát triển thêm các sản phẩm dệt
có thể dùng để trang trí trong nhà
2.3.2 Chiến lược phân phối sản phẩm
Sản phẩm ở địa phương đang được phân phối theo mô hình " làm đâu bán đó " , nhà nào sản xuất ra thì bán tại nhà đó , chưa có sự phân phối một cách rộng rãi Các sản phẩm chỉ bán quanh quẩn trong khu vực , chưa mở rộng sang được các vùng lân cận chứ chưa nói đến việc xuất khẩu sang nước ngoài
2.3.3 Chiến lược giá
Giá sản phẩm khá là cạnh tranh khi chỉ cần bỏ ra 50.000 đồng cho các sản phẩm dệt Các hoạt động du lịch bên lề như tham quan , trực tiếp tham gia vào sản xuất
là 200.000 đồng So với các hoạt động du lịch khác trong khu vực thì đây là một mức giá vừa phải , dễ chấp nhận đối với phần lớn khách du lịch
Trang 72.3.4 Chiến lược tiếp thị
Sản phẩm chưa được quảng bá một cách rộng rãi qua các kênh truyền thông , chủ yếu là chờ đợi khách du lịch đến , thấy và mua sản phẩm trực tiếp
3 THẨM ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thẩm định kĩ thuật của dự án đầu tư là việc kiểm tra, phân tích yếu tố kĩ thuật và công nghệ của dự án để đảm bảo tính khả thi của dự án
3.1. Thẩm định đánh giá quy mô, công nghệ và thiết bị sử dụng trong dự án
- Thiết bị : Máy may công nghiệp
- Công suất thiết bị: Cao hơn công suất khả thi dự án là 10%
- Công nghệ mới: Thân thiện với môi trường
- Phương án thay thế, sữa chữa: Cải tiến khung dệt bằng cách học tập mô hình cấu tạo khung và phương thức dệt của các dân tộc: Thái, Chăm Tây, Lào, Thái Lan…
3.2. Thẩm định nguyên liệu và các yếu tố đầu vào
- Nguyên liệu chủ yếu: nguyên liệu từ thiên nhiên như sợi bông từ cây bông gòn, ngoài ra còn sử dụng sợi cotton với nhiều chủng loại, màu sắc
- Mô hình nuôi tằm con tập trung góp phần nâng cao năng suất kén, tổ chức sản xuất khép kín từ nguyên liệu đến tiêu thụ sản phẩm
3.3. Thẩm định vị trí dự định triển khai xây dựng dự án
- Vị trí: vị trí địa lí thuận lợi, nằm trên địa bàn phường Thắng Lợi các trung
tâm thành phố Kon Tum khoảng 3 Km về hướng Đông, gần với các điểm du lịch trên địa bàn Thành phố Kon Tum
- Diện tích: Khoảng 20ha
- Cơ sở hạ tầng: Điện nước, giao thông, thông tin liên lạc
Trang 83.4. Thẩm định công tác tổ chức, đánh giá, quản lý dự án
- UBND tỉnh Kon Tum đã có quy hoạch phát triển nghề về Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2004 – 2010 tầm nhìn đến năm 2015 trong đó có làng nghề Kon Klor
- Tổ chức các lớp đào tạo nghề dệt thổ cẩm cho con em đồng bào qua sự chỉ dạy của các nghệ nhân nhằm khôi phục và phát triển nghề
4 THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
- Tỷ lệ lạm phát trong nước 7%
- Tổng vốn đầu tư : 6500 triệu đồng
+Vốn vay: 3900 triệu đồng, chiếm 60% vốn đầu tư ban đầu
+Vốn tự có: 2600 triệu đồng, chiếm 40% vốn đầu tư ban đầu Lãi suất 6%/năm
Trong đó:
+ Chi phí mua sắm trang thiết bị, máy may chạy chỉ viền cho 10 tổ dệt: 1100 triệu đồng
+ Chi phí xây dựng, thiết kế, đăng ký nhãn hiệu, logo, bao bì sản phẩm: 375 triệu đồng
+ Chi phí quản lí dự án (3% tổng chi phí xây dựng của dự án): 120 triệu đồng
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 100 triệu đồng
+ Chi phí khác: 430 triệu đồng
+ Chi phí dự phòng (5%): 375 triệu đồng
+ Làm đường dẫn đến làng, cổng làng, xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng để sinh hoạt và giới thiệu, trưng bày sản phẩm; Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng
du lịch và các dịch vụ đi kèm: 3500 triệu đồng
Trang 9+ Chi phí bồi thường giải phóng 2 ha mặt bằng xây dựng vùng nguyên liệu, tái định cư.(Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí): 500 triệu đồng
4.1. Bảng chỉ số giá
Năm
Chỉ số
Chỉ
số giá
Trang 104.2. Bảng khấu hao tính lá chắn thuế
khấu hao Vì vậy, cần yêu cầu cầu nhà lập dự án cung cấp thêm thông tin
4.3. Bảng vốn
Lãi suất danh nghĩa
13,42
%
Do dự án không cung cấp thông tin về tỷ suất sinh lợi yêu cầu nên không có chi phí vốn bình quân của vốn chủ sỡ hữu và vốn vay
4.4. Bảng doanh thu
Năm
Chỉ số
lạm
phát
Chỉ số giảm giá thực tế
Giá bán:
khổ lớn
Giá bán các sản phẩm khác
Giá bán các dịch
vụ đi kèm
Tổng doanh thu
Trang 1115 2,76 0,86 2,37 0.12 0,47 10,536
4.5. Bảng trả nợ
Vì doanh thu của dự án trong năm nhỏ hơn 20 tỷ đồng nên theo khoản 2 điều 10,luật số 32/2013/QH13 sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng luật thuế thu nhập doanh nghiệp 20%
Năm
Dư nợ
đầu kì
Giải ngân nợ
Trả lãi vay
Trả nợ gốc
Tổng trả
Dư nợ cuối kì
Ngân lưu nợ
Lá chắn thuế
Trang 127 1950 261,7 390 651,7 1560,0 -651,7 52,34
Người nhập số liệu của dự án nhập sai thông tin số liệu về trả nợ gốc nên bảng trả
nợ của dự án cung cấp bị sai lệch
4.6. Bảng chi phí
Nă
m
1.Chi
phí
đầu
tư
năm
đầu
tiên
2.Chi phí phát sinh đầu tư hàng năm
3.Chi đầu tư thường xuyên
Chi đầu tư hằng năm
Chi phí lương
Các khoả n trích theo lươn g
Tiền điện nước , phí môi trườ
ng
Tổng tiền vay
cả lãi lẫn gốc
Tổng chi phí
Trang 1312 1300 4817,518 2,928 4619,47 82,12 113 6117,518
104,0
107,1
110,3
113,6
117,0
124,2
127,9
131,7
135,7
139,8
Chi phí của dự án tính bị chênh lệch Do sai sót về tổng tiền vay cả lãi lẫn gốc
Trang 144.7. Bảng phân tích lợi ích chi phí của dự án
Năm
Doan
Lợi nhuận trước thuế
Thuế TNDN
Lợi nhuận ròng
Hệ số chiết khấu
0,94339622 6
0,83961928 3
0,79209366 3
0,74725817 3
0,66505711 4
0,62741237 1
0,59189846 4
0,55839477 7
0,52678752 5
0,49696936 4
0,46883902 2
0,44230096 4
0,41726506 1
Trang 1516 11161 6743,518 4417,482 883,4964 3533,9856
0,39364628 4
17
9 18
1
20
7 21
3 22
7 23
1 24
8 25
1 26
9 27
2 28
6
0,19563014 3
29
8
0,18455673 9
30
2
0,17411013 1
Trang 16r2=20% NPV= -2394,997576
IRR=r 1+ NPV 1
NPV 1−NPV 2(r 2−r 1)
triệu đồng
Từ bảng tính toán, ta thấy NPV>0
Mặt khác IRR > r
Dự án khả thi, có lời, khả thi về mặt tài chính
5 PHÂN TÍCH RỦI RO
- Rủi ro chi phí: Giá cả đầu vào tăng làm giá bán sản phẩm tăng
- Rủi ro về hoàn vốn vay: Vì dự án vốn vay chiếm 60% tổng vốn đầu tư và vốn chủ sỡ hữu chiếm 40% tổng vốn đầu tư trong trường hợp xấu nhất doanh nghiệp không trả được nợ thì sẽ gây rủi ro lớn
- Rủi ro về nhu cầu sản phẩm: Hạn chế sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã Ví
dụ như mẫu mã sản phẩm không bắt mắt, không đáp ứng được nhu cầu người dùng dẫn đến hàng hóa ứ đọng, gây lỗ
- Rủi ro về nguồn nhân lực: Trình độ văn hoá, chuyên môn của người lao động trong làng nghề Kon Klor còn thấp Số người có trình độ chuyên môn
kỹ thuật, nghệ nhân, thợ giỏi rất ít nên hạn chế trong việc truyền nghề, dạy nghề
Trang 17- Rủi ro về thị trường: Hiện nay sản phẩm của làng nghề chưa thâm nhập được nhiều vào thị trường, chủ yếu tiêu thụ qua khách du lịch tham quan mua về dẫn đến thu nhập còn thấp
6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KINH TẾ XÃ HỘI
- Tạo việc làm cho 534 người lao động
- Phát triển làng nghề Kon Klor có nghề dệt thổ cẩm truyển thống lâu đời – đã tạo được nét đặc trưng riêng của văn hóa vật thể của đồng bào dân tộc các tỉnh Tây Nguyên
- Tạo việc làm, ổn định thu nhập và phát triển kinh tế địa phương
- Làng nghề dệt thổ cẩm Kon Klor là có vị trí nằm tại một điểm du lịch hấp dẫn của Kon Tum – danh thắng cầu treo và nhà rông văn hóa Kon Klor Bên cạnh những thắng cảnh đẹp còn có làng dệt thổ cẩm Kon Klor; đây là một thế mạnh tổng hợp về du lịch - du lịch làng nghề, có sức hấp dẫn với du khách trong nước và quốc tế
7 KIẾN NGHỊ
- Nhà lập dự án cần cung cấp thêm đủ thông tin như khấu hao, tỷ suất sinh lợi yêu cầu và kiểm tra lại việc nhập số của mình
- Nhà lập dự án phải đưa ra những chính sách nhằm tăng tỷ trọng sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống do tỷ trọng sản phẩm tiểu thủ công nghiệp truyền thống còn thấp
- Do trình độ tay nghề còn thấp, cần có những trường dạy nghề chất lượng để đào tạo tay nghề
- Nhà lập dự án cần cung cấp đầy đủ hồ sơ và tài liệu liên quan đến dự án, đảm bảo trả đủ nợ đúng thời hạn
Trang 188 KẾT LUẬN
Nhận thấy nhu cầu sử dụng,thị trường tiêu thụ sản phẩm thổ cẩm còn thấp, mặc dù về mặt tài chính dự án khả thi
Theo ý kiến của chúng tôi đánh giá dự án không khả thi