1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các quận nội thành hải phòng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn

148 133 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước..

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ

CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HẢI PHÒNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Học viên: NGUYỄN XUÂN HẢI

Người hướng dẫn khoa học: TS TƯỞNG THỊ HỘI

HÀ NỘI 2005

Trang 2

-

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ

CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HẢI PHÒNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

NGUYỄN XUÂN HẢI

HÀ NỘI 2005

Trang 3

g

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ 3

1.1 Khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn 3

1.4 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị nói chung 19

1.4.2 Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong một hệ thống quản lý

chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam 19

1.4.3 Các yêu cầu chung trong quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 20

Trang 4

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hải phòng 24 2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn của Hải Phòng 24

2.3 Thành phần, tính chất của chất thải sinh hoạt Hải Phòng 27

2.4 Công tác quản lý chất thải rắn tại Hải Phòng 29

2.4.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn tại Hải phòng 29

2.5 Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn tại Hải Phòng 38

2.5.2 Những tồn tại chính trong công tác quản lý chất thải rắn tại Hải

CHƯƠNG III TÍNH LƯỢNG KHÍ BÃI RÁC, LƯỢNG NƯỚC RÁC, ĐÁNH

GIÁ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ BÃI CHÔN LẤP RÁC TRÀNG CÁT

3.1 Tính toán lượng khí rác phát sinh tại bãi rác Tràng Cát 45

Trang 5

nhanh và chất hữu cơ phân huỷ chậm 53

3.2 Tính toán lượng nước rác sinh ra ở Bãi rác Tràng Cát 59

3.2.2 Xác định lượng nước rác sinh ra tại bãi rác Tràng Cát giai đoạn I 64 3.2.2.1 Xác định lượng nước mưa xâm nhập vào bãi rác trong từng

3.2.2.2 Xác định lượng rác khô và ẩm chứa trong thể tích rác ứng với

3.2.2.4 Xác định lượng nước tiêu hao cho phản ứng hình thành khí rác 70

3.2.2.7 Xác định lượng đất phủ đối với 1 m 2 bề mặt 1 lớp rác 73

3.2.3 Tính toán cân bằng nước cho 1 m 2 bề mặt của 1 lớp rác 73

CHƯƠNG IV ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC QUẬN NỘI THÀNH HẢI PHÒNG 80

Trang 6

4.1.4.2 Tính toán hệ thống thu gom nước mưa trên bề mặt bãi 93

4.3 Dự báo lượng rác, khí rác, nước rác phát sinh giai đoạn

4.3.1 Dự báo khối lượng rác thải sẽ phát sinh từ năm 2005 đến 2015 100

4.3.2 Dự báo lượng khí, nước rác phát sinh tại bãi rác Tràng Cát giai

đoạn 2 trong những năm tới 103

Trang 7

MỞ ĐẦU

Ngày nay, môi trường và phát triển bền vững đang là một trong những vấn đề thời sự và là mối quan tâm hàng đầu của nhân loại Để cho môi trường sống của chúng ta luôn trong lành thì công tác quản lý chất thải nói chung và chất thải rắn nói riêng là việc cần làm và phải làm thường xuyên Chất thải rắn đang là vấn đề nổi cộm ở Việt Nam Mỗi năm khoảng hơn 15 triệu tấn chất thải phát sinh trong cả nước và theo dự báo thì tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong nước vẫn tiếp tục tăng lên nhanh chóng trong thập kỷ tới đây Các vùng đô thị với dân số chiếm khoảng 24% dân số cả nước phát sinh mỗi năm hơn 6 triệu tấn chất thải [3] Theo ước tính, đến năm 2010 tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh sẽ tăng lên 60%, nếu không được xử lý một cách phù hợp sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người Quản lý môi trường đô thị, đặc biệt là quản lý chất thải rắn ở thành phố lớn đông dân đang là một vấn đề mang tính cấp bách và không kém phần phức tạp

Hải phòng là đô thị loại I, là thành phố cảng, tập trung công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch của vùng duyên hải Bắc Bộ, là đầu mối giao thông quan trọng của miền Bắc và là một trong những cực tăng trưởng của tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Hải phòng có 5 quận nội thành với số dân nội thành năm 2004 là 623.100 người Với các điều kiện địa

lý, quy mô đô thị và dân số như vậy thì lượng rác tạo ra cũng như thành phần rác của thành phố là tương đối lớn và đa dạng Hiện nay, tình trạng quản lý chất thải rắn đang có một số vấn đề bất cập Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí và các bệnh truyền nhiễm do chất thải rắn gây ra đang là nỗi nhức nhối của nhân dân thành phố Hải Phòng Những bất cập này thể hiện trong các thành phần của hệ thống quản lý như nguồn thải, quá trình

Trang 8

thu gom, vận chuyển, xử lý tiêu huỷ và đặc biệt là khâu chôn lấp tại các bãi rác của thành phố

Với tình trạng ô nhiễm do chất thải rắn của thành phố Hải Phòng và được sự hướng dẫn của TS Tưởng Thị Hội, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các quận nội thành Hải Phòng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn.”

Nội dung bản luận văn gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan

Chương 2 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các quận nội

thành Hải Phòng

Chương 3 Tính lượng khí bãi rác, lượng nước rác, đánh giá và các đề

xuất về bãi chôn lấp rác Tràng Cát giai đoạn I Chương 4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải

rắn tại các quận nội thành Hải Phòng

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

1 1.1 Khái niệm về chất thải rắn và quản lý chất thải rắn

a) Chất thải rắn

Theo khoản 2, điều 2, chương I luật bảo vệ môi trường, 1994: [19]

“Chất thải là vật chất loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 6705:2000 “Chất thải rắn là chất thải có dạng rắn hoặc sệt” [20]

Theo quan điểm mới: chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa: vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải rắn được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chúng [7]

b) Quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn là các hoạt động nhằm kiểm soát toàn bộ quá trình

từ khâu sản sinh chất thải đến thu gom, vận chuyển, xử lý (tái sử dụng, tái chế), tiêu huỷ (thiêu đốt, chôn lấp) chất thải và giám sát các địa điểm tiêu huỷ chất thải [19]

1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn

1.2.1 Phát thải chất thải rắn tại Việt Nam hiện nay

Lượng chất thải rắn ở Việt Nam lên đến hơn 15 triệu tấn mỗi năm, trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh Lượng còn lại phát sinh

từ các cơ sở công nghiệp Chất thải nguy hại công nghiệp và chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với lượng ít hơn nhiều nhưng cũng được coi là nguồn

Trang 10

thải đáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ và môi trường nếu như không được xử lý thích hợp (Bảng 1.1)

Bảng 1.1 Lượng chất thải phát sinh ở Việt nam năm 2003 [3]

Loại chất thải Thành phần Đô thị Lượng phát sinh (tấn/năm)

Nông thôn Tổng cộng

Chất thải sinh hoạt

Thức ăn, nhựa, giấy,

Nông nghiệp Thân, rễ, lá, cỏ, cây Không rõ 64.560.000 64.560.000

Nguồn: khảo sát của nhóm tư vấn 2004 Báo cáo HTMT 2002, Bộ y tế 2004, Cục MT 1999, Bộ CN 2002 -

2003

* Chất thải sinh hoạt

Các thành phố ở Việt Nam là nguồn phát sinh chính chất thải sinh hoạt Các khu đô thị tuy có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của cả nước) Ước tính mỗi người dân đô thị ở Việt nam trung bình phát thải khoảng trên 0,7 kg/người.ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người ở vùng nông thôn 0,3 kg/người.ngày (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Phát sinh chất thải sinh hoạt [3]

Lượng phát thải theo đầu người (kg/người.ngày)

% so với tổng lượng thải

Trang 11

TP Hồ Chí Minh 1,3 9

Nguồn: Khảo sát của nhóm tư vấn năm 2004; từ số liệu của Cục MT 2000 và ĐHNN I năm 2003

- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh ở nông thôn chứa một tỷ lệ lớn các chất hữu cơ dễ phân huỷ (chiếm 60-70%) Ở các vùng đô thị, chất thải có các thành phần hữu cơ dễ phân huỷ thấp hơn (chỉ chiếm cỡ 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt) (Bảng 1.3)

Bảng 1.3 Thành phần chất thải của Hà nội [3]

Thành phần chất thải Tỷ lệ % so với tổng lượng chất thải rắn

Nguồn: Số liệu năm 1995 lấy từ M.Digregorio 1997 Trung tâm Đông - Tây Hawaii;

lấy từ số liệu quan trắc của CEETIA, 2003

* Chất thải công nghiệp

Ước tính, lượng phát sinh chất thải công nghiệp chiếm khoảng 20-25% tổng lượng chất thải sinh hoạt, tuỳ theo quy mô và cơ cấu công nghiệp của từng tỉnh thành phố (Hình 1.1)

Trang 12

T©y Nguyªn 1%

Nam Trung Bé 6%

§«ng Nam Bé 48%

§B S«ng Cöu Long 10%

MiÒn nói phÝa B¾c

5%

§B S«ng Hång

30%

Hình 1.1 Phát sinh chất thải công nghiệp

Chất thải công nghiệp tập trung nhiều ở miền Nam Gần một nửa lượng chất thải công nghiệp của cả nước phát sinh ở khu vực Đông Nam Bộ trong

đó Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố chính của khu vực này phát sinh 31% tổng lượng chất thải công nghiệp cả nước Tiếp theo sau vùng Đồng bằng sông Cửu Long là Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ

* Chất thải nguy hại

Tổng lượng chất thải phát sinh trong năm 2003 ước tính cỡ 160.000 tấn Một tỷ lệ rất lớn lượng chất thải này (cỡ 130.000 tấn/năm) phát sinh từ công nghiệp Chất thải y tế nguy hại từ các bệnh viện, cơ sở y tế và điều dưỡng chiếm cỡ 21.000 tấn/năm, trong khi các nguồn phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chỉ khoảng 8.600 tấn/năm

Phần lớn chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh ở miền Nam, chiếm khoảng 64% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh của cả nước, trong đó một nửa là lượng chất thải phát sinh từ Thành phố Hồ Chí Minh Tiếp theo là

Trang 13

các tỉnh miền Bắc với lượng chất thải nguy hại phát sinh chiếm 31% Ngành công nghiệp nhẹ là nguồn phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại lớn nhất tiếp theo là ngành công nghiệp hoá chất và ngành công nghiệp luyện kim.

§iÖn, ®iÖn tö 1%

ChÕ biÕn thùc phÈm 8%

C«ng nghiÖp nhÑ

47%

Ho¸ chÊt 24%

LuyÖn kim 20%

Hình 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại

Theo dự báo đến năm 2010 lượng phát sinh chất thải sinh hoạt tăng thêm 60%; lượng phát sinh chất thải công nghiệp sẽ tăng cỡ 50% và lượng phát sinh chất thải nguy hại sẽ tăng hơn 3 lần, mà chủ yếu là từ các nguồn công nghiệp Lượng rác thải gia tăng này là do sự phát triển sản xuất, mức sống và quá trình đô thị hoá tăng nhanh

1.2.2 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn hiện nay

a) Trên thế giới

• Phát sinh chất thải rắn

Chất thải và tăng trưởng kinh tế luôn đi đôi với nhau Ở Mỹ, từ năm

1970 đến 1988, lượng chất thải rắn được chôn lấp hay tiêu huỷ đã tăng 37%, lượng chất thải tính theo đầu người tăng 14% Mỗi năm, người Mỹ vứt đi 156 triệu tấn rác thải đô thị Khối lượng chất thải độc hại còn lớn hơn, ước tính

Trang 14

lượng rác thải độc hại là từ 250 – 500 triệu tấn/năm Phần lớn rác thải độc hại được tạo ra từ các ngành công nghiệp dầu lửa, kim loại và hoá chất [21] Hình 1.3 minh hoạ lượng chất thải rắn phát sinh ở Mỹ khoảng 10 tỷ tấn/năm

Khai th¸c dÇu má, s¶n phÈm khÝ 75%

Sinh ho¹t 1,5%

C«ng nghiÖp 9,5%

N«ng nghiÖp 13%

CÆn cèng n-íc 1%

Hình 1.3 Các nguồn chất thải tạo ra hàng năm ở Mỹ (khoảng 10 tỷ tấn) [9]

Tuỳ theo điều kiện sống mà lượng rác thải bình quân theo đầu người ở mỗi nước là khác nhau và thường các nước phát triển lượng rác thải lớn hơn các nước đang phát triển Ví dụ, ở Nga là 300 kg chất thải/người/năm nghĩa là

ở Nga mỗi năm có khoảng hơn 3 triệu tấn rác thải sinh hoạt Ở Pháp điều kiện sống khác hơn, lượng rác thải bình quân 1 tấn/người/năm và mỗi năm có khoảng 35 triệu tấn

Bảng 1.4 Lượng chất thải phát sinh một số nước trên thế giới (triệu tấn)

phố

Công nghiệp

Nông nghiệp

Khu

mỏ

Xây dựng

Bùn thải

Chất độc hại

Trang 15

a chất thải công nghiệp

Nguồn: OECD (1991) và Cơ quan Môi trường của Anh (1992)

Tương ứng với sự bùng nổ dân số, quá trình đô thị hoá và nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao thì lượng chất thải tạo ra cũng ngày một lớn Vấn đề đặt

ra là mọi người cần phải nhìn nhận chất thải cũng là một dạng tài nguyên không thể đem đi chôn lấp một cách lãng phí mà cần phải tái chế, sử dụng lại những vật liệu còn có ích

• Giảm thiểu chất thải tại nguồn

Ví dụ: ở các nước đã phát triển thường việc giảm thiểu chất thải thường được áp dụng đó là tăng độ bền của sản phẩm, thay đổi công nghệ, và nhất là

họ đã áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để giảm lượng chất thải phát sinh

• Thu gom

Ví dụ: Nam Phi: tiến hành các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng, thiết lập các hệ thống thu gom chất thải ở một số vùng nhất định và giám sát hệ thống thu gom này

• Tái chế

Trang 16

Chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng như kim loại, giấy, nhựa, thuỷ tinh,…ví dụ về tỷ lệ tái chế giấy thải ở một số nước được minh hoạ ở hình 1.4

§µi Loan

§an M¹ch

Mªxixo Th¸i

Lan

Hµn Quèc

Hµ Lan Anh NhËt §øc Mü

Hình 1.4 Tỷ lệ tái chế giấy thải ở một số nước trên thế giới năm 1993 [30]

Ví dụ: India: Chất thải từ các hộ gia đình và các cửa hàng được đựng trong các thùng phân loại khác nhau và mỗi loại lại được các công nhân vệ sinh thu gom riêng Chất thải hữu cơ được sử dụng để sản xuất phân compost (phân hữu cơ) Các chất thải có khả năng tái chế được bán cho các đơn vị thu mua Sáng kiến này đã giúp ổn định về tài chính, đồng thời tiền bán phân compost sẽ đem lại một nguồn tài chính

Ví dụ: Hàn Quốc, vào những năm 90 chính phủ đã ban hành Đạo luật

quản lý chất thải sửa đổi (1991) nhằm khuyến khích các hoạt động tái chế Do

đó, ở Xe-un lượng phát sinh chất thải trên đầu người giảm xuống 64% và tỷ lệ tái chế chất thải tăng từ 6% lên 45% trong giai đoạn từ 1991 đến năm 2000

Theo những điều luật mới của Liên Minh Châu Âu, kể từ tháng 1 năm

2006, các nhà sản xuất sẽ phải chịu trách nhiệm chi trả tài chính cho công tác thu hồi và tái chế rác thải từ các sản phẩm của họ

• Xử lý chất thải

Trang 17

Tuỳ thuộc vào đặc trưng của từng quốc gia mà mức độ áp dụng các phương pháp xử lý rác khác nhau Tỷ lệ áp dụng phương pháp xử lý chất thải đối với một số nước được minh hoạ ở hình 1.5

35

46 4

52

31 3

76

6 7

58

16 8

24

71 0

38

62 0

87

10 3

70

18 12

78

4 10

77

5 8

73

6 12

Hình 1.5 Tỷ lệ áp dụng các phương pháp xử lý chất thải trên thế giới [29]

Theo đồ thị trên ta thấy tỷ lệ phương pháp chôn lấp được dùng nhiều hơn các phương pháp khác Bởi phương pháp này đơn giản, kinh tế hơn và là khâu xử lý cuối cùng không thể thiếu trong hệ thống quản lý chất thải rắn nói chung Đối với các nước phát triển, tỷ lệ áp dụng phương pháp đốt cao hơn các phương pháp khác, ví dụ như Nhật Bản, Thuỵ Điển, Singapore

b) Tại Việt nam

*) Tình hình thu gom và xử lý chất thải

Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 71% và

kể từ năm 2000, tỷ lệ thu gom đang tăng dần Nhìn chung các thành phố lớn

có tỷ lệ thu gom chất thải đạt ở mức cao hơn (76%) so với các thành phố nhỏ

Trang 18

(70%) trong khi ở các vùng nông thôn tỷ lệ thu gom nhìn chung thấp hơn 20% Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.5 Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam [3]

1 Tỷ lệ thu gom chất thải

- Chôn lấp:

Hình thức tiêu huỷ chất thải phổ biến vẫn là đổ thải ở các bãi rác lộ thiên Trong số 91 điểm tiêu huỷ chất thải trong cả nước có 49 bãi rác bị xếp vào số các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, chỉ có 17 điểm là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh mà phần lớn đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA Ở nhiều vùng, việc áp dụng các biện pháp tự tiêu huỷ chất thải như đốt, hoặc chôn chất thải, đổ bỏ ra các con sông, kênh, rạch và các khu đất trống khá phổ biến Các bãi chôn lấp được vận hành không đúng kỹ thuật và các bãi lộ thiên gây ra nhiều vấn đề môi trường cho dân cư quanh vùng như nước rác làm ô nhiễm nước mặt và nước ngầm, các chất ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột, bọ, ô nhiễm tiếng ồn và làm tăng tỷ lệ người mắc các bệnh

về da, tiêu hoá và hô hấp Dưới đây là một số bãi rác không hợp vệ sinh ở Việt Nam

Bảng 1.6 Một số bãi rác không hợp vệ sinh ở Việt Nam [15, 16]

Trang 19

Stt Tên bãi rác Tỉnh-Thành

-Bãi hoạt động được trên

10 năm, hàng ngày bãi tiếp nhận 3.000 đến 4.000 tấn

- Bãi trong tình trạng quá tải

-Bãi nằm gần dân cư -Bãi chứa cả rác SH, CN

và bệnh viện -Lượng rác qua 10 năm là 600.000 m3

-Trước đây là ruộng -Bãi chôn lấp chất thải

SH -Hàng ngày tiếp nhận khoảng 186m3

-Bãi chôn lấp cả chất thải

SH và xây dựng -Hàng ngày tiếp nhận khoảng 150.000m3

-Tổng lượng rác đến lúc đóng bãi là 2.000.000 m3

Trang 20

Stt Tên bãi rác Tỉnh-Thành

- Bãi đã quá tải và mất vệ sinh

Các bãi chôn lấp chất thải rắn ở Việt Nam hầu như có các đặc điểm sau:

▪ Dựa vào địa hình trũng (ruộng, ao, hồ bỏ hoang), không được lựa chọn trước và thiết kế đúng tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh

▪ Thiếu các hệ thống chống thấm, thu gom và xử lý khí rác, nước rác

▪ Thiếu các công trình phụ trợ và thiết bị vận hành

▪ Các loại rác không được chôn lấp riêng rẽ mà chôn lấp chung một ô

▪ Các lớp rác không được phủ đất theo đúng tiêu chuẩn

▪ Việc phun EM và diệt trùng còn rất hạn chế

- Tái chế:

Tái chế chất thải là phương thức xử lý khá phổ biến ở Việt nam Ví dụ

ở Hà Nội tái chế với khoảng 22% lượng chất thải phát sinh Trong lĩnh vực công nghiệp, chất thải công nghiệp có thể được thực hiện ngay trong nhà máy hoặc bán cho các cơ sở khác Ví dụ mỗi năm sẽ tiết kiệm được 54 tỷ đồng nếu như mỗi cơ sở công nghiệp thuộc 6 ngành công nghiệp chủ chốt tiến hành tái chế được khoảng 50% tổng lượng chất thải có khả năng tái chế được của cơ

sở mình, và tiết kiệm được 200 tỷ đồng nếu như giảm thiểu được 10% lượng phát sinh chất thải sinh hoạt [3]

c) Các hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam

Các hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam được tóm tắt

ở bảng 1.7

Bảng 1.7 Các hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam [17,3]

Trang 21

Hợp phần Các mặt hạn chế hạn chế

Quản lý

Hiện trạng đầu tư cơ sở vật chất cho dịch vụ quản lý chất thải còn gặp nhiều khó khăn do thiếu kinh phí Kinh phí dành cho việc vận hành và duy tu các hệ thống thu gom và tiêu huỷ chất thải quá ít chiếm 0,18%GDP, tương đương mức chi 160.000 đồng/tấn (bảng1.9)

Sự phân công, phân nhiệm của các ngành quản lý chất thải hiện có chưa được rõ ràng

Vấn đề xã hội hoá trong dịch vụ quản lý chất thải còn chưa hợp lý

Năng lực trong giám sát và điều tiết còn hạn chế Bộ tài nguyên Môi trường chỉ có thể thanh tra 0,5% trong số gần 600.000 nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện trong cả nước

Xử lý và tiêu

huỷ chất thải

Thiếu sự đầu tư lâu dài về cơ sở vật chất cho các bãi chôn lấp chất thải Do đó đã ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ cộng đồng và môi trường

Không có sự cam kết và kế hoạch cho các bãi chôn lấp sau khi đóng bãi Điều này yêu cầu bắt buộc phải có để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường

Không có phương tiện xử lý phù hợp cũng như thiếu kỹ năng quản lý vận hành bãi chôn lấp, điều này gây ra các nguy cơ rủi ro tới sức khoẻ cộng đồng

Thu hồi chi

Trang 22

2 Bảng 1.8 Chi phí cho các dịch vụ quản lý chất thải sinh hoạt [3]

Tên nước Năm Chi phí trên đầu

1.3 Các công cụ trong quản lý chất thải rắn

1.3.1 Các công cụ pháp luật trong quản lý môi trường

Luật pháp là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính chất bắt buộc chung

do Nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ, nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế

và phát triển bền vững đất nước Luật bảo vệ môi trường Việt nam được quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và được Chủ tịch nước ra quyết định số 29L/CTN ban hành vào 10/1/1994 [26] Trên cơ sở đó, đã có rất nhiều các Nghị định của Chính phủ, các thông tư liên Bộ, các văn bản hướng dẫn, các tiêu chuẩn môi trường,… ra đời nhằm bảo vệ môi trường Với ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn rất thấp thì công cụ pháp luật vẫn được coi là công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý môi trường

Các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn được đề cập trong phụ lục 1

Trang 23

4 1.3.1.1 Các tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn quản lý chất thải rắn bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành áp dụng cho lưu chứa, thu gom, vận chuyển, đổ bỏ chất thải rắn Chúng cũng bao gồm các quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải [10]

Ví dụ ở Pháp, các tiêu chuẩn kỹ thuật đề cập tới bố trí mặt bằng địa điểm, cảnh quan, kiểm soát và quản lý nước cặn bãi rác, quản lý các khí lên men, kiểm soát nước chảy tới để tránh sự xâm nhập của các chất thải công nghiệp ra các vùng xung quanh bãi chôn rác, cũng như kiểm soát việc hậu khai thác bãi chôn rác

1.3.1.2 Các loại giấy phép.

Các loại giấy phép được cấp cho các loại phương tiện sử dụng trong thu gom, đổ thải và xử lý chất thải rắn Ở Anh, Luật Kiểm soát ô nhiễm 1974 coi việc đổ, chứa các chất thải gia đình, thương mại, công nghiệp trên đất hoặc việc sử dụng các nhà máy đổ bỏ rác thải không giấy phép là một hành động vi phạm pháp luật

Các giấy phép về địa điểm đổ bỏ chất thải chỉ có thể được cấp, nếu như giấy phép quy hoạch cần có địa điểm này đã có hiệu lực Giấy phép có thể bao gồm các mục như: thời hạn của giấy phép; sự giám sát bởi người giữ giấy phép; loại và số lượng chất thải; các phương tiện xử lý chất thải; các biện pháp đề phòng cần có; những công việc thích hợp cho việc giải quyết chất thải.[10]

1.3.1.3 Các kế hoạch đối với chất thải rắn

Các cơ quan chịu trách nhiệm về chất thải rắn phải lập ra các kế hoạch

đổ bỏ chất thải Ví dụ, ở Hà Lan, mỗi tỉnh đều phải lập ra một kế hoạch quản

lý chất thải sẽ được lưu giữ, xử lý hoặc sử dụng lại như thế nào, ở đâu và bởi

Trang 24

ai Ở Anh, kế hoạch có thể bao gồm các thông tin về: loại và số lượng chất thải sẽ sinh Dự tính những người khai thác sẽ đổ bỏ loại chất thải nào; các phương pháp đổ bỏ Các kế hoạch khai thác có thể bao gồm các biện pháp giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải [1]

1.3.2 Các công cụ kinh tế

1.3.2.1 Lệ phí

Lệ phí là khoản thu có tổ chức bắt buộc đối với các cá nhân, cơ sở được hưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một dịch vụ nào đó do nhà nước cung cấp [26]

Có 3 loại phí được áp dụng cho việc thu gom và đổ bỏ chất thải rắn: phí người dùng, phí đổ bỏ và phí sản phẩm

Phí người dùng:

Phí người dùng được áp dụng phổ biến cho việc thu gom và xử lý chất thải rắn của các đô thị Phí được tính toán để trang trải tổng chi phí và không phản ánh những chi phí biên xã hội của các ảnh hưởng môi trường Ví dụ, các phí thay đổi theo số thùng rác (ở Seattle, Washington), phí thu theo từng túi rác (ở NewJersey, Pensylvia) đã làm giảm đáng kể việc thu gom rác

Các phí đổ bỏ:

Phí này phụ thuộc vào loại chất thải và phương pháp xử lý như đốt, làm phân vi sinh hay chôn lấp Phí nhằm khuyến khích việc tái chế, ở một số bang của Mỹ (ví dụ ở Maryland) đòi hỏi phải nộp phí đổ bỏ các chất thải khó xử lý như các lốp xe và dầu nhờn đã sử dụng

Các phí sản phẩm:

Phần lớn các phí sản phẩm đánh vào chất thải đã được áp dụng với các bao bì, dầu nhờn, các túi nhựa, phân bón, thuốc trừ sâu hại, nguyên vật liệu, lốp xe, các nhiên liệu ô tô không trả lại được Ví dụ, ở Phần Lan, phí đánh vào bao bì đồ uống không trả lại là tương đối cao Tuy nhiên, theo báo cáo, thị

Trang 25

phần của các loại chai nhựa không trả lại có xu hướng tăng cao, mặc dù chịu phí cao

1.3.2.2 Các khoản trợ cấp

Các khoản trợ cấp được cung cấp cho các cơ quan và khu vực tư nhân tham gia vào các lĩnh vực quản lý chất thải rắn Ví dụ, ở Mỹ, liên bang đã trợ cấp cho các bang để xây dựng và thực hiện các kế hoạch quản lý chất thải rắn, bảo tồn và khôi phục toàn diện tài nguyên của các bang đó Ở Phần Lan, Bộ Môi Trường trợ cấp giảm lãi suất các khoản vay để tài trợ cho các đầu tư tái chế chất thải

Một phương thức khác của trợ cấp là cho hưởng ưu đãi về thuế Ví dụ,

ở Ba Lan nếu sử dụng chất thải, các dầu thừa hoặc các vật liệu chất lượng thấp để sản xuất ra một sản phẩm phụ thì sẽ được giảm 20% thuế thu nhập

1.3.2.3 Các hệ thống ký quỹ hoàn trả

Các hệ thống ký quỹ hoàn trả thường được áp dụng đối với các chai nhựa đồ uống Ở Mỹ, 10 bang đã thực hiện ký quỹ bắt buộc đối với bao bì nước giải khát và bia Ở Phần Lan, các hệ thống ký quỹ hoàn trả đối với các bao bì đồ uống rất thành công; số bao bì được hoàn trả lại khoảng 90%, ở Thuỵ Điển, việc tăng tiền ký quỹ các can bia nhôm gấp đôi, đã làm tăng tỷ lệ can được trả lại từ 70% lên hơn 80% (OECD 1989)

1.4 Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị nói chung

1.4.1 Cơ cấu và sơ đồ tổ chức quản lý chất thải rắn

Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sống của con người mà các đô thị phải có kế hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thích hợp, mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả Một cách tổng quát, các thành phần chức năng của một hệ thống quản lý chất thải rắn được minh hoạ ở hình 1.4

Trang 26

Hình 1.6 Những hợp phần chức năng của hệ thống quản lý chất thải rắn.[9]

1.4.2 Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong một hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện chất lượng môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc đề xuất luật lệ, chính sách quản lý môi trường quốc gia

Bộ Xây Dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản

lý chất thải Uỷ ban Nhân Dân thành phố chỉ đạo uỷ ban nhân dân các quận, huyện Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung

và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường của thành phố Công ty môi trường đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách được sở giao thông công chính thành phố giao [9]

Trang 27

1.4.3 Các yêu cầu chung trong quản lý chất thải rắn ở các đô thị Việt Nam

Việc quản lý chất thải rắn ở các đô thị nói chung, về cơ bản phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải thu gom và vận chuyển hết chất thải Đây là yêu cầu đầu tiên, cơ bản của việc xử lý chất thải, nhưng hiện còn là một khó khăn, đòi hỏi phải có nhiều cố gắng khắc phục

- Phải đảm bảo việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ nhất nhưng lại thu được kết quả cao nhất Đảm bảo sức khoẻ cho đội ngũ những người lao động trực tiếp, cho người tham gia việc xử lý chất thải và phù hợp với khả năng kinh phí của thành phố và nhà nước

- Đưa được các công nghệ và kỹ thuật, các trang thiết bị xử lý chất thải tiên tiến của các nước vào sử dụng ở trong nước, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý

và lao động có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm [9]

1.4.4 Sơ lược về phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp chất thải rắn là một thành phần trong hệ thống quản lý chất

thải rắn Đây là phương pháp xử lý phổ biến, đơn giản, kinh tế so với các phương pháp khác và được chấp nhận về môi trường Phương pháp này được

áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi và có phủ đất lên trên Chi phí bình quân

để chôn lấp chất thải ở các nước khu vực Đông Nam Á là 1- 2 $/tấn

Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là khu vực được quy hoạch thiết

kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải rắn thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc và các hạng mục khác để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của bãi chôn lấp tới môi trường xung quanh [20]

Trang 28

Chất thải rắn được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại chất thải không nguy hại, có khả năng phân huỷ tự nhiên theo thời gian, bao gồm:

- Rác thải gia đình

- Rác thải chợ, đường phố

- Giấy, bìa, cành cây nhỏ và lá cây

- Tro, củi, gỗ mục, vải, đồ da (trừ phế thải da có chứa crôm)

- Rác thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống

- Phế thải sản xuất không nằm trong danh mục rác thải nguy hại từ các ngành công nghiệp (chế biến lương thực, thực phẩm, thuỷ sản, rượu bia giải khát, giấy, giầy, da )

- Tro xỉ không chứa các thành phần nguy hại được sinh ra từ quá trình đốt rác thải

- Tro thải từ quá trình đốt nhiên liệu

+ Rác thải không được chấp nhận chôn lấp tại bãi chôn lấp hợp vệ sinh là tất cả các loại rác có đặc tính sau:

- Rác thải thuộc danh mục rác thải nguy hại

- Rác thải có đặc tính lây nhiễm

- Rác thải phóng xạ bao gồm những chất có chứa một hoặc nhiều hạt nhân phóng xạ theo quy chế an toàn phóng xạ

- Các loại tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật và những phế thải có chứa hàm lượng PCB cao hơn 50mg/kg

- Rác thải dễ cháy nổ

- Bùn sệt từ các trạm xử lý nước có cặn khô lớn hơn 20%

- Phế thải nhựa tổng hợp

- Đồ dùng gia đình có thể tích cồng kềnh như giường, tủ, bàn, tủ lạnh…

- Các phế thải vật liệu xây dựng, khai khoáng

- Các loại đất có nhiễm các thành phần nguy hại vượt quá tiêu chuẩn TCVN 5941-1995 quy định đối với chất lượng đất

- Các loại xác súc vật với khối lượng lớn

*) Cấu tạo của một ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

4

Trang 29

Hình 1.10 Cấu tạo ô chôn lấp chất thải rắn [23]

8 Hệ thống thu gom nước rác

*) Sơ đồ cấu tạo lớp lót đáy của ô chôn lấp rác hợp vệ sinh

Trang 30

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hải phòng

Hải phòng có diện tích 1.507,6 km2 với dân số khoảng 1,7 triệu người gồm 5 quận nội thành là Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An

và thị xã Đồ Sơn cùng các huyện Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thuỵ, An Lão, huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải Hải Phòng là thành phố cảng, là trung tâm công nghiệp, thương mại du lịch của vùng duyên hải Bắc

Trang 31

Bộ Kinh tế của Hải Phòng đang ngày ngày một tăng trưởng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Hải Phòng là đô thị loại I của Việt Nam, là một trong ba trọng tâm của tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Hiện nay, Hải Phòng đang có các cụm công nghiệp lớn như khu công nghiệp Nomura, khu Bắc Thuỷ Nguyên với các nhà máy xi măng Chinh Phông, nhà máy sửa chữa tàu biển, khu công nghiệp Đình Vũ – Quán Toan đó là những khu công nghiệp thương mại lớn của Hải Phòng Những khu vực này tạo ra một lượng chất thải rất lớn cho thành phố đó là chất thải sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại

2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn của Hải Phòng

Hiện nay, thành phố Hải Phòng có 3 công ty cung cấp dịch vụ quản lý chất thải rắn gồm:

- Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng quản lý chất thải rắn phát sinh

từ các hộ dân, đường phố khu thương mại, văn phòng cho quận là Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An Đồng thời Công ty còn phụ trách quản

lý chất thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, các bệnh viện và trung tâm y

tế của trung ương và địa phương trên địa bàn thành phố, chất thải phát sinh từ tàu thuyền hoạt động tại Cảng Hải Phòng

- Công ty Thị chính Kiến An cung cấp dịch vụ quản lý chất thải rắn cho quận Kiến An

- Công ty Công trình Công cộng và Dịch vụ Du lịch Đồ Sơn cung cấp dịch vụ quản lý chất thải rắn cho thị xã Đồ Sơn và khu đô thị mới dọc theo đường 353 dài 21 km từ Cầu Rào đến thị xã Đồ Sơn

Theo quy hoạch phát triển kinh tế thành phố đến năm 2010 dân số Hải phòng sẽ là 1,8 triệu người Trong đó dân số nội thành sẽ chiếm tới 75 vạn người và 30 vạn người đóng ở các khu công nghiệp tập trung đưa tổng dân số vùng đô thị lên 1,5 triệu người Vùng đô thị Hải Phòng sẽ phát triển từ nội

Trang 32

thành Hải phòng xuống phía Nam và Tây Nam cùng với một số vùng công nghiệp như: khu công nghiệp Minh Đức, Vũ Yên, Đình Vũ, Quán Trữ, Vật Cách và khu công nghiệp đường 353 với tổng diện tích là 37.000 ha Vì vậy lượng rác sẽ tăng lên đáng kể

2.2.1 Chất thải sinh hoạt

Theo số liệu của Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng năm 2003 các quận nội thành phát sinh lượng rác là 684 tấn/ngày (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Lượng rác phát sinh tại Hải Phòng [4]

Nguồn phát sinh Phát sinh (tấn/ngày)

2.2.2 Chất thải công nghiệp

Hải Phòng hiện nay có 13.448 cơ sở công nghiệp trong đó có các cơ sở công nghiệp vừa và lớn thuộc các ngành: sản xuất xi măng, thép, giấy, đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, chế tạo sản phẩm thuỷ tinh, sản phẩm len, da giầy, chế biến thuỷ sản, bia… Đặc biệt Hải phòng là một thành phố tập trung nhiều nhà máy sản xuất giầy da lớn nhất Việt nam, do đó số lượng phế thải của ngành công nghiệp này rất lớn Đặc thù của loại rác thải này rất khó phân huỷ gây khó khăn cho việc quản lý và xử lý

Theo JICA, tại Hải Phòng năm 2000 lượng phát sinh chất thải công nghiệp được trình bày ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Khối lượng chất thải công nghiệp tại Hải Phòng (tấn/ngày) [13]

Trang 33

thải

Chôn lấp (1)

Đốt (2)

Nhà máy tự tiêu huỷ (3)

Tổng (4=1+2+3)

tái chế công nghiệp

(5)

và vật liệu tái chế

2.2.3 Chất thải bệnh viện

Hải Phòng có trên 260 các cơ sở y tế Theo phân loại, gồm 9 bệnh viện chính, 12 trung tâm y tế, 26 phòng chuẩn đoán bệnh và 216 trạm y tế với gần 3.000 giường bệnh [5] (xem thêm ở phụ lục 2)

Hàng năm có trên 200.000 bệnh nhân nội ngoại trú, với quy mô lớn như vậy nên hàng ngày các cơ sở y tế của thành phố thải ra một lượng chất thải khá lớn và đặc biệt là chất thải nguy hại (bảng 2.3)

Bảng 2.3 Lượng phát sinh chất thải y tế nguy hại của Hải Phòng [14]

Năm Dân số Lượng phát sinh hàng

ngày (tấn/ngày)

Lượng phát hàng

năm (tấn/năm)

Trang 34

đồng với Công ty phục vụ mai táng

Những vấn đề còn tồn tại hiện nay trong việc quản lý rác thải bệnh viện:

- Chưa tách hoàn toàn rác y tế ra khỏi rác sinh hoạt

- Chôn lấp chung rác thải bệnh viện với rác thải sinh hoạt

- Lây nhiễm bệnh cho công nhân thu gom, vận chuyển, xử lý rác

2.2.4 Chất thải cảng

Mặc dù Hải phòng là thành phố Cảng nhưng Cảng Hải phòng vẫn chưa

có các phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải theo tiêu chuẩn một cảng quốc

tế

Hiện nay việc thu gom xử lý chất thải tại các cảng được tiến hành dọc

bờ sông Cấm Khối lượng thu gom trung bình là 7 – 10 m3/ngày (210 – 250

m3/tháng) Trong đó, chủ yếu là chất thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển tới bãi chôn lấp chất thải của thành phố [22]

2.3 Thành phần, tính chất của chất thải sinh hoạt Hải Phòng

2.3.1 Thành phần chất thải sinh hoạt Hải Phòng

Bảng 2.4 Thành phần rác thải sinh hoạt của thành phố Hải phòng [4]

Trang 35

Hạt nhỏ < 10 mm 17,54

Thành phần chất thải rắn rất đa dạng và có các đặc trưng điển hình là:

- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50%- 60%)

- Chứa nhiều đất, cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900Kcal/kg)

2.3.2 Tính chất của chất thải sinh hoạt Hải Phòng

Viện nghiên cứu Hải Dương học đã phân tích rác thải và đưa ra kết quả thành phần hoá học của rác như sau:

N-íc trong r¸c 40,4%

ChÊt ch¸y ®-îc 29,4%

Tro 30,2%

N-íc trong r¸c Tro ChÊt ch¸y ®-îc

Hình 2.1 Thành phần hoá học trong rác [13]

Bảng 2.5 Tỷ trọng và thành phần vật lý theo trạng thái ẩm và khô (%) [12]

Kim loại không thép 0,03 Kim loại không thép 0,05

Trang 36

Trạng thái ẩm (%) Trạng thái khô (%)

Các vật > 5mm 42,97 Các vật > 5mm 42,97 Các vật < 5mm 13,35 Các vật < 5mm 16,92 Trọng lượng riêng (kg/l) 0,45

2.4 Công tác quản lý chất thải rắn tại Hải Phòng

2.4.1 Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải rắn tại Hải phòng

Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ thu gom và vận chuyển rác thải của Hải phòng

Các nguồn chất thải rắn của thành phố được thu gom ban đầu bằng xe đẩy tay, tiếp theo rác được chuyển từ xe đẩy tay đến ga rác Các IFA và xe ép chở rác chuyên dụng sẽ đến ga rác hoặc điểm tập kết tạm thời để vận chuyển rác đến bãi chôn lấp rác Tràng Cát

2.4.2 Công tác thu gom và vận chuyển rác

Xúc rác lên xe IFA,

xe ép rác chuyên

dụng

Bãi rác Tràng Cát Vận chuyển

Trang 37

Theo thống kê năm 2003, ba công ty thu gom trung bình 525 tấn rác thải rắn mỗi ngày trong số 684 tấn rác phát sinh (chiếm 75 đến 78%) và cung cấp dịch vụ thu gom rác cho khoảng 80% số dân khu vực

Bảng 2.6 Lượng rác thải phát sinh và thu gom tại Hải Phòng [4]

Đơn vị gom

Phát sinh (tấn/ngày)

Thu gom (tấn/ngày)

Hệ số thu gom (%)

Trang 38

Rác thải xây dựng 2% Rác thải bệnh viện

1%

Rác công nghiệp 10%

Rác thải đ-ờng phố 12%

Rác th-ơng mại 29%

Rác thải hộ gia đình

46%

Hỡnh 2.4 Lượng thu gom chất thải theo từng loại [13]

• Quy trỡnh thu gom

Cụng tỏc thu gom chất thải rắn gặp nhiều khú khăn, phức tạp vỡ cỏc nguồn chất thải tạo thành phõn bố tản mạn theo khu vực và mựa Khoảng thời gian mà lượng rỏc xả thải cao nhất của cỏc hộ gia đỡnh từ 17h – 24h trong ngày Hàng ngày Cụng ty Mụi trường Đụ thị Hải phũng thu gom rỏc liờn tục trong 3 ca mỗi ngày: Ca 1 từ 5h - 13h, ca 2 từ 13h - 21h, ca 3 từ 21h - 5h

Cụng nhõn của Cụng ty Mụi trường Đụ thị thường dựng xe đẩy tay đi dọc cỏc đường phố, ngừ xúm, gừ kẻng tay bỏo hiệu để cỏc hộ dõn mang rỏc ra

đổ Sau đú cụng nhõn sẽ đẩy xe rỏc đến điểm tập kết gần nhất (cỏc ga rỏc hoặc trạm trung chuyển) Từ cỏc điểm tập kết trung gian này rỏc được xỳc lờn xe tải IFA hoặc xe cú hệ thống nộn ộp để vận chuyển đến bói chụn lấp

Trong đú cỏc phương tiện thu gom như sau :

Thu gom bằng thựng rời: Thựng rời cú thể tớch 3,5-6,5m3 được đặt ở những điểm thuận tiện cho cụng tỏc thu gom như trong cỏc khu tập thể, chung

cư, ngừ xúm, dọc đường phố …cho đến khi đầy thỡ cụng ty cho xe vận chuyển tới bói rỏc

Thu gom bằng xe đẩy tay: Mỗi xe cú thể tớch 0,3-0,35m3 do 1 hoặc 2 người điều khiển và được đưa đến nơi quy định

Trang 39

Thu gom bằng xe chuyên dụng: Xe cuốn ép rác có thể tích 8,4 -10m3 hiệu quả hoạt động khá cao do khả năng cơ động và ít phải sửa chữa, phù hợp với tất cả đường phố nội thành, giảm được số nhân công lao động và cường độ lao động, đảm bảo mỹ quan thành phố

Thu gom bằng xe tải IFA: Là loại xe chứa được lượng rác lớn nhất, rác

được xúc đổ lên xe tải từ các ga rác và vận chuyển về bãi chôn lấp

2.4.3 Quá trình xử lý rác thải

Hải Phòng, hiện nay chưa có nhà máy chế biến chất thải thành phân hữu cơ, mà mới chỉ đang nghiên cứu thử nghiệm, dự kiến sẽ triển khai xây dựng nhà máy này trong những năm tới với sự tài trợ của chính phủ Hàn Quốc Mục đích của nhà máy là sản xuất ra sản phẩm phân compots có chất lượng cao, không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và giải quyết một phần khó khăn trong khi diện tích bãi chôn lấp đang dần bị thu hẹp

Đối với chất thải y tế nguy hại cần phải xử lý bằng phương pháp thiêu đốt để tiêu diệt toàn bộ các mầm bệnh nhưng đây vẫn là phương pháp xử lý tốn kém Hải Phòng đã được trang bị một lò đốt rác y tế HOVAL-MZ4 vào tháng 4/2002 do công ty Môi trường Đô thị quản lý nhưng cho đến nay việc đốt chất thải y tế nguy hại vẫn chưa được tiến hành thường xuyên, triệt để vì chi phí vận hành khá cao Công suất hoạt động của lò hiện nay là 400 kg/ca làm việc Như vậy, với khối lượng gần 1 tấn chất thải y tế nguy hại mỗi ngày thì việc hoạt động của lò đốt y tế với cường độ như hiện nay là rất thấp Do

đó, vẫn có một lượng không được thiêu đốt mà đem chôn lấp cùng với chất thải sinh hoạt Hiện nay, Hải Phòng có 3 bãi chôn lấp chất thải chính là:

* Bãi chôn lấp Thượng Lý

Bãi cách trung tâm thành phố khoảng 5 km có diện tích 6,5 ha được đưa vào sử dụng từ năm 1985-1997, đến nay bãi đã ngừng hoạt động do quá

Trang 40

tải, gây ô nhiễm nặng nề cho khu dân cư nhưng chưa chính thức đóng cửa và chưa có kế hoạch cải tạo

* Bãi chôn lấp Đồ Sơn

Bãi có tổng diện tích 5 ha nhưng mới chỉ xây dựng ô rác số một có diện tích 1ha Bãi rác tiếp nhận toàn bộ lượng rác phát sinh tại thị xã Đồ Sơn Bãi hoạt động từ năm 1998 cho tới nay, lượng rác chôn lấp tại bãi trung bình khoảng 44 tấn/ngày, đã vượt quá công suất quy định nên việc vận hành bãi gặp rất nhiều khó khăn và không an toàn Bãi chôn lấp Đồ Sơn không có thiết

bị đầm nén và phủ đất hàng ngày, hệ thống thu gom và xử lý nước rác đã được xây dựng nhưng hoạt động kém hiệu quả gây ô nhiễm môi trường nước

và không khí trong khu vực

* Bãi chôn lấp Tràng Cát giai đoạn I

Đây là bãi rác chính và lớn nhất của Hải Phòng, nằm cách trung tâm thành phố 14 km tại đầm Quyết Thắng - Phường Tràng Cát - Quận Hải An với tổng diện tích là 60 ha, trong đó 41,2 ha được thành phố thường dùng cho việc xử lý rác, bùn còn lại 18,8 ha cho giai đoạn đầu tư tiếp theo Mặt bằng bãi chôn lấp Tràng Cát được thể hiện ở hình 2.5

Ngày đăng: 20/11/2018, 23:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KHCN &amp; MT/Cục Môi trường (tháng 2/1998), Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải. Các công cụ pháp lý và kinh tế (Dịch từ bản tiếng Anh của Janis D.Bernstein, Ngân hàng Thế giới, Chương trình quản lý đô thị, WB - 1993), Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải. Các công cụ pháp lý và kinh tế
2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường – Bộ Xây dựng (2001), Thông tư liên tịch về Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch về Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
Tác giả: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường – Bộ Xây dựng
Năm: 2001
3. Bộ tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Thế giới và Dự án Kinh tế chất thải (2004), Báo cáo diễn biến môi trường Việt nam 2004, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến môi trường Việt nam 2004
Tác giả: Bộ tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Thế giới và Dự án Kinh tế chất thải
Năm: 2004
4. Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng (2003), Báo cáo hiện trạng quản lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng quản lý chất thải rắn thành phố Hải Phòng
Tác giả: Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng
Năm: 2003
5. Công ty Môi trường Đô thị Hải Phòng (8/2002), Báo cáo cải thiện chất thải y tế Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cải thiện chất thải y tế Hải Phòng
6. Công ty môi trường Hải phòng (1998), Báo cáo “ Chiến lược quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Hải Phòng 1998 – 2020”, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “ Chiến lược quản lý chất thải rắn đô thị thành phố Hải Phòng 1998 – 2020”
Tác giả: Công ty môi trường Hải phòng
Năm: 1998
8. GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ (2001), Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp
Tác giả: GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2001
9. GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng, TS. Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn, Tập1, NXB Xây Dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn, Tập1
Tác giả: GS.TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS. Ứng Quốc Dũng, TS. Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2001
10. GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng (2000), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, NXB Xây Dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp
Tác giả: GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2000
12. Japan International Cooperation Agency (July-2001), Sanitation Improvement Plan for Haiphong City in The Socialist Republic of Vietnam, Supporting Report, Nippon Koei Co., Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sanitation Improvement Plan for Haiphong City in The Socialist Republic of Vietnam, Supporting Report
13. Japan International Cooperation Agency (July-2001), Sanitation Improvement Plan for Haiphong City in The Socialist Republic of Vietnam, Volume 1: Sanitation Master Plan, Nippon Koei Co., Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sanitation Improvement Plan for Haiphong City in The Socialist Republic of Vietnam, Volume 1: Sanitation Master Plan
14. Japan International Cooperation Agency (July-2001), Sanitation Improvement Plan for Haiphong City in The Socialist Republic of Vietnam, Volume 2: Feasiblity studies for The priority projects, Nippon Koei Co., Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sanitation Improvement Plan for Haiphong City in The Socialist Republic of Vietnam, Volume 2: Feasiblity studies for The priority projects
15. Nguyễn Kim Ngọc và nnk (1999). Đánh giá mức độ ô nhiễm do các bãi rác cũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ ô nhiễm do các bãi rác cũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Kim Ngọc và nnk
Năm: 1999
16. Nguyễn Văn Lâm và nnk (199). Điều tra đánh giá sự ảnh hưởng hoạt động của các bãi chôn lấp chất thải Tam Hiệp và Mễ Trì - Hà nội đến môi trường nước dưới đất. Đề xuất các giải pháp phòng chống, khắc phục và hạn chế ô nhiễm, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra đánh giá sự ảnh hưởng hoạt động của các bãi chôn lấp chất thải Tam Hiệp và Mễ Trì - Hà nội đến môi trường nước dưới đất. Đề xuất các giải pháp phòng chống, khắc phục và hạn chế ô nhiễm
17. Nhà xuất bản chính trị quốc gia (2003), Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia (2003)
Năm: 2003
18. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà nội (2004), Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất tập 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất tập 1
Tác giả: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà nội
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà nội (2004)
Năm: 2004
19. Nhà xuất bản xây dựng (2000), Văn bản hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường trong quản lý phát triển đô thị nông thôn và đầu tư xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hướng dẫn thực hiện bảo vệ môi trường trong quản lý phát triển đô thị nông thôn và đầu tư xây dựng
Tác giả: Nhà xuất bản xây dựng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng (2000)
Năm: 2000
21. PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển (2003), Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
22. Sở tài nguyên và Môi trường Hải Phòng (2003), Báo cáo Môi trường, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Môi trường
Tác giả: Sở tài nguyên và Môi trường Hải Phòng
Năm: 2003
24. Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (1999), Công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1999

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w