Chất thải hoỏ học nguy hại : cú đặc tớnh như gõy độc ăn mũn dễ chỏy hoặc cú phản ứng gõy độc gen làm biến đổi vật liệu di truyền bao gồm : a Formandehyde : sử dụng trong khoa giải phẫu b
Trang 1-
TRẦN ANH TUẤN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA HẢI PHÒNG VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – 2005
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
TRẦN ANH TUẤN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA HẢI PHÒNG VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TƯỞNG THỊ HỘI
Trang 3***
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ CỦA HẢI
NGÀNH : CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ :
TRẦN ANH TUẤN
HÀ NỘI 2005
Trang 4Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Lời mở đầu
Ch-ơng 1 tổng quan về quản lý chất thải y tế
1.1 Khái niệm và phân loại chất thải trong các cơ sở y tế
1.1.1 Một số khái niệm về chất thải y tế
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải y tế
1.1.3 Phân loại chất thải y tế
1.2.4 Tiêu huỷ bằng chôn lấp hợp vệ sinh
1.3 Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới
1.4 Tình hình quản lý chất thải y tế của Việt Nam
1.4.1 Công tác quản lý chất thải bệnh viện tại các cơ sở y tế
trong toàn quốc
1.4.2 Thực trạng quản lý chất thải y tế tại một số địa ph-ơng ở
Việt Nam 1.4.3 Một số loại lò đốt chất thải y tế đang đ-ợc sử dụng tại
Việt Nam 1.4.4 Những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý chất thải
y tế hiện nay 1.4.5 Các biện pháp quản lý của nhà n-ớc trong công tác quản
Trang 51.5.5 Những ảnh h-ởng về kinh tế xã hội
CH-ơng 2 Hiện trạng quản lý và đánh giá công
tác quản lý chất thải rắn y tế của Hải Phòng
2.1 Mạng l-ới y tế của thành phố Hải Phòng
2.3.1 L-ợng chất thải phát sinh tại các cơ sở y tế
2.3.2 Phân loại, thu gom chất thải rắn
2.3.3 Vận chuyển và l-u giữ chất thải trong bệnh viện
2.3.4 Thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại ra ngoài cơ
sở y tế 3.3.5 Xử lý, tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại
2.4 Đánh giá chung về việc thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế tại các cơ sở
2.5 Dự báo l-ợng chất thải y tế phát sinh của Hải Phòng trong những năm tới (giai đoạn 2010 -2020)
2.6 Tính toán các thông số cơ bản của lò đốt chất thải
2.6.1 Lí thuyết quá trình đốt
2.6.2 Một số yêu cầu cơ bản của lò đốt chất thải rắn y tế
2.6.3 Tính toán các thông số của lò đốt chất thải
Trang 63.1 Nhiệm vụ các đơn vị có liên quan
3.2.1 Quản lý chất thải trong phạm vi của cơ sở y tế
3.2.2 Thu gom và vận chuyển chất thải ra ngoài bệnh viện
Tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 7Tên bảng Trang
1.1 Các thông số vật lý của chất thải y tế
1.2 Tiệt trùng bằng nhiệt khô
1.3 Các chất thải có thể và không nên đốt
1.4 L-ợng chất thải y tế phát sinh trung bình tính theo thu nhập
1.5 Tỷ lệ phát sinh chất thải từ các cơ sở y tế
1.6 Khối l-ợng chất thải rắn y tế tại một số tỉnh của Việt Nam năm 2004
1.7 Thành phần của chất thải y tế ở Việt Nam
1.8 Khối l-ợng chất thải y tế nguy hại của thành phố Hồ Chí Minh
1.9 Một số lò đốt chất thải y tế do các hãng n-ớc ngoài sản xuất
1.10 Các thông số kỹ thuật của các lò đốt
1.11 Giới thiệu một số lò đốt chất thải y tếđ-ợc sản xuất trong n-ớc
2.1 Mạng l-ới y tế của Hải Phòng
2.2 Tổng hợp số gi-ờng bệnh của thành phố HP đến năm 2020
2.3 Phân loại theo cấp các cơ sở đ-ợc điều tra
2.4 Phân loại theo địa d- các cơ sở y tế đ-ợc điều tra
2.5 Phân loại theo chuyên ngành các cơ sở y tế đ-ợc điều tra
2.6 L-ợng chất thải y tế nguy hại đ-ợc Công ty MTĐT thu gom
2.7 Các ph-ơng tiện, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thu gom vận
chuyển, xử lý tại các cơ sở điều tra và của Công ty MTĐT
2.8 Định mức tiêu hao nhiên liệu, hoá chất, vật liệu để xử lý chất thải y tế
nguy hại
2.9 Ước tính l-ợng chất thải y tế nguy hại phát sinh của các cơ sở y tế
2.10 Ước tính l-ợng chất thải y tế nguy hại phát sinh của HP đến năm 2020 2.11 Thành phần chất thải tính theo phần trăm khối l-ợng
2.12 Khối l-ợng từng chất trong 50kg chất thải
Trang 82.17 Nhiệt dung riêng của khí và hơi ở 11000C
2.18 Cân bằng nhiệt l-ợng
2.19 Khối l-ợng các chất ra khỏi lò trong 1 giờ
2.20 So sánh các thông số kỹ thuật của lò đốt Hoval MZ04 với số liệu tính
toán
2.21 So sánh kết quả đo khí thải lò đốt Hoval MZ04 với TCVN 6560: 1999
Trang 9Tên hình vẽ, đồ thị Trang
1.1 Nguồn phát sinh chất thải trong bệnh viện
1.2 Các ph-ơng phát xử lý chất thải y tế
1.3 Sơ đồ lò đốt chất thải y tế nguy hại
1.4 Công suất lò đốt chất thải y tế nguy hại
2.1 Sơ đồ quản lý mạng l-ới y tế tại Hải Phòng
2.2 Hố chôn lấp chất thải y tế tại Tràng Cát
2.3 Phân loại chất thải rắn tại bệnh viện
2.4 Túi đựng chất thải
2.5 Hộp đựng vật sắc nhọn
2.6 Ph-ơng tiện vận chuyển chất thải trong bệnh viện
2.7 Nơi l-u giữ chất thải
2.8 Vận chuyển chất thải y tế nguy hại ngoài cơ sở y tế
2.9 Các ph-ơng pháp xử lý ban đầu tại bệnh viện
2.10 Tỷ lệ thực hiện Quy chế quản lý chất thải y tế
2.11 Quá trình cân bằng vật liệu
2.12 Cân bằng nhiệt l-ợng ra và vào lò
2.13 Đồ thị nhiệt độ phân huỷ 99,99% các hợp chất hữu cơ
3.1 Mẫu hộp đựng vật sắc nhọn
3.2 Mẫu thùng đựng chất thải
3.3 Quy trình đề xuất thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại
3.4 Mẫu phiếu khai báo, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại
Trang 10Lời mở đầu
Hải Phòng là thành phố cảng, là trung tâm công nghiệp th-ơng mại, du lịch của vùng duyên hải Bắc bộ Hải Phòng là cực tăng tr-ởng của vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội—Hải Phòng—Quảng Ninh Hải Phòng có mạng l-ới y tế phát triển Bộ y tế và lãnh đạo thành phố luôn quan tâm chỉ đạo, đầu t- cho ngành y tế
có hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân
Số cán bộ ngành y tế có trình độ sau đại học chiếm 31.6% là lực l-ợng đặc biệt quan trọng trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Các bệnh viện
và trung tâm y tế phần lớn đã đ-ợc nâng cấp về xây dựng cơ sở hạ tầng cũng nh- trang thiết bị Đã có nhiều đề tài nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác khám, chữa bệnh đã đạt đ-ợc những thành tựu quan trọng
đáng khích lệ [7]
Bên cạnh việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, việc bảo vệ môi tr-ờng trong phạm vi bệnh viện cũng là khâu quan trọng trong quá trình nâng cao chất l-ợng bảo vệ sực khoẻ ng-ời dân Với tính chất đặc thù chất thải y tế có nhiều thành phần nguy hại tới môi tr-ờng và sức khoẻ con ng-ời do đó cần phải quản lý một cách chặt chẽ Đã có nhiều Văn bản pháp luật quy định về quản lý chất thải
y tế nh- Quy chế quản lý chất thải nguy hại do chính phủ ban hành năm 1999, Quy chế quản lý chất thải y tế do Bộ Y tế ban hành năm 1999
Tuy nhiên việc triển khai thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng vẫn ch-a đ-ợc tốt, các bệnh viện ch-a thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất thải trong bệnh viện Để
đánh giá tổng quát tình hình quản lý chất thải y tế trên địa bàn thành phố chúng
tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải y tế của Hải Phòng và đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp“
Nội dung luận văn gồm 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1 Tổng quan về chất thải y tế
Ch-ơng 2 Hiện trạng quản lý và đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế của Hải Phòng
Ch-ơng 3 Các giải phát đề xuất quản lý chất thải y tế nguy hại tại Hải Phòng
Trang 11Ch-¬ng 1:
tæng quan vÒ qu¶n lý chÊt th¶i y tÕ
1.1 Kh¸i niÖm vµ ph©n lo¹i chÊt th¶i trong c¸c c¬ së y tÕ
1.1.1.Mét sè kh¸i niÖm vÒ chÊt th¶i y tÕ [6]
1) Chất thải y tế: là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế , từ các hoạt động
khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng, và dạng khí
2) Chất thải nguy hại: là chất có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người
3)Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có một trong các thành phần như : máu,
dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của người, động vật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm; hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế Nếu những chất thải này không được tiêu huỷ sẽ gây nguy hại cho môi trường và sức khoẻ con người
4)Quản lý chất thải y tế nguy hại : là các hoạt động kiểm soát chất thải trong suốt
quá trình từ khi chất thải phát sinh đến xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại
5)Thu gom : Là việc tách, phân loại, tập hợp, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất
thải tại địa điểm tập trung chất thải của cơ sở y tế
Trang 127)Vận chuyển : Là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh tới nơi xử lý
ban đầu, tạm giữ, tiêu huỷ
8)Xử lý ban đầu : Là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy
cơ lây nhiễm cao ngay gần nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ hoặc tiêu huỷ
9)Tiêu huỷ : Là quá trình sử dụng công nghệ nhằm cô lập (bao gồm cả chôn lấp)
chất thải nguy hại, làm mất khả năng gây nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải y tế
Chất thải nói chung và chất thải y tế nói riêng là mối quan tâm của cộng đồng và toàn xã hội bởi tính nguy hại của nó đối với sức khoẻ của con người và các sinh vật sống trong môi trường tự nhiên
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, nghiên cứu đào tạo, chất thải y tế có thể
ở dạng rắn, lỏng và khí
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có một trong các thành phần như : máu, dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của người, động vật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm; hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế
Ta có thể thấy chất thải bệnh viện gồm 2 phần chính : phần không độc hại (chiếm khoảng 75% -80% tổng số chất thải bệnh viện)[12]-loại chất thải này chỉ
Trang 13cần xử lý đơn giản như những loại rác thải sinh hoạt ; phần độc hại cần phải có những biện pháp xử lý thích hợp
1.1.3 Phân loại chất thải y tế :
Chất thải y tế phức tạp cả về thể loại, thành phần, nguồn phát sinh và lượng chất thải Phân loại chất thải là một khâu quan trọng trong quá trình quản
lý và xử lý chất thải Hiện nay chất thải trong các cơ sở tại Việt Nam được phân chia thành 5 loại: (điều 7 và 8 của Quy chế quản lý chất thải y tế số
2575/1999/QĐ/BYT)
1) Chất thải lâm sàng : gồm 5 nhóm :
Buång tiªm Phßng bÖnh nh©n
kh«ng l©y lan Phßng mæ
Phßng xÐt nghiÖm chôp
vµ röa phim
Phßng bÖnh nh©n truyÒn nhiÔm Khu bµo chÕ d-îc phÈm
Phßng cÊp cøu Khu vùc hµnh chÝnh
§-êng th¶i chung
ChÊt th¶i l©m sµng
ChÊt th¶i sinh ho¹t
ChÊt th¶i phãng x¹
B×nh ¸p suÊt ChÊt th¶i ho¸ häc
H×nh 1.1 Nguån ph¸t sinh chÊt th¶i trong bÖnh viÖn[12]
Trang 14Nhóm A : Là những chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm: những vật liệu bị nhiễm máu, thấm dịch, các chất bài tiết của người bệnh như băng gạc, bông, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây chuyền máu, các ống thông, dây và các túi đựng dịch dẫn lưu
Nhóm B : Là vật sắc nhọn bao gồm: bơm kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ , cưa và đinh mổ, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và mọi vật có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn Nhóm C : Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng xét nghiệm bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi xét nghiệm/ nuôi cấy, túi đựng máu
Nhóm D : Là chất thải dược phẩm bao gồn:
a) Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không có nhu cầu sử dụng
b) Thuốc gây độc tế bào
Nhóm E : Là các mô và cơ quan của người, động vật bao gồm : các mô của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn) các phần của cơ thể sau khi phẫu thuật loại bỏ và các sản phẩm dính máu hay dịch cơ thể
2)Chất thải phóng xạ :
Chất thải phóng xạ sinh ra trong các cơ sở y tế từ các hoạt động chuẩn đoán định vị khối, hoá trị liệu, nghiên cứu phân tích dịch mô cơ thể Chất thải phóng xạ tồn tại dưới cả 3 dạng : rắn, lỏng, khí
Trang 15Dạng rắn: Bao gồm vật liệu sử dụng trong xột nghiệm, chuẩn đoỏn, điều trị như ống tiờm, bơm kim tiờm, kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựng chất phúng xạ
Dạng lỏng: Gồm dung dịch cú chứa chất phúng xạ phỏt sinh trong quỏ trỡnh chuẩn đoỏn xột nghiệm như chất bài tiết của người bệnh hay nước sỳc rửa cỏc dụng cụ cú chứa cỏc chất phúng xạ…
Dạng khớ: gồm cỏc chất khớ dựng trong lõm sàng nh- Xe, cỏc khớ thoỏt ra
từ cỏc kho chứa chất phúng xạ
3)Chất thải hoỏ học :
Chất thải hoỏ học bao gồm các chất thải rắn, lỏng và khí Chất thải phát sinh chủ yếu từ cỏc hoạt động thớ nghiệm, xột nghiệm Cú thể chia chỳng thành 2 loại chủ yếu sau :
Chất thải hoỏ học khụng nguy hại : như đường, axớt bộo và một số muối
vụ cơ và hữu cơ khỏc
Chất thải hoỏ học nguy hại : cú đặc tớnh như gõy độc ăn mũn dễ chỏy hoặc
cú phản ứng gõy độc gen làm biến đổi vật liệu di truyền bao gồm :
a) Formandehyde : sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọc mỏy hay dựng để ướp
xỏc và dùng để bảo quản các mẫu xét nghiệm ở một số khoa khác…
b) Cỏc chất quang hoỏ học: cú trong dung dịch dựng cố định hoặc trỏng phim
c) Cỏc dung mụi: dựng trong cỏc cơ sở y tế bao gồm : cỏc hợp chất halogen như methylene chloride, chlorofom, freons, trichoro ethylen, các thuốc mê bốc hơi
Trang 16nh- halothan; các hợp chất không có halogen nh- xylen, aceton, iospropanol, toluen, ethyl acetat và acetonitril
d) Oxit ethylene : Sử dụng để tiệt khuẩn cỏc thiết bị y tế, phũng phẫu thuật nên
đ-ợc đóng thành bình và gắn với thiết bị tiệt khuẩn Loại khí này có thể gây ra nhiều độc tính và có thể gây ra ung th- ở ng-ời
e) Cỏc chất hoỏ học hỗn hợp bao gồm : dung dịch làm sạch và khử khuẩn như phenol, dầu mỡ, và cỏc dung mụi làm vệ sinh …
4) Các bình chứa khí có áp suất
Các cơ sở y tế th-ờng có các bình chứa khí có áp suất nh- bình đựng 02,
CO2,bình gas, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần Các bình này dễ gây cháy nổ khi thiêu đốt vì vậy phải thu gom riêng
5) Chất thải sinh hoạt bao gồm :
a) Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại, phát sinh từ các buồng bệnh, phòng làm việc, hành lang các bộ phận cung ứng, nhà kho nhà giặt, nhà ăn bao gồm: giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cát tông, túi ni lon, túi đựng phim, vật liệu gói thực phẩm, thức ăn d- thừa của ng-ời bệnh, hoa và rác quét dọn từ các sàn nhà
b) Chất thải ngoại cảnh :lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
1.1.4 Thành phần chất thải y tế
1.1.4.1.Thành phần vật lý
- Đồ bông vải sợi: gồm bông, gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải
Trang 17- Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, gấy thải từ nhà vệ sinh
- Đồ thuỷ tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thuỷ tinh, ống nghiệm
- Đồ nhựa: hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng
- Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng
- Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy,phần cơ thể, đồ nhựa
Nếu phân tích nguyên tố thì thấy gồm những thành phần: C, H, O, N, S, P, Cl
Trang 18B¶ng 1.1 C¸c th«ng sè vËt lý cña chÊt th¶i y tÕ[19]
28,84mg/kg
0,44 kg
1.2 C¸c ph-¬ng ph¸p xö lý chÊt th¶i y tÕ nguy h¹i
1.2.1 C¸c ph-¬ng ph¸p xö lý ban ®Çu
1.2.1.1.Tiệt trùng bằng hơi nước:[22]
Trong nhiều thập kỷ qua, hơi nước vẫn được sử dụng có hiệu quả trong
tiệt trùng các vật tư, thiết bị và dụng cụ y tế
Xử lý tiệt trùng bằng hơi nước đòi hỏi một số điều kiện, như các tác nhân
lây nhiễm trong chất thải phải tiếp xúc với nhiệt độ cao trong một thời gian đủ để
tiệt trùng Có hai loại quy trình tiệt trùng là quy trình hơi nước và quy trình đốt
nóng khô Nếu so sánh về nhiệt độ, thì quy trình tiệt trùng bằng hơi nước nhanh
hơn quy trình đốt nóng khô từ 30 đến 200 lần
Commented [0841]:
Trang 19Có 2 loại thiết bị tiệt trùng thông dụng là nồi hấp (autoclave) và nồi chưng (retort) đều được thiết kế theo dạng buồng tiệt trùng có bộ điều khiển nhiệt độ và áp suất tiệt trùng bằng hơi Tuy nhiên loại nồi hấp vẫn được sử dụng thông dụng hơn trong tiệt trùng vì lý do thành nồi có hệ thống tiền đốt nóng, vì vậy thời gian làm nóng chất thải nhanh hơn, dẫn đến giảm được quá trình đông tụ nước bên trong buồng hấp và trên chất thải
Đối với các bệnh viện lớn, vị trí đặt các nồi hấp nên chọn ở những địa điểm
để các công ty thu gom đến thu gom các loại chất thải bệnh viện
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp tiệt trùng bằng hơi nước là khó khăn trong tiêu huỷ cuối cùng các chất thải đã qua tiệt trùng Các chất thải đã qua tiệt trùng trông vẫn như chất thải chưa qua tiệt trùng, cho nên rất khó thuyết phục các
cơ sở thu gom và xử lý và khó được chấp nhận đưa vào xử lý chung với rác thông thường
Tiêu huỷ cuối cùng kim tiêm và bơm tiêm đã tiệt trùng là một vấn đề nan giải vì các chất thải sắc nhọn này có thể gây tổn thương cho công nhân xử lý rác Mặc dù
xử lý tiệt trùng bằng nồi hấp là một phương pháp xử lý kim tiêm hoàn hảo, nhưng các kim tiêm sau khi tiệt trùng vẫn phải phá huỷ hoặc bọc kín trước khi chôn
1.2.1.2 Làm mất hoạt tính/tiệt trùng bằng nhiệt.[22]
Phương pháp nhiệt khô được sử dụng để tiệt trùng các vật tư, thiết bị và dụng cụ y tế, xử lý các chất thải lây nhiễm.Bảng dưới trình bày thời gian và nhiệt
độ cần thiết để tiệt trùng nhiệt khô trong các điều kiện lý tưởng Các điều kiện
này rút ra từ thử nghiệm đối với giống vi trùng Gram dương, hình que Bacillus
Trang 20Bảng 1.2 : Tiệt trùng bằng nhiệt khô
oC 121 140 150 160 170 180
oF 250 285 300 320 340 356 Thời gian tiệt trùng (giờ) 6 3 2.5 2 1 0,5
Nhiệt khô kém hiệu quả hơn nhiệt ẩm khi làm tác nhân tiệt trùng và cần nhiều thời gian hơn, vì vậy chi phí tốn kém hơn là tiệt trùng bằng hơi nước
1.2.1.3.Tiệt trùng bằng hơi gas[22]
Nguyên lý của phương pháp này là để chất thải tiếp xúc với nồng độ cao của hơi gas tiệt trùng trong các điều kiện cần thiết và thời gian xử lý yêu cầu Các tác nhân tiệt trùng gồm ô xít etylen và foc-man-đê hít và hiện nay loại ô xy già (hydro peroxit) đang được nghiên cứu làm chất tiệt trùng bằng hơi gas Các chất ô xít êtylen và foc-man-de-hít đều có khả năng gây ung thư ở người và nếu
để rò rỉ các chất này ra môi trường sau khi xử lý sẽ gây ra các rủi ro do tiếp xúc phải các hoá chất này Do vậy phương pháp này hầu như không được khuyến khích sử dụng nếu chỉ sử dụng hai loại hoá chất trên làm tác nhân tiệt trùng
1.2.1.4 Khử trùng bằng hoá chất[22]
Phương pháp khử trùng bằng hoá chất là cách bổ sung hoá chất để diệt hoặc làm mất hoạt tính của các tác nhân lây nhiễm §ược sử dụng thường xuyên trong y tế để làm sạch thiết bị và vật tư, để lau chùi sau phẫu thuật và làm sạch, sàn tường và bàn ghế, xử lý chất thải lây nhiễm
Trang 21Khử trùng bằng hoá chất áp dụng phù hợp nhất trong xử lý các chất thải lỏng, đồng thời còn để xử lý chất thải rắn lây nhiễm đã được cắt vụn trước và trong xử lý Các chất thải rắn lây nhiễm nếu để nguyên vẹn sẽ chỉ có khả năng
CT d-îc
CT tÕ bµo
CT ho¸
chÊt
CT Px¹ møc thÊp
Thanh trïng b»ng ho¸ chÊt
HÊp trong autoclave
XL b»ng vi sãng
Cho vµo hép cøng
§èt trong lß quay
§èt trong lß 2 buång
§èt trong lß 1 buång
Ch«n lÊp hîp vÖ sinh
H×nh 1.2 C¸c ph-¬ng ph¸p xö lý chÊt th¶i y tÕ
Tù ph©n r·
trong kho
Trang 221.2.1.5.Chiếu xạ[22]
Được sử dụng để tiệt trựng một số sản phẩm và vật tư nhất định Tuy nhiờn phương phỏp này tốn kộm và yờu cầu rất cao về thiết bị và trỡnh độ nhõn viờn và đặc biệt là vấn đề nan giải tiờu huỷ nguồn phúng xạ
Tia sỏng cực tớm khụng thể xuyờn sõu vào vật liệu cho nờn chỉ sử dụng hạn chế cho tiệt trựng bề mặt Cỏc loại tấm giấy thải loại cú thể sử dụng tia sỏng cực tớm để tiệt trựng cỏc tia grama từ đồng vị phúng xạ coban-60 cú thể sử dụng
để chiếu xạ khử trựng chất thải lõy nhiễm, do cú khả năng xuyờn sõu Tuy nhiờn,
cụng nghệ này hiếm khi được ỏp dụng trong xử lý chất thải
- Để khử độc cho chất thải nguy hiểm
- Giảm thể tích và l-ợng chất thải cần chôn lấp
- Thu hồi nhiệt để sử dụng cho các quá trình : lò hơi, hệ thống điện công suất nhỏ
Thành phần chất thải có thể thiêu huỷ
Trang 23Chai nhựa đựng hoá chất, dịch truyền, ống truyền dịch, túi đựng máu, túi hoá chất…
Bông băng, kim tiêm, ống tiêm, chai lọ thuỷ tinh, ống thuốc, các bệnh phẩm sau
mổ,
Chất hữu cơ + O2
Khi phân tích thành phần chất thải rắn và chất thải nguy hiểm: C, H, O, S,
W, Tro nếu hàm l-ợng C và H lớn sẽ thích hợp cho sử dụng ph-ơng pháp đốt, -ợc lại nếu ẩm và tro lớn nên dùng ph-ơng pháp khác
ng-Bảng 1.3 Các chất thải có thể và không nên đốt[11]
Chất thải có thể đốt đ-ợc Chất thải không nên đốt
- Dung môi
- Dầu thải, bùn dầu
- Chất thải bệnh viện, d-ợc phẩm quá
- Chất thải dễ nổ
- Chất thải có điểm bắt cháy <
40oC
- Chất thải phóng xạ ( trừ quần áo bảo hộ)
- Chất thải vô cơ
Trong lò đốt bã thải nếu
Khói lò: bụi, CO 2 , CO, SO 2 , NO x , HCl, dioxin, furan, kim loại và oxit kim loại thăng hoa
Tro, xỉ
Đủ hoặc
d-to
Trang 24- Nhiệt độ < 900 oC sẽ tạo ra dioxin, furan, VOC ( chất hữu cơ bay hơi)
- Nhiệt độ > 900 oC - 1200oC các chất hữu cơ cháy hết
- Nhiệt độ > 1 200 oC các chất PCBs cháy hết
Để duy trì nhiệt độ cao > 1200 oC trong lò đốt nếu nhiệt trị của chất thải thấp sẽ không đạt vì vậy phải bổ sung nhiên liệu phụ nh- than, dầu FO, dầu DO, khí thiên nhiên
Thời gian l-u của chất thải trong lò đốt đủ để chất cháy hết, đối với pha khí ít nhất là 2 giây còn với pha rắn phải một vài giờ tuỳ loại và kích th-ớc chất thải, phải đảm bảo tiếp xúc tốt giữa oxy của không khí với chất thải bằng đảo trộn pha rắn và tăng tốc độ dòng khí
Sản phẩm của quá trình đốt là khói lò có chứa bụi, các ôxít kim loại nặng, các khí axit vì vậy phải xử lý tr-ớc khi thải vào không khí
Xử lý bằng: Cyclon, lọc điện, lọc túi, tháp rửa
Xử lý khí bằng tháp hấp thụ: dùng các dung dịch kiềm của sữa vôi, soda để hấp thụ hoá học
Tro của lò đốt đem chôn lấp
Hệ thống
xử lý khói
lò
Tro, xỉ Không khí
Hình 1.3.Sơ đồ lò đốt chất thải y tế nguy hại
Trang 251.2.3 Ph-ơng pháp trơ hoá[11]
ổn định/ đóng rắn (Stabilization/Solidification) là công nghệ trộn vật liệu thải với chất ổn định/ chất đóng rắn nhằm cố định chất thải trong cấu trúc của vật liệu rắn hoặc tạo thành thể rắn bao lấy chất thải, làm cho chất thải nguy hại ít linh
động hơn do giảm độ hoà tan, giảm độ bay hơi, ít phản ứng hơn, giảm độ độc hại của CTNH và giảm sự rò rỉ của CTNH ra môi tr-ờng bằng cách bao bọc cách ly chất thải nguy hại với môi tr-ờng
Ph-ơng pháp này bao gồm:
- Sự trộn lẫn chất thải với xi măng và một số vật liệu khác
- Tiêu huỷ bằng cách cố định các chất độc có trong chất thải mà không gây ra nguy hại lớn cho nguồn n-ớc hoặc đất
- Thích hợp để tiêu huỷ tro và các loại chất thải có chứa kim loại nặng
Đối với chất thải y tế ph-ơng pháp trơ hoá chỉ thích hợp để xử lý tro của lò
đốt chất thải y tế Cho vôi, n-ớc, xi măng để trộn đều thành khối đồng nhất d-ới dạng cục, sau đó chuyển tới bãi chôn lấp
Quy trình này t-ơng đối tốn kém, nh-ng thực hiện khá đơn giản Không ứng dụng đ-ợc cho chất thải nhiễm khuẩn
1.2.4.Tiờu huỷ bằng chụn lấp hợp vệ sinh
Thường được coi là giải phỏp tốt nhất đối với chất thải rắn thụng thường (tức
là chất thải khụng lõy nhiễm) Đõy là biện phỏp xử lý chất thải y tế cổ xưa nhất,
và hiện nay vẫn được dựng phổ biến ở nhiều nơi trờn khắp thế giới - đặc biệt là ở
Trang 26những nước nghốo Do phương phỏp chụn lấp cú cụng nghệ đơn giản và đặc biệt
là chi phớ đầu tư và chi phớ xử lý thấp nhất so với cỏc phương phỏp khỏc, nờn nú phự hợp cho hầu như tất cả cỏc bệnh viện cú điều kiện kinh tế khú khăn
Tuy nhiờn, phương phỏp này cũng cú nhiều nhược điểm như yờu cầu phải
cú diện tớch đất đủ lớn để chụn lấp chất thải y tế; là tỏc nhõn gõy ụ nhiễm mụi trường đất và nguồn nước ngầm cao; là nguồn ủ cho cỏc bệnh truyền nhiễm và gõy thành cỏc dịch bệnh cho xó hội Cho nờn, hiện nay người ta khụng khuyến khớch cỏc bệnh viện sử dụng biện phỏp chụn lấp chất thải y tế
Chất thải dạng lỏng khụng nờn chụn ở cỏc bói chụn lấp, tốt hơn là tiờu huỷ xuống cỏc hệ thống cống thoỏt hợp vệ sinh Cỏc bói chụn lấp hợp vệ sinh được
sử dụng để tiờu huỷ cỏc chất thải lõy nhiễm đó qua xử lý và cặn lắng từ quỏ trỡnh
xử lý Cỏc chất thải đó xử lý theo cỏc phương phỏp như tiệt trựng bằng hơi nước hay thiờu đốt tạo ra cỏc phần cặn lắng như tro
Việc chôn lấp chất thải y tế nguy hại phải có quy trình kỹ thuật do các cơ quan chuyên môn h-ớng dẫn Hiện tại, Việt Nam và nhiều n-ớc trên thế giới đã
có h-ớng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại Việc chôn lấp chất thải y tế nguy hại phải tuân theo h-ớng dẫn này
1.3 Tình hình quản lý chất thải y tế trên thế giới
Trờn Thế giới việc quản lý chất thải bệnh viện đó được nhiều Quốc gia tiờn tiến chỳ trọng từ rất lõu Hàng năm cỏc Quốc gia đú đều cú những thống kờ chớnh xỏc lượng chất thải y tế phỏt sinh, cỏc chi phớ cho việc vận hành và khấu hao thiết bị cũng như phớ cho việc đầu tư nõng cấp cải tạo bệnh viện Một số
Trang 27nước đang phát triển cũng đã có những thống kê về lượng chất thải y tế phát sinh
Dưới đây là một số số liệu cụ thể được các tổ chức quản lý chất thải y tế
thống kê tại các Quốc gia trên Thế giới
Chất thải bệnh viện tại các Quốc gia phát triển được ước tính một cách khá chính xác lượng phát sinh cụ thể cho một giường bệnh trong một ngày đêm Từ
đó, giúp cho việc quản lý chất thải triệt để từ khâu thu gom đến xử lý cuối cùng, đồng thời cũng dự tính được ngân sách cần đầu tư Các bệnh viện có thể tính được tổng lượng chất thải phát sinh trong ngày dựa trên số giường sử dụng Đồng thời, các y tá, hộ lý sẽ biết được tần suất thu gom chất thải cần thiết cho mỗi khoa phòng, tránh hiện tượng chất thải bị quá tải
Lượng chất thải y tế phát sinh phụ thuộc vào mức thu nhập của mỗi Quốc gia Qua số liệu trên giúp cho các Quốc gia có mức thu nhập thấp (trong đó có Việt Nam) ước tính sơ bộ lượng chất thải y tế phát sinh theo số giường bệnh quản lý, trong khi bệnh viện chưa có điều kiện điều tra khảo sát thực tế
Trang 28Bảng 1.4 Lượng chất thải y tế phỏt sinh trung bỡnh tớnh theo mức thu nhập [25]
Mức thu nhập Lượng chất thải y tế
(kg/giường/ngày đờm) Cỏc Quốc gia cú thu nhập cao
Tất cả cỏc loại chất thải 1,1 – 1,2
Chất thải y tế nguy hại 0,4 – 5,5
Cỏc Quốc gia cú thu nhập trung bỡnh
Tất cả cỏc loại chất thải 0,8 – 6,0
Chất thải y tế nguy hại 0,3 – 0,4
Cỏc Quốc gia cú thu nhập thấp
Tất cả cỏc loại chất thải 0,5 –3,0
Chất thải y tế nguy hại Khụng thống kờ được
1.4 Tình hình quản lý chất thải y tế của Việt Nam
Hiện nay cả nước cú khoảng 12.526 cơ sở y tế và chăm súc sức khoẻ trong
đú cú 847 bệnh viện cỏc loại, nằm rải rỏc trong cỏc khu đụng dõn.[22] Phần lớn cỏc bệnh viện được xõy dựng từ rất lâu, trung bình khoảng 30 năm ở tuyến địa ph-ơng và 60 năm ở tuyến Trung Ương do đó cơ sở vật chất còn nghèo nàn đặc biệt là không có hệ thống xử lý chất thải(chất thải rắn lây nhiễm, độc hại và n-ớc thải) hoặc nếu có thì cũng rất lạc hậu và hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh môi tr-ờng
Các cơ sở y tế chủ yếu nằm trong khu dân c- đông đúc (chiếm 86,7%) nên nguy cơ lây nhiễm bệnh ra cộng đồng dân c- sống quanh khu vực bệnh viện và các cơ sở y tế là rất lớn Vì vậy vấn đề quản lý chất thải bệnh viện một cách triệt
để càng trở nên bức xúc
Trang 29Hầu hết các bệnh viện từ tuyến Huyện trở lên đều có số gi-ờng v-ợt kế hoạch Sự quá tải của các bệnh viện dẫn đến tình trạng l-ợng chất thải phát sinh lớn, khó kiểm soát và thu gom triệt để, đồng thời cơ sở vật chất các bệnh viện bị xuống cấp theo thời gian, do đó môi tr-ờng trong các bệnh viện không đảm bảo cho công tác khám chữa bệnh của nhân dân
1.4.1 Công tác quản lý chất thải bệnh viện tại các cơ sở y tế trong toàn quốc
Theo số liệu thống kờ của Bộ Y tế và cỏc ngành hữu quan, tỷ lệ phỏt sinh lượng chất thải rắn bệnh viện hàng năm khoảng 250.000 tấn; trong đú chất thải y
tế nguy hại ước tớnh khoảng 34 tấn/ngày đờm Trong đú nếu phõn chia địa bàn thỡ 1/3 lượng chất thải y tế tập trung ở Hà Nội và TP Hồ Chớ Minh; 2/3 cũn lại ở cỏc tỉnh, thành khỏc Nếu phõn chia theo khu vực của cỏc tỉnh, thành thỡ 70% lượng chất thải y tế nguy hại tập trung ở cỏc thành phố, thị xó, cỏc đụ thị; 30% ở
cỏc huyện, xó nụng thụn, miềm nỳi.[2]
Bảng 1.5 Tỷ lệ phỏt sinh chất thải từ cỏc cơ sở y tế [2]
Loại cơ sở y tế Số cơ sở y
tế
Số GB trung bỡnh/CSYT
Lượng CTRYTNH/
CSYT/ngày (kg)
Lượng CTRYTNH/ GB/ngày(kg)
Bệnh viện đa khoa
Trang 30Nguồn: Báo cáo của Bộ Y tế 5/2002
Ghi chú: CTRYTNH: Chất thải rắn y tế nguy hại
CSYT: Cơ sở y tế; GB: Giường bệnh
Bảng 1.6.Khối lượng chất thải rắn y tế tại một số tỉnh của Việt Nam năm 2004
[10]
Tỉnh, Thành phố Số giường bệnh Tải lượng chất thải rắn (tấn/ năm)
CTR nguy hại CTR không nguy hại
Trang 311999, một số cơ sở phân loại và đựng các vật sắc nhọn trong các chai lọ tự tạo (chiếm 55%) và xử lý theo các ph-ơng pháp mang tính tình thế: cắt đầu kim, ngâm bơm kim tiêm vào dung dịch sát khuẩn tr-ớc khi thải vào rác sinh hoạt của bệnh viện 64,4% bệnh viện phân loại và thu gom riêng chất thải bệnh viện nh- quy định của Bộ y tế Một số cơ sở y tế để lẫn chất thải y tế với chất thải bệnh viện ở nơi tập kết sau khi đã phân loại tại các khoa phòng (chiếm 36,6%) Việc
để chung các loại chất thải tại nơi tập kết rác của bệnh viện gây nên tình trạng lây lan các tác nhân gây bệnh, gây mùi và thu hút các loại côn trùng nh- chuột, ruồi, muỗi, gây mất mỹ quan môi tr-ờng bệnh viện và các khu vực xung quanh [19]
Đa số các cơ sở y tế chưa cú hệ thống xử lý chất thải bệnh viện Chất thải
y tế ở cỏc tỉnh, thành được thu gom và tiờu huỷ cuối cựng chung với chất thải sinh hoạt tại cỏc bói rỏc Cụng tỏc thu gom chất thải của cỏc bệnh viện đều do cỏc cụng ty mụi trường đụ thị đảm nhiệm trờn cơ sở hợp đồng Tuy nhiờn, khụng phải tất cả cỏc bệnh viện đều ký hợp đồng thu gom chất thải y tế Năm 2004, Hà Nội cú 36 bệnh viện thỡ chỉ cú 25 bệnh viện ký hợp đồng thu gom chất thải y tế với Cụng ty Mụi trường đụ thị Tp.HCM chỉ cú 182 cơ sở trong tổng số 3.366 cơ
sở ký hợp đồng với cụng ty mụi trường để thu gom rỏc.[22]
Bảng 1.7 Thành phần của chất thải y tế ở Việt Nam[12]
lệ
%
Có thành phần chất nguy hại
Không
Có
Có Không
Có
Trang 32Kim tiêm, ống tiêm
Giấy loại, catton
Các bệnh phẩm sau mổ
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn khác
Tổng cộng
0,9 0,8 0,6 20,9
100
Có Không
Có Không
Phần lớn chất thải y tế nguy hại đ-ợc thu gom cùng với chất thải thông th-ờng Có rất ít số liệu về thực tiễn công tác thu gom và tiêu huỷ chất thải ở các
cở sở y tế Phần lớn các cơ sở này đều hợp đồng với công ty Môi tr-ờng đô thị ở
địa ph-ơng để tiến hành thu gom chất thải của cơ sở mình Thậm chí chất thải nguy hại đã đ-ợc phân loại từ chất thải y tế tại bệnh viện, sau đó lại đổ lẫn với các loại chất thải thông th-ờng khác tr-ớc khi công ty môi tr-ờng đến thu gom Một số cơ sở y tế có lò đốt chất thải y tế để xử lý chất thải y tế nguy hại của họ ngay tại cơ sở, chất thải qua xử lý và tro từ lò đốt chất thải sau đó cũng đ-ợc thu gom cùng với các loại chất thải thông th-ờng khác.[1]
Cỏc chất thải rắn tại một số bệnh viện vẫn được thu gom hoặc chụn lấp chung với chất thải sinh hoạt tại bói rỏc Cỏc bệnh phẩm và cỏc phần cắt bỏ của
cơ thể được bơm hoỏ chất sỏt trựng và chụn tại chỗ trong bệnh viện Tại một số thành phố lớn, chất thải bệnh phẩm được xử lý tại cỏc nghĩa trang Cũn một số bệnh viện cú trang bị lũ đốt rỏc thải y tế lại sử dụng phương phỏp thủ cụng, đốt rỏc bằng dầu, củi Hầu hết hệ thống lũ đốt chất thải y tế tại cỏc bệnh viện đều cũ nỏt, hoạt động kộm và gõy ụ nhiễm mụi trường
Theo kết quả thanh tra của Bộ Y tế năm 2004, số bệnh viện cú thựng chứa chất thải chiếm 76%, cú bể chứa rỏc chiếm 9,6%, cú nắp đậy thựng rỏc hoặc mỏi
Trang 33che bể chứa rỏc chiếm 43%, rỏc được để riờng biệt chiếm 19,3% số bệnh viện Những bệnh viện nơi chứa, đựng, tập trung rỏc thải đảm bảo yờu cầu vệ sinh chiếm 35,5% [22]
Cú 29% số bệnh viện chụn chất thải rắn trong phạm vi bệnh viện, 3,2% số bệnh viện chụn chất thải bệnh viện ở bói chụn lấp chất thải chung, 18,7% số bệnh viện đốt chất thải và 24,2% số bệnh viện vừa chụn, vừa đốt chất thải trong bệnh viện.[22]
Hầu hết cỏc chất thải rắn y tế ở cỏc bệnh viện đều khụng xử lý trước khi chụn hoặc đốt Một số ớt bệnh viện cú lũ đốt chất thải y tế nhưng lại quỏ cũ, hoặc đốt lộ thiờn, sử dụng củi và dầu để đốt một cỏch thủ cụng nờn gõy ụ nhiễm mụi trường Từ năm 1997 đến nay, Việt Nam đã xây dựng đ-ợc 43 lò đốt chất thải y
tế hiện đại và tính đến năm 2002 đã nâng công suất xử lý chất thải y tế nguy hại bằng các lò đốt lên tới 28.840 kg/ngày t-ơng đ-ơng tăng 50 % Đầu t- cho lò đốt trung bình là 300 triệu đối với lò đốt sản xuất trong n-ớc và 3 tỷ đồng đối với lò nhập ngoại.[1] Phần lớn các lò đốt này ch-a hoạt động hết công suất do các khó khăn về tài chính Nhiều lò đốt chỉ vận hành 2 lần một tuần hoặc 4 đến 6 giờ mỗi ngày Ví dụ ở Hà Nội nơi có số lò đốt có khả năng đáp ứng tới 70 % tổng l-ợng chất thải y tế (3.600 kg/ngày) thì l-ợng chất thải thực sự đ-ợc thiêu đốt trong năm 2003 cũng giao động từ 18% đến 33% tổng l-ợng chất thải phát sinh.[1] Tại Hải Phòng năm 2002 đã lắp đặt lò đốt chất thải y tế HOVAL-04 nh-ng cho đến nay vẫn sử dụng một cách cầm chừng do không có kinh phí hoạt động
Trang 341.4.2.Thực trang quản lý chất thải y tế tại một số địa phương ở Việt Nam
Hà Nội: Hiện nay trên địa bàn Hà Nội có 45 bệnh viện bao gồm của TW, các
bộ ngành và của thành phố, với tổng số giường bệnh là 7933, lượng chất thải nguy hại bệnh viện cần phải đốt là 3,6 tấn/ngày Năm 2004 công ty môi trường
đô thị mới thu gom và xử lý được từ 18% đến 33 % tổng lượng chất thải phát sinh Thành phố Hà Nội đã xây dựng một lò đốt CTR bệnh viện với công suất 3,2 tấn/ngày tại Cầu Diễn, lò đốt có ký hiệu DEMONLEGO 200 do Italia sản xuất [10]
Hải Phòng: Hải Phòng hiện có 250 cơ sở y tế thuộc Sở, bao gồm 9 bệnh viện,
17 trung tâm y tế, 26 phòng khám, 216 trạm y tế Tổng lượng CTR bệnh viện thải ra hiện nay khoảng 5,7 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn độc hại do các bệnh viện lớn thải ra khoảng 400kg/ngày Nhưng hiện tại Công ty Môi trường Đô thị mới chỉ tiếp nhận khoảng 60% lượng chất thải rắn mà các bệnh viện hợp đồng với Công ty, số còn lại là hợp đồng với Công ty mai táng hoặc xử lý tại chỗ
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800
Hình 1.4 Công suất lò đốt chất thải y tế nguy hại[1]
Nguồn: Bộ y tế, 2004 Vụ kế hoạch Tài chính Kế toán
Trang 35Hiện tại tất cả chất thải y tế nguy hại của thành phố đều thu gom và vận chuyển đến bói chụn lấp chất thải rắn của Thành phố để chụn lấp.Thỏng 3/2002 một lũ đốt chất thải y tế độc hại đó được lắp đất khu vực bói rỏc Tràng Cỏt và đó được đưa vào chạy thử với cụng suất 400kg/ngày Tuy nhiờn do nguồn kinh phớ hạn chế nờn hiện nay lũ vẫn chưa đi vào khai thỏc [10]
Thành phố Hồ Chớ Minh: Tớnh đến thỏng 12 năm 2002, TP HCM cú 1 Viện
nghiờn cứu y học, 39 bệnh viện do trung ương và thành phố quản lý, 43 phũng khỏm khu vực, 11 nhà hộ sinh, 303 trạm y tế phường, xó với 17342 giường bệnh Theo số liệu điều tra của cỏc chuyờn gia chất thải y tế, hàng ngày lượng chất thải
y tế nguy hại thải ra khoảng 0,35kg/giường bệnh và 564 lit nước thải bệnh viện/giường bệnh, tương đương với khoảng 6.068 kg/ngày chất thải rắn y tế nguy hại và 9780 m3/ngày nước thải bệnh viện Khối lượng chất thải y tế nguy hại ở thành phố Hồ Chớ Minh năm 2000 và năm 2001 được thống kờ trong bảng[20]
Bảng 1.8.Khối lượng chất thải y tế nguy hại của thành phố Hồ Chớ Minh [20] Năm Rỏc thải sinh hoạt Rỏc thải y tế nguy hại (kg/ngày)
Thu gom Phỏt sinh
(Nguồn: Cụng ty mụi trường đụ thị Tp.HCM, 2004)
1.4.3.Một số loại lò đốt chất thải y tế đang đ-ợc sử dụng tại Việt Nam
Trang 36Trong điều kiện nước ta hiện nay, các phương pháp xử lý RTYT nguy hại như khử khuẩn bằng hoá chất; bằng nhiệt khô hoặc ướt; chiếu vi sóng đều chưa khả thi do điều kiện cơ sở hạ tầng của các bệnh viện còn thấp, chưa phù hợp với những loại công nghệ này trong khi đó chôn lấp trong thực tế lại rất khó thực hiện theo đúng những yêu cầu vệ sinh và rõ ràng nguồn vi trùng gây bệnh, gây ô nhiễm môi trường vẫn còn đó, sớm muộn gì cũng sẽ gây tác động xấu đến sức khoẻ con người và xã hội Do vậy thiêu đốt RTYT nguy hại trong các lò chuyên dụng là phù hợp hơn cả
Có nhiều loại lò đốt khác nhau có thể dùng để thiêu đốt RTYT nguy hại
Lò quay: có thể đốt nhiều loại rác khác nhau, đạt nhiệt độ cao và công suất thường từ 200 kg/giờ trở lên
Lò đáy tĩnh: nguyên lý cháy từ trên xuống, chất thải trong quá trình đốt không được xáo trộn Phù hợp với công suất thấp, đốt theo mẻ
Lò đốt tầng sôi: hiệu quả đốt cao do rác thải luôn ở trạng thái động và tiếp xúc trực tiếp với tác nhân mang nhiệt là cát
Lò Plasma: là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay Trường nhiệt Plasma có thể đạt từ 3.000 đến 16.6000C phân huỷ hoàn toàn rác thải y tế thành những nguyên
tố cơ bản, an toàn tuyệt đối cho môi trường Tuy nhiên giá thành xử lý quá cao: 3-8 USD/kg rác thải
Như vậy mỗi loại công nghệ, thiết bị đốt đều có những điểm mạnh và hạn chế của mình Việc lựa chọn phương án phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Lựa chọn nhiệt độ đốt và cấp đốt (1 hoặc 2 cấp); Vấn đề hồi lưu, tận dụng nguồn
Trang 37nhiệt của khúi lũ; Thành phần, tớnh chất và lượng rỏc cần đốt mỗi ngày; Năng lực đầu tư, nguồn kinh phớ và qui mụ đầu tư; Trỡnh độ của người sử dụng; Khả năng gia cụng cơ khớ, nguồn cung cấp nguyờn vật liệu đặc chủng ; Nguồn năng lượng tiện và rẻ nhất (ga, dầu, điện ) [23]
Các lò đốt tại Việt Nam chủ yếu là loại lò kiểu tĩnh, có hai buồng đốt, công suất khoảng 20kg/h- 500kg/h và có hệ thống xử lý khói lò Một số loại lò
đốt do các hãng n-ớc ngoài chào hàng hoặc đã đ-ợc lắp đặt tại Việt Nam và một
số lò do Việt Nam sản xuất đ-ợc giới thiệu trong bảng [1]
Bảng 1.9 Một số lò đốt chất thải y tế do các hãng n-ớc ngoài sản xuất
giờ hoạt
động liên tục
24 500 12000 đốt đ-ợc nhiều loại CT kể
cả chất thải y tế Delmonego 200
Italia
Lò tĩnh
16 200 3200 Đốt chất thải bệnh viện
Hoval MZ 04
Châu Âu
Lò tĩnh
8 50 400 Đốt đ-ợc nhiều loại chất
thải bao gồm cả CT y tế Hoval MZ 06
Châu Âu
Lò tĩnh
8 87 700 Đốt đ-ợc nhiều loại chất
Trang 38SH 220 Ph¸p Lß
tÜnh
24 325 7800 §èt ®-îc nhiÒu lo¹i chÊt
th¶i bao gåm c¶ CT y tÕ SAV 700 NhËt Lß
tÜnh
24 625 15000 §èt ®-îc nhiÒu lo¹i chÊt
th¶i bao gåm c¶ CT y tÕ GG24BS72
Thuþ Sü
Lß tÜnh
9 460 4140 §èt ®-îc nhiÒu lo¹i chÊt
th¶i bao gåm c¶ CT y tÕ B¶ng 1.10 C¸c th«ng sè kü thuËt cña c¸c lß
§èt ®-îc nhiÒu lo¹i
CT, bao gåm CT y
tÕ
§èt ®-îc nhiÒu lo¹i
CT, bao gåm CT y
tÕ
§èt ®-îc nhiÒu lo¹i
CT, bao gåm CT y
tÕ
§èt ®-îc nhiÒu lo¹i
CT, bao gåm CT y
tÕ TrÞ sè calo
Trang 39120KW Thể tích
kỳ, băng tải, bộ
đẩy nạp thuỷ lực
Thủ công, theo chu
kỳ, dụng
cụ cầm tay
Tự động theo chu
kỳ, băng tải, bộ
đẩy nạp thuỷ lực
Tự động theo chu
kỳ, băng tải, bộ
đẩy nạp thuỷ lực
Tự động theo chu
kỳ, băng tải, bộ
đẩy nạp thuỷ lực
5 Loại bỏ
tro
Dụng cụ cầm tay
Dụng cụ cầm tay
Cơ khí + thuỷ lực
Cơ khí + thuỷ lực
Dụng cụ cầm tay
Trang 40Bảng 1.11 Giới thiệu một số lò đốt chất thải y tế đ-ợc sản xuất trong n-ớc
BV đa khoa Phú Yên, TT y
tế Tân Châu - Tây Ninh
BV đa khoa Sóc Trăng, TT Lao phổi Tiên Giang
VH - 18 Lò tĩnh 50-60kg/h Viện hoá học
- Viện KHVN
BV Gang thép Thái Nguyên
Lò tĩnh 50-80kg/h TT Nhiệt
lạnh Hà Nội
X-ởng TT Từ Liêm - Hà Nội
1.4.4 Những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý chất thải bệnh viện hiện nay [21]
Cụng tỏc quản lý chất thải rắn đụ thị, cụng nghiệp và đặc biệt là chất thải y
tế cũn gặp rất nhiều thỏch thức, như kinh phớ đầu tư cho cụng tỏc quản lý chất thải rất lớn; chưa cú tiờu chuẩn đối với cỏc lũ đốt chất thải núi chung và lũ đốt