1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tich hệ thống thông tin về quản lý kho Hậu cần Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

53 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật tư, hàng hóa là yếu tố quan trong trong mỗi cơ quan tổ chức. Trong Học viên Bưu chính viễn thông, các loại vật tư, hàng hóa đề được quản lý bởi bộ phận kho hậu cần. Hiện nay số lượng học viên ước tính khoảng 5000 học viên với rất nhiều phòng ban, cơ quan tổ chức khiến cho việc quản lý kho bằng cách thủ công trở nên khó khăn và công việc ngày càng áp lực đối với cán bộ quản lý kho bởi vì bên cạnh đó các loại vật tư, hàng hóa ngày càng đa dạng hơn. Việc nghiên cứu hệ thống thông tin và xây dựng phần mềm quản lý kho hậu cần tại Học viên Bưu chính viễn thông có tầm quan trọng vô cùng lớn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

MỞ ĐẦU

Vật tư, hàng hóa là yếu tố quan trong trong mỗi cơ quan tổ chức Trong Họcviên Bưu chính viễn thông, các loại vật tư, hàng hóa đề được quản lý bởi bộphận kho hậu cần Hiện nay số lượng học viên ước tính khoảng 5000 học viênvới rất nhiều phòng ban, cơ quan tổ chức khiến cho việc quản lý kho bằng cáchthủ công trở nên khó khăn và công việc ngày càng áp lực đối với cán bộ quản lýkho bởi vì bên cạnh đó các loại vật tư, hàng hóa ngày càng đa dạng hơn Việcnghiên cứu hệ thống thông tin và xây dựng phần mềm quản lý kho hậu cần tạiHọc viên Bưu chính viễn thông có tầm quan trọng vô cùng lớn Nó giúp cho Bộphận quản lý kho có được một hệ thống thông tin quản lý hàng hóa một cáchchính xác, thuận tiện, nhanh chóng số lượng hàng nhập – xuất – tồn kho đồngthời giúp người quản lý, bộ phận Hậu cần có thể đưa ra kế hoạch, quyết địnhđúng đắn, nâng cao năng suất công việc và tiết kiệm công sức cho các cán bộquản lý kho Đồng thời với sự phát triển và bùng nổ của khoa học công nghệhiện nay, việc nghiên cứu và phát triển một hệ thống thông tin giúp Học viên cóthể bắt kịp với các xu hướng làm việc hiệu quả hơn

Với tầm quan trọng và ý nghĩa của phần mềm quản lý kho hàng Hậu cần như

trên, em đã quyết định lựa chon đề tài : “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin cho phần mềm quản lý kho Hậu cần Học viện Bưu chính viễn thông.” cho bài

tiểu luận của mình

- Hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống như kháiniệm, phân loại, các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin, một số

lý thuyết về quản lý kho hàng

- Phân tích đánh giá thực trạng, thiết kế, phát triển hệ thống thông tin quản lý khoHậu cần

- Từ quá trinh phân tích, khảo sát đưa ra được thiết kế về hệ thống thông tin chophần mềm quản lý kho Hậu cần nhằm đáp ứng được nhu cầu tin học hóa, đẩynhanh năng suất công việc, quản lý tiết kiệm mà hiệu quả, tránh được sai sót so

Trang 3

với công việc quản lý hiện tại.

- Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị

- Bài tiểu luận được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu như phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp, việc phân tích thiết kế hệthống thông tin

- Quan sát hệ thống : tiến hành quan sát các quy trình nghiệp vụ hàng ngày của bộphận quản lý kho hàng để rút ra các yêu cầu cần thiết cho hệ thống

- Nghiên cứu tài liệu về hệ thống bao gồm các chứng từ, hóa đơn, vắn bản

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của tiểu luận gồm 3 chương sau :

Chương 1 : Khảo sát bài toán quản lý kho Hậu cần.

Tiến hành từng bước khảo sát cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ trongcông tác quản lý tại trung tâm Qua đó thấy được những tồn tại và xây dựngcác yêu cầu của trong công tác quản lý mới dự kiến cần đạt được

Chương 2 : Phân tích hệ thống quản lý kho Hậu cần.

Xác định rõ các mục tiêu quản lý chính cần đạt được của hệ thống dựatrên đó xác định các mô hình chức năng và mô hình dữ liệu của hệ thống, môhình hóa hệ thống với các sơ đồ chức năng, luồng dữ liệu, thực thể liên kết

Chương 3 : Thiết kế hệ thống quản lý kho Hậu cần

Xây dựng mô hình đầy đủ của hệ thống Quản lý kho Hậu cần Thiết kế về

cơ sở dữ liệu, các chức năng, giao diện đáp ứng yêu cầu công tác quản lý cácmặt hàng và nhập xuất kho

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN QUẢN LÝ KHO HẬU CẦN

Trang 4

1.1. Mô hình hoạt động của kho

Kho Hậu cần của Học viên Bưu chính viễn thông là một bộ phận khothuộc Phòng Hậu cần Bộ phận kho phụ trách cung cấp các loại quân trang, mặthàng cần thiết cho cán bộ giáo viên, học viên trong Học viện, đồng thời còn lànơi chứa các loại thiết bị cơ sở vật chất, các loại hàng hóa dân sự khác Khothường xuyên hoạt động và có sự điều hành chặt chẽ của Phòng Hậu cần cũngnhư sự chỉ đạo của Ban Giám đốc học viện

Cơ cấu tổ chức của Kho Hậu cần Học viên Bưu chính viễn thông bao gồm:

- Giám đốc Học viên Bưu chính viễn thông :

Quản lý các mặt hoạt động của Kho hậu cần theo quy định của Nhà nước, Bộ Công an

- Cán bộ quản lý kho :

+ Thủ kho : Khi có yêu cầu nhập/xuất hàng vào kho do kế toán gửi đến,

thủ kho nhận/xuất hàng và lưu thông tin thực tế nhận/xuất hàng vào kho, thống kê số lượng xuất/nhập/tồn

+ Trực tiếp tham gia việc nhập – xuất kho, liên hệ với khách hàng, kiểmtra các hóa đơn, yêu cầu nhập hàng, xuất hàng cho kho

+ Thống kê báo cáo các hoat động thường xuyên, tài liệu thống kê chocấp trên

Để đạt được các mong muốn đề ra cũng như yêu cầu sử dụng của cán bộphòng quản lý kho hậu cần thì phần mềm quản lý kho Học viện Bưu chính viễnthông gồm các công việc chính là :

- Quản lý kho hàng :

+ Quản lý việc xuất, nhập hàng và thống kê hàng hóa tồn trong kho

Trang 5

theo ngày và theo tháng.

+ Quản lý khách hàng, đơn vị xuất hàng cho và các nhà cung cấpcung cấp hàng hóa cho kho

+ Kế toán kiểm kê kho báo cáo lãnh đạo và xuất các loại hóa đơnnhập kho, xuất kho

- Theo dõi và thống kê : Theo dõi việc nhập, xuất hàng trong kho, số lượnghàng tồn trong kho để xuất thống kê và báo cáo cho lãnh đạo

- Sơ đồ tổ chức của kho Hậu cần :

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức kho Hậu cần

1.2.1. Hoạt động nhập kho

Hoạt động nhập kho của kho hậu cần là hoạt động có dự tính trước có chủđộng khi số hàng trong kho thiếu hụt, yêu cầu kho nhập hàng từ nhà cung cấptheo yêu cầu của hàng

Dựa trên báo cáo tồn kho, tình hình nhập xuất từ nhân viên kho, lãnh đạokho hoặc kế toán kho có yêu cầu nhập vào kho những loại hàng hóa cần thiết.Việc yêu cầu nhập kho cần được phê duyệt của lãnh đạo Sau đó kế toán kho liên

hệ và yêu cầu nhà cung cấp nhập kho Đơn yêu cầu nhập kho bao gồm thông tinchi tiết nhà cung cấp, danh sách các loại hàng cần nhập, số lượng từng loại, ngàynhập kho

Khi nhập hàng thì tiến hành thanh toán và có xuất hóa đơn cụ thể để phục

vụ công tác kiểm kê cũng như là chứng minh sau này Thông tin phiếu nhập

Trang 6

hàng đầy đủ bao gồm thông tin đầy đủ về nhà cung cấp, số lượng, ngày nhập,đơn giá, tổng cộng số tiền của đơn hàng.

- Cách tính giá trị cho mỗi hàng hóa xuất :

Giá trị hàng = Số lượng hàng * Đơn giá

- Cách tính tổng cộng giá trị của đơn hàng :

Tổng cộng = ∑

Giá trị loại hàng

Hình 1.2 Quy trình nghiệp vụ hoạt động nhập kho

1.2.2. Hoạt động xuất kho

Kho hậu cần tiến hành hoạt động xuất hàng cho khách hàng với các bướcnhư sau :

Khi khách hàng có yêu cầu muốn mua hàng thì làm một đơn đặt hàng theomẫu sẵn gồm thông tin đầy đủ về khách hàng, danh sách các mặt hàng cần mua,

Trang 7

số lượng, đơn giá từng loại và ngày nhận hàng Khi đến mua hàng đưa đơn nàycho bộ phận quản lý kho để bộ phận này kiểm tra tính hợp lệ, xem còn hàngtrong kho hay không.

Khi xuất hàng thì tiến hành thanh toán và có xuất hóa đơn cụ thể để phục

vụ công tác kiểm kê cũng như là chứng minh sau này Thông tin phiếu xuất hàngđầy đủ bao gồm thông tin đầy đủ về khách hàng, số lượng, ngày xuất, đơn giá,tổng cộng số tiền của đơn hàng

- Cách tính giá trị cho mỗi hàng hóa xuất :

Giá trị hàng = Số lượng hàng * Đơn giá

- Cách tính tổng cộng giá trị của đơn hàng :

Tổng cộng = ∑

Giá trị loại hàng

Hình 1.3 Quy trình nghiệp vụ hoạt động xuất kho

1.2.3. Thống kê, báo cáo

Sau các đợt nhập hàng, xuất hàng hoặc theo định kỳ yêu cầu của lãnh đạo,cán bộ kho tiến hành thống kê, lập báo cáo về số hàng tồn trong kho, các hóađơn nhập xuất, danh sách khách hàng, nhà cung cấp

Trang 8

Hình 1.4 Quy trình nghiệp vụ thống kê, báo cáo

1.2.4. Quản lý danh mục

Để thuận tiện cho quá trình tra cứu và thống kê dữ liệu, điền dữ liệu vàotrong quá trình nhập xuất hàng Kho Hậu cần lưu thông tin các loại hàng hóa,các khách hàng và nhà cung cấp để phục vụ cho việc hợp tác lâu dài, thống kêbáo cáo cho lãnh đạo cấp trên Bên cạnh đó, kho cũng cần lưu thông tin các cán

bộ để nhập xuất kho, tài khoản đăng nhập vào hệ thống

Việc quản lý danh mục các đối tượng trên bao gồm thêm, xóa, sửa các đốitượng và trang bị công cụ tìm kiếm để dễ dàng cho quá trình tra cứu ,truy xuất

1.2.5. Toàn bộ tiến trinh quản lý kho

Trang 9

Hình 1.5 Toàn bộ tiến trình quản lý kho

Hiện nay với số lượng ngày càng lớn các loại hàng hóa cũng như số họcsinh viên có nhiều hơn trước nên việc quản lý kho, xuất nhập các mặt hàng trởnên nhiều hơn và khó quản lý hơn Các thông tin cần được lưu trữ nhanh vachính xác, tránh gây ra những tổn thất kinh tế không đáng có

- Hạn chế của hệ thống cũ :

Hiện tại, quản lý kho hậu cần đang quản lý kho bằng thủ công tức làthống kê, lưu trữ thông tin hóa đơn bằng việc sử dụng giấy tờ, số sách

Nhược điểm :

+ Tìm kiếm chậm, khó chỉnh sửa, khó chia sẻ, khó bảo quản,

+ Việc quản lý thông tin hàng trong kho, xuất hàng, nhập hàng,…gặp nhiều khó khăn đối với cán bộ trực tiếp làm việc cũng nhưcán bộ lãnh đạo

Các nhân viên trong kho hậu cần hầu như là những người đã lớn tuổi, ít

Trang 10

hiểu biết về công nghệ thông tin nên việc áp dụng công nghệ thông tin vào côngviệc còn hạn chế Vì vậy, việc xử lý công việc diễn ra chậm.

+ Dễ dàng thêm , thay đổi, xóa bỏ các loại hàng hóa, khách hàng, nhàcung cấp trong quá trình quản lý kho

+ Việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng và thực hiện dễ dàng

+ Đánh giá, theo dõi được số hàng nhập xuất và hàng tồn trong kho

+ Quá trình lưu trữ nhanh và lưu trữ được nhiều thông tin

+ Tra cứu, báo cáo thuận tiện, dễ dàng

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO HẬU CẦN

Trang 11

2.1 Xây dựng sơ đồ phân rã chức năng

2.1.1 Khái quát về sơ đồ phân rã chức năng

- Biểu đồ phân rã chức năng (BDF):

Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thựchiện Mỗi chức năng được thể hiện trong một khung và khi cần có thể phân rãthành nhiều chức năng con ở mức thấp hơn, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và

độ phức tạp của hệ thống

+ Chức năng :

Là các công việc cần làm và được phân theo nhiều mức từ tổng hợp đếnchi tiết Tên chức năng phải là 1 mệnh đề động từ gồm động tử + bổ ngữ Chứcnăng được biểu diễn bằng hình chữ nhật

Biểu diễn :

+ Quan hệ phân cấp :

Mỗi chức năng được phân rã thành các chức năng con Các chức năng con

có quan hệ phân cấp với chức năng cha

Biểu diễn:

- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram):

Là mô hình mối quan hệ giữa các chức năng hoặc tiến trình của hệ thốngvới thông tin mà chúng thể hiện Các chức năng đã được xác định trong quátrình mô hình hóa sơ đồ chức năng nghiệp vụ

Hệ thống thông tin quản lý kho Hậu cần gồm 4 chức năng chính sau :

+ Cập nhật danh mục (Hàng hóa, Nhà cung cấp, Khách hàng )

Tên chức năng

Trang 12

HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO

1 Quản lý cập nhật danh mục 2 Lập phiếu nhập hàng 3 Lập phiếu xuất hàng 4 Thống kê báo cáo xuất/nhập/tồn

+ Quản lý xuất kho

+ Quản lý nhập kho

+ Thống kê, báo cáo hàng tồn, nhập xuất kho

Đây là 4 chức năng chính trong sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống,mỗi chức năng này lại được phân rã thành các chức năng con

Ví dụ, chức năng Quản lý danh mục được phân rã thành 5 chức năng connhư sau :

+ Cập nhật thông tin Hàng hóa+ Cập nhật thông tin Khách hàng

+ Cập nhật thông tin Nhà cung cấp

+ Cập nhật thông tin Cán bộ kho

Bên cạnh 4 chức năng chính này còn có một chức năng cũng được sửdụng khá thường xuyên đó là chức năng Thống kê, in ấn Tuy nhiên chức năngnày thường phục vụ cho một số chức năng chính

12

Trang 13

3.2 Xuất hàng khỏi kho

- Chức năng quản lý cập nhật danh mục :

(1.1) Cập nhật danh mục các loại hàng hóa : Thực hiện chức năng thêm,

xóa, sửa các loại hàng hóa trong kho

(1.2) Cập nhật danh mục các khách hàng đã cộng tác : Thực hiện chức

năng thêm, xóa, sửa danh sách khách hàng có giao dịch với kho

(1.3) Cập nhật danh mục các nhà cung cấp đã cộng tác : Thực hiện chức

năng thêm, xóa, sửa danh sách các nhà cung cấp

(1.4) Quản lý nhân sự cán bộ trong kho : Thực hiện chức năng thêm, xóa,

sửa cán bộ làm việc trong kho, bao gồm việc lập tài khoản và sửdụng phần mềm

- Chức năng lập phiếu nhập hàng :

(2.1) Kiểm tra yêu cầu nhập kho : Kế toán kho xác nhận danh sách cung

cấp nhập hàng của nhà cung cấp

(2.2) Nhập hàng vào kho : Thủ kho cho phép nhập hàng vào kho xuất hóa

đơn nhập hàng cho nhà cung cấp

Trang 14

- Chức năng nhập phiếu xuất hàng :

(3.1) Kiểm tra yêu cầu xuất kho : Kế toán kho xác nhận yêu cầu nhận muahàng của khách hàng

(3.2) Xuất hàng ra kho : Thủ kho cho phép xuất hàng ra kho xuất hóa đơnxuất hàng cho khách hàng

- Chức năng thống kê, báo cáo :

(4.1) Thống kê xuất hàng theo ngày/ theo khách hàng : Thống kê và xuấtbáo cáo việc xuất hàng trong ngày hoặc xuất hàng cho khách hàng cần tìm.(4.2) Thống kê nhập hàng theo ngày theo khách hàng : Thống kê và xuấtbáo cáo việc nhập hàng trong ngày hoặc nhập hàng cho từ nhà cung cấpcần tìm

(4.3) Thống kê báo cáo số lượng hàng còn tồn trong kho : Thống kê vàxuất báo cáo lượng hàng hóa còn tồn trong kho theo định kỳ

2.2 Xây dựng mô hình luồng dữ liệu

Biểu đồ luồng dữ liệu là mô hình hệ thống cho cả dữ liệu lẫn quá trình.Thông tin lấy từ các nguồn dữ liệu được chuyển đến cho một hay nhiều quátrình xử lý và ngược lại, một quá trình khi nhận đủ thông tin vào thì bắt đầu thựchiện chức năng xử lý thông tin của nó và xuất ra các kết quả gửi lại kho dữ liệu

2.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh

Biểu đồ ngữ cảnh : Là sơ đồ hình học thể hiện ngữ cảnh hoạt động của hệthống Sơ đồ chỉ ra các quan hệ chính giữa tác nhân ngoài là nơi cung cấp tin vànhận thông tin đầu ra của hệ thống và một bên là chức năng chính của hệ thống

Sơ đồ chỉ ra các mối quan hệ trước sau trong tiến trình xử lý, trong việcliên kết thông tin giữa các chức năng

Trang 15

Hình 2.2 Biểu đồ ngữ cảnh

Tác nhân ngoài hệ thống gồm Nhà cung cấp và Khách hàng và Lãnh đạo

- Nhà cung cấp :

+ Cung cấp hàng hóa để nhập vào kho

+ Nhận hóa đơn nhập kho

- Khách hàng :

+ Nhận hàng hóa từ kho theo phân phối

+ Nhận phiếu xuất kho

- Lãnh đạo :

+ Yêu cầu báo cáo, ra các quy định, nhận báo cáo từ hệ thống quảnlý

2.2.2 Ma trận thực thể - chức năng

Trang 16

Bảng 2.1 Ma trận dữ liệu thực thể chức năng

Trong đó, các chữ R, C được sử dụng như sau :

+ Chữ R, chức năng dòng đọc (Read) thực thể dữ liệu cột

+ Chữ C, chức năng dòng tạo (Create) với thực thể dữ liệu trong cột

+ Chữ U, chức năng cập nhật (Update) dòng tạo với dữ liệu trong cột

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

2.2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

Trang 17

Hình 2.3 Biểu đồ luông dữ liệu mức 0 2.2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1

Biểu đồ của chức năng Nhập hàng

Trang 18

Hình 2.4 Biểu đồ luông dữ liệu chức năng Nhập hàng mức 1

Biểu đồ của chức năng Xuất hàng

Hình 2.5 Biểu đồ luông dữ liệu chức năng Xuất hàng mức 1

Trang 19

Biểu đồ của chức năng Thống kê, báo cáo

Hình 2.6 Biểu đồ luông dữ liệu chức năng thống kê, báo cáo mức 1

Biểu đồ của chức năng Cập nhật dữ liệu

Hình 2.7 Biểu đồ luông dữ liệu chức năng cập nhật dữ liệu mức 1

Trang 20

2.3 Xây dựng mô hình và mối quan hệ

2.3.1 Mô hình thực thể

Khái niệm thực thể : Là khái niệm để chỉ một đối tượng, một nhiệm vụ,

một sự kiện trong thế giới thực hay tư duy được quan tâm trong quản lý

Tên của thực thể phải thể hiện kiểu hay lớp của các đối tượng Trong mộtbảng dữ liệu thì mỗi thể hiện của một thực thể tương đương với một dòng

Khái niệm thuộc tính : Là giá trị thể hiện một đặc điểm nào đó của một

thực thể hay một liên kết Mỗi thuộc tính có một tập giá trị gọi là miền giá trịcủa thuộc tính đó

Một thực thể phải có ít nhất hai thuộc tính trong đó có một thuộc tính làmkhóa Thuộc tính phục vụ cho việc đánh giá chất lượng, xác định, phân loại,đánh giá số lượng hay biểu diễn trạng thái của thực thể Trong một bảng dữ liệuthì mỗi thuộc tính tương ứng với một cột

Khái niệm mối quan hệ giữa các thực thể : Giữa các thực thể luôn có mối

quan hệ tác động với nhau trong thế giới thực Mối quan hệ đó có thể là trực tiếphoặc gián tiếp

Trên cơ sở phân tích các khái niệm trên ta thấy được hệ thống Quản lýkho đang các thực thể sau : Hàng hóa, Cán bộ, Khách hàng, Nhà cung cấp Ýnghĩa của các thuộc tính cần quản lý của mỗi thực thể như sau:

- Thực thể Hàng hóa : Lưu các thông tin liên quan đến hàng hóa kho cần quản lý.

Thực thể Hàng hóa được quản lý dựa trên các thuộc tính sau :

Trang 21

- Thực thể Khách hàng : Lưu các thông tin liên quan đến khách hàng mà mua

hàng từ kho Thực thể Khách hàng được quản lý dựa trên các thuộc tính sau:

+ Thông tin thêm

- Thực thể Nhà cung cấp : Lưu các thông tin liên quan đến nhà cung cấp mà

cung cấp hàng cho kho Thực thể Nhà cung cấp được quản lý dựa trên các thuộctính sau :

+ Thông tin thêm

- Thực thể Cán bộ : Lưu các thông tin liên quan đến cán bộ kho, những người

liên quan đến các hoạt động của kho Thực thể Cán bộ được quản lý dựa trên cácthuộc tính sau :

+ Mã cán bộ

+ Tên cán bộ

Trang 22

2.3.2 Mối quan hệ giữa các thực thể

Quan hệ giữa Cán bộ, Khách hàng và Hàng hóa.

+ Trong một lần xuất hàng, sẽ có một cán bộ đại diện thực hiện xuất hàngcho một khách hàng

+ Trong một lần xuất hàng đó có xuất nhiều loại hàng cho khách hàng, mỗiloại hàng có số lượng và đơn giá cụ thể, mô tả tính trạng hàng xuất cho kháchhàng

Quan hệ thể hiện : Quan hệ giữa Cán bộ - Khách hàng – Hàng hóa là 1 – 1

- nhiều

Hình 2.8 Quan hệ Cán bộ - Khách hàng – Hàng hóa

Quan hệ giữa Cán bộ, Nhà cung cấp và Hàng hóa.

+ Trong một lần nhập hàng vào kho, sẽ có một cán bộ đại diện thực hiện

Trang 23

nhập hàng từ nhà cung cấp

+ Trong một lần nhập hàng đó có nhập nhiều loại hàng từ nhà cung cấp,mỗi loại hàng có số lượng và đơn giá cụ thể, mô tả tính trạng hàng nhập vào từnhà cung cấp

Quan hệ thể hiện : Quan hệ giữa Cán bộ - Nhà cung cấp – Hàng hóa là 1 –

1 - nhiều

Hình 2.9 Quan hệ Cán bộ - Nhà cung cấp – Hàng hóa

Dựa vào mối quan hệ giữa các thực thể ta xây dựng được mô hình thực

thể liên kết ER (Entity Relationships) như sau :

Trang 24

Hình 2.10 Mô hình thực thể liên kết ER

Trang 25

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHO HẬU CẦN 3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic

Trong giai đoạn phân tích ta đã xây dựng được mô hình thực thể liên kết

ER Để thiết kế cơ sở dữ liệu logic cho hệ thống ta thực hiện ánh xạ từ mô hìnhthực thể liên kết sang mô hình quan hệ sẽ được tập các lược đồ là cơ sở dữ liệulogic của hệ thống Khi thực hiện chuyển xạ từ mô hình thực thể liên kết sang

mô hình quan hệ ta phải tuân theo các nguyên tắc sau :

- Nguyên tắc 1:

Với kiểu thực thể thông thường => chuyển thành một quan hệ sao cho cácthuộc tính của quan hệ là các thuộc tính đơn (hoặc các thành phần đơn của thuộctính phức hợp) Khoá chính của quan hệ chọn một trong các khoá của thực thể

- Nguyên tắc 2:

Với các thực thể yếu => chuyển thành một quan hệ như nguyên tắc 1nhưng bổ sung thêm các thuộc tính là khoá chính của thực thể cha Khi đó khoáchính của quan hệ là khoá chính của thực thể cha + khoá bộ phận

- Nguyên tắc 3:

Với kiểu liên kết 1 – 1: Lấy khoá chính của bảng có các thực thể tham gia

bộ phận đưa sang làm khoá ngoài của bảng có các thực thể tham gia toàn bộ.Nếu trong mối liên kết có thuộc tính liên kết thì đưa cả thuộc tính liên kết vàobảng có các thực thể tham gia toàn bộ

Trang 26

liên kết thì đưa cả thuộc tính liên kết vào bảng mới Khoá chính của bảng mới làkhoá chính của bảng bên N + khoá chính của bảng bên M.

- Nguyên tắc 6:

Với thuộc tính đa trị: Thực hiện loại bỏ thuộc tính đa trị trong bảng sau đótạo thêm bảng mới Trong bảng mới lấy thuộc tính là khoá chính của bảng cóthuộc tính đa trị và thuộc tính đa trị chuyển thành thuộc tính đơn trị Khoá chínhcủa bảng mới là cả hai thuộc tính của bảng

- Nguyên tắc 7:

Với kiểu liên kết cấp cao (kiểu liên kết giữa ba kiểu thực thể trở lên).Thực hiện tạo thêm bảng mới Trong bảng mới lấy các thuộc tính là các khoáchính của các bảng tham gia liên kết, nếu trong mối liên kết có thuộc tính liênkết thì đưa cả thuộc tính liên kết vào bảng mới Khoá chính của bảng mới là hợpcác khoá chính của các bảng tham gia liên kết

HANGHOA ( MaHH, TenHH, DonviHH, Mavach, Thongtinthem )

Tương tự với các kiểu thực thể Cán bộ, Khách hàng, Nhà cung cấp ta có cáclược đồ sau :

CANBO ( MaCB, TenCB, Username, Password, DienthoaiCB, Chucvu,

Ngày đăng: 20/11/2018, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Vỵ (2007), Giáo trình Phân tích vào thiết kế hệ thống thông tin - Đại học Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích vào thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Năm: 2007
[2] Nguyễn Văn Vỵ (2002), Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin - Hướng cấu trúc và hướng đối tượng - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin - Hướng cấutrúc và hướng đối tượng
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
[3] Nguyễn Văn Vỵ (2007), Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin quản lý - Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin quản lý
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
[4] Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Việt Hà (2006), Giáo trình kỹ nghệ phần mềm - Đại học Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ nghệ phần mềm
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Việt Hà
Năm: 2006
[5] Jeffrey A. Hoffer, Joey F.Gorge, Joseph S.Valacich (1999), Modern Systems Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w