1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

phân tích khí phân tích môi trường, mẫu slide 10 điểm

18 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định mã số tính chất vật lý của không khí a Cường độ gió: Gió là yếu tố sinh thái quan trọng vì nó có khả năng làm thay đổi không khí và các yếu tố môi trường như nhiệt độ, ánh sá

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN

Nhóm 7

PHÂN TÍCH KHÍ

THÀNH VIÊN

Đỗ Đình Văn Bùi Thị Thu Nga Nguyễn Thái Sơn

Trang 2

1.Thành phần của không khí

• Thành phần cơ bản của không

khí gồm: nitơ và oxy chiếm

99% với tỷ lệ: nitơ 78%, oxy

21% Ngoài ra còn có một ít

khí cácbonic do các loài sinh

vật thải ra, còn lại khoảng 1%

là các chất khí hiếm như Ar

(argon), Ne (neon), He (heli),

Kr (kripton) và Xe (xenon).

Trang 3

2.Các chất độc hại gây ô nhiễm MT không khí

• Nguồn gốc các chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường không khí là do sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và do quá trình đốt nhiên liệu Các chất độc hại đi vào cơthể người qua

đường hô hấp, tiêu hoá và qua da.

• Chất độc hại trong không khí đi vào cơ thể người qua đường

hô hấp là nguy hiểm nhất và thường gặp nhất Nó xâm nhập qua phế quản và các tế bào đi vào máu.

• Chất độc hại thấm qua da (chủ yếu là các chất có thể hoà tan trong mỡ và trong nước) vào máu như benzen, rượu etylic.

Trang 4

2.Các chất độc hại gây ô nhiễm MT không khí

Trang 5

3.Phương pháp lấy mẫu khí

Phương pháp tiếp cận mẫu ướt

Trang 7

4 Xác định mã số tính chất vật lý của không khí

a) Cường độ gió: Gió là yếu tố sinh thái

quan trọng vì nó có khả năng làm

thay đổi không khí và các yếu tố môi

trường như nhiệt độ, ánh sáng,…

Có nhiều dụng cụ để đo tốc độ gió:

• Loại quay vòng :tốc độ gió được tính

bằng m/s hoặc km/h.

• Loại đo gió dạng địa áp lực: Khi gió

tác động vào đĩa này sẽ chuyển thành

sự chuyển động của tỷ lệ chia bảng

chia độ

Trang 8

4 Xác định mã số tính chất vật lý của không khí

b) Hướng gió : Các hướng được

chia làm 16 tỷ lệ theo hướng địa lý.

c) Áp suất khí quyển: Để đo áp

suất, người ta sử dụng máy đo

(Barometer) dựa trên nguyên tắc

nâng cao hay hạ thấp của cột thuỷ

ngân bên trong ống thuỷ tinh Kết

quả được biểu diễn bằng mmHg

hoặc milibars.

Trang 9

4 Xác định mã số tính chất vật lý của không khí

d) Nhiệt độ: là yếu tố sinh thái

được đề cập tới rất nhiều vì tác

động quan trọng của nó tới các quá

trình tổng họp vật chất, sinh trưởng

và phát triền của sinh vật.

e) Độ ẩm tương đối :Độ ẩm hiển

thị hàm lượng hơi nước có trong

không khí thông thường dao động

trong khoảng 0,02 - 4% khối

lượng Độ ẩm phụ thuộc rất nhiều

vào độ cao và nhiệt độ.

Máy đo độ ẩm điện tử

Trang 10

4 Xác định mã số tính chất vật lý của không khí

f) Xác định hàm lượng bụi

Phương pháp xác định trọng lượng bụi lắng

• Nguyên lý:

Phương pháp dựa trên sự cân dụng cụ hứng mẫu có phản ứng chất bắt dính trước và sau khi lấy mẫu để xác định lượng bụi lắng trong thời gian không mưa Kết quả được biểu thị bằng g/m2 ngày hoặc mg/m2 ngày

• Dụng cụ:

Khay hứng mẫu: bằng nhôm hoặc thuỷ tinh - khay cũng có chiều dày 1

mm, chiều cao 11 mm, đường kính trong 85 mm, diện tích 57 cm2 được bồi một lớp vazơlin với khối lượng trong khoảng 50 mm - 60 mm; đã sấy trong tủ sấy từ 5 - 10 phút ở nhiệt độ 400C để tạo mặt bằng đều trên khay Xác định trọng lượng khay trước khi hứng mẫu (m1)

Khay được đậy nắp, cho vào túi PE, xếp trong hộp bào quản

Trang 11

• Lấy mẫu:Khay lấy mẫu bụi lắng khô

được đặt trên các giá ở độ cao đồng

nhất cách mặt đất1,5 - 3,5 m

Điểm lấy mẫu phải bố trí ở nơi thoáng gió từ mọi phía, khoảng cách giữa các

điểm lấy mẫu với các vật cân, phải đảm bảo sao cho góc tạo thành giữa đỉnh của vật cản với điểm đo và mặt nằm ngang

<300

Số lượng mẫu, sự phân bố các điểm lấy mẫu được xác định theo yêu cầu cụ thể nhưng không ít hơn 4 mẫu cho mỗi điểm đo.Thời gian hứng mỗi mẫu bụi lắng khô

ở khu CN, dân cư tập trung không ít hơn

24 giờ nhưng không quá 7 ngày

Trang 12

• Xử lý mẫu:

Dùng khăn sạch lau cẩn thận bên ngoài khay, sau đó đặt vào tủ sẩy, sấy ở nhiệt độ 400C trong 2 giờ

Sau khi sấy, cân khay hứng trên cần phân tích với độ chính xác ± 0,1

mg (m2)

• Tính toán kết quả: bụi lắng=

Trong đó: m1, m2: kết quả cân khay trước và sau khi hứng mẫu (g, mg)

S: diện tích hứng mẫu (m2)

T: thời gian hứng mẫu, ngày (24 giờ)

t S

m

m

 1

2

Trang 13

4 Xác định mã số tính chất vật lý của không khí

Phương pháp xác định bụi lắng tổng số:

• Nguyên lý:

Phương pháp dựa trên việc cân trọng lượng bụi thu được trong bệnh hứng mẫu bao gồm dạng hoà tan trong nước Sử dụng để xác định lượng bởi lắng tổng cộng tháng, kết quả được biểu thị bằng g/m2 hoặc m/km2.

• Dụng cụ:

Dụng cụ lấy mẫu: Bình hứng mẫu hình trụ, đáy phẳng, đường kính không nhỏ hơn 12

cm, chiều dày khoảng nhỏ hơn 2 lần đường kính miệng Chiều dày của thành bình

không quá 3 lắm Có thể sử dụng bình thuỷ tinh hoặc kim loại không gỉ.

• Hoá chất:

Hoá chất chống tảo, nấm clorofom hoặc H2O2 tinh kiết.

Nước cất hai lần.

Trang 14

• Cách tiến hành:

Xác định các chất không hòa tan trong nước (ml)

Xác định lượng chất tan trong nước m2

Xác định toàn bộ thể tích của mẫu sau khi lọc bằng ống đong: V ml

- Lấy đại diện 250 ml dung dịch mẫu lọc cho vào cốc sứ, cho bốc hơi hết trên bếp cách thuỷ, sau đó sấy khô ở 1050C trong 2 giờ, để cho nguội trong bình hút ẩm rồi cân trên cân phân tích với độ chính xác ± 0,1 mg.

- Sấy đến khối lượng không đổi.

- Tổng lượng chất hoà tan trong nước:

- Lượng bụi lắng tổng số tháng tính bằng g/m2 hay mg/m2:

Trong đó: S: là diện tích miệng bình hứng m2

Trong trường hợp lấy mẫu 10 ngày, lượng bụi lắng tháng là tổng của 3 kết quả bụi lắng 10 ngày trong tháng đó.

250

2

m

V

m  

S

m

m

B LT 1  2

Trang 15

5 Xác định một số tính chất hóa học của không khí

a) Xác định NO và NO2

• Dùng dung dịch pemanganat xử lý hỗn hợp chứa các khí của nitơ Khi đó nitơ oxít và nitơ đioxít được oxy hoá thành nitrat Lượng nitrat tạo ra

tương ứng với hàm lượng toàn phần của NO và NO2.

• Lượng pemanganat đã được dùng để oxy hoá các NO và NO2 thành NO3 được xác định bằng cách thêm vào một lượng dư Fe(II) sunphát, sau

đó chuẩn lượng dư đó bằng dung dịch Kali pemanganat, còn hàm lượng

thuật thì chuẩn tiếp theo bằng dung dịch Fe(II)sunphat trong môi trường a xít H2SO4 đậm đặc Xác định điểm tương đương theo phản ứng toà thành sản phần kết hợp Fe2(SO4)3.2NO là cho dung dịch có màu hồng

=> Tiến hành: xem thêm.

Trang 16

• Tính toán kết quả:

Trong đó: N: lượng chung

của các khí NO và NO2

(ml)

P: lượng dung dịch kim

pemanganat 0,5N dùng để

oxy hoá (ml).

Trong chuẩn độ lượng

thuật bằng phép chuẩn

tiếp theo với Fe(II)

sunphat, 1 ml

dung dịch Fe(n) sunphat

0,5N tương ứng 5,6 ml khí

trên.

2 1786 ,

0

.N

p mlNO 

1786 ,

0 2

.

2

2

P N mlNO 

Trang 17

5 Xác định một số tính chất hóa học của không khí

b) Xác định hàm lượng SO2 bằng phương pháp trắc quan thorin

Trang 18

5 Xác định một số tính chất hóa học của không khí

Ngày đăng: 20/11/2018, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w