1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thông tin về nhóm thuốc Glycocorticoid, thuốc Betamethason

22 537 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 327,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật nhất về nhóm thuốc Glucocorticoid và thuốc Betamethason, đem lại cho các bạn cái nhìn rõ ràng hơn, đầy đủ hơn về nhóm thuốc này. Qua đó lựa chọn thuốc để sử dụng 1 cách hợp lý và hiệu quả.

Trang 1

Bộ Y tế Trường Đại học Dược Hà Nội

Bộ môn Hóa Dược

Tiểu luận

Đại cương về nhóm thuốc Glucocorticoid

Thuốc Betamethason

Tổ 6- Lớp A4K71 GVHD: Đỗ Thị Thanh Thủy

Trang 2

1 Đại cương về nhóm thuốc Glucocorticoid

O

CH3

CH3O

OHO

Biệt dược: Corlan – Anh, Ef-Corlan, Efcorlin, Ef- cortelan soluble,

Hydrocortison intraveineux- Pháp, Solu- cortef( 100mg), Sopolcorcirt H

-Dealta cortison Biệt dược: Cortancil, Prednison

-Deltahydrocortisol Biệt dược: Prednisonol, Hydrocortacyl-Triamcinolon Biệt dược: Arcortyl, Cinonide- Mỹ,…-Dexamethasol ( corticoid tổng hợp ) Biệt dược: Decadron, Detancyl,…

Trang 3

B, phân loại theo thời gian tác dụng:

Chia làm 4 loại:

1 Tác dụng ngắn giờ ( 1h )Hydrocortison, Cortison hemasucinat

2 Tác dụng trung bình ( 18-36h )Prednisonol , Prednison, methylprednisonol

3 Tác dụng dài ( 36-48h )Dexamethason, Decadron, Betamethason

4 Tác dụng chậm Depo- medrol, Kenacort( có nhiều tác dụng phụ )

2 Tác dụng chung

1 Chống dị ứng, kháng viêm và ức chế miễn dịch

2 Tác dụng lên chuyển hóa protein, glucid, lipid

3 Tác dụng trên chất điện giải và cân bằng nước

4 Tác dụng lên tim mạch

5 Tác dụng lên cơ vân

6 Tác dụng lên hệ thân kinh trung ương

 Làm giảm sự tập trung của bạch cầu tại ổ viêm như neutrophil, đại thực bào

và giảm cả hoạt tính của các bạch cầu này

 GC còn làm giảm chức năng của nguyên bào sợi, do đó làm giảm sản xuất collagen và glycosaminglycan do đó giảm sự hình thành mô liên kết Điều

Trang 4

này góp phần ức chế quá trình viêm mạn tính nhưng cũng làm chậm lành vết thương.

 Ức chế các men tiểu thể,các gốc tự do,làm giảm hoạt động của các chất hóa ứng động các chất hoạt hóa của colagenlasel,eslatase,

4 Chỉ định

1 Điều trị thay thế khi thiếu hormon

-Dùng khi vỏ thượng thận không tiết đủ cortisol do thiểu năng vỏ thượng thận cấphoặc mạn tính

2 Điều trị với mục đích không phải thay thế hormon

Trang 5

-Điều trị các bệnh liên quan đến cơ chế bệnh sinh do miễn dịch như lupus ban đỏ

hệ thống, viêm mao mạch dị ứng, viêm khớp dạng thấp

-Bệnh liên quan đến cơ địa dị ứng như: hen phế quản,dị ứng,…

- Dùng để chống viêm, chống thải ghép, điều trị ung thư,đặc biết trong ung thư bạchcầu

-Dùng để điều trị một số bệnh về da nhờ tác dụng tiêu sừng,làm mỏng da và biểu

bì hoặc ức chế miễn dịch

5 Tác dụng không mong muốn

 Loãng xương nhất là các xương cột sống, hậu quả là dễ bị gãy xương, lúnxẹp cột sống

 Giữ nước và muối gây phù và tăng huyết áp, nhất là huyết áp tâm thu

 Rối loạn dung nạp glucose hoặc đái tháo đường

 Viêm loét dạ dày, một số trường hợp bị chảy máu dạ dày

 Dễ bị nhiễm khuẩn do thuốc corticoid ức chế hệ miễn dịch của cơ thể

 Suy thượng thận: khi điều trị corticoid liều cao và kéo dài (trên 2 tuần), sẽ

ức chế sự sản xuất ACTH của tuyến yên theo cơ chế feedback ngược Hậuquả là tuyến thượng thận ngừng hoạt động

 Da mỏng, dễ bị xuất huyết dưới da khi tiêm truyền hoặc va đập

 Các vết loét, vết mổ khó liền do glucocorticoid ức chế quá trình liền vếtmổ

 Những tác dụng phụ khác có thể gặp là mất ngủ, rối loạn tâm thần, đục thuỷtinh thể…

Trang 6

6 Cấu trúc liên quan tác dụng

 Các nhóm chức cần cho hoạt tính cortisol: 11-ceton hoặc 11-OH;

17alpha,21-OH

 Các nhóm chức cần cho cả hoạt tính aldosteron và cortisol: 4-en, 3,20-dion

 Dẫn chất có nối đôi ở vị trí số 1 thường làm tăng tác dụng chống viêm gấp

4 lần

 Dẫn chất gắn thêm –CH3, -F ở vị trí số 6: tăng tác dụng chống viêm

 Dẫn chất gắn thêm -F, -Cl ở vị trí số 9: tăng cả chống viêm và aldosterol

 Dẫn chất có -OH, -CH3 ở vị trí 16: hơi làm giảm tác dụng chống viêm nhưng làm giảm tác dụng aldosteron Nếu ester hoá 17,21-OH hoặc

acetonid hoá 16,17-OH sẽ làm tăng tác dụng tại chỗ

 Cụ thể: Presnisolon (1-en, OH) có hoạt tính gấp 4 lần Pred ( 1-en, on) Methyl prednisolon có tác dụng kéo dài (1-en, 6-CH3) Hydrocortisol acetat có hoạt tính gấp 1,25 lần cortison (ester hoá 21-OH) Desamethason (1-en, 9-floro, 16-CH3) có hoạt tính gấp 9 lần Pred, gấp 25 lần

11-Hydrocortisol, gấp 5 lần methyl pred

7 Một số thông tin khác

Các lưu ý khi sử dụng thuốc

1 Để tránh suy vỏ thượng thận do uống thuốc kéo dài, chỉ nên uống thuốc vàobuổi sáng ( khoảng 8h ) , đều đặn hoặc cách ngày, uống sau khi ăn no

2 Không dừng thuốc đột ngột mà phải giảm từ từ: liều tấn công  củng cố  duytrì

3 Nguyên tắc sử dụng

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, ưu tiên các cách dùng íttác dụng phụ mà vẫn hiệu quả như bôi ngoài da, hít mũi

Về liều dùng:

Trang 7

- Liều sinh lí: prednisonol 5mg

- Liều trên sinh lí trung bình : 0.5mg/kg/ngày

- Liều trên sinh lí cao : 1-3 mg/kg/ngày

- Liều trên sinh lí rất cao : 15-30 mg/kg/ngày

Cách dùng trong lâm sàng:

- Liều cao: 1 lần/ ngày vào buổi sáng hoặc 2/3 liều buổi sáng + 1/3 buổichiều áp dụng cho bệnh nhân nặng, phải dùng thuốc kéo dài, dựa vào nhịpsinh lí ngày đêm của nồng độ corticoid trong huyết tương

- Liều nhỏ, đợt ngắn ( dưới 2 tuần )

- Liều trung bình cách ngày 1 lần/ ngày vào buổi sáng

- Tăng liều khi có stress

- Chế độ liều cách ngày khi dùng thuốc kéo dài

Về hoạt lực của GC:

So sánh lực và liều dùng của một số GC thường dùng:

gianbánhủy(h)

Thờigiantácdụng(h)

Tácdụngchốngviêm

Tácdụnggiữ Na

Liềusinh lí(mg)

Liềuchốngviêm(mg)

Trang 8

Methylprednisonol thời gian tác dụng trung bình,ít giữ muối, nước, ít gâynhược cơ.

 Để hạn chế tác dụng phụ, cần kiểm tra bệnh sử, thăm khám kĩ và cân nhắc trướckhi sử dụng ngoài ra cần tư vấn, dặn dò bệnh nhân kĩ cách sử dụng

 Thực trạng sử dụng thuốc hiện nay: số lượng, tỉ lệ bệnh nhân sử dụng GC không theo chỉ định của bác sĩ mà tự ý mua hoặc chỉ dẫn sơ sài của người bán thuốc chiếm tỉ lệ cao

 Tình trạng báo động về lạm dụng GC, đã gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt đối với các trường hợp mắc gout, hen,…

1 CTCT, Tên khoa học, tên khác

Công thức cấu tạo

Tên IUPAC

8S,9R,10S,11S,13S,14S,16S,17R)-9-Fluoro- 10,13,16-trimethyl- 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17-dodecahydro- 3H-cyclopenta [a]

11,17-dihydroxy-17-(2-hydroxyacetyl)-phenanthren-3-on

Trang 9

hydroxyandrostenedione (9 - OH AD) Một số công ty dược lớn trên thế giới đã đưa ra thị trường một số dược phẩm steroid được bán tổng hợp từ sterol thông qua 17-

ketosteroid trung gian

b, Phương pháp điều chế chính:

Bán tổng hợp

- Phương pháp cũ: đi từ diosgenin và solasodin có trong dioscorea và solanum

- Phương pháp mới: đi từ phytosterol  9-hydroxyandrostenedione (9- OH AD)

(nhờ vi sinh vật)  betamethasone

+ Điều kiện phản ứng: 1: H 3 PO 4 85%, CHCl 3 2: KCN, MeOH, AcOH, toptn hoặc

Me2C(CN)OH, MeOH, OH- /36-40oC ; 3: Me 2 C(CH 2 OH) 2 , (EtO) 3CH, p-TSA, 0-5 o C hoặc C 2 H 4 (OH) 2 , 21 (MeO) 3CH, p-TSA, 40o C

Trang 10

g: SeO 2 , t-BuOH, Py, hồi lưu;

h: I2, MeOH, OH- , CaCl2, 40oC;

i: AcOK, AcOH, DMF, acetone, hồi lưu;

j: NBS, THF, HClO4, H2O, 0oC hoặc Dibromantin, acetone, HClO4, H2O, 10oC;

k: NaOH 1M, H 2 O, MeOH, CHCl 3 , 0-5 o C;

l: HF hoặc HCl;

m: I 2 , MeOH, OH- , CaCl 2 , 40 o C;

n: AcOK, AcOH, DMF, acetone, hồi lưu;

o: SeO 2 , t-BuOH, Py, hồi lưu

Trang 11

- Có nhiều C bất đối -> xác định [a]D ( có thể giúp để thử tinh khiết)

- Có nối đôi liên hợp điện tử -> hấp thụ UV (có thể giúp thử tinh khiết)

- Phản ứng với H2SO4 đặc cho màu huỳnh quang đặc trưng

b, Định lượng

- Có nối đôi liên hợp điện tử -> hấp thụ UV

Trang 12

Định tính BETAMETHASON Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau: Nhóm I: A, C Nhóm II: B, C, D, H ,

A Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phùu hợp với phổ

hấp thụ hồng ngoại của betamethạson chuẩn Nếu phổ hồng ngoại của mẫu thử

và mẫu chuẩn ở trạng thái rắn khác nhau, thi hòa tan riêng biệt chế phẩm và betamethason chuẩn trong một lượng tối thiểu methylen clorid (TT), bốc hơi đến khô trên nồi cách thủy Ghi phổ mới của các cắn thu được

B Hòa tan 10,0 mg chế phẩm trong ethanol (TT) và pha loãng thành 100,0 ml

với cùng dung môi Lấy 2,0 ml dung dich cho vào ống nghiệm có nút mài, thêm 10,0 ml dung dịch phenylhydrazin trong acid sulfuric (TT), trộn đều và đun trong

cách thủy ở 60 °C trong 20 min Làm nguội ngay Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của

dung dịch thu được đo ở bước sóng 419 nm không được lớn hơn 0,10

C Phương pháp sắc kỷ lớp mỏng(

Bản mỏng: Silica gel GF254

Dung môi khai triển: Butanol đã bão hòa với nước – toluen ether (5 : 10: 85) Dung dịch thử: Hòa tan 10 mg chế phẩm trong hỗn hợp methanog – methylen cgorid (1 : 9) và pha loãng thành 10 ml với cùng hỗn hợp dung môi

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 20 mg betamethason chuẩn trong hỗn hợp methanol – methylen clorid(1 : 9) và pha loãng thành 20 ml với cùng hỗn hợp dung môi

Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 10 mg dexamethason chuẩn trong dung dịch đối chiếu (1) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi

Cách tiến hành: Triển khai sắc kí sau đó quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ờ bước sóng 254 nm Phun lên bản mỏng dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT)Yêu cầu: vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương tự về vị trí, kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)

D So sánh màu

Trộn khoảng 5 mg chế phẩm với 45 mg magnesi oxyd nặng (TT) và nung trong chén nung đến khi cắn hầu như trắng hoàn toàn (thường ít hơn 5 min) Để nguội, thêm 1 ml nước 0,05 ml dung dịch phenolphtalein (TT1) và khoảng 1 ml dung dịch acid hydrocloric 1 loãng (TT) để làm cho dung dịch mất màu Lọc Thêm

Trang 13

1,0 ml dịch lọc vào một hỗn hợp mới pha gồm 0,1 ml dung dịch alizarin S (TT)

và 0,1 ml dung dịch zinconyl nitrat (TT) Trộn đều, để yên 5 min và so sánh màu của dung dịch thu được với màu của mẫu trắng được chuẩn bị trong cùng

Góc quay cực riêng Hòa tan 0,125 g chế phẩm trong methanol (77) và pha

loãng thành 25,0 ml với cùng đung môi

YC: Góc quay cực riêng phải từ + 118° đên +126°, tính theo chế phẩm khan

(Phụ lục 6.4)

Tạp chất liên quan: Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)

Pha động A: Trong một bình định mức dung tích 1000 ml trộn 250 ml acetonitril (TT) với 700 ml nước và để cân bằng, điều chỉnh thể tích đến 1000 ml bằng nước

và lại trộn đều

Pha động B: Acetonitril (TT) Dung dịch thử: Hòa tan 25,0 mg chế phẩm trong một hỗn hợp đồng thể tích acetonitril (TT) và methanol (77) và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 2 mg betamethason chuẩn và 2 mg

methylprednisolon chuẩn trong pha động A và pha loãng thành 100,0 ml với cùng pha động

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với pha động A

Giới hạn: Trong sắc ký đồ thu được của dung dịch thử: Diện tích của bất kỳ pic

phụ nào, ngoài pic chính không được lớn hơn diện tích pic chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2) (1,0 %) và chỉ được phép có 1 pic có diện tích lớn hơn một nửa diện tích pic chính trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,5 %) Tổng diện tích các pic, ngoài pic chính không được lớn hơn hai lần diện tích của pic chính trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2) (2,0

Trang 14

%) Bỏ qua pic tương ứng với mẫu trắng và pic nào có diện tích nhỏ hơn 0,05 lầndiện tích của pic chính trong sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu (2)

Mất khối lượng do làm khô: Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6) (0,500 g,

100 °c đến 105 °C)

Định lượng Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong ethanol 96 % (TT) và pha loãng

thành 100,0 ml với cùng dung môi Pha loãng 2,0 ml dung dịch này thành 100,0

ml với ethanol 96 % (TT) Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng cực đại 238,5 nm Tính hàm lượng C22H29FO5, lấy giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng 238,5 nm là 395

4 Dược động học

 Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tác dụng kéo dài hơn

 Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với globulin còn với albumin thì ít hơn Các corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethason, ít liên kết rộng rãi với protein hơn so với hydrocortison Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn; betamethason là một

glucocorticoid tác dụng kéo dài Các corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở

Trang 15

gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu Chuyển hóa của các corticosteroid tổng hợp, bao gồm betamethason, chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

5 Tác dụng

 Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid, trừ các trạng thái suy thượng thận thì ưa dùng hydrocortison kèm bổ sung fludrocortison

 Do ít có tác dụng mineralocorticoid, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi Dùng liều cao, betamethason

 Cơ chế tác dụng của Corticosteroid liên quan đến rất nhiều quá trình sinh

lý bao gồm đáp ứng stress, đáp ứng miễn dịch, viêm, chuyển

hóacarbohydrate, quá trình dị hóaprotein, các mức chất điện giải trong máu, và hành vi

chất béo, và protein, và là chất kháng viêm bằng cách ngăn phóng

thích phospholipid, giảm hoạt động của bạch cầu hạt ái toan và một số cơ chế khác.[1]

Trang 16

Các corticoid khoáng như là aldosterone kiểm soát các mức chất điện giải

và nước, chủ yêu bằng cách tăng tái hấp thu muối ở thận

7. Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng không mong muốn của betamethason liên quan cả đến liều

và thời gian điều trị Giống như với các corticosteroid khác, các tác dụng không mong muốn bao gồm: các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, da, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần

Thường gặp, ADR > 1/100

 Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước

 Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường

 Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp

xe vô khuẩn

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

 Tâm thần: Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ

 Mắt: Glôcôm, đục thể thủy tinh

 Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

 Da: Viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch

 Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính

 Khác: Các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc

Trang 17

8. Chỉ định

Dùng trong nhiều bệnh như thấp khớp, bệnh colagen, dị ứng, bệnh ngoài da, bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid

Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp,viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến

Các bệnh colagen: Luput ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ

Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa

hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt (cắn)

Các bệnh da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen)

phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens - Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc

Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp

với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư

Các bệnh mắt: Các quá trình viêm và dị ứng ở mắt và phần phụ, thí dụ viêm

kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm màng mạch nho sau và màng mạc mạch lan tỏa, viêm dây thần kinh thị giác

Các bệnh hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, tràn khí màng phổi, xơ hóa phổi.

Các bệnh máu: Giảm tiểu cầu tự phát hoặc thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan

máu mắc phải (tự miễn), phản ứng truyền máu

Các bệnh tiêu hóa: Các bệnh viêm gan mạn tính tự miễn và các bệnh đại tràng,

đợt tiến triển của bệnh Crohn và viêm loét đại trực tràng chảy máu

Các bệnh ung thư: Ðiều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn và

bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em

Ngày đăng: 20/11/2018, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w