1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu KHOA học CÔNG NGHỆ & PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ sản ở ĐBSCL

43 727 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả Nghiên Cứu Khoa Học Công Nghệ & Phát Triển Nuôi Trồng Thuỷ Sản Ở ĐBSCL
Trường học Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản II
Chuyên ngành Nuôi Thủy Sản
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL: • Diện tích có khả năng nuôi thuỷ sản ở ĐBSCL khoảng 1.100.000 ha, chiếm 55% tổng diện tích nuôi thuỷ sản của cá nước. • Diện tích nuôi hiện nay ở ĐBSCL chiếm hơn 80% diện tích nuôi của cả nước. • Sản lượng thuỷ nuôi chiếm hơn 60%.

Trang 2

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG

SẢN Ở ĐBSCL

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản II

116 Nguyễn Đình Chiểu

Tp Hồ Chí Minh

Trang 4

- Nuôi cá tra: sản lượng 825.000 tấn

và diện tích ao nuôi: 5.200 ha

Trang 6

% SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NUÔI THEO CÁC VÙNG ĐỊA LÝ

Trang 8

SẢN LƯỢNG CÁ TRA NUÔI Ở ĐBSCL

Trang 10

THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL

• Quy hoạch nuôi thuỷ sản phải phù hợp

với vùng sinh thái, sức tải môi trường;

đầu tư cơ sở hạ tầng thích hợp

• Chất lượng con giống:

- Tôm sú: chất lượng tốt, sạch bệnh, đủ

số lượng

- Cá tra, cá rô phi tăng trưởng nhanh,

đạt yêu cầu chất lượng về xuất khẩu

- Các loài thuỷ sản bản địa có giá trị kinh

tế cho các mô hình nuôi nông hộ, gia

đình

• Các mô hình nuôi thich hợp, ít rủi ro,

thân thiện với môi trường, phù hợp với

điều kiện KTXH ở ĐBSCL

Trang 12

THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NUÔI THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt)

• Vấn đề phòng & kiểm soát dịch

bệnh cho tôm sú và cá tra nuôi

thâm canh

• Vấn đề dinh dưỡng thức ăn cho

các mô hình nuôi thuỷ sản thâm

canh

• Ch ất thải từ các hệ thống nuôi

thâm canh

• Ô nhiễm và cảnh báo môi

trường đối với các vùng nuôi tập

trung

• An toàn VSTP và truy xuất

nguồn gốc trong xuất khẩu sản

phẩm thuỷ sản

Trang 14

HOẠT ĐỘNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI THUỶ SẢN ĐBSCL

• Đầu tư cơ sở vật chất, nguồn

nhân lực & kinh phí từ Bộ Thuỷ

• Các cơ quan tham gia vào nghiên

cứu KHCN: Viện NCNTTSII,

Trang 16

CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL

• Trong lĩnh vực giống thuỷ

s ản:

- Chương trình chọn giống cá

tra của Viện NCNTTSII

• Tốc độ tăng trưởng 13% so với đối chứng

• Đàn bố mẹ chọn giống (260 gia đình)

• Đàn bố mẹ hậu bị chọn giống F1 (600 gia đình)

• Năm 2006: cung cấp 2.000

cá bố mẹ hậu bị cho trung tâm giống 200 triệu cá bột

• Năm 2007: 5.000 cá bố mẹ hậu bị và 500 triệu cá bột

Trang 18

CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL

• Trong lĩnh vực giống thuỷ

s ản (tt):

- Kết quả sản xuất giống tôm

càng xanh toàn đực

• Hợp tác ĐH Ben Gurion (Isreal)

• Trung Tâm giống TS AG:

2.100 con cái giả và khoảng 200.000 con giống nuôi

mang lại năng suất và chất lượng tốt

- Sản xuất giống các loài cá

bản địa: cá hô, khai thác và

bảo tồn quỹ gen, bổ sung

vào đàn cá nuôi ở ĐBSCL

Trang 20

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL (tt)

• Trong lĩnh vực giống thuỷ

sản (tt):

- Ch ương trình gia hoá tôm

sú và sản xuất giống tôm sú

- Công ngh ệ sản xuất giống

cá măng

- Quy trình sản xuất giống

cua;

Trang 22

Hệ thống bể nuôi trong nhà phục vụ gia hoá tôm sú

Trang 24

Hệ thống bể nuôi trong nhà phục vụ gia hoá tôm sú

Trang 27

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL (tt)

• Trong lĩnh vực công

nghệ nuôi:

- Mô hình nuôi cá tra

thâm canh trong ao

đất đạt tiêu chuẩn thịt

xu ất khẩu qua kiểm

soát chất lượng môi

trường

- Mô hình nuôi cá vùng

ngập lũ

Trang 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL(tt)

Trang 31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL(tt)

• Trong lĩnh vực môi trường &

b ệnh thuỷ sản (tt):

- Nghiên cứu vaccine trong

phòng bệnh cá tra nuôi thâm

- Quản lý môi trường vùng nuôi

tập trung trên cơ sở có sự

tham gia của cộng đồng ở Mỹ

Xuyên (Sóc Trăng)

Trang 33

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHCN TRONG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN ĐBSCL(tt)

• Trong lĩnh vực dinh dưỡng

và th ức ăn:

- Nghiên cứu quy trình lưu giữ,

nuôi cấy và sử dụng các thức

ăn sống (tảo, phiêu động

vật,¼) làm thức ăn ương ấu

trùng và cá con, góp phần

thành công vào việc sản xuất

giống các loài cá biển, cua,¼

- Nghiên cứu đặc điểm dinh

dưỡng và thành phần thức ăn

cho các đối tượng nuôi theo

các giai đoạn phát triển khác

nhau ở cá chẽm, cá mú, cá

giò,¼

Trang 35

ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL

các đối tượng nuôi chủ lực

ở Nam bộ: tra, rô phi, tôm

càng xanh, tôm sú

- Tiếp tục nghiên cứu sinh

sản và nuôi các giống loài

bản địa có giá trị kinh tế

cao: bông lau, cá vồ cờ,

Trang 37

ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt)

• Công nghệ nuôi:

- Các mô hình nuôi hiện đại,

thân thiện với môi trường,

áp dụng mô hình GAP,

BMP, CoC,¼ Cho các

vùng nuôi trọng điểm

- Cải tiến và nâng cao hiệu

quả các mô hình nuôi tôm

Trang 39

ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt)

sinh học probiotics trong xử

lý môi trường, và kiểm soát

bệnh,¼

- Phát triển và sử dụng thảo

dược trong phòng trị bệnh

thuỷ sản nuôi

- Đẩy mạnh việc quan trắc và

cảnh báo môi trường & bệnh

ở các vùng nuôi tập trung

- Nghiên cứu sản xuất thức ăn

có hiệu quả sử dụng cao,

giảm ô nhiễm môi trường

Trang 41

ĐỊNH HỨƠNG KHCN PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở ĐBSCL (tt)

• Ứng dụng công nghệ sinh học

trong nuôi trồng thuỷ sản:

- Trong chẩn đoán bệnh thuỷ sản:

kỹ thuật PCR, vaccine, chất gây

miễn dịch,

- Trong di truyền chọn giống thuỷ

sản: các marker phân tử như

Isozym, mtDNA, RFLP, AFLP,

microsattelite,¼

- Ưng dụng vi sinh vật và chế

phẩm sinh học trong quản lý môi

trường và nâng cao giá trị dinh

dưỡng của thức ăn

Trang 43

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!

Ngày đăng: 17/08/2013, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w