1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế, chế tạo mô hình phân loại sản phẩm sử dụng công nghệ RFID

70 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên:Đồ án tốt nghiệp khoa Điện Điện tử trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên. Tên đề tài tốt nghiệp: Thiết kế, chế tạo mô hình phân loại sản phẩm sử dụng công nghệ RFID.

Trang 1

Danh mục từ viết tắt

1 RFID: Radio frequency identification - công nghệ nhận dạng đối tượng bằng

sóng radio

2 CMND: Chứng minh nhân dân.

3 NFC: Near Field Communication.

Trang 2

Lời nói đầu

Ngày nay ngành công nghệ thông tin đã có những bước phát triển vượtbậc Chỉ từ việc phát minh ra con transistor đầu tiên năm 1947, cho đến nay cácsản phẩm công nghệ thông tin đã len lỏi đến tất cả các ngành nghề trong xã hội

từ ngành giáo dục, ngân hàng, tài chính đến các dịch vụ khác…

Chính vì lẽ đó, chúng em đã chọn đề tài về “Thiết kế, chế tạo mô hình phân loại sản phẩm sử dụng công nghệ RFID” Công nghệ này đã xuất hiện

khá lâu nhưng cho đến nay các ứng dụng của nó vẫn chưa được triển khai rộngrãi Với việc chọn đề tài này, chúng em hi vọng sẽ góp phần công sức bé nhỏ củamình vào việc triển khai và ứng dụng nó Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế cònkhó khăn và cũng do thời gian có hạn, nên ở đây bọn em chỉ thiết kế và thi công

hệ thống đơn giản Để có thể triển khai áp dụng nó vào thực tế thì sẽ phải đầu tưthêm nhiều tiền bạc và thời gian để hoàn thiện sản phẩm Song, với việc thiết kếthành công hệ thống này, chúng em đã thu được rất nhiều kinh nghiệm để có thểthi công các sản phẩm hoàn thiện hơn trong tương lai

Qua đây chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Dũng và các

thầy cô khác trong khoa Điện- Điện Tử Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ ThuậtHưng Yên đã tận tình giúp đỡ chúng em thực hiện đề tài này

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Điển

Bùi Thị Thanh Nhài

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về đề tài

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay với những ứng dụng của khoa học công nghệ vào đời sống Thếgiới đã và đang ngày một thay đổi, văn minh, hiện đại hơn Sự phát triển củađiện tử đã tạo ra những thiết bị có đặc điểm nổi bật như: độ chính xác cao, tốc độnhanh, gọn nhẹ và có phần ứng dụng cao góp phần nâng cao năng suất conngười

Sự ra đời công nghệ RFID (Radio frequency identification - công nghệnhận dạng đối tượng bằng sóng radio) là một ý tưởng độc đáo Trên thực tế,RFID được ứng dụng rất nhiều như: cấy lên vật nuôi để nhận dạng nguồn gốc vàtheo dõi vật nuôi tránh thất lạc và bị đánh cắp; đưa vào sản phẩm công nghiệp đểxác định thông tin mã số series, nguồn gốc sản phẩm, kiểm soát được sản phẩmnhập xuất… Trong thư viện, các thẻ RFID được gắn với các cuốn sách giúpgiảm thời gian tìm kiếm và kiểm kê, chống được tình trạng ăn trộm sách RFIDcòn có thể ứng dụng lưu trữ thông tin bệnh nhân trong y khoa (mang theo ngườibệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân tâm thần) Ngoài ra, kỹ thuật RFID còn xácđịnh vị trí, theo dõi, xác thực sự đi lại của mọi người, các đối tượng giúp nângcao an ninh ở biên giới và cửa khẩu như mô hình hệ thống quản lý bằng RFID tạisân bay được DHS (hội an ninh quốc gia Mỹ) áp dụng từ 1/2005 Tại Mỹ từtháng 10/2006 và tại Anh, Đức, Trung Quốc từ 2008, hộ chiếu và CMND gắnchip RFID lưu các thông tin như tên tuổi, quốc tịch, giới tính, ngày tháng nămsinh, nơi sinh, ảnh số…

Công nghệ RFID đã có mặt trên thế giới từ thập niên 70 nhưng mới chỉxuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây vào khoảng cuối năm 2009 nhờ

có sự hỗ trợ hữu hiệu từ công nghệ số và bán dẫn, trong đó có những con chipnhận dạng rất nhỏ được gắn vào tem thuốc, động vật, sản phẩm Dự báo, trongvòng từ 3-5 năm tới, công nghệ phổ biến sẽ là chip RFID 0,18 micromet

Trang 4

Còn ở Việt Nam khoảng vài năm trở lại đây chúng ta đã bắt đầu bắt gặpnhiều ứng dụng công nghệ RFID trong thực tiễn cuộc sống hàng ngày, ví dụ nhưbãi giữ xe, hay máy chấm công nhân viên… Với mục đích nghiên cứu hoạt động

và thiết kế các khối module sử dụng công nghệ RFID, nhóm em lựa chọn đề tài

“Thiết kế chế tạo mô hình phân loại sản phẩm sử dụng công nghệ RFID” 1.2 Lý do chọn đề tài

Với xu thế công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng, cùng với sự pháttriển của nền kinh tế Việt nam hiện nay, đồng thời các khu công nghiệp, nhàmáy, văn phòng với đủ loại quy mô và ngành nghề khác nhau đang ngày mộttăng lên cả về số lượng và quy mô hoạt động

Để vận hành một đơn vị sản xuất kinh doanh, cần đòi hỏi rất nhiều hạngmục như vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ, con người và kèm theo đó là rấtnhiều những tài nguyên hay những quy trình nhằm đảm bảo quá trình sản xuấtkinh doanh diễn ra một cách bài bản và có hiệu quả cao Một phần không thểthiếu để quản lý con người và hiệu suất làm việc chính là hệ thống quản lý nhân

sự Mục tiêu này về cơ bản là nhằm đảm bảo cho quá trình điều hành sản xuấtđược hiệu quả và cao hơn nữa là tối ưu hóa

1.3 Tính cấp thiết, mục đích nghiên cứu

Với bản thân người thực hiện đề tài, đây chính là một cơ hội tốt để có thể tựkiểm tra lại kiến thức của mình, đồng thời có cơ hội để nỗ lực vận động tìm hiểu,tiếp cận nghiên cứu được với những vấn đề mình chưa biết, chưa hiểu rõ nhằmtrang bị cho bản thân nhiều kiến thức bổ ích sau này có thể ứng dụng vào thực tếcuộc sống

Phát huy kỹ năng làm việc theo nhóm, khả năng tự suy nghĩ tìm tòi, học hỏi,phát huy năng lực của bản thân

Ngoài ra còn tạo được 1 sản phẩm có tính ứng dụng trong thực tế

Trang 5

1.4 Mục đích của đề tài

- Tìm hiểu và nghiên cứu công nghệ RFID

- Thiết kế và thi công mạch sử dụng công nghệ RFID, đồng thời giao tiếpgiữa máy tính với reader đọc và hiển thị nội dung thẻ ở khoảng cách gần

- Mạch điện không qua phức tạp, đảm bảo sự an toàn và dễ sử dụng

- Giá thành vừa phải

1.5 Nhiệm vụ của đề tài

- Thiết kế được mô hình

- Thiết kế phần cứng, lập lưu đồ thuật toán và viết chương trình theo yêucầu: phân loại và đếm sản phẩm theo từng loại mã

- Bảo vệ quá tải ngắn mạch

- Hiển thị số lượng sản phẩm trên LCD

- Thuyết trình đầy đủ, trình bày khoa học

Trang 7

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Giới thiệu về công nghệ RFID

2.1.1 Khái niệm

Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) là công nghệ nhận dạngđối tượng bằng sóng vô tuyến, cho phép một thiết bị đọc thông tin chứa trongchip ở khoảng cách xa, không cần tiếp xúc trực tiếp, không thực hiện bất kì giaotiếp vật lý nào giữa hai vật không nhìn thấy Công nghệ này cho ta phương pháptruyền, nhận dữ liệu từ một điểm đến một điểm khác

Kỹ thuật RFID sử dụng truyền thông không dây trong dải tần số vô tuyến

để truyền dữ liệu từ các tag(thẻ) đến các reader(bộ đọc) Tag có thẻ đính kèmhoặc gắn vào các đối tượng được nhận dạng chẳng hạn sản phẩm, hộp hoặc góa

kê Reader scan dữ liệu của tag và gửi thông tin đến cơ sở dữ liệu có lưu trữ dữliệu của tag

Ba thành phần tag, reader và anten là những khối chính của một hệ thốngRFID Khi thay đổi về năng lượng, kích thước, thiết kế anten, tần số hoạt động,

số lượng dữ liệu, phần mềm để quản lý và xuất dữ liệu tạo ra rất nhiều ứngdụng Công nghệ RFID có thể giải quyết rất nhiều bài toán kinh doanh thực tế

2.1.2 Thành phần của 1 hệ thống RFID

Một hệ thống RFID là một tập hợp các thành phần nhằm thực hiện một giảipháp RFID Nói chung một hệ thống RFID bao gồm các thành phần dưới đây :

 Thẻ : Đây là một thành phần bắt buộc của bất cứ hệ thống RFID nào

 Thiết bị đọc thẻ: Đây cũng là một thành phần bắt buộc

 Angten của thiết bị đọc thẻ: Đây cũng là một thành phần bắt buộc phải có.Ngày nay một số reader đã được tích hợp anten lên trên nó,vì vậy kích thước của

nó đã giảm đi rất nhiều

 Khối điều khiển: Đây là một thành phần quan trọng, tuy nhiên hầu hết cácreader thế hệ mới đã tích hợp thành phần này lên chúng

Trang 8

 Các cảm biến, bộ truyền động, bộ báo hiệu: Đây là các thành phần tùychọn, được sử dụng ở đầu vào và ra hệ thống RFID.

 Máy chủ và hệ thống phần mềm: Trên lý thuyết, một hệ thống RFID cóthể hoạt động 1 cách độc lập mà không cần tới thành phần này Tuy nhiên trongthực tế, nếu không có thành phần này thì hệ thống RFID gần như vô giá trị

 Cơ sở hạ tầng truyền thông: Thành phần quan trọng này là một tập hợpbao gồm cả mạng có dây và không dây, cơ sở hạ tầng kết nối nối tiếp, để có thểkết nối các thành phần đã liệt kê phía trên với nhau

Dưới đây là biểu đồ một hệ thống RFID:

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống RFID [3]

Còn dưới đây là mô hình một mẫu của biểu đồ trên với các thànhphần cụ thể trong thực tế:

Trang 9

Hình 2.2 Một ví dụ về hệ thống RFID trong thực tế [3]

Bây giờ ta sẽ đi chi tiết vào từng thành phần của hệ thống RFID

2.1.3 Các thẻ RFID

a Phân loại theo dải tần số

Tần số phụ thuộc vào kích cỡ của các sóng radio được sử dụng trong việcgiao tiếp giữa các thành phần hợp thành nên hệ thống Hệ thống RFID trên toànthế giới hoạt động chủ yếu theo ba nhóm: tần số thấp (LF), tần số cao (HF) vàtần số siêu cao (UHF) Các sóng radio truyền khác nhau tại mỗi dải tần số vớinhiều thuận lợi và hạn chế trong mối liên kết với việc sử dụng mỗi nhóm tần số.Nếu một hệ thống RFID hoạt động tại một dải tần số thấp, thì nó sẽ có phạm viđọc ngắn hơn và tốc độ đọc dữ liệu cũng chậm hơn, nhưng lại tăng khả năng đọctrên các bề mặt chất lỏng, trong phạm vi gần hoặc trên các bề mặt kim loại Nếumột hệ thống hoạt động tại một dải tần số cao, nhìn chung nó sẽ có tốc độ

Trang 10

chuyển dữ liệu nhanh hơn, và phạm vi đọc cũng sẽ dài hơn so với các hệ thống

sử dụng dải tần số thấp, tuy nhiên nó lại nhạy cảm với sự can thiệp của sóngradio gây ra bởi các chất lỏng và các chất kim loại trong môi trường

Nhóm LF bao phủ tần số trong khoảng từ 30KHz tới 300 KHz Các hệthống LF RFID tiêu biểu thì hoạt động tại 125 KHz, mặc dù có một vài hệ thốnghoạt động tại 134 KHz Nhóm tần số này đáp ứng phạm vi đọc ngắn chỉ khoảng

10 cm, và có tốc độ đọc chậm hơn so với các dải tần số cao, tuy nhiên nó lạikhông dễ bị tác động bởi sự can thiệp của sóng radio

Các ứng dụng LF RFID bao gồm việc kiểm soát tài sản và theo dõi vậtnuôi

Các tiêu chuẩn cho hệ thống theo dõi động vật LF được miêu tả rõ trongISO 14223 và ISO/IEC 18000-2 Dải LF không được công nhận như một ứngdụng thực sự trên toàn thế giới bởi một vài khác biệt trong các mức độ tần số và năng lượng trên toàn thế giới

Nhóm HF hoạt động trong phạm vi từ 3 MHZ đến 30 MHz Đa số các hệthống HF RFID hoạt động tại 13,56 MHz với phạm vi đọc vào khoảng giữa 10

cm tới 1 mét Các hệ thống HF thí nghiệm độ nhạy vừa phải để can thiệp

HF RFID thường được sử dụng cho việc bán vé, thanh toán, và các ứngdụng chuyển dữ liệu

Có một vài tiêu chuẩn HF RFID được đặt ra như tiêu chuẩn ISO 15693cho việc theo dõi các mặt hàng, hay các tiêu chuẩn ECMA-340 và ISO/IEC

18092 cho Near Field Communication (NFC) – thiết bị tầm ngắn được sử dụng trong việc trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị Các tiêu chuẩn HF khác bao gồm:tiêu chuẩn ISO/IEC 14443 A và tiêu chuẩn ISO/IEC 14443 cho công nghệMIFARE được sử dụng trong các thẻ thông minh và các thẻ ở khoảng cách gần;

và tiêu chuẩn JIS X 6319-4 cho FeliCa – một hệ thống thẻ thông minh thườngđược sử dụng trong các thẻ tính tiền điện tử

Trang 11

UHF RFID

Nhóm UHF hoạt động trong phạm vi từ 300 MHz đến 3 GHz Các hệthống tuân theo tiêu chuẩn UHF Gen2 cho hệ thống RFID sử dụng nhóm từ 860đến 960 MHz Trong khi có một số khác biệt giữa tần số từ vùng này đến vùngkhác, nhưng hệ thống UHF Gen2 RFID tại hầu hết các nước lại hoạt động trongkhoảng giữa 900 và 915 MHz

Phạm vi đọc của các hệ thống UHF thụ động có thể ở trong khoảng 12mét, và UHF RFID có tốc độ chuyển dữ liệu nhanh hơn so với LF hay HF UHFRFID thường nhạy cảm nhất với các sự can thiệp, nhưng nhiều nhà chế tạo sảnphẩm UHF đã tìm ra các cách để thiết kế thẻ, ăng-ten, và đầu đọc nhằm duy trìđược hiệu suất cao ngay cả trong các môi trường có điều kiện khó khăn Các thẻUHF thụ động dễ chế tạo và chi phí sản xuất cũng rẻ hơn so với các thẻ LF vàHF

UHF RFID được sử dụng trong đa dạng các ứng dụng, từ quản lý việckiểm kê hàng hóa trong các hoạt động bán lẻ tới chống hàng dược phẩm giả, haycài đặt cấu hình cho các thiết bị không dây Phần lớn các dự án RFID mới đang

sử dụng UHF đều trái với LF và HF, tạo ra sự phân khúc nhanh nhất trong thịtrường RFID

Nhóm UHF được quy định bởi một tiêu chuẩn toàn cầu gọi là tiêu chuẩnECPglobal Gen2 (ISO 18000-6C) UHF

Trang 12

Hình 2.3 Giới thiệu về các thông số của giải tần số UHF, HF và LF trong RFID

Có hai loại thẻ chủ động chính là: các hệ thống tiếp sóng và đèn hiệu Các

hệ thống tiếp sóng được đánh thức khi chúng nhận được tín hiệu radio từ mộtđầu đọc, và sau đó năng lượng sẽ bật và phản ứng lại bằng việc truyền tín hiệuquay trở lại Bởi vì tiết kiệm Pin, nên hệ thống tiếp sóng sẽ không tích cực phát

ra sóng radio cho đến khi chúng nhận được tín hiệu từ đầu đọc

Các đèn hiệu được sử dụng ở đa số các hệ thống định vị thời gian thực(RTLS), cốt để việc theo dõi chính xác vị trí của một tài sản được thực hiện liêntục Không giống với các hệ thống tiếp sóng, đèn hiệu không được bật bởi tínhiệu của đầu đọc Thay vào đó, chúng nhả ra các tín hiệu tại các khoảng thờigian được đặt trước Phụ thuộc vào cấp độ của việc yêu cầu chính xác địa điểm,các đèn hiệu có thể được thiết lập để nhả ra tín hiệu mỗi lần trong vài giây, hoặcmột lần mỗi ngày Mỗi tín hiệu đèn hiệu được nhận bởi các ăng-ten đầu đọcđược đặt xung quanh chu vi của các khu vực đang bị giám sát, và liên kết vớithông tin ID của thẻ và vị trí

Hệ thống RFID thụ động

Trang 13

Trong các hệ thống RFID thụ động, đầu đọc và các ăng-ten đầu đọc gửitín hiệu radio đến thẻ Thẻ RFID sau đó sử dụng tín hiệu được truyền để bậtnguồn năng lượng, và phản xạ năng lượng ngược trở lại đầu đọc.

Các hệ thống RFID thụ động có thể hoạt động ở các nhóm tần số thấp(LF), tần số cao (HF), hay tần số siêu cao (UHF) Khi các phạm vi của hệ thốngthụ động bị giới hạn bởi năng lượng của backscatter của thẻ (tín hiệu radio phản

xạ từ thẻ quay trở lại đầu đọc), thì phạm vi của chúng ít hơn 10 mét Bởi các thẻthụ động không yêu cầu nguồn năng lượng hay hệ thống điều khiển, mà chỉ yêucầu một thẻ chip và ăng-ten, nên chúng thường có chi phí rẻ hơn, nhỏ hơn và dễchế tạo hơn các thẻ chủ động

Các thẻ thụ động có thể được đóng gói theo nhiều cách khác nhau, tùythuộc vào mỗi yêu cầu ứng dụng cụ thể Lấy một ví dụ, chúng có thể được gắnlên mọt chất nền, hoặc kẹp vào giữa một lớp chất dính và một nhãn giấy để tạo

ra các thẻ RFID thông minh Các thẻ thụ động cũng có thể được gắn vào đa dạngcác thiết bị hoặc đóng gói để tạo ra thẻ có thể chịu được các điều kiện nhiệt độcực đoan hay các chất hóa học gay gắt

Các giải pháp RFID thụ động hữu ích cho nhiều ứng dụng, và thườngđược triển khai để theo dõi hàng hóa trong chuỗi cung ứng, để kiểm kê số lượngtài sản trong nền công nghiệp bán lẻ, để xác nhận các sản phẩm như dượcphẩm, và để gắn vào năng lực RFID trong hàng loạt các thiết bị Hệ thốngRFID thụ động thậm chí có thể được sử dụng trong các nhà kho và các trung tâmphân phối, mặc dù phạm vi của nó ngắn hơn, bằng việc đặt các đầu đọc tại cácđiểm nhất định để theo dõi qúa trình vận chuyển tài sản

Các hệ thống trợ Pin thụ động (BAP)

Các thẻ BAP RFID là một loại thẻ thụ động kết hợp với một đặc trưng vôcùng quan trọng của thẻ chủ động Trong khi đa số các thẻ thụ động RFID sửdụng năng lượng từ tín hiệu của đầu đọc RFID để kích hoạt con chip của thẻ vàtán xạ chúng tới đầu đọc, thì các thẻ BAP lại sử dụng ngườn năng lượng tích

Trang 14

hợp (thường là Pin) để kích hoạt con chip, bởi vậy toàn bộ nguồn dữ liệu đượclưu trữ từ đầu đọc đều có thể được sử dụng cho việc tán xạ Không giống các hệthống tiếp sóng, các thẻ BAP không tự có cho chúng hệ thống điều khiển.

Hình 2.4 Một số loại hệ thống RFID

2.1.4 Thiết bị đọc thẻ (Reader)

Một RFID reader là một thiết bị cho phép đọc hoặc ghi tới các thẻ RFIDthích hợp Hành động ghi dữ liệu lên thẻ bởi một reader được gọi là công đoạntạo thẻ Công đoạn tạo thẻ cùng với việc gắn thẻ đó lên một đối tượng nào đóđược gọi là quy trình đưa thẻ đi vào hoạt động Quãng thời gian một reader cóthể phát xạ năng lượng RF để đọc các thẻ được gọi là chu trình hoạt động củareader

Trang 15

Reader là hệ thống thần kinh trung tâm của toàn bộ phần cứng hệ thốngRFID Một reader có các thành phần chính dưới đây:

- Khối điều khiển

- Khối giao tiếp truyền thông

- Khối nguồn

Dưới đây là hình minh họa cụ thể các thành phần đó trong một reader:

Hình 2.5 Các thành phần bên trong Reader [1]

 Khối truyền tín hiệu

Bộ truyền tín hiệu của reader được sử dụng để truyền năng lượng điệnxoay chiều và chu kỳ xung thông qua anten của chính nó tới các thẻ nằm trongphạm vi đọc của nó Đây là một phần của bộ thu phát tín hiệu, là thành phần màchịu trách nhiệm gửi tín hiệu của reader tới môi trường xung quanh và nhậnthông tin trả lại từ thẻ thông qua anten của reader Các cổng anten của reader sẽ

Trang 16

được kết nối tới thành phần thu phát của chính nó Hiện nay, một vài reader

có thể hỗ trợ nên tới bốn cổng anten Điều đó có nghĩa là reader có thể nhậndạng được nhiều thẻ tại cùng một thời điểm

 Khối bộ nhớ

Bộ nhớ được sử dụng để lưu trữ dữ liệu chẳng hạn như các thông số cấuhình của reader và danh sách các thẻ có thể đọc được Nếu như kết nối giữareader và thành phần điều khiển hoặc hệ thống phần mềm bị ngắt,thì tất cả

vì mục đích đó mà ta phải sử dụng thành phần này Nó cung cấp một kết cấu cơhọc để bật hay tắt reader phụ thuộc vào các sự kiện ở bên ngoài Thông thường

ta hay gặp các loại cảm biến, chẳng hạn như một cảm biến chuyển động hay mộtcảm biến ánh sáng, để phát hiện sự hiện diện của các đối tượng được gắn thẻtrong vùng đọc của reader Sau đó cảm biến có thể thiết lập reader để đọc thẻnày Tương tự, thành phần này cũng cho phép reader cung cấp một vài đầu ra nội

Trang 17

bộ phụ thuộc vào một vài điều kiện nào đó qua một bộ báo hiệu (ví dụ như, phát

ra một âm thanh cảnh báo)

 Khối điều khiển

Khối điều khiển là một thực thể mà cho phép một thực thể ở bên ngoài,hoặc là con người hoặc là một chương trình máy tính, thực hiện liên lạcvới reader và điều khiển các chức năng của nó cũng như điều khiển bộbáo hiệu và bộ truyền động được kết hợp với reader đó Thôngthường,các nhà sản xuất sẽ tích hợp thành phần này vào bên trong bảnthân reader (ví dụ như firmware) Tuy nhiên, nó cũng có thể được đónggói lại như một thành phần phần cứng hoặc phần mềm riêng biệt mà người

sử dụng sẽ phải mua nó đi kèm cùng với reader

 Khối giao tiếp truyền thông

Thành phần giao tiếp truyền thông cung cấp cách thức truyền thông tin tớireader, cho phép nó tương tác với các thực thể ở bên ngoài, thông qua một thànhphần điều khiển, để chuyển dữ liệu lưu trữ trong nó và để nhận lệnh và gửi trở lạicác phản hồi tương ứng Thực thể này có các đặc tính quan trọng khiến nó cầnphải được chế tạo ra như một thành phần độc lập Một reader cũng có thể có kiểutruyền thông nối tiếp giống như giao tiếp mạng máy tính ta thường thấy Đó làkiểu giao tiếp có khả năng phổ biến thịnh hành nhất trong các kiểu giaotiếp có thể của reader , tuy nhiên các phiên bản reader sắp tới đây lại đang pháttriển các giao diện mạng như là các chuẩn đặc trưng tiến tiến của tương lai

 Khối nguồn

Thành phần này thực hiện việc cung cấp năng lượng để nuôi các thànhphần khác trên reader

2.1.5 Anten của thiết bị đọc thẻ

Reader truyền thông với tag thông qua anten của reader, là một thiết bịriêng mà nó được gắn vào reader tại một trong những cổng anten của nó bằngcáp Khối phát tín hiệu trên reader sẽ điều khiển anten phát đi tín hiệu RF ra bênngoài xung quanh nó và nhận về thông tin phản hồi từ thẻ Do đó anten có một vị

Trang 18

trí quan trọng tương đương với reader trong hệ thống RFID Thông thường trongthực tế anten thường được chế tạo theo cách quấn dây theo dạng hình vuông,hoặc cũng có thể chế tạo theo kiểu các đường mạch PCB Dưới đây là một sốhình ảnh trong thực tế về anten của reader của các hãng chế tạo nổi tiếng.

Hình 2.6 Anten UHF phân cực của reader được sản xuất bởi Alien Technology

Hình 2.7 Mô hình anten méo, nhô [3]

2.1.6 Phương thức làm việc của RFID

Một hệ thống RFID có ba thành phần cơ bản: tag, đầu đọc, và một máychủ Tag RFID gồm chip bán dẫn nhỏ và anten được thu nhỏ trong một số hìnhthức đóng gói Vài tag RFID giống như những nhãn giấy và được ứng dụng để

bỏ vào hộp và đóng gói Một số khác được dán vào các vách của các thùngchứa làm bằng plastic Còn một số khác được xây dựng thành miếng da bao cổtay Mỗi tag được lập trình với một nhận dạng duy nhất cho phép theo dõi

Trang 19

không dây đối tượng hoặc con người đang gắn tag đó Bởi vì các chip được sửdụng trong tag RFID có thể giữ một số lượng lớn dữ liệu, chúng có thể chứathông tin như chuỗi số, thời dấu, hướng dẫn cấu hình, dữ liệu kỹ thuật, sổ sách yhọc, và lịch trình Cũng như phát sóng tivi hay radio, hệ thống RFID cũng sửdụng bốn băng thông tần số chính: tần số thấp (LF), tần số cao (HF), siêu cao tần(UHF) hoặc sóng cực ngắn (viba) Các hệ thống trong siêu thị ngày nay hoạtđộng ở băng thông UHF, trong khi các hệ thống RFID cũ sử dụng băng thông

LF và HF Băng thông viba đang được để dành cho các ứng dụng trong tươnglai

Các tag có thể được cấp nguồn bởi một bộ pin thu nhỏ trong tag (các tagtích cực) hoặc bởi reader mà nó “wake up” (đánh thức) tag để yêu cầu trả lời khitag đang trong phạm vi (tag thụ động) Tag tích cực đọc xa 100 feet tính từreader và có thể là tag RW (với bộ nhớ được viết lên và xóa như một ổ cứngmáy tính) hoặc là tag RO Tag thụ động có thể được đọc xa reader 20 feet và

có bộ nhớ RO Kích thước tag, giá cả, dải đọc, độ chính xác đọc/ghi, tốc độ dữliệu và chức năng hệ thống thay đổi theo đặc điểm nêu ra trong thiết kế và dảitần hệ thống FRID sử dụng

Reader gồm một anten liên lạc với tag và một đơn vị đo điện tử học đãđược nối mạng với máy chủ Đơn vị đo tiếp sóng giữa máy chủ và tất cả cáctag trong phạm vi đọc của anten, cho phép một đầu đọc liên lạc đồng thời vớihàng trăm tag.Nó cũng thực thi các chức năng bảo mật như mã hóa/ giải mã vàxác thực người dùng Reader có thể phát hiện tag ngay cả khi không nhìn thấychúng Hầu hết các mạng RFID gồm nhiều tag và nhiều đầu đọc được nốimạng với nhau bởi một máy tính trung tâm, hầu như thường là một trạm làmviệc gọn để bàn Máy chủ xử lý dữ liệu mà các reader thu thập từ các tag và dịch

nó giữa mạng RFID và các hệ thống công nghệ thông tin lớn hơn, mà nơi đóquản lý dây chuyền hoặc cơ sở dữ liệu quản lý có thể thực thi Middleware làphần mềm nối hệ thống RFID với một hệ thống IT quản lý luồng dữ liệu

Trang 20

Hình 2.8 Hoạt động giữa tag và RFID [1]

2.1.7 Giao tiếp giữa thiết bị đọc thẻ và thẻ

Tùy thuộc vào kiểu thẻ sử dụng,giao tiếp truyền thông tin giữa một reader vàmột thẻ có thể là một trong các cách dưới đây:

 Kiểu điều chế backscatter

 Kiểu transmitter

 Kiểu transponder

a Kiểu điều chế backscatter

Phương pháp truyền thông tin theo kiểu điều chế backscatter được triển khaivới cả các thẻ thụ động cũng như là với các thẻ bán tích cực Trong kiểu truyền

thông tin này, reader gửi đi một tín hiệu sóng liên tục (CW) RF có bao gồm thêm

tín hiệu năng lượng điện xoay chiều và tín hiệu xung tới thẻ tại tần số của sóngmang (là tần số mà tại đó reader hoạt động) Thông qua đầu nối vật lý , anten củathẻ sẽ cung cấp năng lượng tới vi chip trên thẻ Thông thường để phục vụ cho mụcđích đọc thẻ,thành phần vi chip phải được đưa lên tới mức điện áp

1.2 vôn Còn để thực hiện ghi, vi chip thường phải đưa lên khoảng 2.2 vôn từ tínhiệu của reader Sau đó vi chip thực hiện điều chế hoặc phân chia tín hiệu đầu vào

thành một dãy các mẫu on và off biểu thị dữ liệu của nó và thực hiện truyền dữ liệu

đó trở lại Khi reader nhận được tín hiệu đã được điều chế này, nó thực hiện giải

mã mẫu và nhận được dữ liệu trên thẻ

Trang 21

Do đó, trong phương pháp truyền thông tin theo kiểu điều chế backscatter,reader luôn luôn phải thực hiện "bắt chuyện" trước ,tiếp sau đó mới tới phiên thẻ.Thẻ sử dụng kiểu truyền thông này sẽ không thể liên lạc được tại các thờiđiểm vắng mặt reader bởi vì nó phụ thuộc vào lượng năng lượng có trên reader đểtruyền dữ liệu của bản thân nó Hình dưới minh họa kiểu truyền thông backscatter.

Hình 2.9 Điều chế backscatter [3]

b Kiểu điều chế transmitter

Kiểu truyền thông tin này chỉ được triển khai với các thẻ tích cực Trongkiểu truyền thông này, thẻ phát đi các thông điệp của nó tới môi trường xung quanhtheo các khoảng cách chuẩn, bất chấp có sự hiện diện hay vắng mặt reader Dođó,trong kiểu truyền thông tin này, thẻ luôn luôn phải thực hiện "bắt chuyện" trướcreader Hình dưới minh họa phương pháp truyền thông tin theo kiểu transmitter

Hình 2.10 Kiểu transmitter [3]

c Kiểu điều chế transponder

Kiểu truyền thông tin này được triển khai với kiểu thẻ đặc biệt có tên gọi làtransponder Trong kiểu truyền thông tin này, thẻ thường ở trạng thái "ngủ" khi

Trang 22

không có truy vấn từ bất cứ reader nào Trong trạng thái này, thẻ phải gửi đi theochu kỳ một thông điệp để kiểm tra xem có reader nào đang lắng nghe nó không.Khi một reader nhận được chẳng hạn một thông điệp truy vấn, nó có thể "đánhthức " thẻ để nó kết thúc trạng thái ”ngủ” Khi thẻ nhận được lệnh này từ reader, nóthoát khỏi trạng thái hiện tại và bắt đầu hoạt động trở lại như một thẻ transmitter ởtrên Dữ liệu trên thẻ chỉ được gửi đi khi có một reader cụ thể truy vấn nó Hìnhdưới chỉ ra kiểu truyền thông tin transponder.

2.1.8 Các ứng dụng RFID

RFID là một công nghệ có tính ưu việt cao, giúp việc quản lý được diễn ra dễdàng, thuận lợi và nhanh chóng hơn Trên đây chỉ là một vài ứng dung của côngnghệ này trong quản lý

Trong giao thông

Ở nước ngoài, công nghệ này thường được dùng để thu phí giao thông đường

bộ một cách tự động Với tần số là 900 Mhz và 2.45 Ghz, thẻ RFID được gắn trựctiếp trên xe, đầu đọc thẻ sẽ được gắn ở trạm Khi xe chạy qua, đầu đọc sẽ nhậndạng và tự động trừ phí Đây chính là một trong những giải pháp tối ưu khắc phụctình trạng kẹt xe ở các trạm thu phí Đồng thời hạn chế được sự thất thoát xảy rakhi thu phí bằng các hình thức truyền thống

Trang 23

Hình 2.11 Ví dụ về ứng dụng của công nghệ RFID trong giao thông

Trong quản lý kho hàng

Với công nghệ RFID cho phép việc kiểm tra hàng trong kho một cách dễdàng và thuận tiện hơn Đặc biệt là đối với các sản phẩm cồng kềnh và có trọnglượng khá nặng Bạn chỉ cần dán nhãn RFID vào các sản phẩm, cuối mỗi ngày làmviệc bạn tiến hành kiểm hàng bằng cách mở thiết bị quét RFID lên Thiết bị này sẽgiúp bạn kiểm tra kho và đưa ra những dữ liệu của tất cả các hàng hoá Sau đó bạnchỉ việc đưa những dữ liệu này vào máy tính xử lý qua phần mềm kiểm kho Việc

áp dụng công nghệ này sẽ giúp bạn tiết kiệm khá nhiều thời gian, nhân công và chiphí dùng để kiểm kho Đồng thời loại bỏ được những mặt hạn chế khi dùng cáchkiểm tra hàng hoá như trước đây

Nhập kho:

Sau khi sản phẩm đã trải qua quá trình kiểm tra, sản phẩm sẽ được phân loại và chuyển vào kho:

Trang 24

Hình 2.12 Quy trình nhập kho

Xuất kho:

Hình 2.13 Quy trình xuất kho

Trong quản lý lưu thông hàng hoá

Có thể nói đây là một ứng dụng vô cùng hoàn hảo khi kết hợp cùng vớiInternet, gprs và cloud Công nghệ này cho phép bạn có thể dễ dàng theo dõi cácmón hàng của bạn đã được đưa đến đâu trong lộ trình di chuyển Ngoài ra, bạn sẽ

dễ dàng kiểm soát các sản phẩm, hàng hoá giá trị trong quá trình vận chuyển đườngdài Ứng dụng công nghệ này sẽ giúp bạn giải quyết được những mặt hạn chế trongviệc quản lý sự lưu thông hàng hoá - một trong những vấn đề khiến các doanhnghiệp phải đau đầu

Hình 2.14 Ứng dụng RFID quản lý lưu thông hàng hoá dễ dàng hơn

Trang 25

Trong thư viện

Chúng ta thường phải đối mặt với những bất cập thường thấy ở các thư việntruyền thống như việc tra cứu tài liệu, mượn và trả sách luôn gặp khó khăn Điềunày khiến cho các thư viện tốn nhiều thời gian và nhân công mà còn dễ bị thất lạcsách và người đọc khó có thể tra cứu những tài liệu cần dùng RFID ra đời giúpngười dùng khắc phục những khó khăn đó Bạn chỉ cần dán nhãn RFID vào nhữngquyển sách, tiếp đến là đưa đến trạm lập trình Ở đây sau khi điền các thông tin cầnthiết, chip RFID sẽ ở tình trạng luôn kích hoạt Sách sẽ được chuyển về kho đặttrên những kệ sách và bạn có thể mượn sách một cách dễ dàng

Hình 2.15 Công nghệ RFID được ứng dụng trong quản lý thư viện

Bên cạnh những ứng dụng nổi bật đó còn rất nhiều những ứng dụng thiếtthực cho quản lý như: quản lý nhà máy, quản lý chấm công, quản lý bãi giữ xe,

quản lý nhà ăn, quản lý sinh viên, quản lý bệnh viện, khóa cửa dùng công nghệ

Trang 26

*Nhược điểm:

- Giá cao: Nhược điểm chính của công nghệ RFID là giá cao

- Dễ bị ảnh hưởng: có thể làm tổn hại hệ thống RFID bởi việc phủ vật liệu bảo vệ

từ 2 đến 3 lớp kim loại thông thường để ngăn chặn tín hiệu radio

- Việc thủ tiêu các tag: các tag RFID được dán bên trong bao bì và được phô ra dễthủ tiêu Điều này có nghĩa là sẽ có nhiều vấn đề khi người sử dụng biết rõ hơn vềvai trò của thẻ tag

- Những liên quan riêng người sử dụng: Vấn đề với hệ thống RFID thư viện ngàynay là các tag chứa thông tin tĩnh mà nó có thể được đọc dễ dàng bằng các đầu đọctag trái phép

- Đụng độ đầu đọc: Tín hiệu từ một đầu đọc có thể giao tiếp với tín hiệu từ nơi khác

mà nơi đó tin tức chồng chéo nhau Điều này được gọi là đụng độ đầu đọc Mộtphương pháp tránh vấn đề này là sử dụng kỹ thuật phân chia thời gian đa truy cập(TDTM)

2.2 Giới thiệu về modul đọc thẻ RFID-RC522

2.2.1 Mô tả

Module RFID RC522 là 1 modul sử dụng IC MFRC522 của Phillip dùng đểđọc và ghi dữ liệu cho thẻ NFC tần số 13.56mhz, với mức giá rẻ thiết kế nhỏ gọn,module này là sự lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng về ghi đọc thẻ RFID

Trang 27

Khoảng cách hoạt động: 0~60mm(mifare1 card).

Tốc độ truyền dữ liệu: tối đa 10Mbit/s

Các loại card RFID hỗ trợ: ISO 14443A, mifare1 S50, mifare1 S70, mifareUltraLight, mifare Pro, mifare Desfire

Kích thước: 40mm×60mm

Hỗ trợ các chuẩn giao tiếp : SPI (Max = 10Mbit/s), I2C (Fast Mode: 400 kbit/s,High Speed Mode: 3400 kbit/s), UART (1228.8 kbit/s)

MFRC522 là đầu Đọc/Ghi dành cho hệ thống RFID tại tần số 13.56MHz

2.2.3 Sơ đồ chân Rfid RC522

Chân kết nối module RFIF RC522:

1/ SDA(CS)-Chân lựa chọn chip khi giao tiếp SPI (Kích hoạt ở mức thấp)

2/ SCK-Chân xung trong chế độ SPI

3/ MOSI(SDI)-Master Data Out- Slave In trong chế độ giao tiếp SPI

4/ MISO(SDO)-Master Data In- Slave Out trong chế độ giao tiếp SPI

5/ IRQ – Chân ngắt

6/ GND – Chân mass

7/ RST – Chân reset module

8/ 3V3

Trang 28

Hình 2.17 Sơ đồ chân Modul RFID RC522

2.3 KIT Arduino MEGA2560 ATMEGA16U2

2.3.1 Mô tả

Arduino Mega 2560 là sản phẩm tiêu biểu cho dòng mạch Mega là dòng bomạch có nhiều cải tiến so với Arduino Uno (54 chân digital IO và 16 chân analogIO) Đặc biệt bộ nhớ flash của MEGA được tăng lên một cách đáng kể, gấp 4lần so với những phiên bản cũ của UNO R3 Điều này cùng với việc trang bị 3timer và 6 cổng interrupt khiến bo mạch Mega hoàn toàn có thể giải quyết đượcnhiều bài toán hóc búa, cần điều khiển nhiều loại động cơ và xử lý song song nhiềuluồng dữ liệu số cũng như tương tự

Ngoài việc phát triển được ưu tiên, việc kế thừa cũng được đặc biệtlưu ý Trên mạch MEGA các chân digital vẫn từ 0-13, analog từ 0-5 và các chânnguồn tương tự thiết kế của UNO Do vậy chúng ta dễ dàng phát triển nghiên cứutheo kiểu gắp ghép module từ Arduino UNO bê sang Arduino mega Ngoài ra, ởphiên bản này, các nhà thiết kế đã mạnh dạn thay đổi thiết kế Để có thêm đượcnhiều vùng nhớ và nhiều chân IO hơn, một con chip khác đã thay thế choAtmega1280 Theo dòng phát triển của vi điều khiển nhúng, những dự án lớn cầnnhiều dung lượng flash hơn Do vậy, Arduino Mega 2560 ra đời với sứ mệnh giảinhững bài toán như thế

Trang 29

Arduino Mega được thiết kế cho nhiều dự án khó.Với 54 chân I/O kĩ thuật

số, 16 chân analog, cùng không gian khá rộng để bạn có thể tích hợp các mạch điện

tử của dự án của bạn lên đó

Hình 2.18 KIT Arduino MEGA2560 ATMEGA16U2

2.3.2 Thông số kỹ thuật

Vi điều khiển: ATmega2560

Điện áp hoạt động: 5V

Nguồn ngoài : 7-9V, không nên cấp 12V vì dễ chết IC ổn áp.

Số chân Digital: 54 (15 chân PWM)

Số chân Analog: 16

Giao tiếp UART : 4 bộ UART

Giao tiếp SPI : 1 bộ ( chân 50 -> 53 ) dùng với thư viện SPI của Arduino.

Giao tiếp I2C : 1 bộ

Trang 30

Hình 2.19 Cấu tạo của KIT Arduino MEGA2560 ATMEGA16U2

Trang 31

Hình 2.20 Sơ đồ chân của KIT Arduino MEGA2560 ATMEGA16U2

Trang 32

Băng tải được sử dụng liên quan đến việc di chuyển sản phẩm và lưu trữ sản phẩm.

Cấu tạo của hệ thống băng tải gồm các bộ phận như sau:

- Khung băng tải

- Tang chủ động & tang bị động

- Cơ cấu con lăn dẫn hướng

- Con lăn đỡ dây băng tải

- Cơ cấu tăng đơ

- Dây băng tải (cao su, PVC…)

- Động cơ giảm tốc (trục vít và bộ điều khiển kiểm soát tốc độ.)

Hình 2.21 Hình ảnh minh họa băng tải [1]

Hiện nay, trong các dây chuyền lắp ráp, sản xuất tại các nhà máy thìbăng tải là một trong những thiết bị quan trọng không thể thiếu với cácdoanh nghiệp trong nước mà còn cả ở trên thế giới Nó góp phần vào việc tựđộng hóa quá trình sản xuất tạo ra một môi trường làm việc khoa học, năng

Trang 33

động mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải phóng được sức lao động củacông nhân.

Ứng dụng của hệ thống băng tải trong sản xuất:

- Mỗi hệ thống băng tải có hình dạng, chức năng và ứng dụng khác nhau, vìvậy việc lựa chọn băng tải cho doanh nghiệp bạn nên cân nhắc lựa chọn loại băng

tải phù hợp nhất với mục đích sử dụng Đối với một hệ thống băng tải phù hợp sẽ

giúp doanh nghiệp phát huy được hết chức năng phục vụ của nó giúp doanh nghiệptiết kiệm được rất nhiều chi phí và tăng năng suất công việc

- Có thể kết hợp nhiều loại băng tải khác nhau để có thể đem lại hiệu quả caonhất

- Tăng năng xuất tiết kiệm chi phí ,giúp quá trình sản xuất trờ lên an toàn vànhanh chóng hơn

- Hệ thống băng tải được sử dụng phổ biến trong các dây chuyền sản xuất, cáccông trình lớn và nhỏ đang thi công

- Chúng được ứng dụng trong tất cả các ngành nghề công nghiệp như sản xuất

từ công nghiệp ô tô, điện tử, chế tạo … cho đến sản xuất hóa chất, thực phẩm, dượcphẩm, bao bì, in ấn…

- Hệ thống băng tải công nghiệp có thể được lắp đặt tại bất cứ nơi nào, mọi địahình

– Băng tải con lăn trọng lực: sử dụng con lăn và băng tải trọng cho phép dễ dàng

vận chuyển các sản phẩm xung quanh nhà máy, kho xưởng sử dụng con lăn trênbăng tải sử dụng lực hấp dẫn để di chuyển các sản phẩm, cho phép các sản phẩmđược đẩy đi xung quanh xưởng Đây chính là lợi thế cho việc sử dụng băng tảitrọng lức nhằm tiết kiệm chi phí ít hơn so với băng tải dùng động cơ điện

Trang 34

– Băng tải dùng pallet: Băng tải này có thể được sử dụng di chuyển lưu trữ sản

phẩm có kích thước lớn với số lượng lớn sự khác bittj là kích thước của sản phẩmđược vận chuyển nhiều hơn Sử dụng băng tải pallet làm cho việc di chuyển đượcnhiều hơn, nhanh hơn, và dễ dàng hơn

– Băng tải dùng động cơ:Băng tải dùng động cơ cho phép vận chuyển các sản

phẩm được kiểm soát xung quanh 1 nhà máy sản xuất Các sản phẩm sẽ được vậnchuyển đến tầng cao hơn hoặc theo hình tròn đến các bộ phận, dây chuyền khác củanhà máy.Sản phẩm di chuyển sẽ được bắt đầu, kiểm soát, dừng, đi đến các khu vực

mà mình muốn, làm cho hiệu quá cao và quá trình vận chuyển cũng nhanh hơn

Lợi ích của một hệ thống băng tải :

 Có thể di chuyển cùng một lúc nhiều sản phẩm trong nhà máy

 Kiểm soát được điểm đi và đến của hàng hóa, sản phẩm

 Tự động hóa dây chuyền sản xuất

 Bắt đầu và dừng lại sự chuyển động của hàng hóa nhằm giảm rơi rớt hànghóa trong lúc vận chuyển và tiết kiệm thời gian, sức lao động con người

2.4.2 Phân loại dây chuyền phân loại sản phẩm

Tùy theo yêu cầu sản xuất trong thực tế người ta có thể phân ra các hình thứcphân loại sản phẩm như sau:

- Phân loại sản phẩm theo kích thước

- Phân loại sản phẩm theo khối lượng

- Phân loại sản phẩm theo màu sắc

- Phân loại sản phẩm theo hình ảnh

- Phân loại sản phẩm theo mã vạch

2.4.3 Tính toán và lựa chọn động cơ của băng tải

Trong một hệ thống băng tải không thể thiếu động cơ, bộ phận này giúpchuyển đổi điện năng nhằm bảo đảm hoạt động của băng tải khi được kết nối với

bộ truyền động Tùy thuộc vào kích thước băng tải cũng như công suất vận chuyển

mà các bạn lựa chọn loại động cơ phù hợp Việc lựa chọn tính toán công suất củađộng cơ cho băng tải còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : kích thước băng tải, vântốc truyền, độ dốc băng, thời gian vận hành, môi trường làm việc, và nhiều yếu tốbên ngoài khác Lựa chọn công suất động cơ, kích thước, hệ số phục vụ, còn ảnh

Trang 35

hưởng đến chi phí đầu tư của khách hàng Ngoài các chi phí đầu tư, khách hàng cònphải xem xét tới chi phí tiêu hao điện năng trong quá trình sản xuất Chính vì vậy,các bạn cần tìm hiểu thật kỹ trước khi lựa chọn loại động cơ cho băng tải.

 Các bước để lựa chọn động cơ băng tải:

Bước 1: Phân tích tải trọng

Tổng tải trọng khối hàng trên băng chuyền: W

Tỉ số truyền bằng tỉ số vòng quay pully/bánh răng hộpsố

Tốc độ vòng quay pully: N1= tốc độ gói hàng/ Dxπ (D: Đường kính pully)

Tốc độ vòng quay hộp số: N2=N1x(Tốc độ pully/ số rănghộp số)

Tỉ số truyền động cơ = tốc độ vòng quay hộp số / tốcđộ vòng quay pully

Bước 3: Tính mômen động cơ

Momen đầu pully: T1=(µ x W x D/2)/η1

Momen đầu hộp số: T2=(T1 x tỉ số truyền) x η2

Bước 4: Tính công suất động cơ

HP = (T x N)/716.2

Việc tính toán giúp lựa chọn công suất động cơ phù hợp mà vẫn bảo đảmcông suất tải mà không tiêu hao quá nhiều điện năng trong quá trình sản xuất Đặcbiệt, đối với các loại động cơ lớn cần kết nối với bộ ly hợp giúp mômen khởi động

và hoạt động êm Bên cạnh đó, môi trường làm việc cũng ảnh hưởng đến quá trìnhchuyển tải, chính vì vậy, cần đảm bảo động cơ không ảnh hưởng bới các yếu tố bênngoài như: bụi bẩn, nước, chất thải,…gây hỏng động cơ hoặc cháy nổ Ngoài ra,cần đặt băng tải ở vị trí phù hợp để không làm ảnh hưởng đến khả năng tản nhiệtcủa động cơ Khi lắp đặt hệ thống băng tải, các bạn cần nên lựa chọn loại động cơphù hợp với nhu cầu sản xuất

2.4.4 Giới thiệu về động cơ điện servo

a Tổng quan

Ngày đăng: 20/11/2018, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w