Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGHoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHoạt động 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG cho học sinh quan sát hình ảnh ảnh và giời thiệu: Ngâm một số hạt đậu trong nước một thời gian ta thấy kích thước của hạt đậu tăng lên. Theo các em đó có phải là sự sinh trưởng không? Tại sao?
Trang 1TRƯỜNG THPT Phong Điền Ngày: 21/03
Lớp: 11B3
GIÁO ÁN SỐ 3 BÀI 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sinh trưởng ở thực vật
- Phân tích được ý nghĩa của các loại mô phân sinh đối với thực vật Một lá mầm vàthực vật Hai lá mầm
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được sự hình thành vòng năm
- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ở thực vật
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng nhận thức: Tìm kiếm và xử lí thông tin có liên quan đến các yếu
tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích hình ảnh
- Rèn luyện kĩ năng tự tin khi trình bày trước lớp
- Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm
3 Thái độ
- Vận dụng kiến thức về sinh trưởng và phát triển vào thực tiễn trồng trọt: bấm ngọn,tỉa cành, sử dụng các chất kích thích sinh trưởng, phân bón, điều khiển ánh sáng
- HS có ý thức bảo vệ cây xanh, không khai thác cây gỗ còn non
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực quan sát:
+ Quan sát các phiếu học tập, phân tích và hoàn thành yêu cầu
Trang 2+ Học sinh tự nghiên cứu bài học, tìm hiểu thông tin
+ Học sinh tự tìm các kiến thức liên quan đến bài học theo hướng dẫn của “hoạtđộng vận dụng và tìm tòi mở rộng”
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Giải quyết vấn đề từ tình huống của “hoạt động khởi động”
+ Hoàn thành tốt vấn đề đưa ra ở mỗi phiếu học tập
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống:
+ Chú trọng công tác cải tiến giống để nâng cao năng suất cây trồng
+ Giair thích được các các hiện tượng trong thực tế
5 Bảng mô tả kiến thức đạt được
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng mức
Nêu được sự vậndụng của sinhtrưởng trong thựctiễn khi thu hoạchsản phẩm tùy theomục đích
Thực hiện thí nghiệm
về sự sinh trưởng củathực vật
Trang 3- Giải thích đượcvòng gỗ hằng nămcủa cây, cách tínhtuổi cây
- Dựa vào vòngnăm để phân biệtloại gỗ
Giải thích được một
số cây 1 lá mầm có sựsinh trưởng về bềngang của thân
- Giải thích được vìsao thực vật một lámầm không có sinhtrưởng thứ cấp
- Giải thích được một
số câu ca dao như:Trẻ trồng na, giàtrồng chuối…
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Chuẩn bị bài giảng, Phiếu hình thành kiến thức,
Máy chiếu, máy tính
- Học sinh: Soạn bài mới theo mẫu hướng dẫn, tìm hiểu trước các thông tin về sự sinh
trưởng của thực vật
III Tổ chức hoạt động học tập
1 Ổn định lớp (1p)
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình bài học
Trang 4Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG( 3 phút)
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu
Trên 1 cây bạch đàn cao 5m, người ta
đóng 2 chiếc đinh 2 bên đối diện với thân
cây ở độ cao 1m so với mặt đất Sau vài
năm, cây cao lên 7m và đặt câu hỏi:
Câu 1: Khoảng cách giữa 2 cái đinh như
thế nào
Câu 2: Chiều cao giữa 2 cái đinh với mặt
đât có thay đổi không?
- Gv nhận xét: Chiều cao giữa 2 cái đinh
Trang 5cái đinh thay đổi nhưng khoảng cách giữa
cái đinh với mặt đất lại k thay đổi chúng
ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Bài 34: Sinh trưởng ở thực vật
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 32 phút)
(1) Mục tiêu: Học sinh chiếm lĩnh kiến thức và giải thích được một số trường hợp
- Nêu được khái niệm sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được vòng gỗ hằng năm của cây, cách tính tuổi cây
- Dựa vào vòng năm để phân biệt loại gỗ
- Giải thích được một số cây 1 lá mầm có sự sinh trưởng về bề ngang của thân
- Giải thích được vì sao thực vật một lá mầm không có sinh trưởng thứ cấp
(2) Phương pháp/Kĩ thuật:
- Quan sát tìm hiểu vấn đề
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp học theo nhóm
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, phiếu hình thành kiến thức, phiếu học tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm sinh trưởng( 7 phút)
GV: Cho HS quan sát đoạn
phim về sự nảy mầm của hạt
ngô và hạt đậu xanh, đưa ra các
câu hỏi:
(?1): Quá trình từ giai đoạn hạt
nảy mầm đến lúc trưởng thành
thì cây có những biến đổi gì?
(?2): Yếu tố nào đã làm cho cơ
HS: Kích thước cơ thể
tăng
HS: Do tăng số lượng,
I Khái niệm
Trang 6thể thực vật tăng về kích thước
(?) Vậy theo các em sinh
trưởng ở thực vật là gì?
GV chốt kiến thức, ghi bảng
GV cho học sinh quan sát hình
ảnh ảnh và giời thiệu: Ngâm
một số hạt đậu trong nước một
thời gian ta thấy kích thước của
hạt đậu tăng lên Theo các em
đó có phải là sự sinh trưởng
không? Tại sao?
khối lượng, kích thướccủa tế bào
HS: Sinh trưởng ở thựcvật là quá trình tăng lên
về mặt kích thước của
cơ thể do tăng số lượng
và kích thước của tếbào
HS: Quá trình tăng kíchthước của hạt đậu khôkhi ngâm nước khôngphải là sinh trưởng Hạtđậu lớn lên là do hạt đậuhút nước, nước đầytrong hạt chứ thực chất
số lượng tế bào khôngtăng lên Khi chúng tađem hạt chứa đầy nướcphơi khô thì chúng lạitrở về với kích thướcban đầu khi chưa ngâmnước Thấy rõ được đây
là quá trình thuậnnghịch nên không phải
là sinh trưởng
Sinh trưởng ở thựcvật là quá trình tăng lên
về mặt kích thước của
cơ thể do tăng số lượng
và kích thước của tếbào
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp( 18 phút)
Trang 7GV: Như chúng vừa tìm hiểu ở trên
thì sinh trưởng là quá trình gia tăng
về kích thước của cơ thể do tăng về
số lượng và kích thước của tế bào
? Vậy theo các em, liệu có phải tất
cả các tế bào của cơ thể đều có khả
năng phân chia và lớn lên hay
không? Câu trả lời là: Không Trong
cơ thể thực vật chỉ có 1 nhóm tế bào
có khả năng phân chia và được gọi
chung là mô phân sinh
(?) Vậy mô phân sinh là gì?
GV: Yêu cầu Hs quan sát hình 34.1
trả lời câu hỏi:
(?) Có bao nhiêu loại MPS
GV bổ sung: Dựa vào vị trí và
chức năng có 3 loại mô phân sinh:
Mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh
bên, mô phân sinh lóng nhưng
không phải loại cây nào cũng đều có
cả 3 loại MPS này mà nó có thể có
ở cây 1 lá mầm hoặc 2 lá mầm
GV: Loại MPS trên có ở loại cây
nào? Vị trí và chức năng của từng
loại ra sao thì thảo luận nhóm hoàn
thành bảng so sánh sau trong vòng 3
phút (phiếu hình thành kiến thức số
HS: Mô phân sinh lànhóm các tế bào chưaphân hóa, duy trì đượckhả năng nguyên phân
HS: Có 3 loại MPS
II Sinh trưởng
sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
1 Các mô phân sinh
a, Khái niệm
Mô phân sinh lànhóm các tế bàochưa phân hóa, duytrì được khả năngnguyên phân
Trang 8Các mô phân
sinh
Phânbố
Chứcnăng
Mô phân sinh
Sau thời gian 3 phút, mời đại diện
nhóm trình bày kết quả của mình và
mời nhóm bạn nhận xét
GV: Chuẩn hóa kiến thức
GV: Liên hệ thực tế: Vì sao trong
kỹ thuật trồng cây như cây ăn quả,
cây công nghiệp thì người ta thường
cắt chồi đi ?
GV nhận xét, bổ sung: ở phần ngọn
có các mô phân sinh ngọn có tác
dụng làm cho cây cao lên, tuy nhiên
việc để cây cao lên thì năng suất sẽ
giảm do hoa quả chỉ tập trung ở
phần ngọn, và hiện tượng này người
ta gọi là ưu thế ngọn, và người ta đã
- HS: Để tạo nhiếunhánh hơn
- Hs lắng nghe
- Đáp án phiếu hìnhthành kiến thức số 1
2 Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Trang 9có sự khác biệt gì Để tìm hiểu 2
hình thức sinh trưởng này chúng ta
sang mục 2 Sinh trưởng sơ cấp và
trưởng sơ cấp và thứ cấp của cây
thân gỗ Một đoạn thân người ta
phân ra 3 phần: phần thân sinh
trưởng trong năm nay, sinh trưởng
năm ngoái và sinh trưởng vào năm
kia Rõ ràng ta thấy ở phần thân non
của cây gỗ sẽ cho ta cấu trúc sinh
trưởng sơ cấp Còn nếu giải phẫu lát
cắt ngang qua thân cây sinh trưởng
năm ngoái sẽ cho ta cấu trúc sinh
trưởng thứ cấp GV giới thiệu thêm
về hình
- GV: Để tìm hiểu rõ hơn về 2 hình
thức sinh trưởng này, GV chia lớp
thành các nhóm, yêu cầu HS quan
sát tranh kết hợp với thông tin mục
II SGK để hoàn thành phiếu hình
thành kiến thức số 2: Phân biệt sinh
trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ
Nguyên
HS lắng nghe
HS hoạt động nhóm vàhoàn thành PHT
Đáp án phiếu hìnhthành kiến thức số 2
Trang 10chế
Đối tượng
- GV mời một số nhóm trình bày
kết quả, bổ sung và đưa ra đáp án
GV Yêu cầu HS so sánh cấu tạo giãi
phẫu của cây sinh trưởng năm nay
và cây sinh trưởng một năm về
trước?
GV bổ sung : Sinh trưởng năm nay
chỉ có sinh trưởng sơ cấp còn năm
ngoái và năm kia có thêm sinh
trưởng thứ cấp Nhờ hoạt động của
sinh trưởng thứ cấp mà thân cây to
ra Thông qua việc hình thành của
+ Cây sinh trưởng 1 năm
về trước: có hai thànhphần quan trọng là tầngsinh bần và tầng sinhmạch:
Tầng sinh bần: tạo ralớp bần, làm cho vỏngày càng dày
Tầng sinh mạch: tạo ramạch rây thứ cấp, mạch
+ Gỗ dác: vậnchuyển nước, ionkhoáng
+ Vỏ ngoài: bảo vệ
Trang 11(?) Cấu tạo thân cây gỗ gồm những
thành phần nào
- Gv chốt kiến thức
(?) Em có nhận xét gì về màu sắc
của gỗ dác và gỗ lõi hay không?
-GV bổ sung kiến thức:.Khi cắt
ngang thân cây gỗ thì chúng ta thấy
thân cây gỗ có màu sáng tối xen kẽ
nhau sự xen kẽ một vòng sáng tối
chính là một năm tuổi của cây Dựa
vào các vòng hằng năm mà người ta
có thể tính được độ tuổi của cây
Vậy sự xuất hiện của một vòng sáng
-GV tích hợp giáo dục môi trường:
Như vậy, trong trồng rừng để khai
thác gỗ chúng ta phải khai thác
- HS trả lời: Gỗ lõi, Gỗdác, vỏ ngoài
HS trả lời: Gỗ dác màunhạt hơn gỗ lõi
- Do điều kiện môitrường trong năm làmcho thực vật có sự sinhtrưởng khác nhau
+ Mùa mưa: cây nhiềuthức ăn, sinh ra các lớp
tế bào mạch gỗ to, vòngdày và màu sáng
+ Mùa đông: cây thiếuthức ăn sinh ra các lớp
tế bào nhỏ, vòng mỏnghơn, màu sẫm
-HS: Nam đúng, Lan sai
Trang 12đúng độ tuổi của cây thì mới có
những hoa văn đẹp mắt Còn với
những khu rừng nguyên sinh cần
bảo tồn thì không được khai thác
Bởi cần đến vài chục năm cây mới
sinh trưởng cho ra những vòng gỗ
như thế nếu ta khai thác thì rừng rất
khó phục hồi
-GV dẫn dắt sang phần mới: Các
vòng gỗ không đều nhau là do tốc độ
sinh trưởng vào các năm và các mùa
không giống nhau Tại sao lại như
vậy chúng ta sang phần 3 Các nhân
tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
1.Cây tre sinh trưởng nhanh,
cây lim sinh trưởng chậm
2.Cây dư thừa Giberelin
sinh trưởng nhanh hơn, thân
cao
3 Giai đoạn măng, cây tre
sinh trưởng nhanh, về sau
chậm lại
4 Cây ở trong tối mọc vóng
HS tham gia tròchơi
III các nhân
tố ảnh hưởng
trưởng của thực vật
Trang 13lên và sinh trưởng yếu
5.Cây lúa sinh trưởng tốt ở
nhiệt độ 2530 độ C, chậm
dưới nhiệt độ 14 độ C
6 Hạt phơi quá khô không
nảy mầm
7 Thiếu Nito, lá cấy thường
có màu vàng, cây sinh
tế bào Tế bào chỉ có thể sinh trưởng đượctrong điều kiện độ no nước của tế bàokhông thấp hơn 95%
+ Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng
về 2 mặt:
-Thông qua sự ảnh hưởng đến quang hợp
- Biến đổi hình thái của cây
+ Oxi rất cần cho sinh trưởng của thựcvật Nồng độ oxi bị giảm xuống dưới 5%thì sinh trưởng bị ức chế
+ Nếu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng
Trang 14thiết yếu, đặc biệt là thiêu nitơ, sinh trưởng
của cây bị ức chế, thậm chí là chết
GV đặt câu hỏi: Em nào có thể giải thích
câu thành ngữ “Trẻ trồng na, già trồng
chuối”
- GV bổ sung: Vì vậy cần chú trọng công
tác cải tiến giống để nâng cao năng suất
cây trồng
Về mặt văn học: giàtrồng chuối đểnhanh chóng hưởngthụ thành quá Vềmặt khoa học: Cây
na sinh trưởngchậm, cây chuốisinh trưởng nhanhchứng tỏ tốc độ sinhtrưởng của cây phụthuộc vào giống loài
Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (4 phút)
(1) Mục tiêu:
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học bằng cách giải quyết các bài tập tư duy
(2) Phương pháp/Kĩ thuật:
- Điền vào chỗ trống để hình thành kiến thức
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu
CỦA HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoàn thiện bản đồ tư duy về các kiểu sinh trưởng ở TV,
bằng cách sử dụng các từ ngử thích hợp để điền vào các số - HS suynghĩ và trả
Trang 15(6)(1)
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
1 Yêu cầu học sinh giải thích thí nghiệm đầu
bài về đóng hai đinh ở cây:
GV: Kết quả này là do sự tác động của mô
phân sinh Cụ thể:
+ Mô phân sinh bên làm cho đường kính của
thân to ra dần làm khoảng cách của 2 cây đinh
ngày càng xa ra
+ Đối với mô phân sinh đỉnh nó làm cho cây
phát sinh thêm từ phần ngọn của cây nên nên
không ảnh hưởng đến khoảng cách của đinh
với mặt đất
+ Chính nhờ sự tác động của mô phân sinh đã
làm cho thực vật thay đổi về kích thước (tức là
có sự sinh trưởng)
- Hs vận dụng kiếnthức vừa học để trảlời
Hoạt động 5: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2 phút)
(4) Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chi uếu
GV
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV cho HS nghe đoạn nhạc “phép lạ
hằng ngày” Yêu cầu HS sử dụng kiến - HS giải thích: Đoạn nhạc vàcâu hỏi liên quan
Trang 17thức đã học để giải thích đoạn trích trong
bài hát
- Dự kiến trả lời:
+ Hạt mầm gieo vào đất sẽ được hấp thụ nước, độ ẩm cao, khi hạt no nước sẽ nảy mầm + Hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng làm cho thân cây lúa ngàycàng cao lên (quá trình sinh trưởng sơ cấp)
+ Sự sinh trưởng sơ cấp còn làm tăng chiều dài của rễ lúa, khi rễ phát triển sẽ hút nước
và muối khoáng từ môi trường (hoặc do con người bón phân), cung cấp các vi khoángcho hoạt động sống của cây lúa
Qúa trình sinh trưởng khi đạt đến thời gian nhất định cây lúa ra hoa và hạt
Như vậy hôm qua là hạt mầm, nếu đem gieo vào đất sẽ thành cây cho ta cánh đồng luatốt tươi Nhưng đây không phải là phép lạ mà do bàn tay chăm sóc của con người
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên (gồm tầng
Trang 18sinh bần và tầng sinh mạch)
Mô phân sinh lóng
TỜ NGUỒN
Mô phân sinh đỉnh Chồi đỉnh, chồi nách và đỉnh
Làm tăng độ dày của thâm,rễ
Mô phân sinh lóng Tại các mắt của thực vật 1 lá
mầm
Gia tăng sự sinh trưởngchiều dài của long
Trang 19Trường: THPT Phong Điền Nhóm: …
Nội dung Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Trang 20TỜ NGUỒN
Bảng 1: Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Nội dung Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm Là hình thức sinh trưởng theo chiều
dài (chiều cao) của thân và rễ
Là hình thức sinh trưởng theochiều ngang (chu vi) của thân và rễ
Nguyên nhân
– cơ chế
Mô phân sinh đỉnh Mô phân sinh bên
Đối tượng Có ở thực vật một và hai lá mầm Chỉ có ở thực vật hai lá mầm
Kết quả Làm cho thân, rễ dài ra (lớn lên) Làm cho thân, rễ to ra
BẢNG PHỤ
Trang 21Ví dụ Nhân tố
1.Cây tre sinh trưởng nhanh, cây lim sinh trưởng chậm
2.Cây dư thừa Giberelin sinh trưởng nhanh hơn, thân cao
3 Giai đoạn măng, cây tre sinh trưởng nhanh, về sau chậm
lại
4 Cây ở trong tối mọc vóng lên và sinh trưởng yếu
5.Cây lúa sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 2530 độ C, chậm
dưới nhiệt độ 14 độ C
6 Hạt phơi quá khô không nảy mầm
7 Thiếu Nito, lá cấy thường có màu vàng, cây sinh trưởng
yếu