a, Đặt vấn đề Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là tập tính, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một số hình thức học tập và một số tập tính phổ biến ở động vật. GV dẫn dắt: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về tập tính ở động vật. Vậy theo các em, tập tính của động vật có bị biến đổi hay không? Tại sao? - GV: Theo các em thì ở động vật có nhưng hình thức học tập nào?
Trang 1Trường THPT Phong Điền GVHD: Cô Nguyễn Thị HiềnLớp: 11B3 SV thực tập: Cao Thị Huyền
Tiết PPCT: 33 Tiết dạy: Tiết 3
Ngày dạy: 07/03/2018 Phòng: 03
GIÁO ÁN SỐ 1BÀI 32: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT (TIẾP THEO)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày được một số hình thức học tập chủ yếu ở động vật
- Liệt kê được một số ví dụ về các dạng tập tính phổ biến ở động vật
- Nêu được ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính vào đời sống sản xuất
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích tranh ảnh, video
- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức
- Phát triển kĩ năng hoạt động nhóm và hoạt động độc lập ở học sinh Từ đó hìnhthành và phát triển cho học sinh các kĩ năng tư duy như phân tích, so sánh, tổnghợp…
3 Thái độ
- Hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học
- Có ý thức bảo vệ môi trường đẻ tạo điều kiện sống tốt nhất cho động vật có thểtồn tại và phát triển, bảo vệ nguồn gen quý hiếm, bảo vệ độ đa dạng sinh học
- Có ý thức lên án các hành động săn bắt động vật hoang dã, quý hiếm
Trang 2- Hình thành ở học sinh có thái độ yêu thích, say mê môn học.
2 Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
3 Năng lực nghiên cứu khoa học
4 Năng lực tư duy,liên tưởng
5 Bảng mô tả, hệ thống các câu hỏi, bài tập đánh giá
- Lấy được ví dụcho từng hìnhthức học tập ởđộng vật
- Phân biệt đượcmột số hình thứchọc tập ở độngvật
- Xây dựngđược các tậptính có lợi chovật nuôi tronggia đình
- Phân tích đượcđặc điểm củacác tập tính
II Nội dung trọng tâm
Trang 3- Một số tập tính phổ biến: Kiếm ăn, sinh sản, bảo vệ lãnh thổ, di cư, tập tính xãhội.
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp hỏi đáp – tìm tòi
- Phương pháp quan sát tranh, video – tìm tòi
- Phương pháp hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, làm việc độc lập với SGK
- Dạy học giải quyết vấn đề
IV Phương tiện dạy học
b, Tiến trình dạy học
Trang 4Vừa đánh chuông vừa cho chó
ăn (Điều kiện hóa)
- HS trả lời: Có,
thông qua học tập
và rút kinh nghiệm
- HS nghiên cứuSGK và trả lời
IV Một số hình thức học tập ở động vật (Nội
dung phiếu họctập)
- Ở động vật tồntại các hình thứchọc tập sau:
Trang 5với nghiên cứu mục IV SGK
phân biệt đặc điểm, ý nghĩa của
đoán gì nếu khi chúng ta chạm
tay lần đầu tiên vào chú rùa, khi
đó rùa sẽ phản ứng như thế
nào?
- Vậy thì tại sao trong bức ảnh
này rùa không rụt đầu khi có
1 Quen nhờn
Trang 6- Vậy tại sao đàn vịt ở hình 2 lại
đi theo con chó trong khi con
chó không sinh ra các con vịt?
nó nên nó khôngbiết sợ nữa
- Học sinh trả lời:
- HS trả lời: Giúpđộng vật thích nghivới môi trường sống
- Hs trả lời: Mộthình theo vịt mẹ, 1hình theo con chó
- HS trả lời: Bởi vìkhi các con vịt connày khi nở ra khỏitrứng thì hình ảnhđầu tiên mà các chúvịt con nhìn thấy làchú chó, vì vậy mà
- Là hình thức đơngiản nhất
- Ý nghĩa: Giúpđộng vật thíchnghi với môitrường sống
2 In vết
Trang 73 Điều kiện hóa
a, Điều kiện hóa đáp ứng
- GV yêu cầu học sinh đứng tại
chỗ quan sát lên hình 3 mô tả
thí nghiệm Paplôp
chúng đi theo chúchó
- HS trả lời:
Chuyển động theovật chuyển động đầutiên mà nó thấy
- HS trả lời:
+ Tạo sự ràng buộcvới bố mẹ
+ Được chăm sóctốt hơn
- HS trả lời:
+ TN1: Cho chó ănthức ăn, kết quả chótiết nước bọt
+TN2: Rung chuôngnhưng không chochó ăn Kết quả chókhông tiết nước bọt+ TN3: Vừa cho chó
ăn vừa rung chuông,tiến hành khoảngvài chục lần, chóvẫn tiết nước bọt+ TN4: Sau nhiều
3 Điều kiện hóa
a, Điều kiện hóa đáp ứng
Trang 8- GV nhận xét, bổ sung, giảng
giải ngắn gọn lại thí nghiệm
- GV: Vậy tại sao ở TN2 chó
không chảy nước miếng mà
TN4 lại chảy nước miếng?
GV nhận xét, kết luận:
+ Ở TN2: Tiếng chuông chưa
phải là yếu tố kích thích để chó
tiết nước bọt Khi rung chuông
thì trung khi thính giác hưng
phấn (vùng thính giác ở thùy
thái dương) làm chó quay đầu
về phía có tiếng chuông (phản
lần cho chó ăn kếthợp rung chuông.Chúng ta chỉ cầnrung chuông nhưngkết quả chó vẫn tiếtnước bọt
- HS trả lời:
TN2: Tiếng chuôngchưa phải là yếu tốkích thích để chótiết nước bọt
TN4: Sau nhiều lầncho chó ăn kết hợpvới rung chuôngnhư TN3 thì trungương thần kinh củachó đã hình thànhmối liên hệ thầnkinh mới dưới tácđộng của 2 kíchthích đồng thời nênchỉ cần nghe tiếngchuông là chó tiếtnước bọt
Trang 9xạ không điều kiện).
+ Khi chó ăn thì trung khu điều
khiển sự tiết nước bọt ở trụ não
bị hưng phấn làm nước bọt tiết
ra (phản xạ không điều kiện)
Đồng thời trung khu ăn uống ở
vỏ não cũng bị hưng phấn
+ Rung chuông trong khi chó
ăn thì trung khu thính giác và
trung khu ăn uống đều hưng
phấn và có sự khuyếch tán các
hưng phấn đó trong não, tạo
đường liên hệ tạm thời giữa
trung khu thính giác và trung
khu ăn uống
+ Rung chuông ( trước vài
giây) mới cho chó ăn, sự kết
hợp này lặp đi lặp lại nhiều lần
thì nó thành lập được phản xạ
có điều kiện ở chó là: Chỉ rung
chuông (không cho ăn) chó vẫn
tiết nước bọt
b, Điều kiện hóa hành động
- GV cho học sinh xem hình thí
nghiệm của skinơ và giải thích
+ Ngược lại khi chạm vào phía
b, Điều kiện hóa hành động
Trang 10đoán chuyện gì sẽ xảy ra sau
nhiều lần chuột gặp phải những
tình huống như trên?
- GV nhận xét và bổ sung:
Sau một số lần ngẫu nhiên đạp
phải cần gạt phía đèn màu đỏ
thì chuột không còn va chạm
vào cần gạt đó nữa
Ngược lại, sau một số lần ngẫu
nhiên đạp phải bàn đạp làm
thức ăn rơi ra (phần thưởng) thì
mỗi khi chuột thấy đói bụng
(không cần nhìn thấy bàn đạp)
chuột chủ động chạy đến nhấn
bàn đạp để lấy thức ăn
Như vậy bài học đạp cần để lấy
thức ăn chuột đã học thuộc
- HS trả lời: Hành vicủa động vật có sựliên kết với một
Trang 114 Học ngầm
- GV cho học sinh quan sát
video:
+ Thả chuột A vào mê cung,
cho chuột chạy hết các ngả
đường
+ Thả chuột A và chuột B vào
mê cung và đặt thức ăn vào
- GV: Chuột A hay chuột B sẽ
tìm thấy thức ăn nhanh hơn?
GV: Tại sao chuột A lại tìm
được thức ăn nhanh hơn chuột
B?
5 Học khôn
- GV: Quan sát hình 5 và cho cô
biết tinh tinh đã làm như thế
nào để lấy được thức ăn ở trên
cao?
phần thưởng (hoặcphạt), chúng chủđộng lặp lại cáchành vi đó khichúng gặp phảinhiều lần
- HS trả lời: ChuộtA
- HS trả lời: Vìchuột A đã vô tìnhhọc được đường đikhi nó chạy trongkhu vực thí nghiệm,khi cho thức ăn vàothì chũng xác địnhđược đường đi ngay
- HS trả lời:
Tinh tinh xếp cácthùng gỗ chồng lên
4 Học ngầm
5 Học khôn
Trang 12- GV cung cấp thêm thông tin:
1 Tập tính kiếm
ăn - ăn mồi
2 Tập tính sinhsản
3 Tập tính bảo vệvùng lãnh thổ
4 Tập tính xã hội
5 Tập tính di cư( Đáp án PHT số2)
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất
III ứng dụng
Trang 13- GV: Trên cơ sở những hiểu
quốc phòng: Huấn luyện chó
nghiệp vụ để phát hiện ma túy
Nghe tiếng kẻng, trâu
bò trở về chuồng
- HS trả lời: Kiềmchế, cảm xúc
hiểu biết về tập tính vào đời sống
và sản xuất
4 Củng cố (5 phút)
Bài 1: Ghép một số tập tính phổ biến ở động vật (cột A) sao cho phù hợp với các ví
dụ (cột B)
Trang 14A B
1 Kiếm ăn – săn mồi a.Ong tấn công người động vào tổ của nó
2 Sinh sản b Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh thân mình
để bảo vệ kiến chúa
3 Bảo vệ vùng lãnh thổ c Kiến tha mồi về tổ
4 Xã hội d Trâu rừng châu Phi vào mùa hè sẽ di chuyển xuống
các đồng cỏ phía nam
f Gấu bắc cực ngủ đông
Đáp án: 1 - c; 2 - e: 3 - a: 4 - b; 5 – d
Bài 2: Tìm 1 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tập tính Hãy cho biết những câu ca
dao tục ngữ đó đang nói đến tập tính nào?
Một số câu ca dao tục ngữ:
- “ Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông”: Dựa vào tập tính kiếm ăn của tôm, cá
- “ ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước”: Dựa vào tập tính sinh sản của ếch
- “ Tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng 5”: Dựa vào tập tính sinh sản của rươi
Tháng 9 vào ngày 20 và tháng 10 vào ngày mồng 5 (âm lịch) thì rươi xuất hiệnnhiều bởi đây là giai đoạn chúng kết đôi sinh sản Ứng dụng vào việc đánh bắt rươi
- Ca dao dựa vào tập tính sinh sản của gà
Nuôi gà phải chọn giống gà
Gà ri bé giống nhưng mà đẻ mau
Nhất to là giống gà nâu
Lông dày thịt béo về sau đẻ nhiều
5 Dặn dò
- Học bài, soạn bài và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp
- Trong lớp học chú ý nghe giảng, ghi chép bài đầy đủ
- Chuẩn bị bài mới
Trang 15Trường THPT Phong Điền Nhóm
Lớp: 11B3 Tiết: 33
Ngày: 07/03/2018 Thời gian
BÀI 32: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT (TIẾP THEO)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Một số hình thức học tập ở động vật
Trang 16Quen nhờn
- Động vật phớt lờ,không trả lời kíchthích nhiều lần màkhông kèm theo nguyhiểm nào
- Giúp động vật cóthể tiết kiệm nănglượng
- Rùa sẽ không thụtđầu sau một thờigian dài tiếp xúc vớikhách du lịch
In vết
- Là hiện tượng connon mới sinh ra có “tính bám” và đi theo
- Được bố mẹchăm sóc nhiềuhơn
Vịt con mới nở ra sẽchạy theo người nếunhư người là vật nó
Trang 17các vật chuyển động
mà chúng nhìn thấyđầu tiên
nhìn thấy đầu tiên
- Tạo lập phản xạ
có điều kiện nhưngphải củng cốthường xuyên vàphản ứng mangtính chất thụ động
- Cho chuông reođồng thời với đưathức ăn cho chó lặp
đi lặp lại trong mộtthời gian dài thì khirung chuông chó sẽ
tự động tiết nướcbọt
Hành
động
- Kiểu liên kết mộthành động của độngvật với một phầnthưởng(phạt), sau đóđộng vật chủ động lặplại hành động
- Cơ sở của huấnluyện động vật
Thả chuột vào lồng
có cần đạp, chuộtchạy vô tình đạpphải cần đạp thức
ăn rơi ra, lặp lạinhiều lần, khi đóchuột chủ động đạpvào cần để lấy thứcăn
Học ngầm
- Là sự học không chủđịnh, không có ý thức
- Gíup động vậtnhận thức về môi
chóng tìm đượcthức ăn và tránhđược sự đe dọa của
cũ để tìm cách giảiquyết tình huống mới
- giúp động vậtthích nghi cao độvới môi trườngsống luôn thay đổi
Khỉ học cách lấychuối treo ở trêncao
Trang 18Trường THPT Phong Điền Nhóm:Lớp: 11B3 Tiết: 33Ngày: 07/3/2018 Thời gian:
BÀI 32: TẬP TÍNH Ở ĐỘNG VẬT (TIẾP THEO)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Một số tập tính phổ biến của động vật
Trang 19- Động vật dựa vào mùi,tiếng động, Hình ảnh conmồi
- Động vật có hệ thầnkinh phát triển thì tập
- Đảm bảo sự sốngcòn đối với cácloài trong tự nhiên
- Sư tử săn mồi
- Hải li đắp đập ngănsông suối để nuôi cá
Trang 20tính phong phú và phứctạp
Sinh sản
- Là tập tính bẩm sinh,mang tính bản năng gồmnhiều pha hoạt động kếtiếp thể hiện dưới mộtchuỗi các phản xạ
- giúp duy trì nòigiống qua nhiềuthế hệ
- Công khoe mẽ bộlông để quyến rũ conmái
Bảo vệ
vùng lãnh
thổ
- Chống lại các cá thểkhác cùng loài để bảo vệnguồn thức ăn, nơi ở vàsinh sản
- Phạm vi bảo vệ lãnh thổmỗi loài là khác nhau
- giữ gìn nguồnthức ăn, nơi ở vàbạn tình của mình
- Tinh tinh đực đánhđuổi những con tinhtinh lạ khác khi vàovùng lãnh thổ củachúng
Tập tính
xã hội
- Là tập tính sống bầyđàn
- Gồm có 2 loại:
+ Phân chia theo thứ bậc
tập tính thứ bậc+ Hợp tác, hỗ trợ nhautrong kiếm ăn tập tính
vị tha
- Đảm bảo trật tựtrong bầy đàn,cũng như hỗ trợnhau trong kiếm
ăn, săn mồi haychống chọi với kẻthù
- Sư tử đực chịutrách nhiệm bảo vệlãnh thổ cho cả đàn
- Di cư dựa vào vị trí củamặt trời, trăng, hay từtrường trái đất, hướngcủa dòng nước chảy
- giúp cho độngvật tìm được thức
ăn phong phú vàchống chọi đượcvới thiên nhiênkhắc nghiệt
Chim én di cư vềphương nam
Trang 21Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập Cao Thị Huyền