1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de-tai-chat-giăt-rua-chuyen-NTT-ban-in (1)

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng em mong muốn tìm ra một loại chất giặt rửa có giá thànhthấp, không gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người sửdụng được làm từ nguồn nguyên liệu có sẵ

Trang 1

Sự thành công của đề tài lần này, dù ít dù nhiều, là nhờ có sự đóng gópcủa tất cả mọi người.

Đề tài “T T TÁ Á ÁIIII CH CH CHẾ Ế Ế R R RÁ Á ÁC C C TH TH THỰ Ự ỰC C C V V VẬ Ậ ẬT T T V V VÀ À À D D DẦ Ầ ẦU U U M M MỠ Ỡ Ỡ TH TH THỪ Ừ ỪA A A ĐỂ ĐỂ L

LÀ À ÀM M M CH CH CHẤ Ấ ẤT T T GI GI GIẶ Ặ ẶT T T R R RỬ Ử ỬA A A H H HỮ Ữ ỮU U U C C CƠ” Ơ” Ơ” đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình

học tập và rèn luyện của chúng em Với cuộc thi lần này, chúng em sẽ cố gắng hếtsức mình để không phụ lòng mọi người

Th Thà à ành nh nh vi vi viêêêên n n nh nh nhó ó óm m m nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Trang 2

M MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C

MỞ

ĐẦU 3

PHẦN I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 8

I.4 Khả năng giặt rửa và làm sạch của các enzim và các chất có trong dung dịch lên men 12

PHẦN II: THỰC NGHIỆM ……… 18

II.1 Chế tạo và hoàn thiện quá trình lên men 18

II.2 Chế tạo xà phòng từ dầu mỡ đã qua sử dụng… 22

II.3 Thảo luận……… 30

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

M MỞ Ở Ở ĐẦ ĐẦ ĐẦU U

I I L L LÝ Ý Ý DO DO DO CH CH CHỌ Ọ ỌN N N ĐỀ ĐỀ ĐỀ T T TÀ À ÀIIII

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại chất giặt rửa Các chất giặt rửanày nói chung đều có hiệu quả cao để rửa sạch các vật dụng trong gia đình hoặc cácthiết bị khác Tuy nhiên, hầu hết các chất giặt rửa này đều là chất giặt rửa tổng hợp

có thành phần, cấu tạo phức tạp khó bị phân hủy Các chất này sẽ ngấm vào đất,nước, ảnh hưởng đến các loài động thực vật và cả con người gây ô nhiễm môi

trường trầm trọng Người dùng khi sử dụng các chất này phải rửa qua nhiều lầnnước thì mới hết nhờn, gây lãng phí đáng kể nguồn nước sạch, gây tốn kém chi phícho người dùng Hóa chất trong chất giặt rửa còn có thể gây dị ứng, bong tróc, khôda Hơn nữa khi sử dụng người tiêu dùng không tránh khỏi dư lượng hóa chất trongchất giặt rửa sẽ còn lưu lại trên bát, đĩa, quần áo,…sẽ tiếp xúc trực tiếp lâu dài với

cơ thể có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người

Vì vậy, chúng em mong muốn tìm ra một loại chất giặt rửa có giá thànhthấp, không gây ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người sửdụng được làm từ nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên hoặc được tận dụng được

từ nguồn rác thải đã qua sử dụng Đề tài của chúng em là một đóng góp nhỏ bé đểbản thân và mọi người xung quanh cùng chung tay sử dụng các chất giặt rửa tựnhiên thân thiện với môi trường để hành tinh của chúng ta phát triển một cách bềnvững dài lâu

Trang 4

Hình 1: các chất giặt rửa

Hình 2,3 : Những tác hại của các chất giặt rửa hóa học

II II T T TÍÍÍÍNH NH NH M M MỚ Ớ ỚIIII C C CỦ Ủ ỦA A A ĐỀ ĐỀ ĐỀ T T TÀ À ÀIIII

Rác thải thực vật, dầu mỡ dư thừa của các hộ gia đình, cơ quan hoặc ở cácchợ lớn, nhỏ thường được bỏ đi gây lãng phí, làm tăng chi phí vận chuyển và xử lýrác, gây ô nhiễm môi trường Để tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có, rẻ với số lượnglớn chúng em đã cải tiến và hoàn thiện phương pháp lên men những rác thải thựcvật đồng thời để tăng hiệu quả giặt rửa chúng em chế tạo xà phòng từ dầu mỡ thừa

để tạo ra dung dịch giặt rửa dễ làm, rẻ tiền có thể dùng trong cuộc sống hàng ngày,góp phần làm tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường sống

III III T T TÍÍÍÍNH NH NH TH TH THỰ Ự ỰC C C TI TI TIỄ Ễ ỄN N N C C CỦ Ủ ỦA A A ĐỀ ĐỀ ĐỀ T T TÀ À ÀIIII

3.1.Tận dụng nguồn nguyên liệu là dầu ăn thừa, rác thải thực vật từ nhà bếp,tránh lãng phí và tránh gây ô nhiễm môi trường

3.2.Tương đối dễ làm, giá thành rẻ

3.3 An toàn đối với sức khỏe của người sử dụng, thân thiện với môi trường

IV IV M M MỤ Ụ ỤC C C ĐÍ ĐÍ ĐÍCH CH CH NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Trang 5

4.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở khoa học cho

đề tài tạo ra sản phẩm “ dung dịch giặt rửa” an toàn đối với người sử dụng, giáthành rẻ, có hiệu quả, chất lượng cao

4.2 Giúp chúng em bước đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa, đảm bảotính thực tiễn và an toàn

4.3.Tận dụng, tiết kiệm nguyên liệu dễ kiếm , tránh gây lãng phí, bảo vệmôi trường và bảo vệ sức khỏe của người sử dụng

V V GI GI GIẢ Ả Ả THI THI THIẾ Ế ẾT T T KHOA KHOA KHOA H H HỌ Ọ ỌC C

Dùng phương pháp lên men các loại thực vật rau, củ, quả (đu đủ, bưởi, cam,dứa…) sau một thời gian sẽ tạo ra dung dịch chứa enzyme, axit hữu cơ, rượu,…cókhả năng giặt rửa, cho thêm vào vật liệu lên men bồ kết, chè xanh để thu đượcdung dịch có khả năng giặt rửa tốt hơn, dùng xà phòng được chế tạo từ dầu mỡ dưthừa để tăng khả năng giặt rửa của dung dịch

VI VI ĐỐ ĐỐ ĐỐIIII T T TƯỢ ƯỢ ƯỢNG NG NG NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

6.2 Ứng dựng của enzim, axit axetic,… trong lĩnh vực giặt rửa, làm sạch

VII VII PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P V V VÀ À À K K KẾ Ế Ế HO HO HOẠ Ạ ẠCH CH CH NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên chúng em đã đề ra các

phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nghiên cứu tài liệu tìm hiểu về cơ chế và tính chất giặt rửa, làm sạchcủa các loại enzyme, axit, ancol,…kinh nghiệm dân gian về các loài thực vật có tínhnăng giặt rửa đơn giản kết hợp với các điều kiện hiện có để đề ra các phương pháp

có tính khả thi nhất để thực hiện

7.2 Tiến hành làm thí nghiệm, ghi chép các số liệu, so sánh, phân tích,tổng kết thành phương pháp

7.3 Thử nghiệm sản phẩm, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm

PH PHẦ Ầ ẦN N N I: I: I: NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U U T T TỔ Ổ ỔNG NG NG QUAN QUAN

Trang 6

Trên thị trường hiện nay chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng rất phổ biến,

là một trong những sản phẩm không thể thiếu được trong mỗi gia đình Tuy nhiênchất giặt rửa tổng hợp cũng chính là một nguồn gây ô nhiếm môi trường vì nó chứanhiều loại hóa chất không phân hủy được Một số loại hóa chất có trong thành phầncủa chất giặt rửa tổng hợp cũng là nguyên nhân gây dị ứng, viêm da cho người dùng

Ngoài ra một số thành phần hóa học của các chất tẩy rửa tổng hợp gây ảnhhưởng không tốt đến sức khỏe người tiêu dùng như:

H Hươ ươ ương ng ng th th thơ ơ ơm: m: m: Rất nhiều người tiêu dùng quan tâm đến vấn đề bột giặt,

nước giặt của họ có mùi thơm hay không mà lại không biết rằng các nhà sản xuấtkết hợp một số hóa chất để sản xuất ra hương thơm khiến người tiêu dùng tin rằngquần áo của mình thơm tho, sạch sẽ Trên thực tế, vì quyền lợi thương mại của nhàsản xuất, họ không cần phải liệt kê những hóa chất trên nhãn và một số trong nhữnghóa chất có thể rất độc

Ch Chấ ấ ấtttt ho ho hoạ ạ ạtttt độ độ động ng ng b b bềềềề m m mặ ặ ặt: t: t: Một chất tẩy rửa có khả năng làm sạch hiệu quả

là vì thành phần có chứa một hoặc nhiều chất hoạt động bề mặt Một số ví dụ baogồm các hóa chất như Quaternium-15 (một chất gây ung thư được biết đến),

Diethanolamine (gây kích ứng mắt và có thể là vấn đề về gan), nonylphenol

ethoxylate hoặc NPE (độc thần kinh, kích thích da, tiềm năng gây rối loạn nội tiết tố,độc hại đến đời sống thủy sinh)

C Cá á ácccc ch ch chấ ấ ấtttt ổ ổ ổn n n đị đị định: nh: nh: Những hóa chất này giúp ổn định các công thức sản

phẩm Ví dụ chất như oxit polyalkylen hoặc ethylene oxide, được liên kết với mắt

và kích thích phổi, và thậm chí viêm da

Ch Chấ ấ ấtttt ttttẩ ẩ ẩy y y tr tr trắ ắ ắng ng ng quang quang quang h h họ ọ ọcccc: Chất này giúp quần áo trắng sáng do hấp thụ ánh

sáng cực tím và giúp quần áo "xuất hiện" tươi sáng hơn Chúng có thể gây dị ứng,

và nhiều hơn nữa những tác hại tới sức khoẻ

Ph Phố ố ốtttt ph ph phá á átttt & & & EDTA: EDTA: EDTA: Các nhà sản xuất sử dụng chúng để làm cho sản phẩm tẩy

Trang 7

rửa hiệu quả hơn trong nước cứng EDTA không dễ dàng phân hủy sinh học, và đãđược tìm thấy là chất độc hại trong nghiên cứu.

cho một ngôi nhà sạch và thân thiên với môi trường

Chất giặt rửa có nguồn gốc enzim là một xu thế mới trong ngành côngnghiệp này Enzyme

Enzyme có những tác dụng như saukhi được sử dụng trong chất giặt rửa:

Trang 8

thành đắt nên việc ứng dụng enzim và lĩnh vực này còn khá hạn chế Thông thườngenzim chỉ được đưa vào các chất giặt rửa tổng hợp với nồng độ rất thấp (khoảng0,2%) như là chất tăng khả năng tẩy rửa cho các chất tẩy rửa tống hợp.

Theo Tiến sĩ Rosukon Poompanvong, tỉ lệ giữa các nguồn nguyên liệu là:

1 kg rác thải thực vật : 300 gam đường nâu : 3 lít nước

Tiến hành lên men hiếu khí dung dịch này trong thời gian tối thiểu 30

ngày sẽ thu được dung dịch enzyme sinh học – dung dịch hữu cơ sinh ra trong quátrình lên men các loại hoa quả, rau củ, đường và nước có khả năng tẩy rửa, khử

trùng rất tốt, an toàn cho người sử dụng

I.4 I.4 KH KH KHẢ Ả Ả N N NĂ Ă ĂNG NG NG GI GI GIẶ Ặ ẶT T T R R RỬ Ử ỬA A A V V VÀ À À L L LÀ À ÀM M M S S SẠ Ạ ẠCH CH CH C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÁ Á ÁC C C EMZIM EMZIM EMZIM V V VÀ À C

CÁ Á ÁC C C CH CH CHẤ Ấ ẤT T T TRONG TRONG TRONG DUNG DUNG DUNG D D DỊỊỊỊCH CH CH L L LÊ Ê ÊN N N MEN MEN

Theo tiến sĩ Rosukon Poompanvong dung dịch enzim tự nhiên này có thểlàm sạch và khử trùng mọi bề mặt trong nhà, xóa sạch các vết dầu mỡ, vết ố và cácvết bẩn khác hiệu quả, khử sạch thuốc trừ sâu và các chất hóa học khác trên trái cây

và rau quả, giúp diệt trừ các vi sinh vật có hại, phá hủy các tảng mốc, giặt sạch cácloại quần áo, làm sạch không khí, loại bỏ các mùi hôi, làm màu mỡ đất đai và đónggóp vào sức khỏe và sự sinh trưởng của cây trồng, làm sạch nguồn nước

ngầm,…Một dung dịch đa dụng, rẻ tiền, thân thiện với môi trường, góp phần tái chế

và xử lý rác thải Chúng em đã tìm hiểu các tài liệu trong và ngoài nước để tìm hiểuthành phần của dung dịch lên men Theo (3), (4) và (5) thì thành phần của dungdịch này chủ yếu bao gồm: các loại enzym (proteaza, lipaza, amylaza, ), axit axetic,ancol etylic, axit lactic,….và một phần nhỏ là vi khuẩn Từ đó giải thích khả nănglàm sạch của dung dịch lên men

I.4.1 I.4.1 T T Tá á ácccc d d dụ ụ ụng ng ng ccccủ ủ ủa a a proteaza proteaza proteaza trong trong trong llllĩĩĩĩnh nh nh v v vự ự ựcccc ttttẩ ẩ ẩy y y rrrrử ử ửa: a:

Trang 9

Protease còn được gọi là các proteolytic enzym, là các enzym có khả năngthủy phân các liên kết peptid của chuỗi peptid, protein thành các đoạn peptid ngắnhơn và các acid amin Công dụng của proteaza là phân hủy vết bẩn dạng protein trênvải Proteaza là một trong những thành phần không thể thiếu trong tất cả các loạichất tẩy rửa, từ chất tẩy rửa dùng trong gia đình đến những chất làm sạch kính hoặcrăng giả và kem đánh răng Việc ứng dụng enzyme vào các chất tẩy rửa nhiều nhất

là trong bột giặt Các protease thích hợp để bổ sung vào chất tẩy rửa thường có tínhđặc hiệu cơ chất rộng để dễ dàng loại bỏ các vết bẩn do thức ăn, máu và các chất do

cơ thể con người tiết ra

Trong thực tế proteaza được biết đến nhiều dưới dạng enzym enzym enzym bromelain bromelain

có nhiều trong dứa (lá, thân, quả), trong vỏ quả họ cam quýt (cam, bưởi, chanh …),

vỏ chuối … và enzym enzym enzym papain papain papain có trong đu đủ ( lá, thân, quả) …., cây họ sung vả…

Hình 4: Cấu trúc bậc 3 của enzym bromelanin và papain.

Hình 5: Cơ chế thủy phân Protein của enzym Proteaza.

Trang 10

Hình 6: Nguồn thu enzym protease từ thực vật.

Nhiệt độ tối ưu của enzym protease là 450C – 600C, pH tối ưu là = 5 – 8

I.4.2 I.4.2 T T Tá á ácccc d d dụ ụ ụng ng ng ccccủ ủ ủa a a enzyme enzyme enzyme Lypaza Lypaza Lypaza trong trong trong ch ch chấ ấ ấtttt ttttẩ ẩ ẩy y y rrrrử ử ửa: a:

Lipaza có tác dụng thủy phân các este béo Lipolaza là enzym chính củalipaza Hoạt tính của lipaza được áp dụng để loại bỏ các vết bẩn dạng dầu Enzymelipaza có ở hầu hết các thực vật, đặc biệt là các loại hạt có dầu như đậu nành, đậuphộng, thầu dầu

Hình 7: Cấu trúc của enzym Lypaza.

Hình 8: Cơ chế hoạt động của enzym Lypaza

Nhiệt độ tối ưu của enzyme lypaza là 40 0C – 600C, pH tối ưu là 7– 10

Trang 11

I.4 I.4.3 3 3 T T Tá á ácccc d d dụ ụ ụng ng ng ccccủ ủ ủa a a enzyme enzyme enzyme Amylase Amylase Amylase trong trong trong llllĩĩĩĩnh nh nh v v vự ự ựcccc ttttẩ ẩ ẩy y y rrrrử ử ửa a.

Amylase Amylase là một enzyme loại protein thủy phân liên kết alpha của các

polysaccarit chứa liên kết alpha như tinh bột và glycogen, tạo

ra glucozơ và mantozơ

Amylase có tác dụng phân hủy tinh bột trên sợi vải, tên thương mại của nó

là Termamyl Amylase có thể tẩy các vết bẩn thức ăn như khoai tây và nước sốt càchua

Amylase có trong các loại thực vật có tinh bột như khoai tây, ngô, gạo,chuối đặc biệt là trong các (malt) của các loại ngũ cốc này

Hình 9: Cấu trúc bậc 3 của enzyme α α α amylase

Hình 10: Cơ chế hoạt động của enzyme amylase

Nhiệt độ tối ưu của enzyme amylase là khoảng 37oC; pH tối ưu của

enzyme amylase là 5,6 – 6,9

I.4.4 I.4.4 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p chi chi chiếếếếtttt xu xu xuấ ấ ấtttt enzim enzim

Có nhiều phương pháp hiện đại để chiết xuất các enzim từ thực vật (sắc kí

ái lực, sắc kí hấp phụ …) nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao, điều kiện thực hiện phức tạp

Trang 12

Trong thực vật enzim có trong tế bào chất và các cấu tử (nhân, microsome, ty thể,lysosome…) của tế bào Tế bào được bao bọc bằng một lớp màng, lớp màng này đôikhi rất dày và bền, các enzim có thể liên kết chặt chẽ với các cẩu tử của tế bào.

Các phần tử không có khả năng đi qua màng của tế bào và màng của cáccấu tử của tế bào Do đó để có thể chiết rút các enzim nội bào, bước đầu tiên là phảiphá vỡ cấu trúc của tế bào có chứa enzim và chuyển chúng vào trong dung dịch

Cấu trúc của tế bào có thể bị phá vỡ bằng phương pháp cơ học: nghiền,xay …, bằng phương pháp vật lí: sóng siêu âm, bằng phương pháp hóa học: dùngcác dung môi: butanol, axetol, glyxerin Phương pháp kết hợp giữa hóa học vàphương pháp sinh học: dùng sự chênh lệnh nồng độ chất tan giữa môi trường bênngoài và môi trường tế bào (môi trường ưu trương), môi trường bên ngoài có nồng

độ chất tan cao tạo điều kiện cho nước trong tế bào bị chiết rút ra ngoài kèm theocác chất trong tế bào trong đó enzim của tế bào

Đóng góp to lớn của tiến sĩ Rosukon Poompanvong là đã tìm ra phươngpháp lên men rau, củ, quả, đường, nước với tỉ lệ phù hợp để thu được dung dịch lênmen có thành phần phức tạp trong đó có các enzim, axit axetic, etanol, axit

lactic,… Nhược điểm của phương pháp này là không thu được enzim tinh khiết Tuy nhiên phương pháp này lại hoàn toàn phù hợp với với mục tiêu của đề tài làchiết xuất hỗn hợp các enzim từ thực vật, chuyển chúng vào dung dịch để sử dụnglàm chất giặt rửa Mặt khác phương pháp này phù hợp với điều kiện của phòng thínghiệm và ở qui mô hộ gia đình, giá thành rẻ, lại đơn giản dễ thực hiện hoàn toàn cóthể ứng dụng ngoài cuộc sống, dễ dàng tuyên truyền vận động để mọi ngườu thựchiện ủng hộ cho lối sống gần gũi, thân thiện với thiên nhiên

I.4.5 I.4.5 T T Tá á ácccc d d dụ ụ ụng ng ng llllà à àm m m ssssạ ạ ạch ch ch ccccủ ủ ủa a a axit axit axit axetic,axit axetic,axit axetic,axit lactic, lactic, lactic, ancol ancol ancol etylic, etylic, etylic,… …

Axit axetic, hay còn gọi là etanoic, là một axit hữu cơ (axit cacboxylic),mạnh hơn axit cacbonic Phân tử gồm nhóm methyl (-CH3) liên kết với nhóm

carboxyl

(-COOH).Nguyên tử hidro (H) trong nhóm carboxyl (−COOH) trong cácaxit cacboylic như axit axetic có thể cung cấp một ion H+(proton), làm cho chúng

Trang 13

có tính chất axit Axit axetic là một axit yếu, thuộc nhóm axit monoprotic,

có pKa bằng 4,75

Với hằng số điện môi trung bình khoảng 6,2, nó có thể hoà tan không chỉtrong các hợp chất phân cực như các muối vô cơ và các loại đường mà nó còn cókhả năng hòa tan trong các hợp chất không phân cực như dầu, và các nguyên

tố như lưu huỳnh và iốt Nó cũng có thể hòa trộn với các dung môi phân cực vàkhông phân cực khác như nước, chloroform, và hexan Tính chất hòa tan, tính axit

và độ trộn lẫn của axit axetic làm cho nó cũng là một tác nhân có thể làm sạch cácchất bẩn, diệt khuẩn, được ứng dụng để làm sạch trong nhiều hộ gia đình

Axit axetic được tạo ra vi khuẩn axit axetic, các vi khuẩn phổ biến làchi Acetobacter và Clostridium acetobutylicum Các vi khuẩn này được tìm thấytrên khắp thế giới trong thức ăn, nước và đất, và do đó axit axetic thường được sảnxuất từ trái cây và các thực phẩm hư khác

Tương tự axit axetic, axit lactic và ancol etylic là những sản phẩm của quátrình lên men, bản chất là các chất hữu cơ vừa tan tốt trong nước vừa có bản chấtphân cực kém nên cũng có thể hòa tan nhiều hợp chất hữu cơ góp phần làm dungdịch lên men có khả năng giặt rửa tốt

I.4.6 I.4.6 Qu Qu Quả ả ả b b bồ ồ ồ k k kếếếếtttt v v và à à ttttá á ácccc d d dụ ụ ụng ng ng gi gi giặ ặ ặtttt rrrrử ử ửa a.

Quả bồ kết được biết đến là một chất gặt rửa tự nhiên có từ lâu đời nay.Trong đề tài này chúng em muốn áp dụng phương pháp dân gian này kết hợp vớidung dịch lên men để tạo ra dung dịch có tỉnh giặt rửa vượt trội

Trang 14

Hình 11: Quả bồ kết

Bồ Kết (Gleditsia fera (Lour.) Merr.) hay còn gọi là bồ kếp, chùm kết, tạogiác, phắc kết (Tày), co kết (Thái) Là cây thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae)

Cây gỗ to, cao 5 7 m Thân thẳng có vỏ nhẵn và gai to, cứng, phân nhánh, dài 10

-25 cm Cành mảnh, hình trụ, khúc khuỷu, lúc đầu có lông sau nhẵn và có màu xámnhạt Lá kép, mọc so le, có lông nhỏ và có rãnh; lá chét 6 - 8 đôi mọc so le, hìnhthuôn, bóng và hơi có lông ở mặt trên, nhạt hơn và nhẵn ở mặt dưới, đầu lá chét tròn,gốc lá lệch, mép có răng cưa nhỏ; lá kèm nhỏ, rụng sớm

Quả đậu mỏng, dài 10 - 12 cm, rộng 1,5 - 2 cm, thẳng hoặc hơi cong, dày lên ở cáchạt, khi còn tươi mặt ngoài có một lớp phấn màu lam, chứa 10 - 12 hạt bao bọc bởimột lớp cơm màu vàng, khi chín quà màu vàng nâu, để lâu chuyển sang đen

Quả chín (tạo giác) thu hoạch vào tháng 10 - 11, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi khô,khi dùng giã nát Quả dài, hơi dẹt và cong, dài 5 - 11cm, rộng 0,7 - 1,5cm, mặt

ngoài màu nâu đen Chất cứng, giòn, dễ bẻ gãy, mặt bẻ màu vàng

Th

Thà à ành nh nh ph ph phầ ầ ần n n h h hó ó óa a a h h họ ọ ọcccc ccccủ ủ ủa a a qu qu quả ả ả b b bồ ồ ồ k k kếếếết: t:

Quả bồ kết chứa saponin, trong đó có một sapogenin là acid albigenic

Theo tài liệu khác, quả chứa 10% saponin trong đó 2 sapogenin được xácđịnh là acid oleanic và acid echynocystic Ngoài ra, còn chứa 8 hợp chất flavonoid,trong đó có saponaretin, vitexin, homoorientin, orientin và luteolin

Trang 15

T Tá á ácccc d d dụ ụ ụng ng ng ccccủ ủ ủa a a qu qu quả ả ả b b bồ ồ ồ k k kếếếết: t:

- Tác dụng kháng khuẩn: thực nghiệm đã chứng minh quả bồ kết có tác dụng ức chếcác chủng vi khuẩn như tràng cầu khuẩn, trực khuẩn ly shigella; trực khuẩn thươnghàn, phổ thương hàn; trực khuẩn mủ xanh và phẩy khuẩn tả Hỗn hợp flavonoid vàchất saponaretin chiết từ quả có tác dụng kháng virus, hỗn hợp saponin có tác dụngchống trùng roi âm đạo Dịch chiết nước từ quả bồ kết trên ống nghiệm có tác dụng

ức chế một số nấm gây bệnh ngoài da

- Ở Việt Nam, nhân dân dùng quả bồ kết ngâm hoặc nấu nước gội đầu, làm sạchgầu, trơn tóc, và dùng giặt quần áo len, dạ, lụa có màu, không bị hoen ố và khôngphai màu

Trang 16

PH PHẦ Ầ ẦN N N II: II: II: TH TH THỰ Ự ỰC C C NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆM M

II.1 II.1 Ch Ch Chếếếế ttttạ ạ ạo o o v v và à à ho ho hoà à àn n n thi thi thiệệệện n n qu qu quá á á tr tr trìììình nh nh llllêêêên n n men men

Hệ enzim trong thực vật là rất phong phú và đa dạng Mặt khác Enzimđược đưa vào các chất tẩy rửa sinh học là các enzim trong nhóm enzim thủyphân: Lipaza, Proteaza, amylaza… Vì vậy vỏ họ cam quýt (cam, chanh,

bưởi …), dứa (vỏ, lá, thân…), đu đủ (quả xanh, lá, thân …)… rau củ quả lànhững nguồn nguyên liệu tốt để chiết xuất các enzim Nguồn nguyên liệu có thểtận dụng từ rác thải nhà bếp ( vỏ rau , củ, quả …) được thu gom từ hoạt độngsinh hoạt hằng ngày, các chợ, các cơ sở trồng và chế biến rau củ quả … Sau đórửa sạch bằng nước

Hình 12: Chuẩn bị vật liệu

Theo Tiến sĩ Rosukon Poompanvong, tỉ lệ giữa các nguồn nguyên liệulà:

1 kg rác thải thực vật : 300 gam đường nâu : 3 lít nước

Trong quá trình thực nghiệm chúng em cũng đã khảo sát và có sự sosánh tương quan giữa tỉ lệ này và 1 vài những tỉ lệ khác cao hoặc thấp hơn.Chúng em nhận thấy nếu dùng dư đường sản phẩm có nhiều váng, nếu ít đườnghơn hỗn hợp thu được có mùi ôi của rau củ Như vậy tỉ lệ thực vật, đường, nướcnhư tiễn sĩ Rosukol đề xuất là một tỉ lệ hoàn hảo, một đóng góp to lớn của tiến

sĩ để lên men được dung dịch có chất lượng tốt nhất

Trang 17

Hỗn hợp được lên men trong khoảng 3 tháng ( thời gian bắt đầu lênmen mẻ đầu tiên là ngày 22/8/2017,thời gian lên men càng lâu càng tốt, quátrình lên men cần đậy kín nắp, trong một hai tuần đầu nên mở nắp bình mỗingày để thoát khí, không nên cho quá đầy vật liệu khoảng dưới 80%, sử dụngbình nhựa có nắp kín là tốt nhất ) lọc lấy dịch chiết, dung dịch này được sửdụng trực tiếp làm chất tẩy rửa, trong quá trình chờ thời gian lên men lại tiếp tụclên men thêm một vài bình nữa.

Hình 12: Lên men rau củ không cho thêm bồ kết

Trong quá trình làm chúng em nhận thấy: hỗn hợp lên men dùng vởcam,bưởi, dứa, đu đủ, …lên men nhanh hơn so với rau cải, rau muống, mùngtơi,…hơn nữa cũng có mùi thơm hơn, Chính vì vậy trong trong các thí nghiệmtiếp theo chúng em ưu tiên lựa chọn nguồn nguyên liệu là các loại thực vật giàuenzim dòng thủy phân: vỏ dứa, vỏ bưởi,đu đủ, chè xanh, bồ kết, rau … để tạomùi hương tự nhiên cho sản phẩm và dung dịch đạt được khả năng tẩy rửa cũngnhư khử trùng, sát khuẩn tốt nhất

Sau khi lên men xong , tiến hành lọc tách phần rắn để thu được dungdịch ( gọi là dung dịch ) chúng em nhận thấy:

- Dung dịch có khả năng giặt rửa khá tốt, nhưng còn tốn sản phẩm

Trang 18

- Thời gian lên men khá lâu

Chính vì vậy chúng em đã tiến hành cải tiến phương pháp lên menbằng cách cho thêm bồ kết Trái bồ kết khô nướng (hoặc rang) cần giã dập đểtạo mùi thơm và tăng khả năng chiết xuất các hoạt chất

Chúng em đã khảo sát một số tỉ lệ bồ kết thêm vào như sau:

(900 gam rác thải thực vật + 100 gam bồ kết) : 300 gam đường nâu : 3 lít nước.(800 gam rác thải thực vật + 200 gam bồ kết) : 300 gam đường nâu : 3 lít nước.(700 gam rác thải thực vật + 300 gam bồ kết) : 300 gam đường nâu : 3 lít nước

Và trên đây là kết quả của 3 dung dịch lên men sau 3 tháng

Hình 13: Dung dịch lên men không có bồ kết.

Hình 14: Dung dịch lên men có 100g bồ kết/900 gam rau củ quả

Ngày đăng: 19/11/2018, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w