1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và vị trí điểm bán tới hoạt động tiêu thụ của công ty sữa vinamilk

26 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của nhân tố quảng cáo và vi trí điểm bán, chúng em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và vị trí điểm bántới hoạt động tiêu thụ c

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiêu thụ hàng hoá là yếu tố quan trọng hàng đấu quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Ngày nay trong nền kinh tế thị trường canh tranh gay gắt, mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết đièu hành phối hợp nhiều yếu tố,phải biết phối hợp các ưu điểm lợi thế của mình để tạo sức mạnh tổng hợp trong cạnhtranh Cạnh tranh trong tiêu thụ sẽ quyết định thành công hay thất bại của doanhnghiệp

Tiêu thụ hàng hoá thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đưa hàng hoá từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Qúa trình tiêu thụ hàng hoá thể hiện thông qua công tácbán hàng, khác với quan điểm cũ, bán hàng hiện đại không chỉ dừng ở việc bán hànghoá cho khách hàng mà nó còn bao gồm nhiều hình thức như: quảng cáo, giới thiệuhàng hoá, vận chuyển, bảo hành Dịch vụ tiêu thụ hàng hoá là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định thành công của doanh nghiệp trên thương trường.Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì một trong các nhiệm vụ trọng là thựchiện đầy đủ và có hiệu quả các loại hình trong tiêu thụ hàng hoá

Chính vì vậy, tìm ra những biện pháp để khắc phục, nâng cao hiệu quả hoạt độngtiêu thụ hàng hoá luôn là mối quan tâm của ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên của bất

kỳ doanh nghiệp nào

Nhận thức được tầm quan trọng của nhân tố quảng cáo và vi trí điểm bán, chúng

em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và vị trí điểm bántới hoạt động tiêu thụ của công ty sữa Vinamilk” Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận chung về sự ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và vị trí điểm bán tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá.

Phần II Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và vị trí điểm bán tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm sữa tươi của côngty sữa Vinamilk.

Phần III Giải pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm sữa tươi của công ty

Vinamilk

Tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ và sự hiểu biết, bài thảo luận của nhóm emkhó tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từthầy giáo cùng toàn thể các bạn trong lớp để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Phần I Cơ sở lý luận chung về sự ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và

vị trí điểm bán tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của tiêu thụ hàng hoá:

Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp thương mại,

là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hoá Tiêu thụ hàng hoá được thựchiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hoá được chuyểnthành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệtrong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội

Theo nghĩa rộng: tiêu thụ hàng hoá là một quá trình gồm nhiều hoạt động nhưnghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng, lựa chọn và xác lập các kênh phânphối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo, các hoạt động xúctiến và cuối cùng là thực hiện các cộng việc tại điểm bán

Theo nghĩa hẹp: tiêu thụ hàng hoá là hoạt động bán hàng, tức là doang nhiệpchuyển quyền sở hữu hàng hoá cho khách hàng được thu tiền về hoặc được thu tiền về

do bán hàng

Như vậy, mở rộng tiêu thụ hàng hoá là con đưòng cơ bản để nâng cao hiệu quảkinh doanh đạt được vị thế trên thương trường và mục tiêu của các thành phần thamvào doanh nghiệp thương mại dịch vụ

1.2 Sự ảnh hưởng của vị trí điểm bán

1.2.1 Khái quát về vị trí diểm bán của doanh nghiệp

Điểm bán hàng được định nghĩa là nơi có bày bán các sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp Điểm bán hàng là thành phần quan trọng cấu thành mạng lưới bán hàngcủa doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp sản xuất hay mua hang hoá đẻ kinh doanh thì đều mong muốnbán được hàng với doanh thu đạt được là cao nhất Và lựa chọn cuối cùng để đưa sảnphẩm đến tay người tiêu dùng là phải chon điểm bán phù hợp Điểm bán đó có thể lớnhay nhỏ tuỳ theo quy mô của doanh nghiệp, tuỳ theo vị trí địa lý, phụ thuộc vào mức

độ đân cư sinh sống

1.2.2 Phân loại vi trí điểm bán

Điểm bán hàng của doanh nghiệp thường là các cửa hàng, đại lý, các hộ kinhdoanh, các hộ gia đình, các chợ, các siêu thị, trung tâm thương mại

Doanh nghiệp thường chia điểm bán thành 3 loại:

Các điểm bán hàng lớn: bao gốm các khách hàng có doanh số quan trọng như cácsiêu thị, trung tâm thương mại, của hàng bách hoá lớn Với các điểm bán hàng nàyviệc đưa hàng hoá vào khu tiêu thụ khá khó khăn, đòi hỏi phải đàm phán lâu dài

Trang 3

Các điểm bán hàng trọng yếu (keyshop): là những đại lý, điểm bán hàng nằm ởnhững địa điểm trọng yếu bám sát nhu cầu người tiêu dùng Các điểm này có doanh số

ổn định

Các điểm bán hàng nhỏ lẻ: nằm rải rác tại các khu dân cư, có doanh số nhỏ Cácđiểm bán này có tác dụng tăng doanh số trong thị trường bão hoà

1.2.3 Vai trò của vị trí diểm bán:

Trong kinh doanh cũng như trong quân sự những yếu tố cơ bản để đảm bảo sựthành công là: thiên thời, địa lợi, nhân hoà nếu nắm đúng thời cơ, biết lựa chon đúngđắn địa điểm kinh doanh và quản lý kinh doanh tốt là cái đảm bảo vững chắc cho sựđứng vững của doanh nghiệp Không ít nhà kinh doanh cho rằng lựa chọn điểm kinhdoanh tốt là yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự thành công của bán hàng “Nhà rộng khôngbằng đông khách” luôn là tâm niệm của các nhà kinh doanh khi tìm địa điểm kinhdoanh Mỗi vị trí địa lý đều có sự thích hợp với tổ chức kinh doanh nhất định

Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động nhưng nhiều khi

là khâu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Chỉ sau khi tiêu thụ được hàng hoá cácdoanh nghiệp có thể thu hồi vốn để tiếp tục quá trình hoạt động kinh doanh Tiêu thụhàng hoá là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội

Ví dụ: Thông thường ở các trung tâm thành phố nên đặt các trung thương mại.Các khu thương mại ven đô thị do giá rẻ hơn thuận tiện đi lại, thích hợp với vui chơigiải trí hấp dẫn khách vãng lai

Những dãy phố thương mại thường kinh doanh mặt hàng cùng loại như: (CátLinh: VLXD, nội thất; phố Huế: phụ tùng xem máy…)

Những khu vực đông dân cư, trên đường giao thông là những nơi có thể đặt địadiểm kinh doanh vì người dân có thói quên mua hàng ở gần nơi ở hoặc gần nơi làmviệc tiện đi lại để giảm bớt chi phí tiền bạc và thời gian mua sắm

1.2.4 Sự tác động của vị trí điểm bán tới hoạt động tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp:

Việc lựa chon điểm bán là một quyết định quan trọng ảnh hưởng tới tình hìnhthiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp Việc quyết đinh này có thể gây ảnh hưỏng haimặt:

Nếu như lựa chon địa điểm kinh doanh phù hợp như khu đông dân cư, trên đườnggần giao thông thuân tiên đi lại, khu vực phù hợp với văn hóa người tiêu dùng sẽkích thích hoạt động mua sắm của người tiêu dùng Tức là đồng thời làm tăng tìnhhình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Không chỉ là phục vụ cho những khách hàng

cũ đang sử dụng sản phẩm của công ty mà còn có cơ hội tiếp cận và kích thích nhữngkhách hàng mới quan tâm và mua sản phẩm

Trang 4

Bên cạnh đó, việc lựa chọn điểm bán hàng không phù hợp chẳng hạn như là nơihẻo lành xa dân cư, việc đi lại khó khăn, hay là sản phẩm đó không phù hợp với lốisống với nhu cầu của người tiêu dùng thì chắc chắn sẽ mang lại tác dụng tiêu cực Đó

là không những không hoàn thành tôt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ma con làm tăng chiphí như: chi phí cho nhân sự, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng

1.3 Sự ảnh hưởng nhân tố quảng cáo tới hoạt động tiêu thụ:

1.3.1 Khái quát về quảng cáo:

Quảng cáo thương mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm giới thiệuhàng hoá và dich vụ để xúc tiến thương mại

Quảng cáo là hình thức tuyên truyền được trả tiền để thực hiện giới thiệu thôngtin về sản phẩm, dịc vụ, công ty hay ý tưỏng, quảng cáo là hoạt động truyêng thôngphi trực tiếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiềncho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tácđộng đến người nhận thông tin

Quảng cáo là những nổ lực nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng củangười tiêu dùng hay khách hàng bằng các biện pháp cung cấp những thông điệp bánhàng theo cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ của người bán

1.3.2 Các hình thức quảng cáo:

Quảng cáo được chuyển đi bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau như:

- Truyền hình: là phương tiện tác động đến người tiêu dùng đa dạng nhất và toàndiện nhất, băng âm thanh, hình ảnh sống động Chi phí hình thức này thường là đắtnhất Đôi khi giám tiếp bằng hình thức bảo trợ các show, hay kèm theo logo quảng cáotrên nền sàn, hay treo trên tường đằng sau diễn viên, MC

- Báo chí: tác động bằng hình ảnh và khấu hiệu Đôi khi bằng những bài viết giảnhư tường thuật bằng những phóng viên được mướn

- Internet: khi công nghệ thông tin và internet phát triển, loại hình báo chí mạngcũng phát triển nên các công ty thường khai thác phương tiện này Còn có thể gửi vàocác hòm email để quảng cáo, hay gọi là thư rác

- Phát thanh: tác động bằng âm thanh, là những đoạn quảng cáo bằng lời nói hay

âm thanh

- Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển: sơn hình sản phẩm và tên công tylên thành xe, nhất là xe bus để có diện tích thân xe lớn và lương khách đi xe rất nhiềutrong mỗi ngày, nên tác dụng khá hiệu quả

- Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn Tờ rơi là hình thức công tythường sử dụng, cho đội ngũ nhân viên tiếp thị đi đến các ngã tư, nơi công cộng phátgiấy in giới thiệu về sản phẩm và địa chỉ cung cấp

- Quảng cáo trên bao bì sản phẩm

Trang 5

- Quảng cáo qua các chương trình giới thiệu về sản phẩm tại các nơi công cộng,ngoài trời…

1.3.3 Tác động của quảng cáo tới hoạt động tiêu thụ:

Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng nhất của hoạt động chiêu thị.Quảng cáo chuyển các thông tin có sức thuyết phục đến các khách hàng mục tiêu củaDoanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp nhờ quảng cáo tốt đã tăng nhanh được doanh số bán hàng

và có những doanh nghiệp lớn chi tới hàng tỷ đô la cho quảng cáo Điều đó khôngphải là ngẫu nhiên mà là vì lợi ích to lớn của quảng cáo

Rõ ràng tác động của quảng cáo đến doanh số bán ra là rất lớn nhưng hiệu quảcủa quảng cáo phụ thuộc vào việc sử dụng kỹ thuật và nghệ thuật để làm sao có thể tácđộng đến khách hàng nhiều nhất dấn đến chi phí cho quảng cáo nhỏ

Quảng cáo là một phương thức không thể thiếu được trong các doanh nghiệpthương mại Nó vừa là công cụ giúp cho doanh nghiệp bán hàng được nhanh và nhiều,

nó vùa là phương tiện dẫn dắt khách hàng mới đến với doanh nghiệp Vì vậy quảngcáo là động lực của buôn bán

Tuy vậy cũng có mặt trái: quảng cáo quá mức sẽ làm tăng chi phí, làm giảm lãi(thậm chí còn lỗ), tránh quảng cáo sai sự thật làm mất lòng tin của khách hàng, ảnhhưởng lâu dài đến hoạt động tiêu thụ Sau nữa cần phải tính đến phản ứng đáp lại củađối thủ cạnh tranh bằng việc hộ đưa ra các giải pháp khác nhau như: hạ giá, nâng caochất lượng, cải tiến quảng cáo, marketing… nếu không thận trọng không những khôngthúc đẩy được tiêu thụ mà còn “tiền mất tật mang”

Trang 6

Phần II Phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố quảng cáo và vị trí điểm bán tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm sữa tươi của công ty sữa Vinamilk

2.1 Khái quát chung về công ty sữa Vinamilk

Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của bộ công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhànước Công ty sữa Việt Nam thành Công ty cổ phần sữa Việt Nam

155/3003/QD-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 410300192 do Sở kế hoạch và đầu tư TP

Hồ Chí Minh cấp ngày 01/11/2003 Trước 1/12/2003, côgn ty là doanh nghiệp Nhànước trực thuộc Bộ công nghiệp

- Tên đầy đủ: công ty cổ phần Sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: Vinamilk

- Logo:

- Trụ sở: 36 -38 Ngô Đức Kế, quận 1, Tp Hồ

Chí Minh

- Điện thoại: (08) 933358, Fax: (08) 9305206

- Wes site: www.vinamilk.com.vn

- Email: vinamilk.@vinamilk.com.vn

Vốn điều lệ của Công ty Sữa Việt Nam hiện nay là 1.590.000.000.000 VND (mộtngàn năm trăm chín mươi tỷ đồng)

Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng

và sức khoẻ phuc vụ cuộc sống con người

Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng, chấtlượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm của mình đối với cuộcsống con người và xã hội

Trang 7

 Cơ cấu vốn điều lệ của công ty :

- Nhà máy sữa Trường Thọ

- Nhà máy sữa Dielac

- Nhà máy cafe Biên Hòa

- Nhà máy bột Bích Chi và Lubico

Năm 1982, công ty sữa – café miền Nam được chuyển giao về BCN Thực Phẩm

và đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp sữa – café – bánh kẹo I

2.Thời kỳ đổi mới(1986-2003):

Năm 1989, Xí nghiệp liên hiệp sữa – café – bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trựcthuộc:

-Nhà máy sữa Thống Nhất

-Nhà máy sữa Trường Thọ

-Nhà máy sữa Dielac

Tháng 03 năm 1992 Xí nghiệp liên hiệp sữa – café – bánh kẹo I đổi tên thành công

ty sữa Việt Nam trực thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ chuyên sản xuất – chế biến sữa và cácsản phẩm từ sữa

Năm 1994, Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triểnthị trường tại miền Bắc, tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy:

Trang 8

-Nhà máy sữa Thống Nhất

-Nhà máy sữa Trường Thọ

- Nhà máy sữa Dielac

- Nhà máy sữa Hà Nội

Năm 1996, Xí nghiệp liên doanh sữa Bình Định ra đời tại Quy Nhơn, góp phầnđưa sản phẩm sữa Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng miền Trung

Năm 2000, công ty đã tiến hành xây dựng thêm :

- Nhà máy sữa Cần Thơ

- Xí nghiệp Kho Vận

3.Thời kỳ cổ phần hóa(2003 – đến nay):

Tháng 12/2003, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần, chính thức đổi tênthành công ty cổ phần sữa Việt Nam

Tháng 04/2004, công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn, nâng tổng vốn điều lệ lên1.590.000.000.000đ.30/06/2005, công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An tại khu vựcCửa Lò, Nghệ An

Năm 2006, Vinamilk niêm yết thị trường chứng khoán HCM ngày 19/01/2006.Khi đó vốn của công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có tỷ lệ nắm giữ 50,01%vốn điều lệ công ty

Năm 2007, mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn vào tháng09/2007 có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn – Thanh Hóa

Năm 2009, phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trạinuôi bò sữa: Nghệ An, Tuyên Quang.2010 – 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữabột tại Bình Dương, tổng số vốn đầu tư 220 triệu USD

Năm 2011:Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.Những thành tựu đạt được: Trải qua quá trình hoạt động và phát triển 35 năm qua,VINAMILK là một doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại VN.Những danh hiệu:

- Huân chương lao động Hạng II (1991- do Chủ tịch nước trao tặng)

- Huân chương lao động Hạng I (1996- do Chủ tịch nước trao tặng)

- Anh Hùng Lao động (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)

- Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ tịch nước trao tặng)

- Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ ( từ 1995 đến nay)

- “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín “ và Công ty cổ phần hàng đầuViệt Nam “ ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh ChứngKhoán – Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam Và Công tyVăn Hóa Thăng Long)

 Các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:

Trang 9

- Sản xuất và kinh doanh sữa bột, sữa hộp, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậunành , nước giải khát và các sản phẩm khác chế biến từ sữa.

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, hóa chất và nguyên liệu

- Kinh doanh nhà, môi giới bất động sản; kinh doanh bến bãi, kho bãi; kinh doanhvận tải hàng bằng ô tô; bốc xếp hàng hóa

- Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống

- Sản xuất mua bán rượu bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang –xay – phin – hòa tan

- Sản xuất và mua bán bao bì; in trên bao bì

- Sản xuất mua, bán sản phẩm nhựa

- Phòng khám đa khoa

 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần sữa Việt Nam(Vinamilk):

Sơ đồ : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY THEO HỆ THỐNG

2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm sữa của công ty trong 3 năm gần nhất:

Doanh thu và lợi nhuận của công ty vinamilk trong những năm gần đây:

Trang 10

Năm kết thúc: 31/12 2007 2008 2009 2010 2011

BÁO CÁO LÃI LỖ (tỷ đồng)

Trang 11

Doanh thu năm 2009 tăng chủ yếu do tăng trưởng của nhóm sữa nước và sữachua ăn Sữa đặc và sữa bột cũng có mức tăng trưởng trên 15% Mặc dù nhóm nướcgiải khát đóng góp vào doanh thu thấp có mức tăng trưởng cao nhất đây là nhóm hàngmới và có tiềm năng phát triển tốt trong những năm tới.

Một trong các yếu tố đóng góp vào thành công này là hệ thống phân phối nội địatrải rộng của Vinamilk, với độ bao phủ 135.000 điểm bán lẻ hiện nay Hệ thống tủđông, tủ mát, xe lạnh cũng được đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng củanhóm sữa chua

Tỷ trọng doanh thu sản phẩm ũng có sự thay đổi như sau: nhóm sữa đặc, nhómsữa bột và bột dinh dưỡng giảm lần lượt tương ứng là 3% và 4% so với tỷ trọng củachúng trong năm 2008 Ngược lại, nhóm sữa tươi và nhóm sữa chua tăng lần lượttương ứng là 4% và 2% so với tỷ trọng của chúng trong năm 2008

Doanh thu hoạt động tài chính tăng so với năm 2008 chủ yếu là do lợi nhuận từviệc chuyển nhượng vốn khi thanh lý lien doanh bia sabmiller và lãi tiền gửi ngânhàng

Tỷ suất chi phí bán hàng/doanh thu và chi phí quản lý/ doanh thu lần lượt là11,7% và 2,6% giảm so với tỷ suất trong năm 2008 tương ứng là 1,1% và 0,9% Tỷsuất giảm chủ yếu là do doanh thu tăng trưởng tốt trong khi đó các chi phí cho quảngcáo, khuyến mãi và hỗ trợ nhà phân phối được kiểm soát chặt chẽ và hợp lý

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh hợp nhất: lợi nhuận trước thuế năm

2009 đạt 2.372 tỷ đồng, tăng 99% so với năm 2008, đạt mức kỷ lục từ trước đến nay.Lợi nhuận tăng trưởng vượt bậc trong năm 2009 là do sự kết hợp các yếu tố sauđây:

 Sản lượng tiêu thụ tăng 25%

 Doanh số tăng trưởng tốt, chi phí sản xuất được quản lý chặt chẽ và ưutiên phát triển các nhóm sản phẩm có mức lãi gộp cao, làm cho lợi nhuậngộp tăng them 4,9%

 Chi phí bán hàng, chi hí quản lý doanh nghiệp cũng được quản lý chặt chẽ

và có hiệu quả

 Quản lý vốn lưu động hiêu quả hơn góp phần tăng thêm doanh thu từ lãitiền gửi

Năm 2010:

Trang 12

Doanh thu của Vinamilk tiếp tục tăng mạnh trong năm 2010 với tỷ lệ tăng trưởng49% so với cùng kỳ, trong đó doanh thu nội địa tăng 50% và doanh thu xuất khẩu tăng40%.

Mặc dù trong năm 2010 nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thị trường cònnhiều biến động, nhưng Vinamilk đã có sự tăng trưởng vượt bậc, và tăng cao nhấttrong 35 năm qua

Năm 2010, Vinamilk đã đạt tất cả các mục tiêu đã đặt ra từ đầu năm về doanh số

và lựi nhuận Doanh số tăng trưởng 49% so 2009, lợi nuận trước thuế tăng trưởng 56%

so với 2009

Năm 2010, sản lượng của Vinamilk tăng tới 35%., doanh thu đạt hơn 16,000 tỷđồng Đạt được điều này là nhờ Vinamilk áp dụng biện pháp cải tổ kinh doanh, sắpxếp lại thị trường Yếu tố giúp cho Vinamilk thành công là chiến lược kinh doanh phủđều và kiểm soát được điểm bán lẻ Không chỉ dừng ở thị trường trong nước, Vinamilkcòn vươn thị trường nước ngoài, trong đó có những thị trường khó tính như: Mỹ,Australia, Campuchia, Lào, Philipinnes, Khu vực Trung Đông Vinamilk hiện là mộttrong những công ty cổ phần làm ăn hiệu quả nhất, nắm gần 40% thị phần của thịtrường sữa tại Việt Nam

Doanh thu vượt 1 tỷ đô la Mỹ Kết quả 2011, các chỉ tiêu về doanh số và lợinhuận của ĐHĐCĐ đặt ra đầu năm Công ty đều vượt Doanh thu tiếp tục tăng cao37% so với cùng kỳ 2010, vượt 7% so với kế hoạch Xét về tốc độ tăng trưởng, tốc độtăng trưởng doanh thu năm 2011 thấp hơn năm 2010 (37% so với 49%) Tuy nhiên,xét về mức tăng tuyệt đối thì doanh thu năm 2011 vẫn tăng cao hơn năm 2010 Tổngdoanh thu năm 2011 tăng 5.989 tỷ đồng so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng 5.261 tỷđồng của tổng doanh thu năm 2010 so với năm 2009 Lợi nhuận sau thuế tăng chậmhơn doanh thu do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao nhưng vẫn đạt mức tăng 17% sovới năm 2010, và vượt 18% kế hoạch được giao Nếu loại trừ ảnh hưởng của khoản lợinhuận từ việc chuyển nhượng tài sản năm 2010 thì lợi nhuận năm 2011 vẫn tăng khátốt ở mức 28% Trong điều kiện kinh tế khó khăn, đây là một nỗ lực rất lớn của toàn

bộ bộ máy của Vinamilk

Cụ thể như sau:

Trang 13

Tỷ đồng Thực hiện

2011

Kế hoạch2011

Thực hiện2010

Vượt kếhoạch(%)

Tăng trưởng

so với 2010Tổng doanh

so với bình quân năm 2010 Giá nguyên vật liệu nội địa như giá đường cũng tăngmạnh, trong đó riêng giá đường bình quân tăng trên 20% Trong khi đó, với mongmuốn chia sẻ khó khăn với người tiêu dùng, Vinamilk đã cố gắng hạn chế mức giábán trong năm 2011, đặc biệt Vinamilk đã tham chương trình bình ổn giá cho sảnphẩm sữa bột cho trẻ dưới 12 tháng tuổi và người già Điều này dẫn tới tỷ lệ giá vốnhàng bán / doanh thu thuần của Công ty tăng từ 67,2% năm 2010 lên 69,5% năm

2011

Để bù đắp lại phần nào mức tăng của các nguyên liệu đầu vào, Công ty đã thựchiện tiết kiệm chi phí ở mức cao nhất có thể Tỷ trọng các chi phí nhân công trực tiếp,khấu hao trong tổng chi phí sản xuất năm 2011 là 5,6%, giảm so với mức 6,1% năm

2010 Tỷ lệ chi phí bán hàng /doanh thu thuần và chi phí quản lý doanh nghiệp/doanhthu thuần của Vinamilk cũng giảm xuống chỉ còn 8,4% và 2,1% năm 2011, từ mức9,1% và 2,5% trong năm 2010 Tuy nhiên việc cắt giảm chi phí không bù đắp hết mứctăng giá nguyên vật liệu nên lợi nhuận từ hoạt động hoạt động kinh doanh năm 2011chỉ tăng 30,4% so với cùng kỳ

Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động khác trong năm 2010 cũng cao hơn năm

2011 (609 tỷ đồng so với 237 tỷ đồng năm 2011) do năm 2010 có lợi nhuận từ việcchuyển nhượng tài sản nhà máy cà phê Một số khoản ưu đãi thuế thu nhập doanhnghiệp cũng hết thời hạn ưu đãi, Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của Vinamilk tăng 16,6%,

và tỷ suất lợi nhuận sau thuế / tổng doanh thu năm 2011 giảm xuống mức 19,1%.Chiến lược của Vinamilk trong thời gian tới là phấn đấu trở thành 1 trong 50doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới với doanh số 3 tỷ USD vào năm 2017 (Vinamilkhiện đang ở vị trí thứ 68)

Ngày đăng: 19/11/2018, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w