1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sở NN và PT nông thôn bộ tài liệu thi tuyển dụng Công chức hành chính các chuyên ngành

148 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở NN và PT nông thôn bộ tài liệu thi tuyển dụng CCHC các chuyên ngành : bao gồm ( công chức hành chính, văn thư lưu trữ, tiếng anh, kế toán, thủy lợi , kiểm lâm, thủy sản.)Sở NN và PT nông thôn bộ tài liệu thi tuyển dụng CCHC các chuyên ngành : bao gồm ( công chức hành chính, văn thư lưu trữ, tiếng anh, kế toán, thủy lợi , kiểm lâm, thủy sản.)Sở NN và PT nông thôn bộ tài liệu thi tuyển dụng CCHC các chuyên ngành : bao gồm ( công chức hành chính, văn thư lưu trữ, tiếng anh, kế toán, thủy lợi , kiểm lâm, thủy sản.)Sở NN và PT nông thôn bộ tài liệu thi tuyển dụng CCHC các chuyên ngành : bao gồm ( công chức hành chính, văn thư lưu trữ, tiếng anh, kế toán, thủy lợi , kiểm lâm, thủy sản.)

Trang 1

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CCHC

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT 2014

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2014

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

NGÀNH: TÀI CHÍNH LĨNH VỰC: KẾ TOÁN

1 Luật Kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17 tháng 6 năm 2003.

2 Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

3 Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 hướng dẫn

sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH 12 ngày 03 tháng

6 năm 2008.

5 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

6 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài

chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số

52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước , Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính.

Trang 2

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CCHC

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT 2014

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2014

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

NGÀNH: NỘI VỤ LĨNH VỰC: VĂN PHÒNG

1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, gồm chương I, chương II ( mục 4, 5, 6), chương III, chương IV ( mục 4, 5), chương V, chương VI.

2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH 11 ngày 03 tháng 12 năm 2004, gồm từ chương I đến chương VI.

3 Luật Phòng chống tham nhũng số 55/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm

2005, gồm từ chương I đến chương VIII.

4 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính kèm theo phụ lục I, II, III, IV, V.

5 Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

6 Quy tắt ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ- BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

7 Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan ban hành kèm theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ.

Trang 3

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CCHC

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT 2014

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2014

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH

NGÀNH: NỘI VỤ LĨNH VỰC: VĂN THƯ, LƯU TRỮ

1 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011.

2 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ.

3 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/8/2001 của Chính Phủ về quản lý và

9 Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

10 Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

11 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

12 Văn bản số 283/VTLTNN - NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư lưu trữ nhà nước về việc ban hành Bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính

Trang 4

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CCHC

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT 2014

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2014

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGÀNH: NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LĨNH VỰC: THỦY SẢN

TÀI LIỆU ÔN TẬP:

1 Luật Thủy sản số 17/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003.

2

Nghị định số 27/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ

về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thủy sản.

3 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ

về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.

4 Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ

về tổ chức và hoạt động của thanh tra thuỷ sản.

5

Nghị định số 33/2010/NÐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ

về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

6

Nghị định số 32/2010/NÐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ

về quản lý hoạt động thủy sản của tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam.

7 Nghị định số 53/2012/NÐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thuỷ sản

8 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản

9

Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ

10 Nghị định số 80/2012/NÐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ

Trang 5

về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

11 Nghị định số 103/2013/NÐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ

về Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản

12 Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 18/11/2007 của Bộ Nông nghiệp

& PTNT về ban hành quy chế đăng kiểm tàu cá.

13 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên.

14

- Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;

- Thông tư số 62/2006/TT-BNN ngày 20/5/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 02/2006/TT - BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ – CP;

15

Thông tư số 89/2006/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về ban hành danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản

có thời hạn trong năm.

16 Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ Nông nghiệp

& PTNT.

17

Nghị định số 33/2010/NÐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ

về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CÔNG CHỨC LĨNH VỰC THỦY SẢN

PHẦN I KIẾN THỨC CHUNG

I Các khái niệm liên quan đến hoạt động thủy sản

(Theo Luật Thủy sản-Luật Thanh tra)

1 Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có

giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2 Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển

thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

3 Tái tạo nguồn lợi thủy sản là quá trình tự phục hồi hoặc hoạt động làm

phục hồi, gia tăng nguồn lợi thủy sản.

4 Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông,

hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác.

5 Ngư trường là vùng biển có nguồn lợi thủy sản tập trung được xác định

để tàu cá đến khai thác.

6 Ðất để nuôi trồng thủy sản là đất có mặt nước nội địa, bao gồm ao, hồ,

đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển; bãi cát, cồn cát ven biển; đất sử dụng cho kinh tế trang trại; đất phi nông nghiệp có mặt nước được giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản.

7 Mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản là vùng nước biển được quy hoạch

để nuôi trồng thủy sản.

8 Giống thủy sản mới là giống thủy sản lần đầu tiên được nhập vào hoặc

lần đầu tiên được tạo ra ở Việt Nam.

9 Tàu cá là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác,

nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản.

10 Cảng cá là cảng chuyên dùng cho tàu cá, bao gồm vùng đất cảng và

vùng nước đậu tàu Vùng đất cảng bao gồm cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, khu hành chính, dịch vụ hậu cần, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

11 Cá nhân trong Luật này là người trực tiếp hoạt động thủy sản hoặc

người đại diện của hộ gia đình đăng ký kinh doanh hoạt động thủy sản.

12 Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự,

thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá

nhân Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.

13 Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Trang 7

14 Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có

thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngàn h, lĩnh vực đó.

II Sở hữu nguồn lợi thủy sản

Theo Điều 3 Luật Thủy sản:

Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật.

III Nguyên tắc hoạt động thủy sản

Theo Điều 4 Luật Thủy sản:

1 Bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, tính đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên Việc phát triển các lĩnh vực trong hoạt động thủy sản phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thủy sản trong phạm vi cả nước và của từng địa phương.

2 Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai và dịch bệnh thủy sản; bảo đảm an toàn cho người, tàu cá, công trình và thiết bị trong hoạt động thủy sản.

3 Hoạt động thủy sản phải kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo

vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên sông, biển; tuân theo quy định của Luật này

và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

IV Phát triển thủy sản bền vững

Theo Điều 5 Luật Thủy sản:

1 Nhà nước có chính sách bảo đảm phát triển thủy sản bền vững; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản; bảo đảm tái tạo nguồn lợi thủy sản và phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác.

2 Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kết cấu hạ tầng trong hoạt động thủy sản; phát triển nuôi trồng thủy sản sạch; đẩy mạnh hoạt động khuyến ngư để phục vụ có hiệu quả hoạt động thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm về người và tài sản trong hoạt động thủy sản, trừ trường hợp bắt buộc mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

3 Nhà nước phát triển kinh tế thủy sản trên cơ sở quy định phát triển ngành thủy sản phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi cả nước và của từng địa phương; bảo đảm việc xây dự ng các công trình ven sông, ven biển hoặc gần khu vực nuôi trồng thủy sản không làm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản.

4 Chính phủ xác định ranh giới vùng biển ven bờ trên cơ sở căn cứ vào độ sâu, khoảng cách từ bờ biển và một số đặc điểm khác ở vùng biển ven bờ để phân cấp cho địa phương có bờ biển tổ chức quản lý tổng hợp vùng biển ven bờ gắn với phát triển sản xuất, kinh doanh.

Trang 8

V Những hành vi bị cấm trong hoạt động thủy sản

Theo Điều 6 Luật Thủy sản:

1 Khai thác, hủy hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san hô, các bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và hệ sinh cảnh khác; phá huỷ, cản trở trái phép đường

di chuyển tự nhiên của các loài thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá, eo, vịnh.

2 Khai thác các loài thủy sản thuộc danh mục cấm kể cả cấm có thời hạn, trừ trường hợp vì mục đích nghiên cứu khoa học được Chính phủ cho phép; khai thác thủy sản nhỏ hơn kích cỡ quy định, trừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng.

3 Lấn, chiếm, xâm hại các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển

đã được quy hoạc h và công bố; vi phạm các quy định trong quy chế quản lý khu bảo tồn.

4 Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với môi trường sống của các loài thủy sản.

5 Khai thác thủy sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời gian cấm; khai thác quá sản lượng cho phép.

6 Sản xuất, lưu hành, sử dụng ngư cụ bị cấm; sử dụng loại nghề bị cấm để khai thác thủy sản; sử dụng các loại chất nổ, chất độc, xung điện và các phương pháp có tính huỷ diệt khác.

7 Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây th iệt hại cho tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác

ra dấu hiệu đang khai thác, trừ trường hợp bất khả kháng.

8 Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp bất khả kháng.

9 Vi phạm các quy định về an toàn giao thông, an toàn của các công trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, về giao thông đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

10 Vi phạm các quy định về quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản.

11 Chuyển mục đích sử dụng đất, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã được giao, cho thuê mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

12 Nuôi trồng giống thủy sản mới khi chưa được Bộ Thủy sản cho phép và các loài thủy sản thuộc danh mục cấm nuôi trồng.

13 Nuôi trồng thủy sản không theo quy hoạch làm cản trở dòng chảy, cản trở hoạt động khai thác thủy sản, ảnh hưởng xấu đến hoạt động của các ngành, nghề khác.

14 Sử dụng thuốc, phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng để nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy sản, chế biến, bảo quản thủy sản; đưa tạp chất vào nguyên liệu, sản phẩm thủy sản.

15 Thả thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh vào nơi nuôi trồng hoặc vào các vùng nước tự nhiên.

16 Xả thải nước, chất thải từ cơ s ở sản xuất giống thủy sản, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở bảo quản, chế biến thủy sản mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định vào môi trường xung quanh.

17 Chế biến, vận chuyển hoặc đưa ra thị trường các loài thủy sản thuộc danh mục cấm khai thác; thủy sản có xuất xứ ở vùng nuôi trồng trong thời gian bị

Trang 9

cấm thu hoạch; thủy sản có dư lượng các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép; thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

18 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thủy sản thuộc danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu.

Trích Luật Thủy sản 2003.

PHẦN II KIẾN THỨC QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THỦY SẢN

A BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN

I Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.

Theo Điều 7 Luật Thủy sản:

1 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản

2 Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thủy sản hoặc có các hoạt động khác ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, di cư, si nh sản của các loài thủy sản phải tuân theo quy định của Luật này, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3 Tổ chức, cá nhân khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình

có liên quan đến môi trường sống, di cư, sinh sản của các loài thủy sản phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

4 Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng đặt đăng, đáy hoặc bằng phương pháp ngăn, chắn khác ở các sông, hồ, đầm, phá phải dành hành lang cho các loài thủy sản di chuyển theo quy định của Uỷ ban nhân dân địa phương.

II Bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản

Theo Điều 8 Luật Thủy sản:

1 Nhà nước có chính sách bảo tồn, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là các loài thủy sản đang có nguy cơ tuyệt chủng, các loài quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao và các loài có ý nghĩa khoa học; khuyến khích nghiên cứu khoa học

để có các biện pháp phù hợp nhằm phát triển nguồn lợi thủy sản; đầu tư sản xuất giống thủy sản để thả vào môi trường sống tự nhiên và tạo ra các vùng cư trú nhân tạo nhằm tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.

2 Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện việc bảo tồn, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3 Bộ Thủy sản định kỳ công bố:

a/ Danh mục các loài thủy sản đã được ghi trong sách đỏ Việt Nam và các loài thủy sản khác bị cấm khai thác; danh mục các loài thủy sản bị cấm khai thác

có thời hạn và thời gian cấm khai thác.

b/ Các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng

Trang 10

hoặc bị hạn chế sử dụng;

c/ Chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác, mùa

vụ khai thác;

d/ Khu vực cấm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn.

4 Trong trường hợp cần thiết và được sự đồng ý của Bộ Thủy sản, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố bổ sung những nội dung quy định tại khoản 3 Ðiều này cho phù hợp với thực tế hoạt động khai thác nguồn lợi thủy sản tại địa phương.

III Quy hoạch và quản lý khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển.

Theo Điều 9 Luật Thủy sản:

1 Căn cứ vào mức độ đa dạng sinh học điển hình theo tiêu chu ẩn quốc gia, quốc tế, các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển được phân loại thành vườn quốc gia; khu bảo tồn loài, sinh cảnh; khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh.

2 Chính phủ ban hành tiêu chuẩn để phân loại và công bố các khu bảo tồ n; quy hoạch, xây dựng và phân cấp quản lý các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển; ban hành quy chế quản lý khu bảo tồn có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý khu bảo tồn được phân cấp cho địa phương quản lý theo hướng dẫn của Bộ Thủy sản.

3 Nhà nước đầu tư để bảo tồn quỹ gen và đa dạng sinh học thủy sản; có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng và tham gia quản lý các khu bảo tồn; có chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tái định cư, bảo đảm lợi ích cho dân cư trong khu bảo tồn.

4 Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển theo Quy chế quản lý khu bảo tồn.

(Trích Luật Thủy sản 2003).

B KHAI THÁC THỦY SẢN

I Nguyên tắc khai thác thủy sản

Điều 11 Luật Thủy sản:

1 Khai thác thủy sản ở vùng biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác phải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản; phải tuân theo quy định về mùa vụ khai thác, thời hạn khai thác, vùng khai thác, chủng loại và kích cỡ thủy sản được khai thác, sản lượng cho phép khai thác hàng năm và phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Sử dụng các loại ngư cụ, phương t iện khai thác thủy sản có kích cỡ phù hợp với các loài thủy sản được phép khai thác.

II Quản lý vùng khai thác thủy sản

Theo Điều 5 Luật Thủy sản:

1 Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển, sông,

hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác phải tuân theo quy định của Luật

Trang 11

này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Chính phủ có trách nhiệm phân vùng biển, phân tuyến khai thác thủy sản; phân công, phân cấp quản lý cho các bộ, ngành hữu quan và địa phương để bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các lực lượng kiểm tra, kiểm soát hoạt động thủy sản trên các vùng biển, tuyến khai thác thủy sản.

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự n hiên khác thuộc phạm vi quản

lý của mình theo hướng dẫn của Bộ Thủy sản; tổ chức cho nhân dân địa phương thực hiện quyền giám sát, phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản trong vùng khai thác thủy sản.

III Giấy phép khai thác thủy sản

Theo Điều 16 Luật Thủy sản: Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải có Giấy phép khai thác thủy sản, trừ trường hợp cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu

cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá.

1 Điều kiện cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản:

(Trích Mục II, Thông tư số 02/2006/TT-BTS, ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản; Phụ lục 4 của Thông tư này được thay thế bởi danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trong năm được ban hành kèm theo Thông tư số 89/2011/TT-BNNPTNT, ngày 29/12/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT).

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15 m trở lên; việc đăng ký các loại tàu cá không lắp máy có trọng tải trên 0,5 tấn, chiều dài dưới 15 m hoặc tàu lắp máy có công suất máy chính dưới

20 CV thực hiện theo Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản (sau đây gọi chung là Nghị định số 66/2005/NĐ-CP) và Thông tư của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

b) Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 66/2005/NĐ-CP và phải còn thời hạn sử dụng.

c) Có Sổ danh bạ thuyền viên đối với tàu cá hoạt động tại các tuyến khai thác được quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 66/2005/NĐ-CP.

d) Có Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá theo quy định hiện hành của

Trang 12

+ Tại tuyến bờ: tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác không được vượt quá 200 W với nghề rớ (vó cất lưới bằng trục quay tay), 500 W với nghề câu mực.

+ Tại tuyến lộng: tổng công suất các cụm chiếu sáng của mỗi đơn vị khai thác làm các nghề lưới vây, vó, mành, câu mực, chụp mực, pha xúc không được vượt quá 5.000 W; công suất của mỗi bóng đèn dùng trong nghề pha xúc không được vượt quá 2000 W và vị trí lắp đặt đèn pha phải cách mặt nước trên 1,2 m.

+ Tại tuyến khơi: chưa quy định hạn chế tổng công suất các cụm chiếu sáng

và giới hạn công suất của mỗi bóng đèn.

+ Khoảng cách giữa điểm đặt cụm sáng với các cụm chà rạo hoặc nghề cố định không được dưới 500 m.

e) Ngoài các điều kiện nêu tại các điểm a, b, c, d và đ của khoản này còn phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khai thác thủy sản theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Thủy sản, trừ trường hợp không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.

2 Thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định, tổ chức, cá nhân không được cấp Giấy phép khai thác thủy sản trong các trường hợp sau:

a) Khai thác thuỷ sản tại khu vực cấm khai thác của các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa; các khu vực cấm khai thác có thời hạn trong năm được quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này và các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Thủy sản.

b) Khai thác những đối tượng bị cấm khai thác, cấm khai thác có thời hạn (vào thời gian cấm khai thác) được quy định tại Phụ lục 5, Phụ lục 6 của Thông tư này và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đ ồng ý của

Bộ Thủy sản; khai thác các loài thủy sản mà Bộ Thủy sản công bố trữ lượng nguồn lợi bị suy giảm nghiêm trọng hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng trong thời hạn còn hiệu lực của quyết định công bố; khai thác các loài thủy sản sống trong vùng nước tự nhiên để làm giống có kích thước nhỏ hơn kích thước tối thiểu cho phép khai thác được quy định tại Phụ lục 7 của Thông tư này, trừ trường hợp được cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh cho phép;

c) Những hoạt động khai thác thuỷ sản bị cấm bao gồm:

- Các hoạt động khai thác thủy sản sử dụng chất nổ, điện, công cụ kích điện hoặc tạo xung điện, hóa chất hoặc chất độc;

- Sử dụng các loại nghề hoặc công cụ chuyên khai thác cá nóc;

- Các nghề sử dụng ngư cụ có kích thước mắt l ưới nhỏ hơn quy định tại điểm đ Khoản 2 Mục II của Thông tư này;

- Các nghề và loại tàu khai thác thuỷ sản bị cấm hoạt động trong một số tuyến khai thác:

Trang 13

+ Tại tuyến bờ cấm các nghề: lưới kéo (trừ lưới kéo moi/ruốc ở tầng nước mặt), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề rớ, câu tay mực) và các nghề khác mà UBND cấp tỉnh quy định đã được sự đồng ý của Bộ Thủy sản; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy chính hoặc chiều dài đường nước thiết

kế lớn hơn quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

+ Tại tuyến lộng cấm các nghề kết hợp ánh sáng sử dụng công suất nguồn sáng vượt quá quy định tại điểm đ khoản 2 Mục II của Thông tư này; các nghề khai thác thủy sản sử dụng tàu cá có công suất máy lớn hơn quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.

d) Các tàu khai thác thủy sản đóng mới có công suất máy chính hoặc sử dụng các nghề bị cấm phát triển theo quy định của Bộ Thủy sản hoặc quy định của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được sự đồng ý của Bộ Thủy sản.

Bộ Thủy sản quy định cấm phát triển:

- Các nghề kết hợp ánh sáng hoạt động tại tuyến bờ và tuyến lộng;

- Các nghề te, xiệp, xịch, đáy trong sông, đáy biển;

- Tàu lắp máy có công suất dưới 90 sức ngựa làm nghề lưới kéo cá;

- Tàu lắp máy dưới 30 sức ngựa làm các nghề khác.

Trang 14

IV Quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam

Trang 15

pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng tại các vùng biển hoặc từng tuyến khai thác; khu vực bị cấm khai thác và khu vực bị cấm khai thác có thời hạn; chủng loại, kích cỡ tối thiểu các loài thủy sản được phép khai thác.

2 Quy định đối với các tàu cá hoạt động tại các vùng khai thác thủy sản: a) Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên khai thác thủy sản tại vùng khơi và vùng biển cá, không được khai thác thủy sản tại vùng biể n ven bờ và vùng lộng;

b) Tàu lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 CV đến dưới 90 CV khai thác hải sản tại vùng lộng và vùng khơi, không được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ và vùng biển cả;

c) Tàu lắp máy có công suất máy chính dưới 20 CV hoặ c tàu không lắp máy khai thác hải sản tại vùng biển ven bờ không được khai thác thủy sản tại vùng lộng, vùng khơi và vùng biển cả;

d) Các tàu làm nghề lưới vây cá nổi nhỏ, nghề khai thác nhuyễn thể không bị giới hạn công suất khi hoạt động khai thác trong vùng biển ven bờ và vùng lộng.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các nghề và ngư trường hoạt động cho các tàu này;

đ) Ngoài quy định về công suất máy chính của tàu, tàu khai thác hải sản còn phải đáp ứng đầy đủ quy định về đảm bảo an toàn khi tàu h oạt động trên từng vùng biển.

3 Tàu cá khai thác thủy sản dưới 20 CV hoặc tàu không lắp máy đăng ký tại tỉnh nào thì chỉ được khai thác thủy sản tại vùng biển ven bờ của tỉnh đó Trừ trường hợp Ủy ban nhân dân của hai tỉnh có biển liền kề có thỏa thuận ri êng về việc cho phép tàu cá tỉnh bạn vào khai thác thủy sản trong vùng biển ven bờ của tỉnh mình.

4 Tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi phải được đánh dấu để nhận biết Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về dấu hiệu nhận biết đối với tàu cá hoạt động tại vùng lộng và vùng khơi.

V Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản trong vùng biển Việt Nam.

Trang 16

3 Trong quá trình hoạt động trên biển, trên tàu cá phải có các giấy tờ (bản chính) sau đây:

a) Giấy phép khai thác thuỷ sản, trừ khai thác thuỷ sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn;

b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với loại tàu cá theo quy định của pháp luật phải có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;

c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo quy định của pháp luật Đối với trường hợp tàu cá đã được thế chấp tại ngân hàng thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá được ngân hàng đó xác nhận;

d) Sổ danh bạ thuyền viên, Sổ thuy ền viên tàu cá theo quy định của pháp luật Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá mà pháp luật quy định không phải có Sổ thuyền viên thì phải có giấy tờ tùy thân.

4 Ghi nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác thuỷ sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

VI Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh ven biển trong quản lý hoạt động khai thác thủy sản.

Theo Điều 12 Nghị định số 33/2010/NĐ-CP:

1 Căn cứ quy hoạch phát triển của ngành thuỷ sản, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển phươn g tiện, cơ cấu nghề nghiệp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong phạm vi của tỉnh; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác điều tra, thăm dò, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản.

2 Quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản tại vùng biển ven bờ, vùng lộng Phân cấp và hướng dẫn quản lý vùng ven bờ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; phát triển các mô hình quản lý có sự tham gia của cộng đồng đối với việc quản

lý nguồn lợi thuỷ sản ở vùng ven bờ.

3 Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuỷ sản cho nhân dân.

4 Hướng dẫn và phổ biến nhân rộng các mô hình tổ chức khai thác thuỷ sản theo tổ, đội, tập đoàn sản xuất gắn với dịch vụ hậu cần, đảm bảo an toàn trên biển; hướng dẫn và tạo điều kiện để ngư dân chuyển đổi nghề khai thác thuỷ sản v ùng ven bờ, các nghề gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản sang làm các nghề khai thác thuỷ sản xa bờ hoặc nuôi trồng thuỷ sản và dịch vụ khác.

5 Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thuỷ sản trong phạm vi được phân công quản lý, triể n khai các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi trong phạm vi vùng ven bờ và vùng lộng; phối hợp với Bộ Nông

Trang 17

nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan trong việc kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản tại vùng khơi và ngoài vùng biển Việt Nam.

6 Định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình đăng ký tàu cá, đăng kiểm tàu cá và cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản của tỉnh mình theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

(Trích Nghị định 33/2010/NĐ-CP)

C NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

I Ðiều kiện nuôi trồng thủy sản.

Theo Điều 24, Luật Thủy sản.

1 Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản phải có các điều kiện sau đây:

a/ Ðịa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch;

b/ Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật về nuôi trồng thủy sản; tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c/ Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về thú y.

2 Bộ Thủy sản ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm nuôi trồng đối với

cơ sở nuôi trồng thủy sản; chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hướng dẫn, tổ chức kiểm tra và công nhận cơ sở nuôi trồng thủy sản the o phương thức bán thâm canh, thâm canh đạt tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

II Quyền của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản.

Theo Điều 25 Luật Thủy sản:

1 Ðược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản.

2 Ðược Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm hại đến quyền sử dụng đất

để nuôi trồng thủy sản, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản hợp pháp của mình; được bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi v ì mục đích công cộng,quốc phòng, an ninh trước khi hết thời hạn được giao, cho thuê theo quy định của pháp luật.

3 Ðược cơ quan chuyên ngành thủy sản phổ biến, đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật mới về nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật sản xuất giống thủy sản mới, kỹ thuật phòng trừ và phát hiện dịch bệnh thủy sản, thông báo về tình hình môi trường và dịch bệnh vùng nuôi trồng thủy sản, thông tin về thị trường thủy sản.

III Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 26 Luật Thủy sản:

1 Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả diện tích đất, mặt nước biển được giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản và bảo vệ các công trình phục vụ chung cho nuôi trồng thủy sản.

2 Thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản, mặt

Trang 18

nước biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.

3 Báo cáo thống kê nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thống kê.

4 Giao lại đất để nuôi trồng thủy sản, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khi có quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.

5 Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

IV Giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 27 Luật Thủy sản:

1 Việc giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai

và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

V Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 28 Luật Thủy sản:

1 Việc giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản phải thực hiện theo quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản.

2 Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển cho cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản được Uỷ ban nhân dân xã, phương, thị trấn sở tại xác nhận h oặc phải chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp theo quy định tại khoản 1 Ðiều 13 của Luật này.

3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trong các trường hợp sau đây :

a/ Tổ chức, cá nhân thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản th eo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

b/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam xét duyệt.

4 Ðối với tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản trước khi Luật này có hiệu lực thì được chuyển sang thuê khi hết thời hạn được giao, trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Ðiều này.

5 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao mặt nước biển cho cơ quan nghiên cứu khoa học về thủy sản theo quy hoạch, chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6 Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá

20 năm Khi hết thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển, người sử dụng có nhu cầu tiếp tục sử dụng để nuôi trồng thủy sản mà Nhà nước không có nhu cầu thu hồi thì người sử dụng được quyền tiếp tục sử dụng theo quyết định giao mặt nước biển hoặc hợp đồng thuê mặt nước biển mới.

7 Chính phủ quy định chi tiết việc giao, cho thuê và hạn mức diện tích mặt nước biển được gi ao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản.

Trang 19

VI Thu hồi mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 29 Luật Thủy sản:

1 Nhà nước thực hiện việc thu hồi toàn bộ hoặc một phần mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thủy sản trong các trường hợp sau đây :

a/ Sử dụng không đúng mục đích;

b/ Quá 24 tháng liền mà không sử dụng để nuôi trồng thủy sản, trừ trường hơp có lý do chính đáng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

c/ Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản khôn g thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ quy định tại Ðiều 26 và Ðiều 31 của Luật này;

d/ Người sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản tự nguyện trả lại diện tích được giao, thuê;

đ/ Nhà nước có nhu cầu thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng và an ninh.

2 Cơ quan nào có thẩm quyền giao, cho thuê theo mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thì có quyền thu hồi mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã giao, cho thuê quy định của pháp luật.

VII Quyền của tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 30 Luật Thủy sản:

Tổ chức, cá nhân được giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản ngoài các quyền quy định tại Ðiều 25 của Luật này còn có các quyền sau đây:

1 Cá nhân được giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đượ c để thừa kế; được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng mặt nước biển để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

2 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản mà trả tiền thuê mặt nước biển hàng năm có các quyền sau đây :

a/ Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với mặt nước biển được thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b/ Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu c ủa mình gắn liền với mặt nước biển được thuê; người nhận tài sản đó nếu có yêu cầu được Nhà nước tiếp tục cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản thì vẫn có các quyền quy định tại khoản này.

3 Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản đã trả trước tiền thuê mặt nước biển ít nhất là 10 năm có các quyền sau đây:

a/ Thế chấp giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê và tài sản thuộc

sở hữu của mình gắn liền với mặt nước biển được thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b/ Chuyển nhượng quyền sử dụng mặt nước biển cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với mặt nước biển được thuê Cá nhân được để thừa kế

Trang 20

quyền sử dụng mặt nước biển đ ược thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật Người nhận chuyển nhượng, người được thừa kế quyền sử dụng mặt nước biển đã thuê để nuôi trồng thủy sản có các quyền quy định tài khoản này;

c/ Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với mặt nước biển đã thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d/ Cho thuê lại quyền sử dụng mặt nước biển trong thời hạn thuê mặt nước biển Việc cho thuê lại chỉ được thực hiện khi mặt nước biển đó đã được đầu tư theo dự án và người thuê lại phải sử dụng mặt nước biển đó đúng mục đích.

Ðiều 31 Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước biển để nuôi

trồng thủy sản

Theo Điều 31 Luật Thủy sản:

Tổ chức, cá nhân sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản ngoài các nghĩa vụ quy định tại Ðiều 26 của Luật này còn có các nghĩa vụ sau đây :

1 Sử dụng đúng ranh giới khu vực nuôi trồng, tuân theo quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản, pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

2 Không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng mặt nước biển xung quanh; thực hiện các quy định về an toàn cho người và tài sản.

VIII Vùng nuôi trồng thủy sản tập trung

Theo Điều 32 Luật Thủy sản:

1 Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Thủy sản; đầu tư xâ y dựng trạm quan trắc môi trường thủy sản, trạm kiểm soát dịch bệnh thủy sản.

2 Tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản ở vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phải tuân theo các quy định của vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành của công trình nuôi trồng thủy sản, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản và môi trường nuôi trồng thủy sản.

3 Bộ Thủy sản quy định tiêu chuẩn chất lượng nước cho nuôi trồng thủy sản, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành của công trình nuôi trồng thủy sản; ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và thời gian cấm thu hoạch để bảo đảm vệ sinh an toàn thực phảm.

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trồng thủy sản tâp trung.

IX Giống thủy sản

Theo Điều 33 Luật Thủy sản:

1 Giống thủy sản để nuôi trồng, tái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản phải bảo đảm chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn của Việt Nam.

2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống thủy sản phải có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Chính phủ; phải bảo đảm sản xuất giống theo quy định của tiêu chuẩn ngành.

3 Giống thủy sản mới, giống thủy sản lần đầu đưa vào nuôi trồng phải được

Bộ Thủy sản công nhận và cho phép đưa vào sản xuất, kinh doanh.

Trang 21

4 Nhà nước có chính sách khuyến khích nghiên cứu giống thủy sản quý hiếm, tạo giống thủy sản mới; đầu tư xây dựng các trung tâm giống thủy sản quốc gia Bộ Thủy sản phối hơp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chất lượng giống thủy sản ở các cơ sở sản xuất giống.

X Nhập khẩu, xuất khẩu giống thủy sản

Theo Điều 34 Luật Thủy sản:

1 Giống thủy sản nhập khẩu phải qua kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2 Giống thủy sản mới nhập khẩu lần đầu phải được Bộ Thủy sản cho p hép bằng văn bản.

3 Giống thủy sản quá cảnh Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4 Giống thủy sản xuất khải phải thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu chuyên ngành thủy sản, trừ trường hợp trao đổi giống, hợp tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật, quà tặng và trường hợp đặc biệt khác do Bộ Thủy sản quy định.

XI Thức ăn nuôi trồng thủy sản; thuốc, hóa chất dùng trong nuôi trồng

thủy sản

Theo Điều 35 Luật Thủy sản:

1 Thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thủy sản; thuốc, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam.

2 Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thủy sản; thuốc, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu chuyên ngành thủy sản phải tuân theo quy định của pháp luật

về thú y, chất lượng hàng hóa, thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trường hợp không thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu chuyên ngành thủy sản, trước khi nhập khẩu thương mại lần đầu phải qua khảo nghiệm, kiểm nghiệm theo quy định của Bộ Thủy sản.

3 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi trồng thủy sản; thuốc, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản phải có đủ kiện kinh doanh theo quy định của Chính phủ; phải tuân theo các quy định của pháp luật về thú y, chất lượng hàng hóa, bảo vệ môi trường, nhãn hiệu hàng hoá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4 Bộ Thủy sản có trách nhiệm :

a/ Công bố danh mục và tiêu chuẩn thức ăn, nguyên liệu làm thức ăn nuôi trồng thủy sản; thuốc, hoá chất dùng trong nuôi trồng thủy sản thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyên ngành thủy sản;

b/ Quy định tiêu chuẩn vệ sinh thú y, b ảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y dùng trong nuôi trồng thủy sản;

c/ Công bố danh mục thuốc, hóa chất được dùng trong nuôi trồng thủy sản; cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Trang 22

XII Phòng trừ dịch bệnh thủy sản

Theo Điều 36 Luật Thủy sản:

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất giống thủy sản, nuôi trồng thủy sản phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh thủy sản Khi dịch bệnh thủy sản phát sinh phải kịp thời có biện pháp xử lý và phải thông báo cho chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn.

Thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh phải được xử lý theo định của pháp luật

về thú y, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2 Bộ Thủy sản, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện phòng trừ dịch bệnh thủy sản Việc quyết định công bố, bãi bỏ quyết định công bố dịch bệnh thủy sản; công bố danh mục các bệnh thủy sản, dịch bệnh thủy sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thú y.

(Trích Luật Thủy sản năm 2003)

XIII Giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản

Theo Điều 10 Nghị định 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ:

1 Mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản là vùng nước biển được quy hoạch

để nuôi trồng thuỷ sản, tính từ đường mép nước biển triều kiệt trun g bình trong nhiều năm trở ra.

2 Đối tượng được giao mặt nước biển không thu tiền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

a) Cá nhân sinh sống tại địa phương trực tiếp nuôi trồng thủy sản mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản;

b) Cá nhân sinh sống tại địa phương làm nghề khai thác thủy sản ven bờ chuyển sang nuôi trồng thủy sản.

3 Hồ sơ xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản:

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải có đơn xin giao mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú xác nhận Trong đơn phải thể hiện năng lực kỹ thuật nuôi trồng và cam kết bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản.

4 Hồ sơ xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản.

a) Đối với tổ chức, cá nhân trong nước :

Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo dự án khả thi nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh thẩm định;

Bản thuyết minh về năng lực kỹ thuật nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo đánh giá tác động môi trườ ng nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo

vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao hợp lệ).

Trang 23

b) Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Đơn xin thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường nuôi trồng thuỷ sản và kế hoạch bảo

vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;

Giấy phép đầu tư nước ngoài (bản sao hợp lệ).

5 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định giao, cho thuê mặt nước biển

và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản Trường hợp không giao, không cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

6 Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời là cơ quan cấp và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biển.

XIV Giao, cho thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản.

Theo Điều 11 Nghị định 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ:

Việc giao đất, cho thuê đất, trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để nuôi trồng thủy sản được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.

XV Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho t huê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản

Theo Điều 12 Nghị định 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ

Hạn mức diện tích và thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản được quy định như sau:

1 Diện tích mặt nước biển được giao để nuô i trồng thuỷ sản không quá một (01) ha.

2 Diện tích mặt nước biển cho thuê để nuôi trồng thủy sản không quá ba mươi (30) ha trong vùng biển ba (3) hải lý trở vào bờ hoặc không quá một trăm (100) ha trong vùng biển cách bờ từ ba (3) hải lý trở ra.

3 Thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không quá hai mươi (20) năm, được tính từ ngày ghi trong quyết định giao, cho thuê mặt nước biển.

4 Trường hợp diện tích mặt nước biển đã giao, cho thuê để nuôi trồng thuỷ sản mà không được sử dụng hết theo quy định của Bộ Thuỷ sản, thì bị thu hồi phần diện tích mặt nước biển không được sử dụng đó.

XVI Gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản khi hết thời hạn quyền sử dụng

Theo Điều 10 Nghị định 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 của Chính phủ

Trang 24

1 Trước thời điểm hết hạn quyền sử dụng mặt nước biển sáu (6) tháng, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản phải làm hồ sơ như quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Nghị định này, gửi đến

cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin gia hạn được giao, thuê mặt nước biển.

2 Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài còn phải có bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư được gia hạn (nếu có).

3 Thời hạn gia hạn giao, cho thuê mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản không vượt quá thời hạn giao, cho thuê trước đó.

4 Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp

lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn giao hoặc cho thuê và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước biể n để nuôi trồng thủy sản Trường hợp không gia hạn thời hạn giao, cho thuê mặt nước biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

D CHẾ BIẾN, MUA BÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỶ SẢN

I Chế biến thuỷ sản

Theo Điều 43 Luật Thủy sản:

1 Việc phát triển cơ sở chế biến thuỷ sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Thuỷ sản và địa phương.

2 Cơ sở chế biến thuỷ sản phải bảo đảm các điều kiện sau đây :

a) Ðịa điểm xây dựng phải theo quy hoạch;

b) Nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị, dụng cụ chế biến, dụng cụ vệ sinh,

hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn và khí thải, trang thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm phải bảo đảm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp chế biến thuỷ sản theo phương thức công nghiệp phải có cán

bộ, nhân viên kỹ thuật có chuyên môn và trình độ phù hợp;

d) Phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, thực hiện các quy định về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm;

đ) Phải bảo đảm chất lượng đã công bố đối với sản phẩm xuất xưởng; phải

tự kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đã công bố; thực hiện quy chế ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật;

e) Không được sử dụng các loại phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng để bảo quản và chế biến thuỷ sản.

3 Nguyên liệu thuỷ sản đưa vào chế biến phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

4 Bộ Thuỷ sản phối hợp với các bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, công nhận cơ sở chế biến thuỷ sản đạt tiêu chuẩn; ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong chế biến thuỷ sản.

II Bảo quản nguyên liệu thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản

Trang 25

Theo Điều 44 Luật Thủy sản:

1 Trên tàu cá, phương tiện vận tải thuỷ sản; cảng cá, bến cá, chợ thuỷ sản đầu mối; cơ sở thu gom thuỷ sản, kho thuỷ sản, cơ sở chế biến thuỷ sản phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để bảo quản nguyên liệu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản bảo đảm tiêu chuẩn c hất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; không

sử dụng phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm sử dụng để bảo quản nguyên liệu thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản.

III Chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản

Theo Điều 45 Luật Thủy sản:

1 Tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng, bảo quản, vận chuyển, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản phải tuân theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá, pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

2 Bộ Thuỷ sản phối hợp với các bộ có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu, nhập khẩu và thực phẩm thuỷ sản tiêu dùng trong nước.

3 Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản, xử lý kịp thời tổ chức, cá n hân sản xuất và đưa ra thị trường sản phẩm thuỷ sản không bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

IV Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản

Theo Điều 46 Luật Thủy sản:

1 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá thuỷ sản, phát triển thị trường xuất khẩu thuỷ sản.

2 Tổ chức, cá nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3 Bộ Thuỷ sản phối hợp với các bộ có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu thuỷ sản; tổ chức cung cấp thông tin về thị trường, công nghệ chế biến, pháp luật về xu ất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuỷ sản cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thuỷ sản.

E TÀU CÁ VÀ CƠ SỞ DỊCH VỤ HẬU CẦN THỦY SẢN

I Tàu cá

Theo Điều 37 Luật Thủy sản:

1 Việc phát triển tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Thủy sản.

2 Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển tàu cá phù hợp với chiến

Trang 26

lược khai thác thủy sản xa bờ.

3 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.

II Ðóng mới, cải hoán tàu cá

Theo Điều 38 Luật Thủy sản:

1 Tổ chức, cá nhân đóng mới, cải hoán tàu cá thuộc diện đăng kiểm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu; tàu cá được đóng mới, cải hoán phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn

kỹ thuật; tiêu chuẩn về bảo vệ môi tr ường.

Bộ Thủy sản cho phép và phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán tàu cá

có chiều dài đường nước thết kế từ 20 mét trở lên; cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cho phép và phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hoán tàu cá

có chiều dài đư ờng nước thiết kế dưới 20 mét.

2 Cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá phải có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

3 Bộ Thủy sản ban hành tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật; tiêu chuẩn

về bảo vệ môi trường của tàu cá.

III Ðăng kiểm tàu cá

Theo Điều 39 Luật Thủy sản:

1 Tàu cá phải được đăng kiểm, trừ các tàu cá có chiều dài đường nước thiết

kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc có lắp máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa.

2 Bộ Thủy sản tổ chức thống nhất thực hiện việc đăng kiểm tàu cá trong phạm vi cả nước; thực hiện việc đăng kiểm đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng kiểm theo sự hướng dẫn thống nhất của Bộ Thủy sản đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.

3 Cơ quan đăng kiểm tàu cá khi kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu cá phải tuân theo hệ thống tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam.

IV Ðăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá

Theo Điều 40 Luật Thủy sản:

1 Tàu cá phải được đăng ký; tên tàu, số đăng ký tàu phải được ghi trên thân tàu theo quy định của Bộ Thủy sản.

2 Chủ tàu cá phải đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu, có sổ danh bạ thuyền viên và sổ thuyền viên theo quy định của Bộ Thủy sản.

3 Bộ Thủy sản thống nhất quản lý việc đăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá, quy định chức danh thuyền viên tàu cá trong phạm vi cả nước; thực hiện việc đăng ký tàu cá, thuyền viên tàu cá của đơn vị trực thuộc Bộ Thuỷ sản, đơn vị thuộc các bộ, ngành khác, đơn vị vũ trang nhân dân làm kinh tế; tàu cá của Việt Nam khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển của Việt Nam.

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu cá, thuyền viên tàu cá của địa phương theo hướng dẫn của Bộ Thủy sản, trừ tàu cá, thuyền viên tàu cá quy định tại khoản 3 Ðiều này.

Trang 27

V Cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá

Theo Điều 41 Luật Thủy sản:

1 Việc phát triển cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Thủy sản.

2 Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của cảng cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá và hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của bến cá; khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá.

3 Bộ Thủy sản chủ trì phối hợp với các bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế mẫu về quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá; ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật của cảng cá , khu neo đậu trú bão của tàu cá.

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức và phân cấp quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão của tàu cá thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

VI Chợ thủy sản đầu mối

Theo Điều 42 Luật Thủy sản:

1 Chợ thủy sản đầu mối là nơi giao dịch bán buôn thủy sản, được đặt ở vùng sản xuất thủy sản tập trung hoặc nơi tiêu thụ thủy sản với khối lượng lớn Việc phát triển chợ thủy sản đầu mối phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành Thủy sản.

2 Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ thủy sản đầu mối, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác và quản lý chợ thủy sản đầu mối.

3 Bộ Thủy sản phối hợp với các bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế mẫu về quản lý chợ thủy sản đầu mối; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý chợ thủy sản đầu mối; xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của chợ thủy sản đầu mối.

4 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quy chế, tổ chức quản lý hoạt động của chợ thủy sản đầu mối; kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối.

(Trích Luật Thủy sản năm 2003)

VII Nguyên tắc xây dựng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

Theo Điều 2 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ:

1 Việc xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão phải phù hợp với quy hoạch phát triển cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; phù hợp với điều kiện địa lý tự nhiên của từng vùng, từng địa phương; bảo đảm đáp ứ ng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, đồng thời tính đến tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Trang 28

2 Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng và quản lý cảng cá the o quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

VIII Phân loại cảng cá

Theo Điều 4 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ:

Cảng cá được phân loại như sau:

1 Cảng cá loại I: Là cảng cá có đủ các điều kiện sau đây :

a) Vị trí: Cảng cá xây dựng tại các cửa sông lớn, vùng vịnh hoặc hải đảo; thu hút tàu cá của nhiều địa phương, kể cả tàu cá nước ngoài, đến bốc dỡ thủy sản

và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản tại khu vực hoặc gắn với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, chợ cá của địa phương;

b) Các trang thiết bị chủ yếu, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa của cảng được cơ giới hóa 100%;

c) Có diện tích vùng đất cảng cá từ 04 ha trở lên (đối với cảng cá tại đảo có diện tích từ 01 ha trở lên); có các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, nhà làm việc và các công trình phụ trợ đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm tại cảng, phòng chống cháy nổ;

d) Lượng hàng thủy sản qua cảng thiết kế từ 15.000 tấn/năm trở lên (đối với cảng cá tại đảo từ 3.000 tấn/năm trở lên).

2 Cảng cá loại II: Là cảng cá có đủ các điều kiện sau đây:

a) Vị trí: Cảng cá xây dựng tại các cửa sông, kênh, rạch, eo vịnh, đầm ven biển hoặc hải đảo; thu hút tàu cá của địa phương và một số tỉnh lân cận đến bốc dỡ thủy sản và thực hiện các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối tập trung hàng thủy sản, gắn với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá của địa phương;

b) Một số trang thiết bị, dây chuyền xếp dỡ hàng hóa của cảng đã được cơ giới hóa;

c) Có diện tích vùng đất cảng cá từ 2,5 ha trở lên (đối với cảng cá ở đảo có diện tích từ 0,5 ha trở lên); có các cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, nhà làm việc và các công trình phụ trợ đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ tại cảng;

d) Lượng hàng thủy sản qu a cảng thiết kế từ 7.000 tấn/năm trở lên (đối với cảng cá tại đảo từ 1.000 tấn/năm trở lên).

IX Tổ chức quản lý cảng cá

Theo Điều 5 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ

1 Tại các cảng cá do Nhà nước đầu tư hoặc có nguồn vốn từ ngân s ách nhà nước, Ban quản lý cảng cá là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Ban quản lý cảng cá, Giám đốc cảng cá do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Trang 29

2 Tại các cảng cá do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, Ban quản lý cảng cá là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Ban quản lý cảng cá, Giám đốc cảng cá do chủ đầu tư quyết định.

X Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản lý cảng cá

Theo Điều 14 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính

phủ

1 Ban hành nội quy của cảng cá và thông báo công khai tại cảng cá.

2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc duy trì điều kiện an toàn công trình cảng cá, đảm bảo phù hợp với nội dung công bố mở cảng cá.

3 Tổ chức lực lượng nhân viên của cảng đảm bảo an ninh trật t ự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá; thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống truyền thanh của cảng; chủ động khắc phục, giải quyết tại chỗ hậu quả tai nạn, ô nhiễm môi trường; xác nhận nguồn gốc, xuất xứ thủy sản khai thác cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

4 Thực hiện chế độ, nội dung báo cáo theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền.

5 Phối hợp với cơ quan Đảm bảo an toàn hàng hải thông báo tình hình luồng lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu, bến cho các tàu cá ra vào cảng cá Phối hợp với thanh tra chuyên ngành trong quản lý cảng và phối hợp với các cơ quan của Nhà nước khi có yêu cầu.

6 Khi có bão, áp thấp nhiệt đới:

a) Tổ chức trực ban và treo tín hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới t heo quy định.

b) Thông báo diễn biến thời tiết qua hệ thống truyền thanh của cảng cho mọi người biết để chủ động phòng tránh.

c) Thông báo danh sách tàu cá và số người trên tàu đang neo đậu tại vùng nước cảng cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương.

7 Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra giám sát và xử lý của các cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong khu vực cảng cá và các lĩnh vực khác có liên quan.

8 Trường hợp tàu nước ngoài cập cảng, Ban quản lý cảng cá phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng của địa phương để phối hợp quản lý.

9 Ban quản lý cảng cá có quyền:

a) Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch

vụ nghề cá tại vùng đất cảng, theo phương á n khai thác cảng cá đã được phê duyệt

và theo quy định của pháp luật;

b) Không cho vào cảng hoặc bắt buộc rời cảng đối với người và tàu cá không tuân thủ nội quy của cảng cá;

Trang 30

c) Không cho thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất cảng đối với các tổ chức,

cá nhân sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ tại vùng đất cảng không tuân thủ nội quy của cảng cá, hợp đồng đã ký kết;

d) Thu phí các hoạt động dịch vụ tại cảng theo quy định của pháp luật;

đ) Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương giải quyết các

vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá.

XI Hoạt động dich vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá

Theo Điều 15 Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính

phủ

1 Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá phải ký hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng tại vùng đất cảng với Ban quản lý cảng cá; nộp phí, lệ phí theo quy định pháp luật; tuân thủ nội quy của cảng cá, quy định pháp luật có liên quan

và sự điều động của Ban quản lý cảng cá trong các trường hợp cần thiết.

2 Tùy theo từng loại dịch vụ, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá phải đảm bảo các điều kiện về sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ.

3 Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý cảng cá trong việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá.

Trích Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ

E HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG THỦY SẢN

I Nguyên tắc hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản

Theo Điều 47 Luật Thủy sản:

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và pháp luật quốc tế.

II Phát triển hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản

Theo Điều 48 Luật Thủy sản:

1 Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế trong hoạt động thuỷ sản với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật; thu hút người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài, các tổ chức quốc tế đầu tư, tham gia vào hoạt động thuỷ sản ở Việt Nam theo quy định của Luật này, Luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2 Chính phủ thống nhất quản lý tàu cá Việt Nam hoạt động ở ngoài vùng biển của Việt Nam và tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển của Việt Nam.

III Khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển của Việt Nam

Trang 31

Theo Điều 49 Luật Thủy sản:

1 Tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác thuỷ sản ở vùng biển quốc tế, vùng biển của quốc gia khác phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phải tuân theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, tuân theo các quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật có liên quan của Việt Nam và pháp luật của quốc gia mà tàu cá đến khai thác.

2 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển của Việt Nam có trách nhiệm phổ biến pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia mà tàu cá đến khai thác

3 Chính phủ quy định cơ quan cấp phép, điều kiện, thủ tục cho tàu cá Việt Nam đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng biển của Việt Nam.

IV Tàu cá nước ngoài vào hoạt động trong vùng biển của Việt Nam

Theo Điều 50 Luật Thủy sản:

1 Tàu cá nước ngoài được xem xét cho vào hoạt động trong vùng biển của Việt Nam dựa trên khả năng sản lượng khai thác cho phép hàng năm, theo các hiệp định song phương mà Việt nam đã ký kết và tuân theo các điều khoản của Công ước quốc tế về luật biển, điều ước quốc tế khác mà Vi ệt nam ký kết hoặc gia nhập.

2 Tàu cá nước ngoài vào hoạt động trong vùng biển của Việt Nam phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động thuỷ sản và phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3 Tàu cá nước ngoài được cấp Giấy phép hoạt động thuỷ sản trong vùng biển của Việt Nam mà vi phạm quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và tàu cá nước ngoài xâm phạm vùng biển Việt nam thì bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4 Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản cho tàu cá nước ngoài hoạt động trong vùng biển của Việt Nam.

(Trích Luật Thủy sản năm 2003)

G THANH TRA THỦY SẢN

(Trích Luật Thủy sản năm 2003)

I Thanh tra thuỷ sản

Theo Đi ều 53 Luật Thủy sản.

1 Thanh tra thuỷ sản là thanh tra chuyên ngành về hoạt động thuỷ sản.

2 Thanh tra thuỷ sản được trang bị đồng phục, phù hiệu và những phương tiện cần thiết để hoạt động.

3 Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của thanh tra thuỷ sản.

II Nhiệm vụ của thanh tra thuỷ sản

Theo Đi ều 54 Luật Thủy sản.

Trang 32

1 Thanh tra việc thi hành pháp luật về thuỷ sản; phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản.

2 Phối hợp với thanh tra chuyên ngành, các lực lượng kiểm tra, kiểm soát của các bộ, ngành và địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản.

3 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả của quyết định thanh tra.

III Thẩm quyền của thanh tra thuỷ sản

Theo Đi ều 55 Luật Thủy sản.

Cơ quan thanh tra, thanh tra viên thuỷ sản khi tiến hành thanh tra có các quyền sau đây:

1 Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;

2 Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;

3 Quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc những hoạt động có nguy cơ gây tác hại ng hiêm trọng trong hoạt động thuỷ sản;

4 Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản.

Trích Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005).

IV Vị trí và chức năng của Thanh tra thủy sản

Theo Đi ều 1 Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005

Thanh tra thủy sản được tổ chức ở Trung ương thuộc Bộ Thủy sản và ở địa phương thuộc Sở Thủy sản hoặc Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thủ y sản; thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về thủy sản.

V Đối tượng của Thanh tra thủy sản

Theo Đi ều 2 Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005.

1 Tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.

2 Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động thủy sản tại Việt Nam Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

VI Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra thủy sản

Trang 33

Theo Đi ều 3 Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005.

1 Hoạt động Thanh tra thủy sản phải tuân theo pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp t hời; không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.

2 Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật về thanh tra và quy định của Nghị định này; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

VII Nội dung hoạt động thanh tra chuyên ngành

Theo Đi ều 14 Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005.

Thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất kinh doanh và các quy định khác của pháp luật về hoạt động thủy sản, bao gồm:

1 Các quy định về quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

2 Các quy định về quản lý tàu cá, đăng ký, đăng kiểm tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động.

3 Các quy định về quản lý nuôi trồng thủy sản.

4 Các quy định về quản lý công tác thú y thủy sản.

5 Các quy định về quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thủy sản.

6 Các quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh các ngành nghề thủy sản.

7 Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động thủy sản thuộc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra thủy sản.

H QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN

(Trích Luật Thủy sản năm 2003)

I Nội dung quản lý nhà nước về thủy sản.

Theo Quy định tại Điều 51 Luật Thủy sản:

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển ngành Thuỷ sản.

2 Ban hành, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về thuỷ sản.

3 Tổ chức điều tra, đánh giá và quản lý, bảo vệ sự phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động thuỷ sản; quy hoạch và quản lý các khu bảo tồn vùng nước nội địa, khu bảo tồn biển; thực hiện thống kê, thông tin về hoạt động thuỷ sản.

4 Xác định và phân cấp quản lý vùng biển ven bờ trong hoạt động thuỷ sản;

Trang 34

quản lý và phân cấp quản lý vùng biển để khai thác; phân tuyến khai thác; công bố ngư trường khai thác; quản lý việc giao, cho thuê, thu hồi đất để nuôi trồng thuỷ sản, mặt nước biển để nuôi trồng thuỷ sản.

5 Quản lý việc cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận trong lĩnh vực thuỷ sản theo quy định của pháp luật; đào tạo, sát hạch, cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá; cấp, thu hồi Giấy phép hoạt động thuỷ sản cho tàu cá nước ngoài.

6 Quản lý việc thẩm định và công nhận giống thuỷ sản mới, thuốc thú y thuỷ sản, thức ăn nuôi trồng thuỷ sản; kiểm tra và tổ chức phò ng, trừ dịch bệnh thuỷ sản; quản lý việc bảo vệ môi trường trong hoạt động thuỷ sản.

7 Quản lý và phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, chợ thuỷ sản đầu mối.

8 Thực hiện hợp tác quốc tế về hoạt động thuỷ sản.

9 Quản lý tổ chức bộ máy, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Thuỷ sản; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cho các hội nghề nghiệp thuỷ sản.

10 Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thuỷ sản, xử lý các hành vi

vi phạm pháp luật về thuỷ sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trọn g hoạt động thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

II Trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản

Theo Quy định tại Điều 52 Luật Thủy sản:

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nuớc về thuỷ sản trong phạm vi cả nước.

2 Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về thuỷ sản trong phạm vi cả nước.

3 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và môi trường, Bộ

Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ khác trong phạm

vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Thuỷ sản thực hiện quản lý nhà nước về thuỷ sản theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4 Uỷ ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về thuỷ sản tại địa phương theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trang 35

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CCHC

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT 2014

NỘI DUNG ÔN TẬP THI TUYỂN CCHC NĂM 2014

MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH NGÀNH: NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LĨNH VỰC: THỦY LỢI VÀ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO

PHẦN I:

THỦY LỢI; ĐÊ ĐIỀU; QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

DANH MỤC TÀI LIỆU ÔN TẬP:

1 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Qu ốc hội khóa XI, kỳ họpthứ 10

2 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL -UBTVQH10ngày 04/04/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

3 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

4 Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 Chính Phủ về quản lý an toànđập

5 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều

6 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 Chính Phủ về quản lý, bảo vệ,khai thác tổng tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi

7 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ côn g trình thủylợi

8 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng

9 Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều;phòng, chống lụt, bão

Ghi chú: Chi tiết nội dung các tài liệu nêu trên đề nghị tham khảo tại địa chỉ: thuvienphapluat.vn

Trang 36

và pháp luật về tài nguyên nước.

2 Một số định nghĩa

- Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi

của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinhthái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh,công trình trên kênh và bờ bao các loại

- Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực

tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định

- Thủy lợi phí là phí dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc

làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chiphí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi

- Tiền nước là giá tiền trong hợp đồng dịch vụ về nước thu từ tổ chức, cá nhân

sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi ngoài mục đích sản xuất nôngnghiệp

- Phí xả nước thải là phí thu từ tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình

thủy lợi để góp phần chi phí cho việc bảo vệ chất lượng nước

- Tổ chức hợp tác dùng nước là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng

lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sảnxuất, dân sinh

3 Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống củacông trình, không chia cắt theo địa giới hành chính

- Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốnđều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và

dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Mỗi hệ thống công trình thủy lợi hoặc công trình thủy lợi phải do một tổ chứchoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi có trách nhiệm thamgia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình

- Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ các ngànhkinh tế quốc dân

- Việc khai thác và bảo vệ côn g trình thủy lợi phải bảo đảm các yêu cầu phòng,chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo

Trang 37

- Căn cứ vào quy mô, ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, Chínhphủ quy định tiêu chuẩn công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi quan trọngquốc gia.

4 Chính sách của Nhà nước

- Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Khuyến khích và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trongnước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộkhoa học và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi tham giakhai thác và bảo vệ công trình

5 Giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ côn g trình thủy lợi tại địa phương

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; giámsát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địaphương

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhâ n dân thựchiện và giám sát việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

6 Trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về kha i thác và bảo

vệ công trình thủy lợi

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân

có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi

7 Trách nhiệm nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước t hải và trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải

- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước , làm dịch vụ từ công trình thủy lợi, xả nướcthải vào công trình thủy lợi có trách nhiệm nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nướcthải cho tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theoquy định của pháp luật

- Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thủylợi phí, tiền nước, phí xả nước thải trong địa phương

2 Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện việc tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí trong các trường hợp sau:

- Bơm nước chống úng của các trạm bơm được xây dựng theo quy hoạch và vậnhành theo quy trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 38

- Bơm nước chống hạn vượt định mức đã quy định;

- Đại tu, nâng cấp công trình thủy lợi theo dự án đầu tư xây dựng c ơ bản được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa;

- Khôi phục công trình thủy lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư xây dựng

cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Chính phủ quy định cụ thể việc cấp kinh phí đối với các trường hợp quy địnhtại Điều này

3 Thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.

- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thủy lợicho mục đích sản xuất nông nghiệp phải nộp thủy lợi phí

- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi đểphục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp phải nộp tiền nước

- Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thủy lợi phải nộp phí xả nướcthải

- Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi hoặc tổ chức hợp tácdùng nước thu thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo quy định của pháp luật

4 Thẩm quyền quy định khung mức và mức thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải

Chính phủ quy định khung mức thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối vớitừng loại hình công trình thủy lợi, từng loại đối tượng sử dụng nước, từng loại đốitượng làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và điều kiện thực tế của từng vùng trong cảnước

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể mức thủy lợi phí, tiềnnước, phí xả nước thải đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợithuộc bộ được phân công quản lý

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể mứcthủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối với các doanh nghiệp nhà nước khai tháccông trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước thuộc địa phương quản lý

5 Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước có nhiệm vụ:

- Điều hoà , phân phối nước công bằng, hợp lý phục vụ sản xuất và đời sống, ưutiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làmdịch vụ từ công trình thủy lợi; bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều 19của Pháp lệnh này;

- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự

án đầu tư của hệ thống công trình thủy lợi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền phê duyệt;

- Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu, bảo dưỡng, vận hà nhbảo đảm an toàn công trình; kiểm tra, sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ;

- Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi; duytrì, phát triển năng lực công trình, bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài;

- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trìnhđiều tiết nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt và tổ chức thực hiện;

- Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu t ổng hợp vàứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủylợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi;

Trang 39

- Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng,chống lũ, lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra;

- Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo

vệ công trình;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

6 Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước có quyền:

- Được Nhà nước cấp kinh phí theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh này vàcác quy định khác của pháp luật;

- Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ côngtrình thủy lợi do mình khai thác;

- Thu thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng;

- Kiến nghị Ủy ban nhân dân địa phương huy động lao động công ích để tu bổ,sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật;

- Kiến nghị Ủy ban nhân dân địa phương nơi có công trình thủy lợi thực hiệncác biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình trong trường hợp công trình bịxâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;

- Kiến nghị Ủy ban nhân dân địa phương hoặc yêu cầu Toà án nhân dân giảiquyết trong trường hợp các tổ chức, cá nh ân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi cốtình không trả đủ thủy lợi phí và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước;

- Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuậtđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

7 Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi có quyền và nghĩa vụ:

- Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thủylợi;

- Có kế hoạch sử dụng nước, xả nước th ải, ký kết và thực hiện hợp đồng vớidoanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước;

- Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước;

- Trả thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng;

- Bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi sử dụng;

- Được bồi thường thiệt hại do việc doanh nghiệp nhà nước khai thác công trìnhthủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện không đúng hợp đồng gây ra, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác;

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

8 Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí

8.1 Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khaithác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình được quy định cụ thể như sau:

a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:

TT Vùng và biện pháp công trình

Mức thu (1.000 đồng/ha/vụ)

1 Miền núi cả nước

Ngày đăng: 19/11/2018, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w