1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của khách sạn

40 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 401,5 KB
File đính kèm giai phap canh tranh.rar (168 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là đề án nâng cao khả năng cạnh tranh của khách sạn,cũng như kinh doanh,một số phương pháp và cách giải quyết:Khả năng cạnh tranh là sức mạnh của một khách sạn nó thể hiện ở sự thắng thế của một mặt nào đó hay thị phần chiếm giữ trong cuộc cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, khả năng cạnh tranh là hết sức cần thiết, giúp khách sạn không những đứng vững trên thị trường nội địa mà còn có khả năng vươn tới thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó, khả năng cạnh tranh bền vững sẽ giúp khách sạn vượt qua các thời kỳ khó khăn, khủng hoảng. Vì thế, hơn bao giờ các khách sạn cần nhìn nhận lại khả năng cạnh tranh của mình đồng thời có một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hơn nữa để tận dụng cơ hội nước nhà vừa mới gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) và vượt qua thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Xuất phát từ quan điểm trên, em chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của khách sạn” qua phân tích, đánh giá những điểm yếu, điểm mạnh, thuận lợi, khó khăn của khách sạn, từ đó đề xuất một số giải pháp tận dụng điểm mạnh, thuận lợi, khắc phục điểm yếu, khó khăn giúp khách sạn nâng cao năng lực cạnh tranh.

Trang 1

Chương I : Giới Thiệu Tổng Quan

Về Khách Sạn Công Đoàn Thanh Đa

1.1 Lịch sử hình thành và pháp triển của khách sạn Công Đoàn Thanh Đa 1.1.1 Lịch sử hình thành

Nhà nghỉ thanh đa được hình thành lập theo quyết định 1143/QĐ_UB ngày 26/8/1977 của ủy ban nhân dân thành phố hồ chí minh là một đơn vị trực thuộc liên đoàn lao động tp.hcm có tư cách pháp nhân và hoạt động theo phương thức quốc doanh Nhà nghỉ khách sạn thanh đa là đơn vị hoạt động sự nghiệp có thu ,nhiệm vụ chủ yếu là phục vụ sự nghiệp nghỉ ngơi,dưỡng sức cuối tuần cho công nhân viên chức TP.HCM theo chế độ bảo hiểm xã hội

thời gian trước, đơn vị thực hiện nhiệm vụ phục vụ sự nghiệp nghỉ ngơi, dưỡng sức cho cán bộ viên chức Sau năm 1995, chế đọ nghỉ dưỡng sức tập trung có thay đổi, nhà nghỉ chuyển đổi loại hình phục vụ khách, mở ra nhiều phương án, biện pháp làm ăn mới, đổi mới cơ chế, nhân sự Xây dựng kế hoạch tăng cường quảng

bá tiếp thị để thu hút khách hàng, tăng nguồn thu thực hiện kế hoạch giao trênHoạt động của khách sạn Thanh Đa vừa đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, đồng thời góp phần xây dựng đất nước đổi mới, con người văn minh lịch sự, cung cách phục vụ được quan tâm và được điều chỉnh đổi thường xuyên cho phù hợp với phương châm “khách hàng là thượng đế” làm hài lòng Đối tượng phục vụ chính của khách sạn là cán bộ công nhân viên các doanh nghiệp khắp nơi trong cả nước

có nhu cầu tham quan du lịch, nghỉ ngơi giải trí… đặc biệt những đối tượng có thunhập thấp

1.1.2 Địa điểm

Vị trí của khách sạn Công Đoàn Thanh Đa nằm cạnh sông Sài Gòn phường 27 quận Bình Thạnh, rộng hơn 300m2, vị trí phù hợp với hướng phát triển kinh doanh

du lịch khách sạn vui chơi giải trí, hệ thống cơ sở hạ tầng thuận lợi, có sân bãi đậu

xe, công viên rộng đẹp cây xanh bóng mát, không khí thoáng nát trong lành Giao

Trang 2

thông với đường bộ , đường thủy, đường sông, có thể giao lưu dễ dàng với các khu

di tích như: Bến Dược, các khu du lịch Bình Dương…,

Liên hệ Tel: 388997353 – 8997059 - 38997060

Fax: 84.8.8988176Email: info@thanhdahotel.com.vnWedsite: www.thanhdahotel.com.vn

1.1.3 Quy mô của khách sạn Công Đoàn Thanh Đa

 Khách sạn Công Đoàn Thanh Đa có nhiều loại phòng với đầy đủ tiện nghi, thích hợp cho mọi đối tượng với số lượng trên 350 phòng

 Phòng hội nghị phục vụ từ 20 đến 600 chỗ ngồi với đầy đủ trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo …

 Nhà hàng rộng rãi, thoáng mát, có sức chứa trên 500 thực khách, phục vụ các món ăn Âu, Á, đặc sản Nam Bộ, thích hợp tiệc cưới, liên hoan, hội thảo

 Bãi đậu xe rộng an toàn có nhận gởi xe tháng

 Cho thuê căn hộ, phòng ở tháng với giá thích hợp cho cán bộ công nhân viên, sinh viên, học sinh, bà con việt kiều về nước thăm thân nhân

 Các dịch vụ giải trí : tennis, cầu lông bóng chuyền…

Hằng năm có chương trình khuyến mãi cho khách hàng đến đặc tiệc cưới…

Trang 3

1.2 Sơ đồ tổ chức

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng

kinh

doanh

Phòng tài vụ

Phòng tổ chức hành chính

Bộ phận buồng phòng

Bộ phận quản trị

Bộ phận bảo vệ

Trang 4

1.3 Các bộ phận trong khách sạn

1.3.1 Nhiệm vụ và quyền của giám đốc :

Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án kinh doanh, các chủ trương lớn của nhànghỉ khách sạn công đoàn Thanh Đa

Quyết định việc hợp tác đầu tư liên doanh kinh tế của khách sạn

Quyết định các vấn đề bộ máy tổ chức điều hành để đảm bảo hiệu quả

Quyết định phân chia lợi nhuận phân phối lợi nhuận vào các quỹ của khách sạn Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán ,cầm các loại tài sản chung của kháchsạn theo quy định của nhà nước

Quyết định về việc thành lập mới sáp nhập giải thể các đơn vị sự nghiệp kinh doanh thuộc nguồn vốn của khách sạn

Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ

Quyết định các biện pháp bảo vệ môi trường môi trường trong sản xuất kinh doanh

Tổ chức thanh tra các điều lệ công ty

Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty và thực hiện nộp ngân sách hàng năm theo chỉ tiêu điều lệ công ty

1.3.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của phó giám đốc

Phó giám đốc là người dưới một bậc giám đốc, được giám đốc ủy quyền hoặc chịutrách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lí chuyên môn, chịu tyrachs nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần việc được phân công

Phó giám đốc được giám đốc phân công chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và nhân sự toàn bộ khách sạn Thực hiện chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên Tổng hợp chế độ chính sách, tiền lương và công tác đời sống cho nhân viên Tổng hợp báo cáo tình hình tổ chức bộ máy và nhân sự

1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức

Ký các giấy giới thiệu đi công tác, giấy công lệnh, giấy nghỉ phép

Ký giấy tiền xe đi công tác thuộc văn phòng khách sạn

Ký các hợp đồng tuyển dụng lao động

Ký các văn bản về quỹ tiền lương

Trang 5

Ký các quyết định diều động cán bộ công nhân viên (nếu được ủy quyền của giám đốc)

Tổ chức lao động, bố trí, sắp xếp các cá nhân, tập thể lao động trong khách sạn để đạt năng suất lao động cao nhất đối với công việc nhất định

Các văn bản, chứng từ của khách sạn do giám đốc, phó giấm đốc ký nhưng chuyểngiao cho phòng nghiệp vụ làm, khi ký phải có chữ ký của trưởng phó phòng được phân công soạn thảo

Chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc về việc quản lý con dấu của khách sạn

và lưu trữ chứng từ, công văn đi, đến ( trừ phần chứng từ công văn của các phòng, nghiệp vụ khác)

1.3.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng thị trường (phòng kinh doanh)

Kinh doanh các loại dịch vụ như nhận khách đặc tiệc, thuê nhà,hội nghị, đám cưới…

Tổ chức kinh doanh theo nghành đã đăng ký và đồng thời bảo đảm và pháp triển kinh doanh, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ

Nắm bắt tình hình oạt động của khách sạn, đi sâu tìm hiểu thị trường, thực hiện các hợp đồng của khách sạn, tiếp thị, quảng cáo đến khách hàng

1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tiếp tân

Là bộ phận trung tâm của khách sạn, là bộ mặt của khách sạn, lễ tân là cầu nối giữa khách và các bộ phận khác trong và ngoài khách sạn, giải quyết các nhu cầu của khách, quản lí và thực hiện các thủ tục thanh toán kịp thời khi khách rời khỏi khách sạn Ngoài ra bộ phận lễ tân còn giúp ban giám đốc khách sạn nắm vững tình hình khách lưu trú, các thông tin về cơ cấu khách, nguồn khách

1.3.6 Chức năng nhiệm vụ nhân viên bảo vệ

Tùy tình hình cụ thể, đội trưởng bảo vệ phân công và giao dịch trách nhiệm bảo vệngày đêm tại khách sạn cho phù hợp, đảm bảo an toàn tuyệt đối của khách sạnNhân viên được giao nhiệm vụ phải tuân thủ nhiệm vụ được giao

Người được phân công làm bảo vệ, đến nhận ca xem lại sổ sách bàn giao ca trước giao lại

Trang 6

Chịu trách nhiệm trong ca trực, nếu có tình hình bất trắc xảy ra trong đêm thì báo ngay cho trực ban, ghi rõ họ tên vào sổ bàn giao ca bình thường và tiếp tục hoạt động

Nếu xảy ra mất tài sản thì phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước đội trưởng bảo vệ

và ban giám đốc khách sạn

1.3.7 Nhiệm vụ và chức năng của bộ phận buồng phòng

Trưởng bộ phận : chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc

Chức năng: lãnh đạo trực tiếp nhân viên phục vụ phòng

Nhận bàn giao ca, tổ chức hội ý trước giờ giao ca, kiểm tra trang phục của nhân viên

Phân công tác cho nhân viên trong bộ phận vệ sinh phòng

Kiểm tra công việc của nhân viên để ghi thưởng phạt

Kiểm tra đôn đốc công tác vệ sinh định kỳ phòng ở của khách

Kiểm tra các phương tiện của khách, báo cáo yêu cầu sữa chữa những bộ phận hư hỏng

Lắng nghe ý kiến của khách, thỏa mãn yêu cầu của khách, giải quyết các khiếu nạiHàng tháng tổ chức kiểm kê chăn, gối, đem các vật dụng khách đã sử dụng, báo cáo xin lãnh đạo bổ sung

Tổng hợp dịch vụ tiêu dùng của khách, báo cáo công việc lên văn phòng

Giám sát nhân viên phục vụ bàn giao chìa khóa cho khách

Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ phòng: quét dọn, lau chùi, sắp xếp phòng khách,

bổ sung các vật dụng, thay đồ vải, bổ sung đồ uống theo tiêu chuẩn,và đồng thời kiểm tra thiết bị trong phòng để kịp thời đề nghị nhóm trưởng sửa chữa thiết bị hư hỏng

Thỏa mãn nhu cầu hợp lí của khách, giúp khách xử lí các trường hợp khẩn cấp Bảo dưỡng dụng cụ thiết bị, đảm bảo dụng cụ thiết bị thường xuyên ở trạng thái tốt

Bảo quản chìa khóa, làm tốt công tác bàn giao hàng ngày

Trang 7

Ngoài ra bộ phận buồng còn có bộ phận giặt ủi.Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm kê phân loại và cấp phát đồ dùng vải, giặt quần áo của khách và thực hiện việc thanh toán dịch vụ giặt ủi, làm tốt công tác vệ sinh phòng cháy, phòng cất giữ đồ dùng bằng vải

1.4.1 Giá các loại phòng

Phòng máy lạnh

Loại 1 : 250.000 đ/ ngày/ 2 người số lượng 10 phòng

( tiện nghi: máy lạnh , máy nước nóng, điện thoại, tivi, tủ lạnh, bồn tắm)

Loại 2 : 220.000 đ/ ngày/ 2 người số lượng 38 phòng

( tiện nghi : máy lạnh, máy nước nóng, điện thoại, tivi,tủ lạnh)

Loại 3 : 200.000 đ/ ngày/ 2 người số lượng 48 phòng

( tiện nghi: máy lạnh, máy nước nóng, điện thoại, tivi, tủ lạnh )

Phòng quạt

Loại 1 : 120.000 đ/ ngày/ 2 người

Loại 2 : 70.000 đ/ ngày/ 2 người

1.4.2 Giá ăn

Tiền ăn giá tối thiểu : 120.000 đ/ ngày/ người( sáng, trưa, chiều)

Cụ thể: giá phụ 20.000 đ bữa chính 50.000 đ các loại nước uống tính riêng

Nước uống giữa giờ 20.000 đ/ suất/ buổi

1.5 Tổ chức bộ máy quản lí

Trang 8

Về cơ cấu tổ chức, bộ phận quản lí gồm Ban Giám Đốc ( 2 người), 3 phòng và 5

bộ phận:

Giám đốc phụ trách chung, phó giám đốc phụ trách khách sạn

3 phòng ( tài vụ, kinh doanh, tổ chức hành chánh, lãnh đạo phòng điều hành và chịu trách nhiệm với giám đốc)

5 bộ phận: tiếp tân, nhà hàng, tổ phòng, quản trị, bảo vệ

1.5.1 Cơ cấu nguồn lực

Số lượng nhâ lực của khách sạn Công Đoàn Thanh Đa gồm 62 người, kể cả giám đốc và phó giám đốc

Trang 9

Hằng năm đều có tổ chức huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân viên các bộ phận

1.5.2 kết quả kinh doanh những năm gần đây

Kết quả kinh doanh của khách sạn Công Đoàn Thanh Đa đạt được trong các năm trước :

bộ phận, cùng sự tăng cường quảng cáo tiếp thị tìm nguồn khách, chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, đào tạo cán bộ công nhân viên, đổi mới hoạt động, tăng cường các hình thức khuyến mãi nên hoạt động hằng năm không ảnh hưởng đến doanh thu Các con số trên cho thấy tương lai của sách sạn sẽ có những bước phát triển mới khi khách sạn đổi mới các phương thức chiến lược làm ăn mới, có thể doanh thu sẽ tăng hơn nữa

1.5.3 Cơ sở vật chất

Khách sạn gồm có 3 lô ( 3, 5, 7) trang thiết bị gồm có

Hệ thống bình chữa cháy

Hệ thống điện lưới thủy lực, có bồn chứa nước , hồ dự trữ nước cung cấp 24/24

Hệ thống điện lưới quốc gia, có máy biến thế riêng, máy phát hoạt động 24/24Nhiều loại phòng đầy đủ tiện nghi, bãi đậu xe, có dịch vụ tennis, cầu lông, bóng chuyền

Lô 5 : gồm có 1 tầng trệt và 4 lầu

Trang 10

Tầng trệt lô 5 dùng làm mặt tiền sảnh khách sạn, và là nơi làm việc của các phòng như: ban giám đốc, phó giám đốc, phòng tài vụ, phòng thị trường, bộ phận phòng, chỗ làm việc của bộ phận tiếp tân và có một hội trường phòng lạnh dùng làm nơi họp hoặc nhà ăn cho khách…

Diện tích kiến trúc giống như cầu thang 1 – 5

5 cầu thang này dùng để nhận khách đoàn ở các tỉnh đến nghỉ, vào dịp hè dùng cho các em tham gia trại hè Thanh Đa

Trang 11

5.4 Sơ đồ tổng quát khách sạn Thanh Đa

Hội trường A

Đội bảo vệ

2 sân tennis

Lô 5

Lô 3

Căn tin

Trang 12

1.6 Hiệu quả hoạt động của khách sạn Thanh Đa

Thuận lợi : nhà nghỉ khách sạn Công Đoàn Thanh Đa trực thuộc Liên Đoàn Lao Động thành phố, là thành viên hiệp hội du lịch thuộc Tổng Liên đoàn Lao Động Việt Nam, hoạt động ngày càng được nâng cao uy tín, được khách hàng tín nhiệm trong hoạt động nghành du lịch

Hoạt động kinh doanh khép kính, có mặt bằng rộng trên 3 ha, không gian thoáng mát yên tĩnh, cảnh quan đẹp, cạnh bờ sông Sài Gòn, khí hậu mát mẽ, khách nghỉ ngơi, dưỡng sức tốt

Khách sạn có uy tính với khách hàng quen biết, với đội ngũ cán bộ công nhân nhanh nhẹn, có bề dày kinh nghiệm, thường xuyên được trau dồi trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lí đã giúp cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao

Được lãnh đạo quan tâm, tạo điều kiện phát triển và thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ nhân viên

Ngoài ra, thực hiện tốt hoạt động xã hội của nhà nghỉ khách sạn công đoàn Thanh

Đa cũng nói lên sự hiếu khách của mình Qua đó đã để lại ấn tượng tốt trong lòng mọi người nói chung, trong nghành du lịch nói riêng

Khó khăn : địa điểm nằm xa trung tâm của thành phố, khách phải mất thời gian đi lại nhiều

Cơ sở vật chất, các phòng nghỉ của khách sạn được xây dựng theo kiến trúc cũ, tuyđược tu sửa nâng cấp thường xuyên nhưng vẫn chưa phù hợp với yêu cầu, các tiện nghi, trang thiết bị và các dịch vụ vui chơi, giải trí phục vụ cho khách sạn du lịch, cần được bổ sung, tăng cường hơn nữa

Công tác tiếp thị mở rộng thị trường kinh doanh cần nhạy bén, năng động hơn nữa

để mở rộng thị phần, cạnh tranh với các khách sạn trong khu vực

Ngoài ra khách sạn chỉ phục vụ đa số khách hàng nội địa, người Việt Kiều và ít người nước ngoài lưu trú tại khách sạn

Trang 13

Chương 2 : Cơ Sở Lí Luận

2.1 Cạnh tranh khách sạn

là sự ganh đua giữa các ''chủ thể'' kinh tế nhằm giành lấy những vị thế tương

đối, tiêu thụ hay tiêu dùng dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những khách sạn với nhau hoặc có thể xảy ra giữakhách sạn với cá nhân, người tiêu dùng lại muốn hưởng được với giá thấp.Cạnh tranh buộc những khách sạn phải cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý đểtăng năng suất, nâng cao chất lượng dịch vụ, thay đổi chất lượng phục vụ, phù hợpvới thị hiếu của khách hàng, giữ tín nhiệm, cải tiến nghiệp vụ, giảm giá thành, giữ

ổn định hoặc giảm giá bán và tăng lợi nhuận

Cạnh tranh cũng tồn tại trong nền kinh tế thị trường ở các nước XHCN Nhànước khuyến khích sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh nhằm đẩy nhanhtiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, nâng cao năng xuất lao động và chấtlượng, giảm giá thành, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận cho người khách sạn, kinhdoanh giỏi Đồng thời có lợi cho người tiêu dùng và toàn xã hội Các hình thứccạnh tranh ngày càng đa dạng và phong phú Các phương pháp và quy mô cạnhtranh ngày càng mở rộng trên phạm vi quốc tế Tuy nhiên, xã hội chỉ thừa nhậncạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật, chống những hoạt động phạm pháp như:buôn lậu, trốn thuế, độc quyền lừa dối…

2.2 Năng lực cạnh tranh

Khả năng của một mặt hàng, một đơn vị kinh doanh hoặc một nước giành thắnglợi (kể cả giành một phần hay toàn bộ thị phần) trong cuộc cạnh tranh trên thịtrường tiêu thụ Một mặt hàng có năng lực cạnh tranh là mặt hàng có thể thu hútđược nhiều người mua hơn những hàng hoá cùng loại đang tiêu thụ trên thị trường.Năng lực cạnh tranh dựa trên nhiều yếu tố: giá trị sử dụng, chất lượng sản phẩmcao, điều kiện sản xuất ổn định trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến,quy mô lớn, nhờ đó, giá thành và giá cả sản phẩm hạ Các yếu tố xã hội: giữ được

Trang 14

chữ tín trên thị trường, việc tuyên truyền, hướng dẫn tiêu dùng, quảng cáo cũng

có ảnh hưởng quan trọng

2.3 Lợi thế cạnh tranh

Là những gì làm cho khách sạn, nhà hàng khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Đócũng chính là những thế mạnh mà khách sạn có hoặc là khai thác tốt hơn nhữngđối thủ cạnh tranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh so với đối thủ sẽ gópphần rất lớn đến sự thành công của một khách sạn nhà hàng Muốn nâng cao nănglực cạnh tranh thì cần phải xác định được lợi thế cạnh tranh của khách sạn nhàhàng từ đó làm cơ sở thực thi các giải pháp chiến lược phát huy lợi thế cạnh tranh,khai thác nội

2.4 Phân tích cạnh tranh với mô hình

2.4.1 Áp lực cạnh tranh nhà cung cấp

 Số lượng và quy mô của nhà cung cấp: số lượng nhà cung cấp sẽquyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền đàm phán của họ đối vớingành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có vài nhà cung cấp

có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngành

 Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này

ta nghiên cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào chocác nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp (SwichingCost)

 Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại kinh tế hiện đại, thôngtin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thôngtin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cungcấp đầu vào cho doanh nghiệp

2.4.2 Áp lực từ khách hàng

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của ngành

Trang 15

Khách hàng được phân chia thành 2 nhóm:

 Khách hàng lẻ

 Khách hàng theo đoàn nhóm

Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm,dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông quaquyết định mua hàng

Áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành về:

 Quy mô

 Tầm quan trọng

 Chi phí chuyển đổi khách hàng

 Thông tin khách hàng

2.1.3 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng cóthể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ này nhiều hay ít, áp lực của họmạnh hay yếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Sức hấp dẫn của ngành: yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như: tỷ suấtsinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành

Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào mộtngành khó khăn và tốn kém như:

 Kỹ thuật

 Vốn

 Các yếu tố thương mại: thương hiệu, hệ thống khách hàng

 Các nguồn lực đặc thù: nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chínhphủ…

2.1.4 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thoả mãn nhucầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành

Trang 16

Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu

so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng,các yếu tố khác của môi trường như chính trị, văn hóa, công nghệ cũng sẽ ảnhhưởng tới sự đe doạ của sản phẩm thay thế Tính bất ngờ, khó dự đoán của sảnphẩm thay thế; ngay cả trong nội bộ ngành với sự phát triển của công nghệ cũng

có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho ngành mình

2.1.5 Áp lực cạnh tranh nội bộ nghành

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp vớinhau tạo ra sức ép trở lại trên ngành, tạo nên một cường độ cạnh tranh, trong mộtngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh lên các đối thủ:

 Tình trạng ngành: nhu cầu, tốc độ tăng trưởng, số lượng cạnhtranh

 Cấu trúc của ngành: ngành tập trung hay phân tán

- Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnhtranh với nhau nhưng không có doanh ngiệp nào đủ khảnăng chi phối các doanh nghiệp còn lại

- Ngành tập trung: ngành chỉ có một hoặc vài doanh nghiệpnắm giữ vai trò chi phối (điều khiển cạnh tranh – có thểcoi là độc quyền)

 Các rào cản rút lui: giống như các rào cản nhập ngành, rào cảnrút lui là các yếu tố khiến cho viêc rút lui hkỏi ngành của ngànhcủa các doanh nghiệp gặp khó khăn:

- Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư

- Ràng buộc người lao động

- Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan

Trang 18

Chương 3: Phân Tích Đánh Giá Khả Năng Cạnh Tranh Của

Khách Sạn

3.1 Phân tích yếu tố ảnh hưởng của môi trường đói với khách sạn

3.1.1 Môi trường vĩ mô

Trong xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam, các khách sạn trong nước có cơhội để thâm nhập thị trường nước ngoài, thuế nhập khẩu ở một số mặt hàngnguyên vật liệu được giảm, miễn nhưng đồng thời phải đối phó với những khókhăn trong nước đó là sự thâm nhập của các khách sạn trong nước dưới nhiều hìnhthức kinh doanh khác nhau tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường Việt Nam

Vì thế, doanh nghiệp khách sạn cần phải có những lựa chọn hợp lý về sản phẩmchủ lực, có nét riêng để thu hút người tiêu dùng

Đặc biệt, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, công ty cần có sự cânnhắc kỹ lưỡng hơn về sản chất lượng dịch vụ cũng như phong cách phục vụ, bất

kỳ một thiếu sót nhỏ nào cũng có thể mang lại khó khăn lớn cho khách sạn trongthời kỳ này

Nắm bắt được vấn đề và hành động hợp lý sẽ giúp doang nghiệp khách sạn cóđược sự tin dùng của khách hàng, đây là tiền đề cho sự phát triển bền vững, nângcao năng lực cạnh tranh

3.1.1.2 Yếu tố chính trị pháp luật

Trang 19

Việt Nam là một trong những nước có nền chính trị ổn định nhất trên thế giới,điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp an tâm sản xuất kinhdoanh cũng như thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi về hỗ trợ đầu tư, sản xuất, xuất nhậpkhẩu, tăng năng lực sản xuất… Bên cạnh đó là những đổi mới về chính sách vàPháp Luật của Đảng và Nhà Nước ta Điều này đã mang đến nhiều thuận lợi cáckhách sạn nói chung cũng như khách sạn Thanh Đa nói rêng Tuy nhiên, nó cũngmang đến những rủi ro vì sẽ ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trên thịtrường

Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã tạo điều kiệnthuận lợi cho khách sạn và nhà hàng … Bên cạnh thuận lợi này còn có nhữngthách thức lớn như: Đòi hỏi sự hiểu biết của khách sạn về pháp luật và các quyđịnh quốc tế về giao thương mua bán trao đổi với các tổ chức, doanh nghiệp trênthế giới

3.1.1.3 Yếu tố dân số địa lí

Việt Nam là một nước nhỏ nhưng có dân số tương đối cao ( hơn 80 triệu người),cùng tốc độ tăng bình quân mỗi năm khoảng 1,3% Trong đó tại TP.HCM tập trungkhoảng 8 triệu dân với mức tăng trưởng dân số bình quân khoảng 2,3%/năm Nhưvậy, với tốc độ này thì dân số sẽ còn tăng cao, nhu cầu về sử dụng những vật dụngthiết yếu cũng như các sản phẩm làm phong phú cuộc sống sẽ không ngừng thayđổi và tăng lên

Ngày nay, việc lưu thông giữa các vùng miền ngày càng thông suốt và nhanhchóng, vì vậy, việc thông thương thuận lợi hơn, tạo điều kiện cho khách sạn mởrộng hoạt động kinh doanh ra các vùng miền trong cả nước, đẩy mạnh hoạt độngsản xuất kinh doanh ngày càng tốt hơn

3.1.1.4 Yếu tố văn hóa xã hội

Tình hình kinh tế xã hội của đất nước thay đổi qua từng giai đoạn, từng sự kiệnlịch sử, dẫn đến môi trường văn hoá cũng thay đổi theo Bắt đầu thời kỳ mở cửa,nước ta vẫn tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các quốc gia đã có quan hệ lâu

Trang 20

đời, họ đã có sự giúp đỡ rất lớn trong việc tìm cơ hội phát triển của Việt Nam.Bình thường hoá mối quan hệ Việt - Mỹ, gia nhập khối ASEAN, WTO, mở rộngquan hệ với các nước ở khắp châu lục trên thế giới Thông qua hội chợ quốc tế,triển lãm quốc tế, các cuộc giao lưu văn hoá… chúng ta đã có cơ hội mở rộng tầmmắt, học hỏi và trau dồi những nét tốt đẹp của các nước bạn cũng như làm phongphú thêm nền văn hoá nước nhà.

Trong thời kỳ đất nước mở rộng quan hệ quốc tế, kinh tế đất nước phát triển,cuộc sống người dân ngày càng nâng cao, dẫn đến văn hoá xã hội cũng thay đổitheo: nhu cầu tiêu dùng tăng cao, đa dạng, đòi hỏi hàng hoá không những bền, đẹp

mà giá cả phải hợp lý…

Việc tiếp cận với các nền văn hoá mới chắc chắn bên cạnh tiếp thu những giá trịtốt đẹp thì cũng không tránh khỏi sự ảnh hưởng của những nét văn hoá không phùhợp Vì thế, Nhà Nước ta vẫn luôn quan tâm đến việc giữ gìn bản sắc dân tộc, nétđẹp văn hoá của đất nước , tiếp thu có chọn lọc Đây là cơ hội để khách sạn khaithác

3.1.1.5 Yếu tố điều kiện tự nhiên

Tự nhiên là một yếu tố rất quan trọng để chúng ta chú trọng vào khai thác với lạinước ta là một nước có nhiều khu du lịch thuận lợi cho việc tổ chức các tuor thamquan đó là yếu tố ta phải chú trọng vào khai thác

3.2 Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh là môi trường gắn trực tiếp với hoạt động của doanhnghiệp, nó đề cập đến các áp lực cạnh tranh trên thị trường đối với lĩnh vực sảnxuất kinh doanh công ty, bao gồm các áp lực cụ thể sau:

3.2.1Áp lưc của nhà cung cấp

Đối với trang thiết bị, khách sạn đã có các nhà cung cấp trang thiết bị như:….Nhà cung cấp nước uống Thanh Thanh và nhà hàng cũng đa có những nơi cungcấp thức ăn cũng như nước uống và các vật dụng cần trong khách sạn

Nhận xét : Như vậy, ở mỗi lĩnh vực khách sạn Thanh Đa đều có rất nhiều nhà cungứng, điều này thể hiện khách sạn không quá lệ thuộc vào nhà cung cấp, tránh được

Ngày đăng: 19/11/2018, 11:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w