1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh hà nam

125 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường học nói chung và của trường THPT nói riêng nhằm đảm bảo đúng mục đích có ý nghĩa cấp thiết đối với Sở Giáo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THANH BÌNH

QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THANH BÌNH

QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC TẠI TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Quốc Thành

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng những tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, những người đã mang hết tâm huyết chỉ dạy chúng tôi trong suốt quá trình học tập Trân trọng cảm ơn đội ngũ cán bộ, nhân viên Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ chúng tôi hoàn thành khóa học

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp ở Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam, các thầy, cô giáo và các em học sinh các trường trung học phổ thông trong tỉnh Hà Nam đã cộng tác, giúp đỡ và cung cấp thông tin cho luận văn Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam đã tạo điều kiện, động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo - Giáo sƣ, Tiến sỹ Trần Quốc Thành, người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong

suốt quá trình làm luận văn, giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm Rất kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và ý kiến đóng góp của đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Bình

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp và chưa được công bố trong bất kỳ đề tài, công trình nào khác Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Bình

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu 6

1.2 Khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường 10

1.2.2 Chất lượng và quản lý chất lượng 16

1.2.3 Tiêu chuẩn, tiêu chí 19

1.2.4 Kiểm định chất lượng giáo dục 21

1.3 Yêu cầu về hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trường Trung học phổ thông 22

1.3.1 Quán triệt ý nghĩa của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục đến các thành viên trong trường THPT 22

1.3.2 Mục đích, nội dung của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trường Trung học phổ thông 24

1.3.3 Các giai đoạn chính của quy trình đánh giá chất lượng giáo dục 28

Trang 6

1.4 Nội dung quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn

đánh giá chất lượng giáo dục 29

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục 29

1.4.2 Tổ chức triển khai thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục 29

1.4.3 Chỉ đạo triển khai thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục 29

1.4.4 Thực trạng kiểm tra thực hiện KĐCLGD tại Hà Nam theo các tiêu chuẩn 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trường THPT theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 30

1.5.1 Yếu tố khách quan 30

1.5.2 Yếu tố chủ quan 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TỈNH HÀ NAM 33

2.1 Khái quát chung về tình hình giáo dục trung học phổ thông tỉnh Hà Nam 33

2.1.1 Quy mô trường lớp, học sinh 33

2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên THPT 33

2.1.3 Tình hình chung về các hoạt động dạy và học ở các trường THPT 35

2.1.4 Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 39

2.2 Kết quả thực hiện tự đánh giá và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường THPT 41

2.2.1 Thực trạng việc triển khai các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục 41

2.2.2 Thực trạng viết báo cáo tự đánh giá 44

Trang 7

2.2.3 Lập kế hoạch cải tiến chất lượng 50

2.2.4 Thực trang công tác chuẩn bị đón đoàn đánh giá ngoài 51

2.2.5 Kết quả thực hiện KĐCLGD các trường THPT tại tỉnh Hà Nam 52

2.3 Thực trạng quản lý trường trung học phổ thông theo chuẩn chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam 53

2.3.1 Thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD của các đối tượng 53

2.3.2 Thực trạng lập kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá chất lượng ở các trường THPT tỉnh Hà Nam 58

2.3.3 Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện thực hiện đánh giá chất lượng ở các trường THPT tỉnh Hà Nam 61

2.3.4 Thực trạng chỉ đạo triển khai thực hiện đánh giá chất lượng ở các trường THPT tỉnh Hà Nam 62

2.3.5 Thực trạng kiểm tra thực hiện đánh giá chất lượng ở các trường THPT tỉnh Hà Nam 63

2.3.6 Thực trạng công tác tổng kết, rút kinh nghiệm KĐCLGD trường THPT theo các tiêu chuẩn 64

2.4 Đánh giá chung 65

2.4.1 Những điểm mạnh 65

2.4.2 Những tồn tại 66

2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TỈNH HÀ NAM 69

3.1 Những định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Những định hướng 69

3.1.2 Một số nguyên tắc để đề xuất biện pháp 70

Trang 8

3.2 Các biện pháp cụ thể 75

3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ các cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ, giáo viên các nhà trường về hoạt động KĐCLGD 75

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực, quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài cho cán bộ ở các cấp quản lý giáo dục và đội ngũ cán bộ, giáo viên các trường trung học phổ thông 77

3.2.3 Hướng dẫn việc thực hiện tự đánh giá của các trường THPT theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đúng quy định 82

3.2.4 Hướng dẫn việc thực hiện đánh giá ngoài các trường theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đúng quy trình 87

3.2.5 Tăng cường phối hợp trong công tác chỉ đạo, thực hiện việc quản lý trường THPT, quản lý thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng của nhà trường theo tiêu chuẩn KĐCLGD 90

3.2.6 Tổ chức nghiên cứu, đánh giá, rút kinh nghiệm về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, phổ biến rộng rãi những kinh nghiệm thu được 92

3.2.7 Xã hội hóa góp phần nâng cao chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại cơ sở giáo dục 94

3.3 Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

5 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

6 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Quy mô trường THPT tại tỉnh Hà Nam 33 Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên THPT 34 Bảng 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức và học tập của học sinh THPT 36 Bảng 2.4: Kết quả thi THPT quốc gia năm từ năm học 2013-2014 đến

năm học 2016-2017 36 Bảng 2.5: Kết quả thi chọn học sinh giỏi quốc gia 37 Bảng 2.6 Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học ứng dụng CNTT cấp THPT 40 Bảng 2.7: Nhận thức của các đối tượng về công tác KĐCLGD trường

THPT 55 Bảng 2.8: Kết quả điều tra nhận thức về kiểm định chất lượng giáo dục

trường THPT của một số cá nhân tham gia lực lượng giáo dục (%) 57 Bảng 2.9: Kết quả điều tra thực trạng lập kế hoạch thực hiện triển khai các

tiêu chuẩn KĐCLGD của các trường THPT 59 Bảng 2.10 Thực trạng thực hiện kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá

chất lượng ở các trường THPT tỉnh Hà Nam 60 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện đánh giá chất lượng ở

các trường THPT tỉnh Hà Nam 61 Bảng 2.12: Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện đánh giá chất lượng ở

các trường THPT tỉnh Hà Nam 62 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra kiểm tra thực hiện đánh giá chất lượng ở

các trường THPT tỉnh Hà Nam 63 Bảng 2.14: Kết quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục 64 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 95

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế hoạch triển khai thực hiện theo tiêu chuẩn KĐCLGD

các trường THPT 58

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện thế giới đang những bước tiến rất nhanh trên các lĩnh vực sản xuất, khoa học công nghệ, tuy nhiên Việt Nam vẫn trong tình trạng chậm phát triển ở nhiều lĩnh vực trong đó có giáo dục và đào tạo Phát huy những giá trị của nguồn lực con người để đưa đất nước bước sang những trang sử mới là một mục tiêu mũi nhọn nhằm đưa đất nước vượt qua mọi nguy cơ và thách thức xứng vai với các quốc gia trong khu vực và thế giới Đứng trước những yêu cầu

đó, vấn đề đặt ra cho giáo dục là phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng

Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo Điều 61 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) đã

nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát

triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [28]; Nghị quyết Hội nghị Trung

ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn

Đảng, của Nhà nước và của toàn dân” [3]

Để có nguồn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi ngành giáo dục không ngừng cải tiến về chất lượng dạy, về cơ sở vật chất trường lớp mà cần đến đó

là cải tiến công tác quản lý, có quản lý tốt mới có chất lượng tốt và quản lý tốt

sẽ nâng cao về chất lượng

Hiện nay, có rất nhiều đề tài, công trình nghiên cứu đã đưa ra thực trạng

về chất lượng giáo dục và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao năng lực và đề cao trách nhiệm nhà giáo, đổi mới phương pháp dạy và học, nội dung giáo dục, triển khai và thực hiện nghiêm túc quy chế giảng dạy, thanh tra, kiểm tra, học tập và thi tuyển của các kỳ thi và có vai trò của công tác kiểm định chất lượng giáo dục Kết quả kiểm định CLGD là minh chứng giúp các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được mức độ thực hiện mục tiêu,

Trang 12

chương trình giáo dục của các cơ sở giáo dục, để điều chỉnh giúp nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định CLGD giúp cho xã hội biết thực lực của các cơ sở giáo dục, đồng thời để cơ sở giáo dục nhận biết được chất lượng giáo dục của cơ sở để từ đó có những điều chỉnh chiến lược phù hợp Năm 2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã nhất trí sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật Giáo dục Một trong những bổ sung lớn đó là triển khai hệ thống Kiểm định chất lượng giáo dục từ bậc học mầm non cho đến bậc đại học Những chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đặt ra nhiệm vụ cho ngành Giáo dục và Đào tạo phải nhanh chóng tìm giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục Một trong những giải pháp hiệu quả là phải khẩn trương xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục ở các cấp học Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ra các Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Với bề dày truyền thống và sự quyết tâm, ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nam đã thực hiện tốt các chương trình giáo dục với phương châm “Chuẩn hoá”, “Hiện đại hoá”, “Xã hội hoá”, “Dân chủ hoá”, “Nguồn lực hoá”, tiếp tục thực hiện chấn chỉnh công tác quản lý Ngành giáo dục Hà Nam cùng với các ngành, các cấp đang nỗ lực phấn đấu đưa tỉnh phát triển nhanh, bền vững, bắt kịp với khu vực và quốc tế Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam đã và đang triển khai hệ thống các quy chuẩn để đánh giá hoạt động trong các nhà trường Chỉ đạo thực hiện bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trong các trường học nói chung và của trường THPT nói riêng nhằm đảm bảo đúng mục đích có ý nghĩa cấp thiết đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam cả trên

cả bình diện lí luận và hoạt động thực tiễn

Từ những lí do trên tác giả chọn đề tài: “Quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam”

làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tại các trường trung học phổ thông tỉnh Hà Nam những năm qua, đề xuất một số biện pháp quản lý các trường THPT theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông của tỉnh

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý các trường Trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý trường Trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục

4 Giả thuyết khoa học

Tỉnh Hà Nam đã quan tâm đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục THPT, nhưng chưa sử dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng để quản lý các trường nên tác dụng của kiểm định chất lượng đến quản lý trường THPT chưa rõ Nếu triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục bằng cách dựa trên các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục để đánh giá thì hoạt động quản lý các trường THPT sẽ thu được kết quả tốt, chất lượng giáo dục các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ được cải thiện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận về quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý các trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam;

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam

Trang 14

Chủ thể của các biện pháp quản lý trường THPT theo tiêu chuẩn kiểm

định chất lượng được xác định là hiệu trưởng nhà trường

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tiến hành nghiên cứu tài

liệu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá trong nghiên cứu các nguồn tài liệu liên quan đến việc quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Ý kiến chuyên gia

- Tổng kết kinh nghiệm

7.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát: Tiến hành điều tra, thống kê để nắm được thực trạng quản lý trường trung học phổ thông trong hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh cũng như hoạt động của cán bộ quản lý tại cơ sở

7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nhằm tìm hiểu, tiếp thu kinh nghiệm công tác quản lý của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường cả trong nước và quốc tế Nội dung trao đổi kinh nghiệm quản lý trường THPT của Sở Giáo dục và Đào tạo với các nhà trường, trao đổi kinh nghiệm của các trường THPT theo cụm trường

7.2.3 Phương pháp chuyên gia, tác giả luận văn sử dụng hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi, bao gồm:

- Các cán bộ quản lý sở Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý chất lượng

Trang 15

- Các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của các nhà trường THPT về công tác quản lý chất lượng

- Cha mẹ học sinh THPT về công tác quản lý chất lượng

Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo hai cách: Hội thảo hẹp, trao đổi hoặc xin ý kiến đóng góp văn bản

Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc các giải pháp đề xuất 7.2.4 Phương pháp phỏng vấn sâu nhằm thu thập thêm thông tin về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục cũng như thực trạng tổ chức quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường, cán bộ quản lý cấp Sở về chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện, giám sát Phỏng vấn về những khó khăn và thuận lợi trong quá trình áp dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng vào công tác quản lý Công cụ phỏng vấn là phiếu phỏng vấn

7.3 Phương pháp toán thống kê

Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được, từ đó rút ra những kết luận khoa học khái quát quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam

Chương 3: Biện pháp quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những giải pháp quản lý tương đổi mới hiện nay, sự đánh giá tổng thể về tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục để xác định mức độ đáp ứng mục tiêu trong từng giai đoạn của trường trung học phổ thông, dần dần hình thành “văn hóa chất lượng” ở mỗi cơ sở giáo dục Các trường trung học phổ thông đang trên con đường đổi mới, phát triển thì việc tham gia và triển khai tích cực vào quy trình kiểm định chất lượng giáo dục là một việc làm hết sức cần thiết để

chứng minh năng lực, khả năng một cách toàn diện

Hiện nay chất lượng giáo dục được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng hàng đầu của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung và sự nghiệp giáo dục nói riêng Các hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu trở thành một nền giáo dục chất lượng cao Tuy nhiên, do tính chất phức tạp, đa dạng, nhiều chiều của vấn đề, hiểu đầy đủ về chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn kiểm định, xác định quy trình, kỹ thuật đánh giá chất lượng giáo dục một cách khoa học, phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội và giáo dục trong hoàn cảnh cụ thể thì không đơn giản

Tại Đại hội lần thứ XI của Đảng đã thông qua Chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội 2011-2020 trong đó đã định hướng: "Phát triển giáo dục là

quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán

bộ quản lý là khâu then chốt" [16]

Trang 17

Từ định hướng đó, Bộ GD&ĐT đã xây dựng bộ quy chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục để đánh giá chất lượng từ cấp mầm non đến đại học, qua thực tiễn triển khai cho thấy đây là một giải pháp quản lý chất lượng có thể đưa ra những kết quả tin cậy thông qua kiểm soát các điều kiện, quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số hệ trong các lĩnh vực cơ bản của thống giáo dục cũng như ở các trường trung học phổ thông

Trên thế giới, Hoa Kỳ và nhiều nước phát triển, kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động thường xuyên của cơ sở giáo dục Trong khi đó ở nước ta công tác kiểm định chất lượng giáo dục vẫn chưa được quan tâm, đánh giá đúng mức

Trong các phương thức quản lý chất lượng giáo dục thì kiểm định chất lượng giáo dục thực chất là bước phát triển của một mô hình đánh giá chất lượng giáo dục Vì vậy kiểm định chất lượng giáo dục là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận chuẩn mực của cơ sở giáo dục hay chương trình đào tạo Để phân biệt các mô hình đánh giá chất lượng giáo dục người ta dựa vào tính chất các thành phần tham gia đánh giá trường học, gồm bốn nhóm chính như sau:

- Cơ quan quản lý hoặc các tổ chức đánh giá độc lập đề xuất đánh giá

- Các chuyên gia đánh giá hoặc các cán bộ đánh giá có năng lực chuyên môn tốt

- Người có thể cung cấp thông tin

- Người tiếp nhận hoặc sử dụng các kết quả đánh giá

Tất cả bốn nhóm trên ở cùng một đơn vị được gọi là “tự đánh giá” hay đánh giá trong, ngược lại thì gọi là “đánh giá ngoài” Kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm “tự đánh giá” và “đánh giá ngoài”; nói cách khác kiểm định chất lượng giáo dục theo đúng quy trình của nó là quá trình đánh giá ngoài nhưng nhiệm vụ chủ yếu của đánh giá ngoài là đánh giá kết quả tự đánh giá

Trang 18

Do vậy, tự đánh giá là một hoạt động quan trọng trong kiểm định chất lượng giáo dục Đó là các trường THPT tự xem xét, đối chiếu với những tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để đưa ra những kết luận về hiệu quả hoạt động giáo dục, đội ngũ, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn Tự đánh giá không chỉ là cơ sở cho công tác đánh giá ngoài mà còn là điều kiện để các trường THPT đối chiếu các tiêu chí dần cải tiến chất lượng, do vậy có thể xem kiểm định chất lượng giáo dục là sự phát huy tích cực tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đối với chất lượng cho sản phẩm do mình tạo ra, khẳng định vị thế trong xã hội Kiểm định chất lượng giáo dục là bằng chứng về chất lượng đào tạo của cơ

sở mặt khác là động lực để các cơ sở đã qua kiểm định có những chiến lược tốt hơn Đây là một trong những đặc điểm tạo nên sự khác biệt giữa kiểm định chất lượng giáo dục với các mô hình quản lý chất lượng giáo dục trước đây như thanh tra, giám sát, kiểm tra

Kiểm định chất lượng giáo dục là đánh giá ngoài, tuy nhiên hoạt động mang tính đồng cấp nhằm xây dựng và chuyên nghiệp hóa những sức mạnh

để đề ra những chiến lược, kế hoạch cụ thể đưa cơ sở giáo dục tiếp cận đến nền giáo dục mới, hiện đại Đó là yếu tố khiến cho mục tiêu kiểm định CLGD đạt được những hiệu quả tốt và luôn cởi mở giữa các chuyên gia kiểm định và các cơ sở giáo dục phổ thong, giúp các trường THPT có những lí luận sâu sắc trong hoạch định chiến lược phát triển nhà trường ngắn hạn và dài hạn Bên cạnh đó, KĐCLGD còn hướng tới giải trình trước xã hội, với các cơ quan quản lý về công tác quản lý và khẳng định vị thế, đồng thời giúp cho người học dễ dàng lựa chọn trường để đăng ký

Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX tháng 7/2002, Nghị quyết Hội nghị đã chỉ rõ: Một trong những nhiệm vụ trọng tâm

Trang 19

hiện nay của giáo dục và đào tạo là “Xây dựng cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục theo mục tiêu giáo dục” Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ IX tháng 1/2004 tiếp tục nhấn mạnh “Đẩy mạnh việc xây dựng và triển khai các hoạt động của hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục” Hiện nay công tác KĐCLGD đã được khẳng định về mặt pháp lý trong Luật Giáo dục 2005 và nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời Bộ GD&ĐT lựa chọn là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác

Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật

về KĐCLGD nói chung và KĐCLGD phổ thông nói riêng như:

- Thông tư số 42/2012/TT-BGD&ĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu

kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục

thường xuyên

- Công văn số 8987/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm

2012 về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông

- Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học

- Công văn số 2210/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 12 tháng 5 năm 2015

về việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên

Trong công tác quản lý và quản lý chất lượng giáo dục, KĐCLGD được coi

là biện pháp, công cụ, phương tiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đối với các trường THPT đang trên con đường đổi mới, phát triển, việc triển khai và tham gia tích cực vào quy trình KĐCLGD cũng là một việc làm hết sức cần thiết

để minh chứng cho khả năng, năng lực của cơ sở giáo dục một cách toàn diện

Trang 20

Luôn song hành với hoạt động dạy và học ở các nhà trường là hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục Mục đích chính của đánh giá giáo dục là nhằm cải tiến chất lượng giáo dục, là công cụ giám sát hoạt động dạy và học để từ

đó đưa ra những điều chỉnh trong công tác quản lý, dự đoán công tác đào tạo

để không ngừng đổi mới để nâng chất lượng giáo dục và đào tạo Nội dung đánh giá chất lượng giáo dục có rất nhiều, trong đó việc đánh giá các yếu tố điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đánh giá chất lượng sản phẩm giáo dục là một việc hết sức quan trọng

Trên thế giới có nhiều quốc gia đã thực hiện công tác KĐCLGD để xác nhận công khai và công nhận chất lượng dạy và học ở các trường Có những quốc gia ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Australia hoạt động đánh giá lại tập trung vào kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh và thường áp dụng cho các lớp cuối cấp trong phạm vi cả nước theo các chuẩn mực quy định Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về KĐCLGD như Nguyễn Đức Chính với Đo lường

và tiêu chuẩn kiểm định trong giáo dục và dạy học, Trần Khánh Đức với

Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM Tuy nhiên việc triển khai áp dụng và quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam thực sự chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống và hiệu quả

1.2 Khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Khi nói đến các khái niệm về quản lí, các đề tài khoa học hay trích dẫn những tư tưởng của các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, các tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số tác giả nước ngoài như: Frederich Winslon Taylor (1855 - 1815); Henry Fayon (1841 - 1925) và một số tác giả Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Ngọc Quang

Trang 21

Theo các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa: Quản lý là “tác

động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức (hệ thống), làm cho tổ chức đó vận động trên cơ sở phát huy tốt nhất các tiềm lực vốn có và đảm bảo phát triển đến một trạng thái mới, phù hợp với sứ mạng (các mục tiêu) của tổ chức” [2]; tác giả Trần Kiểm

cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và

phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [22]; theo tác giả

Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của

chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [25]

Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra đã gắn với loại hình quản lý hoặc ở lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thể song đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý và có một số điểm cần lưu ý sau:

- Quản lý là một tác động hướng tới mục đích, xác định mục tiêu rõ ràng

- Quản lý có tính bắt buộc giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

- Quản lý là hoạt động quản lý về con người

- Quản lý là tác động mang tính chủ quan, tuy nhiên nó luôn phù hợp với quy luật khách quan

- Xét về mặt công nghệ, quản lý là sự vận động của thông tin

- Có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại Quá trình quản lý mang tính tổng hợp, không tuân theo những quy định cứng nhắc mà phải mềm dẻo linh hoạt [1]

Như vậy theo các khái niệm trên, quản lý nhấn mạnh những khía cạnh sau:

* Quản lý có những hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lý thực hiện Điều đó có nghĩa không có những hoạt động này, chưa có hoạt động quản lý trên thực tế, chưa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lý xảy ra Các hoạt động của chủ thể quản lý có hai nội dung quan trọng sau:

Trang 22

Thứ nhất, tác động đến đối tượng quản lý

Thứ hai, khai thác, tổ chức và thực hiện các nguồn lực

* Quản lý thể hiện tập trung trí tuệ và ý chí của chủ thể quản lý Điều này được thể hiện ở những tác động có mục đích do chủ thể quản lý thực hiện

và những mục tiêu mà chủ thể quản lý quyết định

* Quản lý đồng nghĩa với sự thay đổi có chủ định cho tổ chức trong và bằng những tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý cũng như trong việc khai thác, tổ chức và thực hiện các nguồn lực của tổ chức

* Quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống Hệ thống quản lý được tạo bởi nhiều thành tố nhưng các thành tố cơ bản thường được đề cập khi phân tích hệ thống quản lý là:

- Chức năng của quản lý

Là những nội dung và phương pháp hoạt động cơ bản mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý trong quá trình quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý [23,33]

Các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cho rằng chức năng cơ bản của quá trình quản lý gồm bốn chức năng Chúng có quan hệ mật thiết với nhau

để đưa tổ chức đạt đến mục tiêu đã đề ra với kết quả tốt nhất và chi phí nhỏ nhất Đó là: Kế hoạch hóa (planing), tổ chức (organizing), chỉ đạo (leading) kiểm tra (controlling) Các chức năng này có quan hệ khăng khít với nhau tạo thành chu trình quản lý [24,32]

- Biện pháp quản lý

Là yếu tố động, thường được thay đổi theo đối tượng và tình huống Căn

cứ vào tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, có thể chia thành nhóm biện pháp cơ bản sau [23]:

Biện pháp thuyết phục

Biện pháp tổ chức - hành chính

Trang 23

Biện pháp kinh tế

Biện pháp tâm lý - giáo dục

- Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động có chủ đích đến đối tượng quản lý

- Đối tượng quản lý là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý Đối tượng quản lý là con người trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức Đối tượng quản lý bao giờ cũng tồn tại trong một khách thể quản lý xác định Khách thể quản lý là cơ sở khách quan của đối tượng quản lý, hay nói cách khác cơ sở khách quan làm nảy sinh đối tượng quản lý

Trong quan hệ với chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là cái khách quan thuộc hiện thực bên ngoài chủ thể quản lý Đối tượng quản lý nằm ở khách thể quản lý, đối diện với chủ thể quản lý Đối tượng quản lý và chủ thể quản

lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng sinh ra và cùng mất đi

- Công cụ quản lý là phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hòa, phối hợp hoạt động của con người và các bộ phận trong tổ chức trọng việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra Công cụ quản lý có vai trò quan trọng trọng việc thiết lập phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan cho hoạt động quản lý Công cụ quản lý có tác động trực tiếp đến việc xác lập và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đến việc định hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong tổ chức Xét theo hình thức thể hiện, công cụ quản lý gồm hai loại:

+ Công cụ hình thức: Là các phương tiện kỹ thuật và những quy định thành văn có tác dụng định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức

Trang 24

+ Công cụ phi hình thức: Là những quy định bất thành văn có những tác dụng định hướng, vận hành, điều chỉnh những mối quan hệ và hoạt động trong tổ chức

Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lý

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

* Nhà trường: Nhà trường là một tổ chức giáo dục, là cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu đào tạo với vài trò hình thành nhân cách, sức lao động, phục vụ phát triển cộng đồng

Bên cạnh đó, Trần Kiểm cho rằng: “Nhà trường là một thiết chế xã hội,

là đơn vị cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó việc dạy và học, giáo dục được tiến hành có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, nhằm đào tạo

con người đáp ứng những yêu cầu cho một xã hội nhất định.” [33]

* Quản lý nhà trường là nắm bắt toàn bộ lực lượng của nhà trường từ nhân lực đến cơ sở vật chất, môi trường hoạt động và các mối quan hệ đến nhà trường, tổ chức cho thày và trò dạy và học đạt hiệu quả theo yêu cầu nhiệm vụ đã đề ra

Trang 25

Quản lý nhà trường phải gắn liền với mục tiêu quản lý giáo dục, mà mục tiêu đó được xác định trên cơ sở nhiệm vụ của hệ thống giáo dục và xuất phát

từ tình hình thực tế của hệ thống đó Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý

giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên

lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ

và với từng học sinh” [23]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là sự điều hành các

lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của phát triển xã hội” [4]

Chính vì vậy nhiệm vụ quản lý cho mỗi nhà trường cần làm tốt bốn giải pháp cơ bản sau:

- Quản lý qua công tác tư tưởng, nhận thức: Tư tưởng ở đây là sự thông suốt về chủ trương, mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của nhiệm vụ đề ra để người được quản lý phát huy tốt nhất năng lực có được của mình thực thi nhiệm vụ

- Quản lý qua hoạt động dạy và học đóng vai trò trọng yếu trong quản lý trường học Hoạt động dạy và học bao gồm hai mặt: hoạt động dạy của giáo viên

và hoạt động học của học sinh

Theo tác giả Phan Trọng Ngọ: “Học là quá trình tương tác giữa cá thể với

môi trường, kết quả dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, trình độ hay hành vi của cá thể đó.” “Dạy là sự truyền lại của thế hệ trước cho thế hệ sau

những kinh nghiệm mà xã hội đã sáng tạo và tích lũy được qua các thế hệ.” Học tập và giảng dạy trong nhà trường là hoạt động đặc thù của học và dạy “Học tập là việc có chủ ý, có mục đích định trước, được tiến hành bởi một hoạt động đặc thù – hoạt động học, nhằm thoả mãn nhu cầu của cá nhân”

và dạy và học hay “dạy theo phương thức nhà trường là sự truyền thụ những tri thức khoa học, những kỹ năng và phương pháp hành động, thông qua hoạt động chuyên biệt của xã hội: hoạt động dạy” [27]

Trang 26

- Quản lý qua công tác tổ chức, phân công bố trí, xây dựng cơ chế hoạt động

- Quản lý qua công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá được coi là hoạt động thường xuyên của người quản lý, giúp người lý trực tiếp thấy được kết quả của người được quản lý, qua đó đánh giá chủ trương, biện pháp của mình

Hà Nội [136, 140], chất lượng được tập hợp thành các nhóm như sau:

Nhóm một: Chất lượng là sự vượt trội

Chất lượng là sự vượt trội là trong đó bao gồm ba biến thể: khái niệm truyền thống coi chất lượng là sự nổi trội, khái niệm coi chất lượng là xuất sắc (vượt tiêu chuẩn rất cao), và thứ ba là khái niệm coi chất lượng là sự

đạt được một số tiêu chuẩn đặt trước

Khái niệm truyền thống đi kèm với tính phân biệt chất lượng là một cái

gì đó đặc biệt, dành cho những người ưu tú Quan điểm này cho rằng chất lượng không được định nghĩa thông qua việc đánh giá những gì được cung cấp mà dựa trên cơ sở cho rằng chính bản thân tính nổi trội Đó không phải là chất lượng được đo đếm qua các tiêu chuẩn mà là chất lượng riêng biệt và không thể tiếp cận cho hầu hết mọi người

Chất lượng là sự xuất sắc: Sự xuất sắc được dùng thay cho khái niệm chất lượng với hai hàm nghĩa, sự xuất sắc trong mối quan hệ với các tiêu chuẩn và

sự xuất sắc như là “khiếm khuyết bằng không” Sự xuất sắc nhìn nhận chất lượng như là các tiêu chuẩn “cao”, nó giống với khái niệm truyền thống ngoại trừ việc có xác định các thành tố của sự xuất sắc là gì, nhưng cũng khẳng định

Trang 27

rằng chất lượng là hầu như không thể tiếp cận được Nó cũng được giành cho những người ưu tú vì nó chỉ có thể tiếp cận trong một giới hạn nhất định Và người ta cho rằng đầu vào tốt nhất sẽ cho đầu ra xuất sắc

Nhóm hai: Chất lượng là sự hoàn hảo nhất quán

Cách tiếp cận thứ hai nhìn nhận chất lượng về mặt nhất quán là tập trung vào quá trình đặt ra những đặc tính cụ thể nhằm đạt được một cách hoàn hảo Điều này được thể hiện trong thuật ngữ mang tính quan niệm có liên quan tương hỗ lẫn nhau: Khiếm khuyết bằng không và làm mọi việc đúng ngay từ đầu

Quan niệm xuất sắc (khiếm khuyết bằng không), phá vỡ tính ngoại lệ của quan niệm xuất sắc trên, trong đó nhấn mạnh vào quá trình thay vì đầu vào và đầu ra Sự xuất sắc được định nghĩa theo sự tuân theo các đặc tính cụ thể thay

vì sự vượt quá tiêu chuẩn cao

Nhóm ba: Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu

Cách tiếp cận này cho rằng chất lượng chỉ có ý nghĩa trong mối liên hệ với mục tiêu Vì vậy nó được đánh giá về mức độ phù hợp với mục tiêu đến đâu, nó

là một định nghĩa mang tính chức năng hơn là mang tính loại trừ Một sản phẩm được coi là đạt chất lượng nếu nó thực hiện được mục tiêu mà nó đề ra Thay vì mang tính loại trừ, quan niệm này mang tính bao hàm trong đó mỗi sản phẩm hay dịch vụ có khả năng đạt được mục tiêu đều được coi là chất lượng

Nhóm bốn: Chất lượng đo bằng tính đáng giá đồng tiền

Quan niệm này cân bằng chất lượng với giá trị, cụ thể là giá trị đồng tiền, “sản phẩm chất lượng với giá kinh tế” “chất lượng với mức giá bạn có thể trả” tất cả đều hàm ý một đặc tính “tiêu chuẩn cao” với một giá hạ Nó là một đối chọi với khẩu hiệu “trả bao nhiêu nhận được bấy nhiêu” Mặc dù chất lượng thường được quy ra giá trị đồng tiền, nó vẫn được đánh giá thông qua một số tiêu chí như tiêu chuẩn, cấp độ đặc thù hoặc tính đáng tin cậy

Trang 28

Quan niệm chất lượng được đo bằng sự đáng giá đồng tiền là khái niệm trách nhiệm, các dịch vụ công cộng được mong đợi là có trách nhiệm đối với những người đầu tư và với “khách hàng”

Nhóm năm: Chất lượng là giá trị chuyển đổi

Quan niệm chất lượng là giá trị chuyển đổi xuất phát từ khái niệm “thay đổi chất”, một thay đổi cơ bản về “hình thức” Khái niệm cũng đặt ra vấn đề

về tính phù hợp của khái niệm mang tính định hướng sản phẩm như là phù hợp với mục tiêu Không giống như các ngành khác trong đó người cung cấp làm một cái gì đó cho khách hàng, trong giáo dục người cung cấp sẽ làm một cái gì đó có ảnh hưởng tới khách hàng Vì vậy giáo dục không được coi là một ngành dịch vụ cho khách hàng mà là một quá trình chuyển hoá liên tục của người tham gia Điều này dẫn đến hai khái niệm về chất lượng chuyển hoá trong giáo dục: thúc đẩy và trao quyền lực cho người tiêu thụ

Nền giáo dục chất lượng là gây ảnh hưởng tới những thay đổi ở những người tham gia và do vậy được cho là sẽ thúc đẩy họ Khái niệm giá trị gia tăng về chất lượng cho chúng ta một cách tiếp cận mang tính tổng quát về sự phát triển

Một số ý kiến cho rằng, việc xác định cái gọi là giá trị gia tăng, người học sẽ đóng vai trò trung tâm của quá trình đánh giá việc học Phản hồi từ phía người học là một phần quan trọng trong đánh giá, việc đưa người học vào vị trí trung tâm đã chuyển trọng tâm từ các biện pháp đo lường giá trị gia tăng sang việc thúc đẩy trao quyền lực cho người học

1.2.2.2 Quản lý chất lượng

Theo A.G.Robertson, một chuyên gia về chất lượng người Anh cho rằng

“Quản lý chất lượng sản phẩm được xác định như một thống quản trị nhằm xây dựng chương trình phối hợp, các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì

và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của

Trang 29

người tiêu dùng” Như vậy quản lý chất lượng chính là hệ thống quản trị tác động

từ khâu thiết kế đến sản xuất sao cho thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Khi nhu cầu người tiêu dùng thay đổi thì hệ thống quản trị cũng thay đổi theo để đáp ứng Theo GOST 15467, “Quản lý chất lượng sản phẩm là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như những tác động hướng tới đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm”

Còn nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, nhưng nhìn chung các định nghĩa đều thống nhất quản lý chất lượng gồm các hoạt động: + Xây dựng chuẩn

+ Đối chiếu thực trạng so với chuẩn

+ Các biện pháp nâng cao thực trạng

Chuẩn được xem là hệ thống các chỉ tiêu, thông số cần hướng tới của sản phẩm thậm chí cả các quá trình tạo ra sản phẩm Chuẩn được cụ thể hoá bằng các chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn về chất lượng và được các tổ chức có trách nhiệm xây dựng và ban hành Chuẩn là căn cứ để đánh giá chất lượng và cũng

là đích để hướng tới trong quá trình tạo ra sản phẩm

Như vậy, quản lý chất lượng theo chuẩn rõ ràng đã có những đặc điểm khác biệt so với quản lý truyền thống, quản lý theo chức năng Để quản lý chất lượng theo chuẩn thì trước hết phải có chuẩn Trong khi đó quản lý theo chức năng chủ yếu quan tâm đến xây dựng kế hoạch (xác định hướng đi), tổ chức (các nguồn lực), chỉ đạo (việc thực hiện theo kế hoạch) và kiểm tra xem đạt đến đâu so với kế hoạch

1.2.3 Tiêu chuẩn, tiêu chí

Để xác định được tiêu chuẩn, chúng ta cần hiểu thế nào là chuẩn? Chuẩn

và những từ đồng nghĩa với nó: Criterion, Gauge, Touchstone đều chỉ những phương tiện, cách thức xác định sự vật là gì

Trang 30

Theo Đại từ điển Bách khoa toàn thư thế giới Britannica - 2002 (dẫn theo Đặng Thành Hưng) thì chuẩn (Standard) chỉ những nguyên tắc, quy tắc hoặc thước đo nhất định được xác lập bằng quyền lực

Như vậy trong số các thuật ngữ nói về chuẩn thì Standard mang tính chất

lý thuyết và tính nguyên tắc rõ hơn cả, do đó nó có tính xác định cao hơn Standard là chuẩn được phát biểu dưới dạng lý thuyết, không nhất thiết có hình thức vật chất cụ thể, không nhất thiết là vật thể hay phương tiện cụ thể Bách khoa toàn thư định nghĩa: “chuẩn là mức độ ưu việt cần phải có để đạt đến những mục đích đặc biệt; là thước đo xem điều gì là phù hợp; là trình

độ thực hiện mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”

Theo Đặng Thành Hưng, trong chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chí cụ thể nhằm chỉ ra nội dung cần đạt cũng như mức độ, giá trị chất lượng của nội dung đó như thế nào Các yêu cầu tiêu chí quy định

rõ nội dung được gọi là chuẩn nội dung, hệ thống các yêu cầu, tiêu chí và quy định còn lại được gọi là chuẩn thực hiện Như vậy, mỗi chuẩn đều có hai mặt chuẩn về mặt nội dung và chuẩn về mặt thực hiện

Có nhiều loại chuẩn tùy theo cơ sở phân loại, chuẩn bắt buộc và chuẩn khuyến nghị, chuẩn kỹ thuật và chuẩn chất lượng, chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia và chuẩn nội bộ Cho dù là chuẩn nào, xét về phương diện chức năng, chuẩn phải đồng thời thực hiện hai chức năng: Chức năng đánh giá, so sánh

và chức năng xác minh, trong đó chức năng xác minh là chức năng đầu tiên của chuẩn Thực hiện chức năng này, chuẩn giúp xác định sự vật là gì và tồn tại như thế nào, đồng thời cũng giải thích những hình thức, những thành phần thực thể của sự vật cũng như giới hạn và sự tồn tại của sự vật đó

Qua đây, chúng ta có thể thống nhất với ý kiến của PGS.TS Đặng Thành Hưng về khái niệm chuẩn: Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc

Trang 31

chuyên môn, bao gồm những yêu cầu tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong nuốn của chủ thể quản lý hoặc chủ thể sử dụng sản phẩm hay dịch vụ

Từ đó chúng ta có thể định nghĩa, tiêu chuẩn là các chỉ tiêu thực hiện, chúng là những điểm được lựa chọn trong toàn bộ chương trình, kế hoạch cho phép đo lường và đánh giá được việc thực hiện các mục tiêu Có nhiều loại tiêu chuẩn trong đó trong tốt nhất là các mục tiêu được phát biểu dưới dạng con số

Nếu các tiêu chuẩn được dễ dàng Tuy nhiên trong thực tế có nhiều công việc khó định ra được tiêu chuẩn lượng hoá hoặc các kỹ thuật đo lường chưa được phát triển thích hợp nhất là những vấn đề liên quan đến mối quan hệ con người Vì vậy rất khó khăn cho việc đo lường và đánh giá.đặt ra một cách thích hợp, việc đo lường và đánh giá kết quả sẽ được thực hiện một cách Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục là các yêu cầu và điều kiện

mà nhà trường THPT phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

Trong mỗi tiêu chuẩn của kiểm định đều có một số tiêu chí kiểm định Tiêu chí kiểm định là sự cụ thể hoá các yêu cầu và các điều kiện trong một phương diện nhất định của tiêu chuẩn kiểm định Mỗi tiêu chí lại được đánh giá theo nhiều mức độ

1.2.4 Kiểm định chất lượng giáo dục

* Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT

Là hoạt động đánh giá trường THPT ở mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra

Trang 32

các điểm mạnh, điểm yếu từ đó nhà trường xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

* Tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT

Là hoạt động tự xem xét của chính nhà trường căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu từ đó nhà trường xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

* Đánh giá ngoài chất lượng giáo dục trường THPT

Là hoạt động đánh giá của đoàn chuyên gia đánh giá ngoài nhằm xác định mức độ trường THPT thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

1.3 Yêu cầu về hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trường Trung học phổ thông

1.3.1 Quán triệt ý nghĩa của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục đến các thành viên trong trường THPT

Quản lý trường THPT theo tiêu chuẩn KĐCLGD có ý nghĩa quan trọng được khái quát ở một số nội dung sau:

- Các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục là căn cứ để các trường THPT xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ năm học

Vào đầu năm học Bộ GD&ĐT triển khai nhiệm vụ năm học đến các Sở GD&ĐT tỉnh, thành trên cả nước Tuy nhiên những văn bản của Bộ GD&ĐT chỉ để cập đến đường lối, mục tiêu nói chung chưa cụ thể hóa đến nhiệm vụ cho từng Sở GD&ĐT và trường THPT Vì vậy tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành sẽ giúp các trường THPT trên địa bàn tỉnh

Hà Nam cụ thể hóa nhiệm vụ năm học cho phù hợp với đặc điểm của đơn vị mình trong năm học và trong những năm tiếp theo

Trang 33

- Các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục là đích, là động lực phát triển giáo dục

Các tiêu chuẩn KĐCLGD là hệ thống các chuẩn mực đòi hỏi các nhà trường phải phấn đấu đạt được Để đạt được đích này trường THPT phải phát huy tối đa các nguồn lực, phải xây dựng kế hoạch, xây dựng nhiệm vụ khả thi

và quyết tâm tổ chức thực hiện Việc đạt được mục đích hay không cần nhiều yếu tố, nhưng yếu tố quan trọng nhất là con người, sự hoạt động của ban giám hiệu, của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và sự đầu tư của các cấp chính quyền Đây là cơ sở tạo ra nét văn hóa riêng đặc trưng của mỗi trường

- Kiểm định chất lượng giáo dục là cơ hội tự đánh giá, tự tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

Tự đánh giá là quá trình các trường THPT dựa vào các tiêu chuẩn của KĐCLGD để tự tổ chức, rà soát, đối chiếu để từ đó đưa ra các kết luận về thực trạng nhà trường, rút kinh nghiệm và tự hoàn thiện về bộ máy, quá trình quản lý và giảng dạy Những thông tin thu thập được từ quá trình tự đánh giá cần lấy ở nhiều nguồn khác nhau và phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy

- Hoạt động quản lý các trường THPT theo các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng giáo dục giúp cho Sở GD&ĐT quản lý tốt chất lượng giáo dục theo phân cấp

Trong hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT, khi nhìn nhận một trường hoặc đánh giá chất lượng của toàn ngành học phải dựa vào các chỉ số giáo dục

để đánh giá Điều này yêu cầu phải có những chẩn mực để đánh giá các trường, các chuẩn mực phải được sắp xếp, thống kê theo một hệ thống khoa học để làm công cụ cho việc đánh giá Nhìn nhận một cách đúng mức, hiện nay, bộ công cụ để đánh giá các trường của Sở giáo dục còn nhiều bất cập, mang định tính, các chỉ số dùng để đánh giá chưa được chỉ ra rõ ràng, việc sử dụng các lực lượng để đánh giá chưa hợp lý để phát huy tối đa hiệu quả trong

Trang 34

công tác đánh giá Cho nên, muốn quản lý hiệu quả, điều quan trọng là trong quy trình quản lý, Sở GD&ĐT cần chỉ rõ các chỉ số giáo dục cơ bản, cố gắng lượng hoá cụ thể chỉ số này để thuận tiện trong tổng hợp, đánh giá Dựa vào việc thực hiện các chỉ số giáo dục của các nhà trường, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ nhìn nhận được bức tranh tổng thể chất lượng giáo dục của từng nhà trường, của toàn ngành, tạo điều kiện thuận lợi trong việc điều chỉnh các hoạt động quản lý

1.3.2 Mục đích, nội dung của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trường Trung học phổ thông

1.3.2.1 Mục đích của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng giáo dục không chỉ là cam kết nhà trường có trách nhiệm với chất lượng đào tạo mà còn đem lại động lực cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cũng như chất lượng phát triển toàn diện

Đoàn đánh giá ngoài được coi là hoạt động hiệu quả khi không chỉ đánh giá tiêu các tiêu chí, tiêu chuẩn mà còn có vai trò là các chuyên gia tư vấn giúp nhà trường giải quyết các điểm yếu, đưa ra các giải pháp cải tiến chất lượng

1.3.2.2 Nội dung của hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục ở trường Trung học phổ thông

Quy trình đánh giá, KĐCLGD phổ thông được thực hiện theo quy trình chung với chu kỳ 5 năm gồm các bước: Tự đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài, đánh giá ngoài và công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục bao gồm: Đầu vào, quá trình, đầu ra (kết quả); với 5 tiêu chí (tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; hoạt động giáo dục và kết quả GD) Mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí; mỗi tiêu chí có 3 chỉ số, cụ thể như sau:

Trang 35

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học

3 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức

xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật

4 Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn,

tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị Đời sống, các

bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều lệ trường trung học

5 Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường rõ ràng

6 Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

7 Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua

8 Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh

9 Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường

10 Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường

Trang 36

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

1 Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục đúng quy định

2 Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường trung học

3 Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên đúng quy định

4 Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường đúng quy định và theo vị trí việc làm

5 Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

1 Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học

2 Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;

3 Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học

4 Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục

5 Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

6 Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ gi a nhà trường, gia đình và hội

1 Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh

Trang 37

2 Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng nhà trường và môi trường giáo dục

3 Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

1 Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương

2 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh

3 Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương

4 Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục

5 Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

6 Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh

7 Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh

8 Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường

9 Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục của cấp học

10 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục của cấp học

Trang 38

11 Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, đáp ứng yêu cầu của Bộ GD&ĐT

12 Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường đáp ứng yêu cầu của Bộ GD&ĐT

1.3.3 Các giai đoạn chính của quy trình đánh giá chất lượng giáo dục

- Tự đánh giá: Các cơ sở giáo dục tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đã được ban hành Có thể đánh giá toàn bộ nhà trường hay đánh giá theo một nhóm các tiêu chí

- Đăng ký kiểm định chất lượng

- Đánh giá ngoài

- Đánh giá lại (nếu có)

- Công bố kết quả kiểm định: Cấp chứng nhận kết quả kiểm định và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về kết quả kiểm định

- Việc kiểm định chất lượng các trường THPT cần phải được thiết kế

theo các kế hoạch hoạt động của hệ thống giáo dục phổ thông

- Việc kiểm định phải dựa vào các tiêu chuẩn, chế độ, nội quy, các chỉ

tiêu kế hoạch và nhất là mục tiêu của giáo dục trung học trong điều kiện mới

- Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải dựa vào các văn bản quy định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; những tiêu chuẩn, tiêu chí KĐCLGD các trường THPT của Hà Nam phải phù hợp với

các quy định hiện hành

- Có nhiều phương pháp kiểm định nhưng tốt nhất là phải được chứng

kiến tận mắt, trực tiếp kiểm tra chất lượng tại các trường

- Người kiểm định phải là người có chứng chỉ nghiệp vụ do Bộ

GD&ĐT cấp, có chuyên môn giỏi và phải khách quan

- Tôn trọng đối tượng kiểm định và phải chú ý đến đặc điểm của nguời

kiểm định và người được kiểm định

Trang 39

- Kiểm định phải phát hiện kịp thời các nguyên nhân đưa đến chất

lượng giáo dục phổ thông và đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp

- Kiểm định chất lượng có thể tiến hành định kỳ hoặc đột xuất nhằm

mục đích nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông

1.4 Nội dung quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục

Khi Bộ GD&ĐT ban hành chỉ thị năm học hàng năm, Sở GD&ĐT Hà Nam tham mưu với UBND tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học, lập kế hoạch của ngành, chỉ đạo và hướng dẫn các cấp học xây dựng kế hoạch thực hiện theo tiêu chuẩn KĐCLGD gồm có các nội dung sau:

- Mục tiêu được xác định cụ thể

- Các nội dung thực hiện được trình bày rõ ràng

- Đề xuất cá nhân/tổ chức thực hiện

- Đảm bảo thời gian thực hiện hoạt động

- Thể hiện sự phối hợp các hoạt động thực hiện kế hoạch

- Đề xuất kế hoạch cải tiến chất lượng

1.4.2 Tổ chức triển khai thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục

- Phân công công việc hợp lý

- Sắp xếp và bố trí thời gian cụ thể

- Hướng dẫn các hoạt động rõ ràng

- Quan tâm đến hoạt động bồi dưỡng đội ngũ làm công tác kiểm định

- Trách nhiệm thực hiện của cá nhân và tổ chức cụ thể

- Quy định mức độ kích lệ và động viên các thành viên có thành tích cao trong hoạt động kiểm định

1.4.3 Chỉ đạo triển khai thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục

- Sở GD&ĐT tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác KĐCLGD tới tất cả các cấp học

Trang 40

- Sở GD&ĐT chỉ đạo các phòng ban chuyên môn của Sở thực hiện đúng vai trò chức năng của mình

- Sự phối hợp của các trường THPT với Sở GD&ĐT có hiệu quả để thực hiện các nhiệm vụ KĐCLGD

- Sự chỉ đạo và điều hành của Sở GD&ĐT hợp lý về công tác KĐCLGD,

có sự động viên khích lệ các trường THPT

- Tạo động lực cho lực lượng làm công tác kiểm định

- Hướng dẫn thực hiện hoạt động kiểm định theo kế hoạch của nhà trường

- Động viên, khích lệ thực hiện hoạt động kiểm định

- Điều chỉnh kịp thời những vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện kiểm định

- Tạo được môi trường thúc đẩy hoạt động kiểm định thực hiện

1.4.4 Thực trạng kiểm tra thực hiện KĐCLGD tại Hà Nam theo các tiêu chuẩn

- Dùng kết quả đánh giá để xếp loại thi đua

- Công khai kết quả đánh giá

- Đa dạng hóa hình thức kiểm tra

- Đánh giá khách quan kết quả kiểm định

Ngày đăng: 19/11/2018, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w