LỜI CẢM ƠN Tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, trường học, bạn bè và người thân để hoàn thành Luận văn “Quản lý hoạt động g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN TRUNG
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cô giáo, các cơ quan, trường học, bạn bè và người thân để hoàn thành Luận văn
“Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Trần Trung người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nội
2, phòng Đào tạo Sau Đại học đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản
lý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh học sinh tại các trường mầm non, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát và khảo nghiệm để thực hiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi có được luận văn này
Mặc dù trong quá trình thực hiện tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến của các bạn quan tâm
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lập với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TRONG TRƯỜNG MẦM NON 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo dục 13
1.2.3 Quản lý giáo dục mầm non 13
1.2.4 Kỹ năng 14
1.2.5 Kỹ năng sống 14
1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường mầm non 16
1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 16
Trang 61.3.1 Vị trí của trường mầm non 16
1.3.2 Mục tiêu chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo lớn 16
1.3.3 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn 18
1.3.4 Đặc điểm phát triển kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn 21
1.4 Hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 21
1.4.1 Mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 22
1.4.2 Nội dung hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 23
1.4.3 Phương pháp tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 27
1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 28
1.5 Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 29
1.5.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 29
1.5.2 Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 31
1.5.3 Quản lý việc thực hiện phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 32
1.5.4 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 32
1.5.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 33
1.6 Yêu cầu đổi mới hoạt động GD cho trẻ tuổi ở trường mầm non trong đó có hoạt động GD KNS cho trẻ 33
1.7 Những yếu tố tác động đến chất lượng quản lý hoạt động GDKNS cho mẫu giáo lớn ở trường mầm non 34
1.7.1 Nhận thức và năng lực của đội ngũ giáo viên 34
1.7.2 Mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục mầm non 35
1.7.3 Môi trường giáo dục 35
1.7.4 Tiêu chí đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống 36
Kết luận chương 1 38
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI 38
2.1 Thực trạng phát triển giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì 38
2.1.1 Thực trạng vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, giáo dục ở huyện Thanh Trì 38
2.1.2 Khái quát thực trạng giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì 40
2.2 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì 50
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh học sinh về việc GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 51
2.2.2 Thực trạng việc xác định và thực hiện mục tiêu hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo lớn 51
2.2.3 Thực trạng việc xây dựng, thực hiện nội dung GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 52
2.2.4 Thực trạng phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 54
2.2.5 Thực trạng kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 57
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì 58
2.3.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 58
2.3.2 Thực trạng quản lý xây dựng nội dung, chương trình hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 60
2.3.3 Thực trạng quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GD KNS cho mẫu giáo lớn 61
2.3.4 Thực trạng quản lý CSVC và thiết bị phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 62
2.3.5 Thực trạng quản lý lực lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn trường mầm non 63
2.3.6 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 64
Trang 82.4 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động
GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn trong các trường mầm non công lập huyện
Thanh Trì 66
2.5 Đánh giá chung 67
2.5.1 Ưu điểm 67
2.5.2 Hạn chế 67
2.5.3 Nguyên nhân 68
Kết luận chương 2 71
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, TP HÀ NỘI 72
3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 73
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 73
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQL, GV và phụ huynh học sinh về sự cần thiết GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn .73
3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non 78
3.2.3 Biện pháp 3: Phát triển nội dung, đa dạng hóa hình thức, biện pháp GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 83
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 88
3.2.5 Biện pháp 5: Đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, xây dựng môi trường GD phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 93
3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 98
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 102
Trang 93.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 103
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 103
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 104
3.4.3 Quy trình khảo nghiệm 104
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 104
Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp mầm non công lập, ngoài công lập 40
Bảng 2.2: Thực trạng cơ sở vật chất giáo dục mầm non toàn huyện 41
Bảng 2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý 44
Bảng 2.4 Đội ngũ giáo viên dạy lớp mẫu giáo lớn trường mầm non công lập 46
Bảng 2.5 Sự cần thiết giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn 51
Bảng 2.6 Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu GD KNS ở các trường MN công lập trên địa bàn huyện Thanh Trì - Hà Nội 52
Bảng 2.7 Những nội dung GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường 53
Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các phương pháp GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường 55
Bảng 2.9 Những hình thức GDKNS đang được thực hiện tại các nhà trường 56
Bảng 2.10 Đánh giá về các kỹ năng sống đã có của trẻ mẫu giáo lớn trong các trường công lập tại huyện Thanh Trì, Hà Nội 57
Bảng 2.11 Quản lý mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì hiện nay 58
Bảng 2.12 Đánh giá về việc xây dựng mục tiêu và kế hoạch GD KNS 59
Bảng 2.13 Đánh giá thực trạng quản lý nội dung, chương trình hoạt động GDKNS cho trẻ mẫu giáo lớn 60
Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức HĐ GD KNS 61
Bảng 2.15 Quản lý cơ sở vật chất phương tiện phục vụ hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 62
Bảng 2.16 Đánh giá mức độ cần thiết của sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 63
Bảng 2.17 Đánh giá việc quản lý kết quả hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường MN công lập huyện Thanh Trì 64
Bảng 2.18 Những yếu tố ảnh hưởng đến GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn 66
Trang 12Bảng 3.1 Ý kiến đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp tăng cường
quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì 105 Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội 106
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 106 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 107
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006) của Đảng Cộng
sản Việt Nam khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [11, tr.17] đã nêu rõ mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
cho nền kinh tế tiên tiến, hiện đại Nhận thức được tầm quan trọng của GD&ĐT trong phát triển kinh tế, xã hội thời kỳ hội nhập, Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nhấn mạnh hơn nữa về việc đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, trong đó “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình
cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục” [12, tr 4]
Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đây là bậc học có vai trò quan trọng đối với việc hình thành nhân cách con
người mới xã hội chủ nghĩa Mục tiêu của GDMN là “Giúp trẻ phát triển về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một” [21, tr 6]
Trường Tiểu học là cánh cửa mang tính bước ngoặt quan trọng của trẻ, hoạt động chủ đạo chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập với môi trường mới, thầy cô, bạn bè mới, trẻ phải tự lập hơn khiến trẻ gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ nếu không được trang bị tốt về tâm lí đặc biệt là những kĩ năng sống (KNS) cần thiết sẽ gây khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức của trẻ Việc hình thành KNS cần thiết giúp trẻ phát triển cân đối, toàn diện về nhân cách Nhà giáo dục cần cung cấp cho trẻ những kĩ năng, kiến thức cần thiết giúp trẻ biết yêu thương và sống tốt hơn KNS sẽ hình thành cho trẻ thói quen nhất định, trẻ có thể biến những kiến thức về KNS được cung cấp thành hành động cụ thể trong lối sống và ứng xử xã hội một cách khéo léo và không cảm thấy khó khăn trong cuộc sống
Bộ GD&ĐT ban hành chương trình GDMN (CTGDMN) kèm theoThông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về sửa đổi bổ
Trang 15sung một số nội dung trong Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm
2009, nội dung sửa đổi đã chỉ rõ chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo nói chung và lứa tuổi mẫu giáo lớn nói riêng được thực hiện dựa theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ bao gồm 5 lĩnh vực: GD phát triển thể chất; GD phát triển nhận thức,
GD phát triển thẩm mỹ, GD phát triển ngôn ngữ; GD phát triển tình cảm và kỹ năng
xã hội Tuy nhiên, nội dung GD lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội không được quy định thành bộ môn riêng biệt mà được lồng ghép trong các hoạt động và bộ môn khác
Thanh Trì là huyện thuộc ngoại thành có mặt bằng dân cư đa dạng, trình độ dân trí không đồng đều, chủ yếu là lao động phổ thông, một phần là công nhân viên chức với mức sống bình quân thu nhập thấp, môi trường sống phức tạp dẫn đến nhiều tác động khác nhau lên trẻ lứa tuổi này Khi gặp tình huống có vấn đề mỗi trẻ
có cách phản ứng, xử lý khác nhau tùy theo hoàn cảnh Tuy nhiên, nhìn chung trẻ thường nhút nhát, phản ứng chậm hơn so với trẻ em nội thành tuy cùng độ tuổi Vì vậy, việc nghiên cứu tâm sinh lý của trẻ phải gắn với đặc điểm địa phương và những kỹ năng cần thiết phù hợp với trẻ Để đưa vào chương trình giáo dục và quản
lý hoạt động GD cho trẻ mẫu giáo lớn một cách khoa học và có chiến lược tại trường mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tâm lý vững vàng, có đầy đủ hành trang vững vàng, tự tin bước vào lớp 1 là việc làm vô cùng cấp thiết hiện nay
Nội dung GD KNS đã được triển khai thực hiện trong chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tại các trường mầm non trên địa bàn huyện, tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số những hạn chế nhất định, như một số GV, PHHS chưa nhận thức
rõ sự cần thiết phải GD KNS cho trẻ lớp mẫu giáo lớn, việc GD KNS và quản lý
GD KNS còn mờ nhạt; việc xây dựng kế hoạch GD KNS của các đồng chí CBQL cũng như GV chưa thật sát sao, chi tiết; các nội dung, sử dụng hình thức, phương pháp GD KNS chưa sáng tạo, chưa thực sự hiệu quả Để khắc phục tình trạng trên đòi hỏi phải có sự thay đổi thực sự về nhận thức trong đội ngũ CBQL, GV và những người tham gia làm các hoạt động GD KNS Đồng thời hoạt động GD KNS phải thực sự được BGH mà trực tiếp là Hiệu trưởng các nhà trường tâm huyết, đưa ra các
Trang 16biện pháp quản lý hiệu quả thì chất lượng GD KNS mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD của ngành nói riêng và của xã hội nói chung
Từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng về QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Thanh Trì, từ đó đề xuất một số biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo lớn trong các nhà trường một cách hoàn thiện, khoa học và phù hợp đáp ứng yêu cầu của xã hội
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động GD KNS và QL hoạt động GD KNS ở trường mầm non cho trẻ mẫu giáo lớn
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn và
QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
3.3 Đề xuất các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng GD trẻ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2015 - 2018, đề xuất các biện pháp quản lý giai đoạn 2018 - 2022
- Địa bàn nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động GD
KNS cho trẻ mẫu giáo lớn của CBQL tại các trường mầm non huyện Thanh Trì,
thành phố Hà Nội
- Khách thể điều tra: Tác giả tiến hành thăm dò và lấy ý kiến về tính cấn
thiết và khả thi của biện pháp đề xuất đối với 190 người (40 CBQL, 100 GV và 50
PHHS) của các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trang 175 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo lớn theo hướng: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của CBQL, giáo viên và phụ huynh học sinh về sự cần thiết GD KNS; kế hoạch hóa hoạt động GD KNS; phát triển nội dung, đa dạng hóa hình thức, biện pháp; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong tổ chức hoạt động; Đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, xây dựng môi trường giáo dục phục vụ hoạt động GD KNS; phối hợp chặt chẽ với gia đình, nhà trường, xã hội
để giáo dục KNS cho trẻ mãu giáo lớn thì kết quả hoạt động giáo dục KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại trên địa bàn huyện Thanh Trì Hà Nội sẽ được nâng cao
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp
phân tích, tổng hợp, khái quát hóa…các tài liệu, văn bản về khoa học quản lý, hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn trong trường mầm non để phân tích và tổng hợp các lý thuyết có liên quan nhằm hiểu sâu sắc hơn mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức của hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn, từ đó nghiên cứu, sắp xếp thành một hệ thống tri thức làm cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động hàng ngày để tìm hiểu thái độ, hành vi, KNS của trẻ mẫu giáo lớn trong các mối quan hệ ứng xử đối với mọi người
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tiến hành xin ý kiến, góp ý, hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo có nhiều kinh nghiệm trong công việc xây dựng đề tài, xử lý số liệu, xây dựng các biện pháp QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn trong trường mầm non
Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trao đổi với CBQL, GV, PHHS của các trường mầm non công lập huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Để đảm bảo tính khách quan và có cơ
sở cho việc xây dựng các biện pháp QL sau này, tác giả tiến hành khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến cho CBQL, GV tham gia giảng dạy và PHHS có con thuộc trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn tại các trường mầm non trong huyện Thanh Trì
Trang 186.3 Phương pháp thống kê: Phương pháp này tác giả sử dụng để xử lý các
kết quả nghiên cứu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
trẻ mẫu giáo lớn trong trường mầm non
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu
giáo lớn tại các trường mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
TRONG TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Khái niệm KNS đã có nhiều chuyên gia, nhà nghiên cứu đề cập đến trong nhiều công trình, như đánh giá của UNESCO “KNS là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày” [39] Đồng thời UNICEF cũng đã đề cập đến KNS thông qua khái niệm, đặc điểm và những con đường hình thành nhân cách ở trẻ thông qua KN Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nghiên cứu về KNS và cho rằng KNS như là một năng lực riêng biệt của từng cá nhân Như vậy, nghiên cứu về KNS đã được rất nhiều chuyên gia, nhà nghiên cứu và cá nhân quan tâm và tìm hiểu nhằm phát triển con người toàn diện đáp ứng yêu cầu của xã hội
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban thư ký về Rèn luyện các
kỹ năng cần thiết (The secretary’s comission on achieving necessary skills - SCANS) Nhiệm vụ của tổ chức này là nhằm thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao động có kỹ kỹ năng thành thạo trong công việc và đạt mức thu nhập cao Theo các nhà nghiên cứu chỉ trang bị những kỹ năng thiết yếu cho người lao động đặc biệt là
kĩ năng thích ứng cải thiện hiệu quả lao động Hội đồng kinh doanh Úc (The Business Council of Australia - BCA) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Úc (The Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) dưới sự bảo trợ của
Bộ Giáo dục - Đào tạo và Khoa học Úc (The Department of Edutralian - Science and Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (The Australia Nationnal Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn tài liệu “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” (2002) Cuốn sách đã đề cập đến những kĩ năng và kiến thức mà người lao động cần phải có, trong đó đánh giá cao kỹ năng sống Trong đó, kỹ năng hành nghề (Employability Skills) là kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà
Trang 20đó còn là động lực phát huy những tiềm năng của từng cá nhân góp phần hoạch định chính sách và chiến lược cho tổ chức
Theo Nic Compton trong cuốn “The Indispensable Book of Parctical Life Skills” cung cấp các phương thức để có thể giải quyết các vấn đề bối trước những thách thức của cuộc sống cho mọi lứa tuổi Đây là lí luận nhằm hỗ trợ các nhà giáo dục, các bậc phụ huynh có thể xử lý tất cả các tình huống khó xử trong cuộc sống và cho mọi lứa tuổi
Trong tác phẩm “The Practical Life Skills Workbook” của Ester A Leutenberg, John J Liptak đưa ra lý thuyết KNS thực sự quan trọng hơn cả chỉ số thông minh (IQ) Trong đó, KNS là những kỹ năng vô giá của người sử dụng hằng ngày, cho phép họ có thể tạo ra cuộc sống riêng mà họ mong muốn Chỉ số thông minh của một người có KNS thể hiện là học có thể chất, tinh thần, sự nghiệp, tình cảm, xã hội, trí thông minh vượt trội hơn so với những người không có KNS
Cùng với những đánh giá trên, trong “Teaching Your Children Life Skills” của Deborah Carroll đã đề cập đến 10 điều quan trọng khi dạy trẻ em; bằng cách này hay cách khác tạo cho trẻ cơ hội học tập thông qua các công việc, những chuyến đi mua sắm, các kỳ nghỉ và các tình huống khác để giúp trẻ tích lũy những
kỹ năng trong cuộc sống
Trong những năm đầu của thập niên 90 (thế kỷ XX), Việt Nam và các nước trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á như: Ấn Độ, Lào, Campuchia, Indonexia, Malaysia, Thái Lan… việc nghiên cứu KNS được quan tâm hiện nay từ bậc Mầm non đến THPT là việc áp dụng thử nghiệm và triển khai chương trình dạy KNS vào bài giảng và các hoạt động Xác định mục tiêu của GD KNS là: “Nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu,
sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hằng ngày, đồng thời tạo ra sự đổi thay
và nâng cao chất lượng cuộc sống” Giáo dục KNS ở Ấn Độ được xem là khả năng giúp tăng cường sự lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người KNS bao gồm: kỹ năng giải quyết các vấn đề, có tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, giao tiếp, quan hệ liên nhân cách, ra quyết định, thương lượng, tự nhận thức, đối phó với stress và cảm xúc, từ chối, kiên định và hài hòa…
Trang 21Tại Nepal, có thể thấy việc nghiên cứu về KNS trên bình diện khái niệm rất được quan tâm KNS được xem là một phương thức ứng phó hay là những kỹ năng cần thiết để tồn tại Điểm khác biệt rõ nét trong phân loại KNS đó là: Kỹ năng giúp con người có thể tự tồn tại được gọi là kĩ năng tồn tại; kỹ năng chung là những kỹ năng giúp con người tìm ra và giải quyết được những vấn đề trong cuộc sống; kỹ năng dịch chuyển là sự kết hợp kỹ năng tồn tại, kỹ năng chung và các kỹ năng nghề nghiệp, từ đó giúp con người nhanh chóng thích nghi khi chuyển sang công việc mới
Theo đánh giá của các chuyên gia tại Lào (1997 - 2002) đưa ra một số nội dung cơ bản của GD KNS là: Kỹ năng giao tiếp hiệu quả; Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng giải quyết vấn đề…
Cùng với những nghiên cứu trên Thái Lan cũng là nước quan tâm đến KNS khá sớm Nghiên cứu về KNS được thực hiện bởi các tổ chức phi chính phủ và cả những tổ chức GD của Bộ - Ban ngành Thái Lan Theo ý kiến các chuyên gia, KNS là những thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả những tình huống hằng ngày và đáp ứng được với hoàn cảnh tương lai Nói cách khác, KNS là khả năng của cá nhân có thể giải quyết những vấn đề trong đời thường và sống hạnh phúc Từ quan niệm này, họ cho rằng: muốn con người trưởng thành và thích ứng cần hình thành cho con người ít nhất mười KNS cơ bản: Kỹ năng ra quyết định, Giải quyết xung đột, Sáng tạo, Phân tích - đánh giá, Giao tiếp, Quan hệ liên nhân cách, Làm chủ cảm xúc, Làm chủ được những cú sốc, Đồng cảm, Thực hành
Như vậy, ở các nước phương Tây và các nước thuộc khu vực Châu Á, KNS được nghiên cứu theo hướng tập trung tìm hiểu về khái niệm, phân loại cũng như hướng huấn luyện KNS cho trẻ em, sinh viên Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách
rõ ràng về khái niệm theo hướng tiếp cận tâm lý học chưa thực sự rõ ràng và sâu sắc Mặt khác, các cách phân loại cũng còn có sự trùng lặp mà chưa thể hiện sự phân loại theo các tiêu chí khoa học khi tiếp cận Đây là những vấn đề cần được quan tâm nhưng chưa có nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng KNS của một lứa tuổi nào đó mà trẻ em lứa tuổi mầm non là một điển hình Việc QL hoạt động GD KNS trong các trường mầm non cũng chưa được nghiên cứu và đánh giá cụ thể
Trang 221.1.2 Ở Việt Nam
Việc GD rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ trước những năm 1990 luôn là mục tiêu quan tâm của các nhà GD Việt Nam Mặc dù khái niệm KNS chưa được nêu ra hay những nghiên cứu về KNS chưa có Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận thấy vấn đề này được đề cập đến trong chương trình GD của nước ta, như môn học Đạo đức đối với cấp Tiểu học, GD công dân đối với cấp THPT và PTTH Bên cạnh đó có nhiều tác giả, dịch giả, học giả nghiên cứu và biên soạn ra những tài liệu, sách học làm người nhằm cung cấp cho mọi giới có thể học biết về cách làm người, cách đối nhân
xử thế, phương pháp học tập, tổ chức đời sống cho khoa học… Có thể nêu lên một
số tác giả nổi danh: Nguyễn Hiến Lê với tác phẩm Đắc nhân tâm, Tổ chức công việc theo khoa học; Hoàng Xuân Việt với tác phẩm “Rèn nhân cách”, “Nghệ thuật giao tiếp”; “Phép lịch sự” của Phạm Công Hoàn…Những tài liệu này đã góp phần rất lớn trong việc trang bị những kỹ năng nhất định để sống, làm việc cho con người Việt Nam Điều đó cho thấy việc nghiên cứu KNS tuy chưa được gọi chính thức như nghiên cứu về KNS nhưng đã được quan tâm đề cập đến nhiều
Tuy nhiên, thuật ngữ “Kỹ năng sống” chỉ bắt đầu được quan tâm tại Việt Nam vào những năm đầu thập niên 90 (thế kỷ 20) Khi ấy, xã hội bắt đầu có những chuyển biến phức tạp - nền kinh tế thị trường và việc du nhập các nền văn hóa từ các nước bên ngoài vào Việt Nam; sự biến đổi của môi trường tự nhiên đã tác động rất lớn đến con người; vì lẽ đó đòi hỏi mỗi người phải học cách thích nghi; ngoài trình độ học vấn, tư cách đạo đức, những kỹ năng khác như năng lực làm việc bắt đầu được xem xét và quan tâm Đây chính là điều kiện để GD Việt Nam quan tâm đến thuật ngữ KNS trong chương trình và triển khai một số dự án của các tổ chức khác trên thế giới
Đầu những năm 1990, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có văn bản tại quyết định 1363/TTg về việc “đưa nội dung GD môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” Trong văn bản này có đề cập đến việc trang bị những kỹ năng ứng xử với môi trường, thái độ sống như những biểu hiện ban đầu của KNS Tiếp đến chỉ thị số 10/GD&ĐT năm 1995 hay chỉ thị 24/CT&GD năm 1996 của Bộ Giáo dục và Đào
Trang 23tạo đã có những chỉ đạo về công tác phòng chống ma túy tại trường học Đây cũng
là hướng đề cập đến những kỹ năng cần có của học sinh như: từ chối, bảo vệ bản thân, ứng xử với người có HIV…
Sau những năm 1990, một số dự án bắt đầu được thực hiện ở các tỉnh thành
để thử nghiệm việc GD KNS cho những đối tượng thiệt thòi Trên cơ sở đó, những nghiên cứu về KNS cũng bắt đầu được phát triển từ những năm 1998 - 2000 Dưới
sự phát triển cùng những thử thách của đời sống, KNS không chỉ là vấn đề cần thiết cho trẻ em mà vị thành niên, thanh niên cũng là những đối tượng rất cần trang bị những KNS
Một số tổ chức nước ngoài cũng đã có những nghiên cứu ban đầu về KNS tại Việt Nam dưới dạng huấn luyện và đào tạo thành những dự án UNICEF là một tổ chức tiên phong với chương trình “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Giai đoạn một được thực hiện cho những đối tượng trong ngành GD cũng như Hội chữ thập
đỏ Các kỹ năng được lồng ghép như: Kỹ năng tự nhận thức, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng kiên định, Kỹ năng xác định giá trị…Giai đoạn kế tiếp, KNS bắt đầu được đề cập rộng và sâu hơn như hành trang quan trọng con người cần có trong cuộc sống Sau đó, khái niệm KNS được đề cập với đầy đủ nội hàm sau hội thảo: “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNESCO tài trợ năm 2003 Thuật ngữ KNS trở nên phổ biến và được quan tâm một cách rộng rãi với nhiều nhà khoa học
Có thể đề cập đến những nghiên cứu về KNS thông qua một số nghiên cứu sau đây xuất phát từ những dự án tài trợ tại Việt Nam:
Biện pháp GD KNS cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học khu vực miền núi phía bắc vào năm 2001
Nghiên cứu mô hình GD KNS cho các em học sinh trường nội trú tình thương Khai Trí tỉnh An Giang vào năm 2002
GD KNS cho nữ học sinh, sinh viên thành phố Long Xuyên vào năm 2004 Tiếp đến, có thể đề cập đến quyển “Giáo trình chuyên đề GD KNS” của tác giả Nguyễn Thanh Bình, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2008, sau khi
Trang 24tác giả tham gia dự án đào tạo GV trung học cơ sở Giáo trình đã tập trung phân tích
về khái niệm KNS, các nguyên tắc và phương pháp GD KNS hiệu quả Tuy nhiên, nội dung cơ bản của từng kỹ năng vẫn chưa được phân tích một cách hệ thống và sâu sắc vì không phải là nội dung trọng tâm của tài liệu này [2]
Năm 2009, NXB Giáo dục lần đầu tiên cho in quyển “GD KNS cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi” của tác giả Lê Bích Ngọc Mục đích của cuốn sách này tác giả muốn nhắm đến các phụ huynh có con từ 5 đến 6 tuổi ở vùng nông thôn Trong đó tác giả phân loại thành 7 nhóm KNS; mỗi nhóm gồm nhiều kỹ KNS; mỗi KNS có hướng dẫn về tên gọi, những điều cha mẹ cần hướng dẫn cho trẻ và gợi ý các hoạt động, phương tiện, hình thức GD [25]
Bộ sách “Giáo dục kỹ năng sống trong môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân của trường trung học phổ thông” thử nghiệm của Bộ GD-
ĐT viết vào năm 2010 do các tác giả Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Hồng Vân (Ngữ Văn); Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Thanh Mai (Giáo dục công dân); Lưu Thu Thủy, Nguyễn Thị Minh Phương (Địa lý); Lưu Thu Thủy, Trần Quý Thắng (Sinh học), Nguyễn Trọng Đức nêu lên một số vấn đề chung về KNS và GD KNS cho học sinh trong trường trung học phổ thông, cụ thể là các quan niệm, phân loại, tầm quan trọng của KNS, định hướng GD KNS cho học sinh THPT và GD KNS trong môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, giáo dục công dân ở trường THPT Tài liệu đề cập đến khái niệm KNS, phân loại và nội dung cơ bản của KNS như quyển Nhập môn KNS của tác giả Huỳnh Văn Sơn [31]; PGS TS Nguyễn Dục Quang với quyển “Hướng dẫn thực hiện GD KNS cho học sinh phổ thông” [28]
Năm 2010, công trình nghiên cứu luận văn cao học của tác giả Nguyễn Hữu Long tập trung vào đối tượng là học sinh trung học cơ sở Tuy nhiên, việc nghiên cứu của tác giả mới giới hạn ở mức tìm hiểu thực trạng KNS và bước đầu thử nghiệm tác động tâm lý để nâng cao một số kỹ năng của học sinh: kỹ năng tự nhận thức bản thân, kỹ năng ứng xử trong giao tiếp, kỹ năng chia sẻ và hợp tác, kỹ năng phân biệt hành vi hợp lý và hành vi chưa hợp lý
Năm 2012, công trình nghiên cứu luận văn cao học của tác giả Mai Hiền Lê tập trung vào đối tượng là trẻ mẫu giáo lớn lứa tuổi mầm non Tuy nhiên, việc
Trang 25nghiên cứu của tác giả mới giới hạn ở mức nghiên cứu thực trạng kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn tại trường mầm non thực hành Thành phố Hồ Chí Minh mà chưa nghiên cứu các biện pháp QL hoạt động này trong các trường mầm non [19]
Tóm lại, các công trình, bài viết nghiên cứu đã đề cập những nội dung cơ bản
về KNS, cách thức GD KNS cho học sinh, sinh viên, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống về QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại trường mầm non đặc biệt là QL hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn tại các trường mầm non công lập thuộc khu vực ngoại thành Hà Nội
1.2 Một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
QL không những là một hoạt động cụ thể mà đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật và trở thành một trong những nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại - nghề quản lý Chính vậy mà lý luận về QL ngày càng phong phú và phát triển Có
nhiều cách tiếp cận khác nhau xung quanh khái niệm “Quản lý”:
Theo Harold Koontz (Mỹ) thì: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm Mục tiêu của nhà QL là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì QL là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì QL là khoa học”[7, tr.33]
Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu
trong quản lý” (1987) quan niệm rằng: "QL là một quá trình có định hướng, quá
trình có mục tiêu, QL là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn" [16, tr 17]
Từ các cách tiếp cận nêu trên, ta thấy: QL là hoạt động có mục đích của con
người, QL với tư cách là một hành động thì QL là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu chung QL là một hoạt động thực hiện những tác động hướng đích của chủ thể QL đến khách thể QL để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức đặt ra QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
Trang 26lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Khái niệm QLGD hiện nay còn có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [29, tr 68]
Theo Trần Kiểm "QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và
hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau nhằm mục đích bảo đảm sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của QLGD, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em" [17, tr.12]
Khuddominski cho rằng: "QLGD là tác động có hệ thống có kế hoạch, có ý
thức và có mục đích của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc GD cộng sản xã hội chủ nghĩa cho đến thế hệ trẻ" [18, tr 341]
Trong luận văn này, có thể hiểu: QLGD bao gồm nhiều tác động mang tính
hệ thống, phù với quy luật của chủ thể QL ở các cấp họ khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống GD giúp cho hệ thống GD vận hành theo một quy trình, liên tục,và ngày càng phát triển cả về số lượng cũng như chất lượng Cũng có thể hiểu: QLGD là tập hợp nhiều tác động có chủ đích, có chiến lược hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể GV, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh và các đối tượng xã hội khác ở trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu GD hiệu quả và có chất lượng
1.2.3 Quản lý giáo dục mầm non
GDMN là một phần quan trọng của hệ thống GD quốc dân Quản lý GD tại các cấp học đều mong muốn tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các cơ sở GD thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ GD
Trang 27Nhà trường là đơn vị cơ sở của ngành GD được thành lập theo chủ trương, chiến lược của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD, được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục Trường mầm non là đơn vị vận hành thực
tế của bậc học mầm non và cũng được tổ chức theo các loại hình như các bậc học khác Thực chất, quản lý GD mầm non là QL hệ thống hoạt động CSGD mầm non
Theo cuốn Từ điển Tâm lý học do tác giả Vũ Dũng (Chủ biên), kỹ năng là
“năng lực vận dụng có kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng Ở mức độ kỹ năng, công việc được hoàn thành trong điều kiện hoàn cảnh không thay đổi, chất lượng chưa cao, thao tác chưa thuần thục và còn phải tập trung chú ý căng thẳng, kỹ năng được hình thành qua luyện tập” [9]
Từ điển Tâm lý học của A M Colman cũng viết, “Kỹ năng là sự thông thạo, hiểu biết chuyên môn sâu, là khả năng đạt được thành tích cao trong một lĩnh vực nhất định; cụ thể là một cách thức thực hiện hành vi có sự phối hợp, có tổ chức, đạt được thông qua sự huấn luyện và thực hành” [6, tr.681]
Từ những nhận định về kỹ năng của các nhà nghiên cứu, ta thấy rằng khái niệm
kỹ năng được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau Để tìm ra được cách hiểu nhất quán về khái niệm kỹ năng, đề tài này sẽ hướng tới việc làm rõ những điểm chung và những điểm khác biệt trong từng khái niệm
1.2.5 Kỹ năng sống
UNESCO đưa ra quan niệm cho rằng: KNS là năng lực cá nhân giúp cho việc thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hằng ngày [39]
Trang 28Theo UNICEP, KNS là những hành vi của con người, thể hiện khả năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động nhằm thích ứng với cuộc sống một cách phù hợp nhất KNS phải dựa trên nhận thức, thái độ và chuyển biến thành hành
vi như một yêu cầu quyết định và có định hướng GD dựa trên đặc điểm của KNS
cơ bản là giúp người học có sự thay đổi trong hành vi hay một sự phát triển nào đó của hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức, thái độ và hành động
WHO lại cho rằng KNS là năng lực tâm lý - xã hội thể hiện khả năng ứng phó một cách có hiệu quả của con người trước những yêu cầu và thách thức luôn thay đổi của cuộc sống Là cá nhân có khả năng duy trì một trạng thái sức khỏe và tinh thần tốt, biểu hiện qua các hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, ở bất kỳ nền văn hóa hay môi trường sống nào Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc thể hiện sức khỏe của con người cả về thể chất, tinh thần
và xã hội KNS là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này
Là một nhà tâm lý học tác giả Nguyễn Quang Uẩn khẳng định: KNS là một
tổ hợp phức tạp của một hệ thống kỹ năng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và tham gia vào cuộc sống hằng ngày có kết quả, trong những điều kiện xác định của cuộc sống [37, tr.1-4]
Tác giả Huỳnh Văn Sơn đưa ra quan niệm: KNS là những kỹ năng tinh thần hay những kỹ năng tâm lý, kỹ năng tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho cá nhân tồn tại và thích ứng với cuộc sống Tác giả cho rằng KNS nhìn dưới góc độ năng lực tâm lý là những kỹ năng giúp con người tồn tại về mặt thể chất và mặt tâm lý [31, tr.7-9]
Một số nhà nghiên cứu khác về Tâm lý học - Xã hội học cũng có cái nhìn gần với WHO thì cho rằng, KNS là những năng lực tâm lý xã hội dựa trên những tri thức, những giá trị và thái độ, được biểu hiện cụ thể qua những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả mọi vấn đề, mọi yêu cầu, mọi thách thức cuộc sống đặt ra và thích nghi với cuộc sống đó
Theo quan niệm của tác giả, KNS là những năng lực tâm lý - xã hội cơ bản giúp cho con người dễ dàng thích ứng và tồn tại trong cuộc sống Nhờ những kỹ năng này con người thể hiện được năng lực của bản thân, vững vàng đối mặt với những thách thức trong cuộc sống và phát triển
Trang 291.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường mầm non
Bản chất của quá trình QL GD là sự tác động qua lại giữa chủ thể QL và đối tượng QL nhằm trao đổi thông tin, kiểm soát và điều khiển hoạt động của cá nhân cũng như bộ phận, bảo đảm cho bộ máy tổ chức vận hành thông suốt, hoạt động GD hoàn thành mục đích đã đề ra Do đó, để GD KNS cho trẻ mầm non đạt kết quả, nhất thiết trường mầm non phải quan tâm quản lý hoạt động GD đó
Căn cứ vào các khái niệm đã được nói đến ở trên ta có thể suy ra rằng: QL việc GD KNS cho trẻ em ở trường mầm non là những tác động có chủ đích, có chiến lược của chủ thể quản đến toàn bộ hoạt động GD KNS nhằm nắm vững và điều khiển, điều chỉnh các hoạt động nâng cao hiểu biết, rèn luyện hành động đúng chuẩn mực xã hội, hình thành các KNS cơ bản, từ đó tạo nên ở trẻ em thái độ và khả năng thích ứng nhanh, xử lý đúng mọi vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Vị trí của trường mầm non
Luật Giáo dục của quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 tại Mục 1 Chương II đã quy định rõ trường mầm non năm trong hệ thống GD quốc dân; GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, CS- GD trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi; Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [21, tr 6]
1.3.2 Mục tiêu chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo lớn
Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo thông tư số 28/2016/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về sửa đổi bổ sung một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông
tư số 17/2009/TT-BGĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo ban hành kèm theo thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định rõ mục tiêu GD trẻ em lứa tuổi mẫu giáo nói chung trong đó
có trẻ mẫu giáo lớn như sau:
Trang 30Chương trình GD mầm non nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi có cơ hội bộc
lộ, phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho trẻ bước vào lớp 1
* Phát triển thể chất
- Cơ thể khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Thể hiện tốt một số khả năng vận động: nhanh nhẹn hoạt bát, mạnh mẽ,
khéo léo và bền bỉ
- Thực hiện các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế
- Các giác quan và vận động có khả năng phối hợp với nhau một cách linh
hoạt; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian
- Thể hiện kĩ năng khéo léo của đôi tay trong một số hoạt động
- Hiểu biết được một số loại thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với
sức khoẻ
- Trong việc ăn uống cần có những thói quen, kĩ năng tốt, biết giữ gìn sức
khoẻ và có khả năng đảm bảo sự an toàn của bản thân
* Phát triển nhận thức
- Có biểu hiện của trí tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự
vật, hiện tượng xung quanh cuộc sống của trẻ
- Nhanh nhạy trong khả năng quan sát, chú ý các hiện tượng sự vật, so sánh, phân loại, phán đoán, ghi nhớ có chủ định
- Dễ dàng quan sát, phát hiện và giải quyết một số vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau
- Diễn đạt sự hiểu biết của bản thân bằng nhiều cách khác nhau (qua hành động, hình ảnh, lời nói ) trong đó ngôn ngữ nói là chủ yếu
- Có một số hiểu biết ban đầu về cuộc sống xung quanh, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán
* Phát triển ngôn ngữ
- Biết lắng nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp hằng ngày
- Có khả năng biểu đạt suy nghĩ của bản thân bằng nhiều cách khác nhau (qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)
Trang 31- Có khả năng diễn đạt rõ ràng vấn đề và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày
- Có thể nghe và có khả năng kể lại sự việc, kể lại truyện
- Cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, bài hát, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi
- Bắt đầu thể hiện được một số kĩ năng về việc đọc và viết
* Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội
- Có ý thức về bản thân
- Nhận biết, cảm nhận và thể hiện được tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
- Biểu hiện phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực
- Thể hiện được một số kỹ năng: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ
- Tiếp thu và vận dụng một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, khu dân cư trẻ sinh sống
- Thể hiện sự yêu thích, hào hứng khi tham gia vào các hoạt động nghệ thuật;
có ý thức giữ gìn và bảo vệ cái đẹp
1.3.3 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn [22]
1.3.3.1 Sự phát triển thể chất
Khi bắt đầu ở lứa tuổi mẫu giáo lớn thể trạng của trẻ em tăng trung bình khoảng 3kg/năm và 3 - 5cm chiều cao/năm Bộ phận phát triển nhanh hơn các bộ phận khác trong giai đoạn này là cánh tay và ống chân Riêng bàn tay và bàn chân phát triển chậm hơn
1.3.3.2 Sự phát triển khả năng tri giác
Trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn khả năng tri giác của trẻ phát triển mạnh mẽ Sự phát triển tri giác đó của trẻ có các đặc điểm chủ yếu sau:
Trang 32- Một là: Trong hoạt động nhân thức của trẻ, tri giác phát triển mạnh và chiếm
ưu thế là đặc trưng nổi bật trong sự phát triển tâm lý của trẻ 3 - 6 tuổi Tri giác tác động mạnh mẽ đến các quá trình nhận thức khác của trẻ như trí nhớ, tư duy, chú ý,
- Hai là: Trẻ em phát triển tri giác thường thể hiện qua ba giai đoạn (3 mức độ): giai đoạn kể ra; giai đoạn mô tả; giai đoạn giải thích
- Ba là: Tri giác mang tính duy kỷ Duy kỷ là hiện tượng tâm lý trong đó trẻ
em thường hướng vào bản thân, lấy bản thân mình làm chuẩn để nhận thức, đánh giá và phản ứng lại với các đối tượng
- Bốn là: Ở trẻ mẫu giáo lớn, tri giác chịu sự tác động và chi phối mạnh mẽ của ngôn ngữ và tư duy cũng như các quá trình nhận thức khác
1.3.3.3 Sự phát triển ý thức về bản thân
Trẻ mẫu giáo 5 tuổi bắt đầu hiểu biết được mình là người như thế nào, có những phẩm chất gì, nhận thức được những người xung quanh đối xử với mình ra sao, và tại sao mình lại có việc làm này hay việc làm kia Thể hiện rõ ràng nhất về
sự tự ý thức là khả năng tự đánh giá mình thành công hay mình thất bại, bản thân có những ưu điểm hay khuyết điểm gì, về những khả năng và cả sự bất lực
1.3.3.4 Đặc điểm phát triển trí nhớ
Trẻ bắt đầu xuất hiện các khả năng ghi nhớ và nhớ lại có chủ định, khả năng
đó phát triển mạnh mẽ vào lúc trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn Trí nhớ có chủ định phát triển khi trẻ ngày càng tiếp xúc với những hoạt động phức tạp và một phần do yêu cầu của người lớn đối với trẻ ngày càng cao Loại trí nhớ đó là có mục đích và dựa vào công cụ tâm lý, như ngôn ngữ, màu sắc, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, chữ viết và mọi quy ước có thể có Tuy nhiên, loại trí nhớ có chủ định chủ yếu của trẻ ở giai đoạn này vẫn là ghi nhớ máy móc
Trẻ mẫu giáo lớn có khả năng nhớ gián tiếp, tức là biết sử dụng ký hiệu làm đối tượng trung gian để nhớ tốt hơn
1.3.3.5 Đặc điểm phát triển tư duy
Ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, loại tư duy chủ yếu là tư duy trực quan hình ảnh Khi giải quyết một vấn nào đó, trẻ dùng tư duy trực quan hình ảnh để suy nghĩ Dựa
Trang 33vào những hình ảnh cụ thể trẻ hiểu được vấn đề một cách dễ dàng hơn là hiểu nó qua các con số trừu tượng Các kiến thức khái quát và trừu tượng chỉ được trẻ lĩnh hội khi chúng được diễn tả nhờ các mô hình trực quan
1.3.3.6 Đặc điểm phát triển tưởng tượng
Sự phát triển tưởng tượng ở tuổi mẫu giáo là giai đoạn phát cảm Trước sự vật hiện tượng hay cảm xúc, trẻ rất hay tưởng tượng Hình ảnh tưởng tượng xuất hiện trong suy nghĩ của trẻ rất bay bổng, rực rỡ, nhiều màu sắc xúc cảm và thường
là không khớp với hiện thực
1.3.3.7 Sự phát triển các hoạt động
Đối với trẻ mẫu giáo vui chơi là hoạt động chủ yếu Trò chơi của trẻ mang nhiều đặc điểm(chủ yếu là trò chơi đóng vai có chủ đề) mang tính ký hiệu - tượng trưng, phải có sự tham gia bắt buộc của tưởng tượng, giàu tính cảm xúc, mang tính
tự nguyện, mang tính tự lập
1.3.3.8 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ
Lứa tuổi mẫu giáo là thời kỳ bộc lộ tính nhạy cảm cao đối với hiện tượng ngôn ngữ, khiến cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độ nhanh và đến cuối tuổi mẫu giáo thì hầu hết các trẻ đều biết sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách thành thạo trong sinh hoạt hằng ngày
1.3.3.9 Đặc điểm giao tiếp
Thông qua các chủ đề trò chuyện của trẻ với bạn bè các đặc điểm giao tiếp được thể hiện một cách rõ ràng Trẻ mẫu giáo bé thường nhắc đến những gì trẻ nhìn thấy, hay là về những cái mà trẻ có Các chủ đề này được lưu lại trong suốt tuổi mẫu giáo Đối với trẻ mẫu giáo nhỡ thường thể hiện là mình có thể làm cái gì và làm được việc đó như thế nào Còn trẻ mẫu giáo lớn thường hay kể về bản thân, thể hiện những cảm xúc, nhận định về cái gì trẻ thích và không thích
1.3.3.10 Bước ngoặt 6 tuổi và sự chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ vào học lớp 1
Giai đoạn trẻ tròn 6 tuổi là một giai đoạn mang tính bước ngoặt quan trọng của trẻ em Ở độ tuổi mẫu giáo lớn là thời kỳ trẻ đang tiến vào bước ngoặt đó với sự thay đổi các hoạt động chủ đạo Hoạt động chủ đạo trong trong suốt thời kỳ mẫu
Trang 34giáo là vui chơi, nhưng vào cuối tuổi này nó không còn giữ nguyên dạng hoàn chỉnh của hoạt động, những yếu tố của hoạt động học tập bắt đầu nảy sinh Cuối giai đoạn mẫu giáo lớn, trẻ đã có những phẩm chất cần thiết chuẩn bị sẵn sàng cho trẻ đến trường, đó là các mặt tâm sinh lý, nhận thức, trí tuệ, ngôn ngữ và tâm thế để trẻ có thể bước đầu thích nghi với điều kiện học tập ở lớp 1
1.3.4 Đặc điểm phát triển kỹ năng sống của trẻ mẫu giáo lớn
Do hoạt động chủ yếu của trẻ em lứa tuổi mầm non là đang làm quen với xã hội và thế giới xung quanh, trẻ thể hiện KNS thông qua các hoạt động gần gũi với cuộc sống của trẻ KNS đó mở rộng dần trong mối quan hệ qua lại giữa trẻ với gia đình, trẻ với trường mầm non, trẻ với cộng đồng xã hội và môi trường tự nhiên Nội dung KNS của trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn phong phú và toàn diện để giúp các
em thích nghi với cuộc sống Do vậy, đặc điểm KNS của trẻ mẫu giáo lớn cũng phù hợp với yêu cầu về nội dung GDMN như sau:
Phải mang tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ
dễ đến khó; đảm bảo tính liên tục giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; Nội dung GD trẻ mẫu giáo là GD cuộc sống hiện thực, những nội dung đó gắn với cuộc sống và kinh nghiệm cóp nhặt của trẻ, giúp cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống và thích ứng với những thay đổi của môi trường sống
Lấy sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em để tạo ra sự hài hòa giữa nuôi dưỡng, CS- GD; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, hoạt bát, nhanh nhẹn; GD KNS phù hợp với lứa tuổi; dạy trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; biết yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, hào hứng mỗi khi đến trường
1.4 Hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non
Với những tiếp cận trên, ta có thể hiểu: Hoạt động GD KNS cho trẻ em ở các
trường mẫu giáo là những việc làm có mục đích, có chiến lược của chủ thể giáo dục đến đối tượng GD nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng vận dụng những kiến thức, thái độ và phương thức hành động vào những tình huống nhất định của đời sống,
Trang 35giúp trẻ em thích ứng nhanh, xử lý, giải quyết đúng những yêu cầu, thách thức nảy sinh trong hoạt động và quan hệ xã hội
1.4.1 Mục tiêu hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non
Thứ nhất, về mặt thể chất, KNS hình thành cho trẻ những thói quen sinh hoạt mang lại ích lợi cho sức khoẻ, giúp trẻ phát triển chiều cao, cân nặng theo đúng với
độ tuổi; đặc biệt các vận động cơ bản của trẻ phải được thực hiện một cách nhịp nhàng, vững vàng, đúng tư thế; các giác quan phát triển có sự phối hợp linh hoạt với vận động của trẻ; trẻ có kỹ năng thể hiện sự khéo léo của đôi tay qua những hoạt động nhẹ nhàng, vận động ổn định, biết định hướng trong không gian
Thứ hai, xét về phát triển nhận thức, KNS sẽ kích thích tính tò mò, hình thành cho trẻ niềm đam mê thích thú, đam mê hiểu biết, khám phá, tìm tòi về các sự vật, hiện tượng xung quanh môi trường sống của trẻ
Thứ ba, xét về khả năng ngôn ngữ, trong những hoạt động giao tiếp thường ngày, KNS sẽ định hướng cho trẻ kỹ năng khi giao tiếp biết lắng nghe, hiểu lời nói, biết đối đáp, trao đổi với người khác; trẻ còn có khả năng diễn đạt suy nghĩ bằng nhiều cách khác nhau (nét mặt, cử chỉ, điệu bộ), nói năng rõ ràng và có văn hoá trong cuộc sống hằng ngày Ở đây, KNS cũng sẽ giúp cho trẻ bắt đầu có kỹ năng về việc đọc và viết
Thứ tư, về mặt tình cảm xã hội của trẻ, thông qua KNS trẻ biết tự ý thức về bản thân Cảm nhận được tình yêu thương cũng như thái độ của những người xung quanh trẻ đối với trẻ, nhận biết và thể hiện tình cảm của mình với mọi người, cũng như sự vật, sự việc, hiện tượng xung quanh Đồng thời, KNS giúp cho trẻ mạnh dạn, tự tin, tự lực; biết tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ với bạn bè
và những người khác; bên cạnh đó, trẻ cũng học được và thực hiện được những quy tắc, quy định cơ bản trong sinh hoạt ở gia đình, quy đinh ở lớp cũng như ở những nơi công cộng
Thứ năm, xét về thẩm mỹ, KNS sẽ giúp trẻ biết xúc cảm, yêu, thích vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật Trẻ biết thẩm thấu, hào hứng, vui vẻ, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình Qua đó, làm cho trẻ biết thích thú khi tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
Trang 361.4.2 Nội dung hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non
1.4.2.1 Kỹ năng hiểu biết và chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng
Trẻ nắm bắt được những việc làm cơ bản hàng ngày để tự chăm sóc sức khỏe như tập thể dục, chơi thể thao để giúp cơ thể khỏe mạnh, phát triển cân đối; biết món ăn nào, những thực phẩm thông thường nào có lợi cho sức khỏe Biết phân loại
và gọi tên nhóm một số loại thực phẩm: Thức ăn giàu chất đạm, như thịt, cá,…; Thức ăn giàu vitamin và muối khoáng như rau, quả… Hơn nữa, trẻ kể được tên một
số món ăn hằng ngày được chế biến từ các loại thực phẩm, đơn giản như: rau có thể luộc, nấu canh; thịt có thể luộc, chiên (rán), kho; gạo nấu cơm, nấu cháo… Biết được cách ăn uống điều độ, hợp về sinh, đồ ăn nào có hại cho sức khỏe: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống nước nấu (đun) sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe… Đặc biệt trẻ cần biết và ý thức được việc hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, nhắc nhở người thân trong gia đình, nơi công cộng không sử dụng thuốc lá, chánh xa những nơi có khói thuốc
1.4.2.2 Kỹ năng chăm sóc vệ sinh cá nhân
Trẻ cần tự giác trong một số việc làm hàng ngày của mình, đặc biệt là việc
vệ sinh cá nhân như: Tự rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn Biết để quần áo bị ướt vào nơi quy định, chọn quần áo phù hợp với thời tiết, giới tính trước khi ra ngoài hay đến lớp
1.4.2.3 Kỹ năng giữ an toàn cá nhân
Trẻ cần nắm rõ những nguy cơ không an toàn đến bản thân và cần phòng tránh: Không sờ vào bàn ủi sẽ bỏng tay, không sờ vào bếp điện điện giật, không sờ vào phích nước, ấm đun sôi sẽ bỏng tay chân; không nghịch các vật sắc, nhọn Những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm là nơi nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm như thế nào khi đến gần; biết được nguy cơ không an toàn khi gặp người lạ; khi gặp nguy hiểm nhận biết được một số trường hợp không an toàn
và gọi người giúp đỡ bằng cách nào
1.4.2.4 Kỹ năng nhận thức về bản thân
Trẻ cần ghi nhớ và nói được những thông tin cơ bản về cá nhân và gia đình như: họ và tên của bản thân, tên ba, mẹ và các thành viên trong gia đình của mình;
Trang 37địa chỉ nhà, số điện thoại bố mẹ, hoặc số điện thoại của người thân; biết mình là trai hay gái và có ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân; biết được bản thân mình giỏi và làm được việc gì; đề xuất, kêu gọi mọi người tham gia những trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân
1.4.2.5 Kỹ năng tự tin và tự trọng
Giai đoạn này trẻ thường thích được giao làm những công việc nhẹ nhàng, trẻ cảm thấy hào hứng, cố gắng và chấp nhận để hoàn thành công việc được; trẻ biết hài lòng, phấn khởi vì được khen khi hoàn thành công việc; chủ động và độc lập trong một số hoạt động đơn giản hằng ngày; mạnh dạn bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân: trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, e ngại; biết đưa ra nhận xét, tỏ thái độ đúng mực trước những việc không hài lòng
1.4.2.6 Kỹ năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc
Trước sự vật, sự việc, hiện tượng diễn ra hàng ngày xung quanh trẻ, trẻ biết
tỏ thái độ và thể hiện trạng thái cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ… qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, việc làm của người khác; biết bộc lộ cảm xúc vui, buồn, tức giận, sợ hãi, ngạc nhiên, xấu hổ…biết an ủi, động viên, thể hiện những hành động yêu thương với người thân và bạn bè; tò mò, thích thú, quan tâm đến các hiện tượng trong thiên nhiên: Thích chăm sóc cây cối, yêu thương những con vật thân thuộc; tùy mỗi hoàn cảnh mà có những hành vi, biểu lộ cảm xúc phù hợp; cố gắng kiềm chế, tránh xa những cảm xúc tiêu cực
1.4.2.7 Kỹ năng hợp tác với người khác
Trẻ cần lắng nghe, hiểu được ý kiến của bạn bè và những người xung quanh; biết trao đổi, thảo luận, đối đáp ý kiến của mình với các bạn; khi có mâu thuẫn trẻ cần làm gì; khiêm tốn, hài hòa, chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn,
ví dụ như: Nhận và thực hiện vai của mình trong trò chơi của nhóm; tham gia vào việc tổ chức các sự kiện của nhóm; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
1.4.2.8 Kỹ năng thích ứng trong quan hệ xã hội
Hành động hoặc việc làm của trẻ có thể ảnh hưởng đến người khác như thế nào, trẻ cần biết điều đó; biết ăn nói lễ phép, chào hỏi, thưa gửi với người lớn, cảm
Trang 38ơn, xin lỗi biết đề nghị, mong muốn được hự giúp đỡ của người khác khi cần thiết; biết im lặng, lắng nghe ý kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ hiểu biết của bản thân với bạn; dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn để giải quyết mâu thuẫn… biết được việc làm nào đúng, việc làm nào sai của con người trong cuộc sống; có ý thức bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hằng ngày
1.4.2.9 Kỹ năng tôn trọng người khác
Trẻ nhận ra và chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với bản thân mình; biết và ghi nhớ được sở thích của bạn bè và người thân; tuân thủ sự công bằng và phản đối sự không công bằng trong mọi hoạt động và trò chơi nhóm
1.4.2.10 Kỹ năng sử dụng lời nói
Trẻ phát âm lời nói rõ ràng, mạch lạc trong giao tiếp; lời nói có ngữ điệu, biểu cảm phù hợp; sử dụng được nhiều các loại câu khác nhau trong giao tiếp: câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh; biết sử dụng lời nói
để biểu lộ cảm xúc; biết sử dụng lời nói để thoả thuận, trao đổi, hợp tác, hướng dẫn bạn bè trong hoạt động vui chơi; kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe hiểu được; kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo đúng trình tự nhất định
1.4.2.11 Kỹ năng giao tiếp
Biết chủ động bắt chuyện với bạn bè, người thân, khởi đầu một cuộc trò chuyện bằng các cách khác nhau; biết điều chỉnh giọng nói với nhiều ngữ điệu, phù hợp với từng hoàn cảnh môi trường giao tiếp; biết tập trung lắng nghe người khác nói và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; không nói leo, không ngắt lời, biết chờ đến lượt trong giao tiếp, trò chuyện, thảo luận; biết hỏi lại, thắc mắc hoặc
có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói; biết
sử dụng một số từ: chào hỏi, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; hông nói tục, chửi bậy
1.4.2.12 Kỹ năng nhận thức về môi trường xã hội
Trẻ biết tiếp thu, nhận thức và tuân thủ một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng: giữ gìn đồ chơi, chơi xong thu dọn và cất đồ chơi đúng nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, muốn đi chơi phải xin phép đồ dùng cơ bản trong
Trang 39nhà có công dụng như thế nào trẻ phải nắm được; kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống, nơi trẻ đã từng đến; nói được những nghề nghiệp của bố
mẹ, người thân, những nghề nghiệp cơ bản trong xã hội
1.4.2.13 Kỹ năng nhận thức về môi trường tự nhiên
Trẻ biết đâu là thực vật, đâu là động vật, côn trùng, cây cối, con vật và gọi tên theo đặc điểm chung; biết thứ tự các giai đoạn phát triển cơ bản của con vật và cây cối; biết phân biệt các mùa trong năm qua đặc điểm riêng của nó; phân biệt được sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng; đặc điểm, tính chất của nước; ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật và cây; biết được không khí, ánh sáng mặt trời và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây; trẻ có thể dự đoán được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra như: mưa, nắng, gió, bão, ;
1.4.2.14 Kỹ năng nhận thức về nghệ thuật
Trẻ có khả năng nghe và cảm nhận và bắt chước được giai điệu của bài hát/ bản nhạc; hát lại đúng giai điệu những bài hát đơn giản; thích tham gia thể hiện bản thân vào các hoạt động biểu diễn; nhận biết được cảm xúc vui buồn trong lời hát, thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát, bản nhạc; cảm động trước vẻ đẹp của thiên nhiên và sản phẩm tạo hình; biết khen, chê, biết sử dụng các phương tiện, vật liệu khác nhau để tạo hình một sản phẩm đơn giản; nói được ý tưởng bản thân định thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình
1.4.2.15 Kỹ năng sáng tạo
Biết bầy biện, sắp xếp đồ chơi theo ý riêng, diễn thuyết cùng bạn bè trong quá trình chơi bằng cách đặt tên mới cho đồ vật, đặt tên nhân vật trong câu chuyện, thay thế lời hát cho bài hát; làm một số công việc cá nhân theo cách riêng của mình; tạo dựng trò chơi, biểu đạt và thuyết phục người khác theo ý tưởng mới mà mình nghĩ ra, khẳng định sự nhanh nhạy của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau: trong trò chơi hoặc trong tạo hình, âm nhạc; kể thêm hoặc thay đổi diễn biến của câu chuyện đã biết một cách hợp lý
1.4.2.16 Kỹ năng học tập
Tự giác lên kế hoạch, tổ chức và tự kiểm tra, biết nghiên cứu sách, tri giác có phương hướng mục đích, ghi nhớ một cách có hiệu quả, sử dụng phương tiện, dụng
Trang 40cụ học tập có hiệu quả, có ý thức trách nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ học tập khi được giao, tò mò, ham học hỏi…
1.4.3 Phương pháp tổ chức hoạt động GD KNS cho trẻ mẫu giáo lớn ở trường mầm non
GD KNS không phải là chỉ cho trẻ biết thế nào là đúng, thế nào là sai, yêu cầu trẻ làm theo Cũng không phải truyền cho trẻ những lời hay ý đẹp mà dập
khuôn, sáo rỗng Những việc làm, cách GD như thế sẽ dẫn đến thất bại hoàn toàn
1.4.3.1 Phương pháp trực quan
Nhóm phương pháp trực quan chính là phương pháp làm mẫu, đặt vị trí mình là trẻ để làm cùng, làm gương cho trẻ làm theo một cách vui vẻ Những phương pháp này giúp trẻ quan sát/ bắt chước/tập thử, thực hành thường xuyên những KNS mà không nhàm chán
1.4.3.2 Phương pháp dùng lời
Nhóm phương pháp dùng lời bao gồm các phương pháp trò chuyện, giảng giải ngắn Những phương pháp này giúp những kinh nghiệm đã có của trẻ được phát huy tối đa, giải thích và khích lệ trẻ vui vẻ, hào hứng thực hiện KNS
1.4.3.3 Phương pháp học qua trải nghiệm
Theo chuyên các chuyên gia, cho trẻ trực tiếp trải nghiệm là cách tối ưu nhất trong GD KNS cho trẻ
1.4.3.4 Phương pháp giáo dục bằng trò chơi
Với trẻ mầm non thì “học mà chơi, chơi mà học”vui chơi là hoạt động chủ
đạo Trẻ hình thành, thể hiện thái độ, cảm xúc qua trò chơi Đồng thời trẻ còn được rèn luyện cách ứng xử, giao tiếp, hình thành kỹ năng nhận xét đánh giá hành vi, nâng cao năng lực quan sát, tư duy Dạy học thông qua trò chơi sẽ giúp trẻ hứng thú
và không bị nhàm chán
1.4.3.5 Phương pháp động não
Đây là một phương pháp kích thích trẻ cách suy nghĩ, trong một thời gian ngắn có thể nảy sinh nhiều ý tưởng, đưa ra nhiều khả năng giả định có thể xảy ra của một vấn đề nào đó