NGUYỄN ĐỨC LỄKHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁN
Trang 1NGUYỄN ĐỨC LỄ
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
§
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ĐỨC LỄ
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu vàkết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứluận văn, luận án nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơnBan Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên,các thầy cô giáo đã trực tiếp truyền thụ, trang bị cho tôi những kiến thức
cơ bản và những định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạođức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Yến đãdành nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng ban, nhân viêntại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hùng Vương
đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trìnhnghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè
đã quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiếnhành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 12 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Đức Lễ
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .ix
MỞ ĐẦU .1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài .3
5 Kết cấu của đề tài .4
Chương 1 . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN
DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .5
1.1 Cơ sở lý luận về khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần .5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa .5
1.1.2 Tiếp cận tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .18
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .22
1.2 Cơ sở thực tiễn về khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với các ngân hàng thương mại trên thế giới và ở Việt Nam .26
1.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới .26
1.2.2 Kinh nghiệm của các địa phương trong nước và của các ngân hàng thương
mại cổ phần trong việc tăng khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV .29
Trang 71.2.3 Bài học kinh nghiệm .31
Chương 2 . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu .33
2.2 Phương pháp nghiên cứu .33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin .33
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin .35
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .36
Chương 3 . THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC
DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG .37
3.1 Đặc điểm cơ bản của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương .37
3.1.1 Số lượng các ngân hàng thương mại cổ phần tại tỉnh Phú Thọ .37
3.1.2 Lịch sử hình thành ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương .37
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mô hình tổ chức của BIDV - chi
nhánh Hùng Vương .39
3.1.4 Nguồn nhân lực BIDV - chi nhánh Hùng Vương .43
3.1.5 Mạng lưới hoạt động và cơ sở vật chất BIDV - chi nhánh Hùng Vương 43
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .45
3.2.1 Hoạt động huy động vốn của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .45
3.2.2 Hoạt động tín dụng của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .48
3.2.3 Chất lượng hoạt động tín dụng của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .50
3.2.4 Thị phần tín dụng của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .51
3.2.5 Quản lý dịch vụ tín dụng ngân hàng của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .51
3.2.6 Kết quả kinh doanh của BIDV - chi nhánh Hùng Vương .52
Trang 83.2.7 Những thuận lợi, tồn tại, hạn chế trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương .53
3.3 Tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ .55
3.4 Thực trạng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương .56
3.4.1 Mức độ tiếp cận vốn ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ .56
3.4.2 Khả năng tiếp cận vốn ngân hàng của DNNVV đối với ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương .58
3.4.3 Mức độ tuân thủ các điều kiện và nguyên tắc về vay vốn tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương .64
3.4.4 Mức độ hài lòng của DNNVV khi vay vốn tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương 65
3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương .69
3.5.1 Từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa .69
3.5.2 Từ phía ngân hàng thương mại BIDV - chi nhánh Hùng Vương .70
3.5.3 Các cơ chế thuộc về chính sách nhà nước 70
3.6 Đánh giá chung về khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .71
3.6.1 Những thuận lợi .71
3.6.2 Những khó khăn .72
3.7 Những tồn tại, bất cập và nguyên nhân .73
Chương 4 . GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI BIDV - CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG .75
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại
Trang 9BIDV - chi nhánh Hùng Vương .75 4.1.1 Quan điểm tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại BIDV - chi nhánh
Hùng Vương .75 4.1.2 Định hướng, mục tiêu tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại BIDV -
chi
nhánh Hùng Vương .75
4.2 Giải pháp tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại BIDV - chi nhánh
Hùng Vương 764.2.1 Nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng khả năng tiếp cận tín dụng của
các
DNNVV .764.2.2 Nhóm giải pháp mang tính bổ trợ .81
Trang 10PHỤ LỤC
Trang 11LienVietPostBank : Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Martimebank : Ngân hàng TMCP Hàng Hải
Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Techcombank : Ngân hàng TMCP kỹ thương
VBSP : Ngân hàng chính sách xã hội
Vietcombank : Ngân hàng TMCP ngoại thương
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank 5 Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia 6 Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp 8 Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV - chi nhánh Hùng Vương
giai đoạn 2014-2016 46Bảng 3.2: Dư nợ tín dụng tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương giai
đoạn 2014 - 2016 48Bảng 3.3: Chất lượng tín dụng của BIDV - chi nhánh Hùng Vương
giai đoạn 2014 - 2016 50Bảng 3.4: Thu dịch vụ ròng tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương
giai đoạn 2014-2016 52Bảng 3.5: Kết quả kinh doanh tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương
giai đoạn 2014-2016 53Bảng 3.6: Số lượng DNNVV trên địa bàn Phú Thọ có nhu cầu vay
vốn giai đoạn 2014 - 2016 56Bảng 3.7: Số DNNVV đuợc đáp ứng nhu cầu vốn trên địa bàn Phú
Thọ giai đoạn 2014 - 2016 57Bảng 3.8: Số DNNVV đuợc tiếp cận tín dụng tại BIDV - chi nhánh
Hùng Vương giai đoạn 2014 - 2016 58Bảng 3.9: Số lượng DNNVV đuợc tiếp cận tín dụng phân theo ngành
nghề giai đoạn 2014 - 2016 59Bảng 3.10: Số lượng dư nợ tín dụng của các DNNVV được tiếp cận
tín dụng phân theo ngành nghề giai đoạn 2014 - 2016 59Bảng 3.11: Dư nợ cho vay DNNVV tại ngân hàng BIDV - chi nhánh
Hùng Vương giai đoạn 2014 - 2016 60
Trang 13Bảng 3.12: Dư nợ tín dụng DNNVV tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương
theo thời hạn và loại tiền giai đoạn 2014 - 2016 61Bảng 3.13: Dư nợ tín dụng phân theo sản phẩm cho vay đối với
DNNVV giai đoạn 2014 - 2016 62Bảng 3.14: Tỷ lệ nợ xấu của các DNNVV giai đoạn 2014 - 2016 63Bảng 3.15: Thu nhập từ tín dụng của các DNNVV tại BIDV - chi nhánh
Hùng Vương giai đoạn 2014-2016 63Bảng 3.16: Kết quả khảo sát đánh giá chung về BIDV - nhánhchi
Hùng Vương 65Bảng 3.17: Kết quả khảo sát về cơ chế, chính sách tín dụng đối với
DNNVV 66Bảng 3.18: Kết quả khảo sát về sản phẩm và quy trình cung ứng
sản phẩm 68Bảng 3.19: Kết quả khảo sát về chất lượng phục vụ của đội ngũ
cán bộ 68
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức BIDV - chi nhánh Hùng Vương 42
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nền kinh tế càng phát triển bao nhiêu thì kéo theo thị trường tàichính tiền tệ cũng phát triển một cách thích ứng Trong nền kinh tế thịtrường tiền tệ là một phạm trù kinh tế, mọi quan hệ kinh tế đều đượctiền tệ hoá và là yếu tố cần thiết của quá trình sản suất Trong nền kinh tếhàng hoá thì tiền tệ tham gia vào quá trình tuần hoàn vốn Trong quátrình đó phát sinh tình trạng tạm thời nhàn rỗi và tạm thời thiếu vốn ởcác doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế Từ đó phát sinh ra tíndụng giữa các doanh nghiệp và các ngân hàng thương mại cổ phần là khâutrung gian giữa doanh nghiệp
Mặt khác, theo đánh giá từ giới chuyên gia tài chính, cạnh tranhgiữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt, nhất là tại các đô thịloại 1 và loại 2, nơi tập trung khách hàng có tiềm năng tài chính lớn vàmật độ ngân hàng tăng mạnh Hiện nay trong số các ngân hàng nướcngoài đang hoạt động tại Việt Nam, HSBC và Citibank là hai ngân hàngnổi tiếng toàn cầu đại diện cho kinh doanh ngân hàng cho doanh nghiệpnhỏ và vừa (DNNVV), đặc biệt là trong mảng tín dụng cho các DNNVV vớicác chiến lược cụ thể để tiếp cận kinh doanh.[23]
Để thị phần tín dụng cho các DNNVV của Việt Nam bị các ngân hàngnước ngoài chiếm hữu đã đặt ra cho các ngân hàng thương mại tại ViệtNam không thể ngồi yên hưởng lợi thế sân nhà như trước kia, nhiều ngânhàng xác định tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho DNNVV là một bộ phậnquan trọng trong chiến lược tiếp cận của mình; bắt đầu từ sự nắm bắt các
cơ hội có được từ các thị trường mới, từ việc áp dụng công nghệ và sửdụng hệ thống tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới, phương thức phânphối hiệu quả, tăng cường mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
Trang 16sản phẩm truyền thống, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và pháttriển Việt Nam còn có những định hướng mạnh mẽ trong lộ trình tiếp cận đó
là lựa chọn sản phẩm tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, coi đây làchiến lược kinh doanh lâu dài Tuy nhiên, việc khả năng tiếp cận tín dụngcho DNNVV tại BIDV chưa chuyển biến mạnh mẽ, chưa đi sâu tới kháchhàng, hoạt động tín dụng cho DNNVV chiếm thị phần chưa cao trong hoạtđộng kinh doanh Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần BIDV - chinhánh Hùng Vương đã tập trung tiếp cận tín dụng cho DNNVV bằng việctriển khai các sản phẩm tín dụng cho DNNVV Vì vậy, để tiếp cận tốt sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng đặc biệt là tín dụng cho DNNVV tại chi nhánh
sẽ góp phần hoàn thành tốt mục tiêu của BIDV đề ra là cần thiết
Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Khả năng tiếp cận tín dụng
của các DNNVV tại Ngân hàng thương mại Nghiên cứu trường hợp TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương” làm công trình
nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng cho các DNNVV tại ngânhàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương Nhằm phát triển hơn nữa tín dụng ngânhàng đối với DNNVV trong điều kiện nền kinh tế hiện nay
Trang 17- Đưa ra các giải pháp nhằm tăng khả năng tiếp cận tín dụngcho DNNVV tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương trong giai đoạn 2018 - 2020
và tầm nhìn 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các DNNVV có sử dụng tín dụngtại ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổphần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hùng Vương
- Về thời gian: các số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 - 2016,
số liệu sơ cấp được điều tra năm 2017
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng cho DNNVV thôngqua dư nợ tín dụng, chính sách tín dụng và đánh giá của các DNNVV về khảnăng tiếp cận tín dụng tại BIDV - chi nhánh Hùng Vương
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tiếp cận hoạt động tín dụngcho DNNVV tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về mặt khoa học: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho các ngân hàngtrong việc tiếp cận tín dụng của các DNNVV Nguồn tham khảo hữu ích chocác sinh viên, học viên cao học trong việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan
Về mặt thực tiễn: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích, thực tế
để các ngân hàng đề ra các chiến lược nhằm mục tiêu tiếp cận tín dụng đốivới đối tượng khách hàng là DNNVV tại ngân hàng BIDV - chi nhánh HùngVương
Đối với tác giả: Hiện đang là cán bộ quản lý khách hàng của ngân hàngBIDV - chi nhánh Hùng Vương sẽ hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ của mìnhtrong việc quản lý, tiếp cận mảng tín dụng thuộc đối tượng DNNVV nhằmmang lại nhiều lợi nhuận cho hệ thống
Trang 185 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm có 04 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương
Chương 4: Giải pháp tăng khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại ngân hàng BIDV - chi nhánh Hùng Vương
Trang 191.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Mặc dù nhiều người đồng ý rằng thị trường DNNVV có quy mô và tầmquan trọng đáng kể, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều định nghĩa và cáchphân loại khác nhau về thị trường này
Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank),[21] căn
cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ(micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Các tiêu chí để phân loạiDNNVV của World Bank chủ yếu dựa vào số lượng lao động bình quân, tàisản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Ngoài ra World Bank cònđưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank
(người)
Tài sản (USD)
Doanh thu hàng năm
(USD)
Quy mô vay trung bình
Siêu nhỏ < 10.000
Vừa < 1 triệu (< 2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến)
Nguồn: Tổng hợp từ World Bank
Trang 20Ngoài ra, tại mỗi quốc gia có nền kinh khác nhau, theo từng giaiđoạn phát triển kinh tế thì quan niệm về DNNVV cũng khác nhau Chẳng hạntại các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, DNNVV là những doanh nghiệp
có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm là nhỏ hơn
50 triệu euro Còn tại Châu Mĩ, cụ thể là nước Mĩ thì DNNVV là những doanhnghiệp có số lượng người lao động dưới 500 người (cho phần lớn hoạt độngsản xuất và khai thác) và có doanh thu hàng năm là dưới 7 triệu đô la đốivới đa số các ngành không liên quan tới sản xuất (dao động tới mức tối đa là35,5 triệu đô la)
Tại Châu Á, các DNNVV tại HongKong được phân loại theo ngành sảnxuất và số lượng nhân viên Theo đó, các DNNVV trong các ngành sản xuất
có số nhân viên dưới 100 người và ngành phi sản xuất có số nhân viêndưới 50 người Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngânhàng tại HongKong còn đưa ra việc phân loại dựa vào các tiêu chí như doanhthu hàng năm, mức độ tập trung tư bản, năng lực tín dụng [22]
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia
Nhân viên (người) Doanh thu hàng năm
Châu Mĩ
Hoa Kỳ
<500 (cho phần lớn hoạt động sản xuất và khai thác)
<7 triệu USD (đối với đa số các ngành không liên quan tới sản xuất, mức tối đa là 35,5 triệu đô la)
Trang 21Tại Thái Lan, việc phân loại các doanh nghiệp được đưa ra một cáchchi tiết và cụ thể hơn với sự tách biệt rõ ràng giữa các doanh nghiệp vừa
và doanh nghiệp nhỏ Các thông số quan trọng được sử dụng là số lượngnhân công, tài sản cố định và ngành hàng kinh doanh Theo đó, cácdoanh nghiệp nhỏ thuộc ngành sản xuất có số lượng công nhân dưới 50người, tài sản dưới 50 triệu bạt, các doanh nghiệp vừa thì có số lượngcông nhân từ 51-200 người và tài sản từ 50- 200 triệu bạt; đối với lĩnhvực bán buôn thì doanh nghiệp nhỏ có số lượng công nhân dưới 25người, tài sản dưới 50 triệu bạt, doanh nghiệp vừa có số lượng côngnhân từ 26-50 người và tài sản từ 50- 200 triệu bạt
Từ các tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank và ở một số quốcgia trên thế giới, chúng ta thấy rằng DNNVV là những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Tùy thuộc vào hoàncảnh kinh tế của mỗi quốc gia thì việc áp dụng các tiêu chí để xác địnhDNNVV có khác nhau Tuy nhiên, phần lớn khi xác định DNNVV, các quốcgia đã dựa chủ yếu vào các tiêu chí sau: Số lượng lao động thường xuyên;
Số lượng vốn góp; Doanh thu hàng năm; Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.Đây là các tiêu chí cơ bản để xác định DNNVV tại mỗi quốc gia và cũng lànhững tiêu chí có tính định hướng để luận án làm rõ các tiêu chí cụ thểkhi xác định DNNVV ở Việt Nam
Tại Việt Nam tại nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 củaChính phủ về việc trợ giúp phát triển DNNVV Việt Nam, DNNVV lại đượcđịnh nghĩa:[22]
“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp; siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Trang 22Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Tổng
nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động I- Nông,
lâm nghiệp
và thuỷ sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
10 người đến 200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
10 người đến 200 người
Từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200 người đến
10 tỷ đồng trở xuống
100 người
Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật
- Về quy mô: được phân thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy
mô tổng nguồn vốn
- Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp
- Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô
và loại hình doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế, DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từtính chất hoạt động như sau:[7]
Trang 23Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ
Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300người thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ Điều này mang lạimột số lợi thế cho DNNVV như khả năng dễ thành lập, dễ gia nhập thịtrường, khả năng thu hồi vốn nhanh Những lợi thế này đã tạo điều kiệncho các DNNVV phát triển trong nhiều ngành nghề, trên nhiều địa bàn, lấpvào các khoảng trống mà các doanh nghiệp lớn để lại
Tuy nhiên, do quy mô vốn nhỏ nên DNNVV bị hạn chế trong khả năngtiến hành đầu tư vào mặt bằng, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguyênvật liệu Các DNNVV thường không đạt được lợi thế về quy mô như cácdoanh nghiệp lớn Hơn nữa, quy mô nhỏ và vấn đề minh bạch thông tinhạn chế cũng khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cậnvới các nhà đầu tư để huy động vốn từ các ngân hàng cũng như từ thịtrường chứng khoán Vì vậy, các DNNVV phụ thuộc nhiều vào nguồn vốnphi chính thức, chiếm dụng từ đối tác và lợi nhuận giữ lại Đối với các doanhnghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn tài trợ nàycũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp dohạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinhdoanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩncủa ngân hàng…
Thứ hai, loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú
DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như hộ kinhdoanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nhờquy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệutại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhucầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng gópvào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 24Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế
Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với
sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kếhoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầubiến động của thị trường Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra
sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tưvào khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệmchi phí trở thành điều kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nàonâng cao năng lực cạnh tranh Đối với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chếnên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy móc thiết bị, quy trình sảnxuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu hướng rơi vào tìnhtrạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém Hệ quả là các DNNVVthường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh nghiệm
và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sảnphẩm, dịch vụ
Thứ tư, hoạt động của DNNVV phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tínhthời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạngdẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn địnhcủa DNNVV tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trườngkinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng
kể đến hoạt động của DNNVV Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng cónhững lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất,tăng giảm lao động, thậm chí di chuyển địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các
Trang 26Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao những năng lực quản trị chưa cao
Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như
bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều cáckhâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;các quyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanhchóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Áp dụng mô hình quản lýtrực tiếp nên các quyết định thường được đưa ra nhanh chóng, nhạy bénvới những thay đổi trong môi trường kinh doanh
Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việcthiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệpkhi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác Đây là hạn chế xuất phát từthực tế một bộ phận ban lãnh đạo DNNVV ít được đào tạo qua các trườnglớp chính quy, thiếu những kiến thức cơ bản về tài chính, luật pháp, quản trịkinh doanh…
1.1.1.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trưởng kinh tế của nhiềuquốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang pháttriển Các DNNVV hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từsản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ… đáp ứng được nhucầu ngày càng đa dạng, phong phú của người tiêu dùng Ở những nền kinh
tế có đặc điểm phát triển khác nhau vai trò của DNNVV được thể hiện ởcác mức độ khác nhau Nhưng thực tế cho thấy tầm quan trọng của DNNVVngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thôngqua số lượng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực
và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia.[21]
Thứ nhất, DNNVV tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành
Trang 27bảo
Trang 28cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khácnhau Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độcao nên có thể sử dụng được cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùngchưa kinh tế chưa phát triển Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suythoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thường phải sa thải nhân công để cắtgiảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất linh hoạt và năng động của mình,
có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường, có thể đứng vững
mà không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lựclượng lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi
Thứ hai, DNNVV giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà
thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tạicác thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì vậy, DNNVVđược xem như thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn.Với lợi thế về vốn đầu tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong nhữngnăm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày cànglớn trong tổng số doanh nghiệp DNNVV cung cấp cho thị trường nhiềumặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ranhiều sự lựa chọn, đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêu dùng, từ đóthúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế Vì thế mức độ đóng góp của cácDNNVV vào tổng sản lượng của nền kinh tế là rất lớn
Thứ ba, DNNVV khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những
vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chưa phát triển Nếu nền kinh tế chỉ tồn tạicác doanh nghiệp lớn có xu hướng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khucông nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạngphát triển mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn tàinguyên quốc
Trang 29gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Trong khi đó, với quy môvốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể thamgia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai,tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông - lâm - hảisản và ngành công nghiệp chế biến DNNVV cũng chính là chủ thể tác độngtích cực nhất vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thốngnhư mây tre đan, gốm sứ, dệt Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hếtsức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôngóp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn,đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại dịch vụ, tiểu thương phát triểngóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ tư, DNNVV thúc đẩy nền kinh tế năng động Một nền kinh tế đặt
tỉ lệ quá lớn nguồn lực tài nguyên và lao động vào các doanh nghiệp lớn thìnền kinh tế sẽ chậm chạp do quy mô lớn dẫn tới bộ máy quản lý cồngkềnh với các quyết định kinh doanh chậm chạp Ngược lại, với một tỉ lệthích hợp các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động, nềnkinh tế sẽ trở nên năng động, linh hoạt hơn, thích nghi được với những biếnđộng thị trường bắt kịp xu hướng của nền kinh tế thế giới
1.1.2 Tiếp cận tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa
1.1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mai
NHTM đã có lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm gắn liền với
sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tácđộng rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá,ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất lànền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trởthành những định chế tài chính quan trọng nhất NHTM đóng vai trò rất quantrọng trong việc làm cầu nối giữa huy động vốn và cho vay vốn trong nền kinhtế.[5]
Trang 30Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm về NHTM Ở Mỹ: “Ngân hàngthương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính” Đạo luật ngân hàngcủa Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tàinguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tàichính”
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam quy định “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàngđược thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Từ những quan điểm và quy định trên có thể tổng quát: NHTM là một
tổ chức tín dụng kinh doanh và cung ứng thường xuyên đa dạng các dịch
vụ tài chính như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toánqua tài khoản Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằmđáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội ViệtNam ban hành ngày 29/6/2010, hoạt động cấp tín dụng được thực hiệnthông qua các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảolãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.[5]
Tín dụng ngân hàng đối với DNNVV có thể được hiểu là việc thỏa thuận giữa ngân hàng và DNNVV, theo đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho DNNVV sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Nguồn tiền dùng để ngân hàng cấp tín dụng cho DNNVV đến từ hainguồn gồm: vốn tự có của ngân hàng và nhận tiền gửi của khách hàng Cụ thể:
- Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụnghoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ,một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN Việt Nam
Trang 31- Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức cá nhân dướihình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, pháthành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửikhác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theothỏa thuận.
1.1.2.3 Khái niệm về tiếp cận tín dụng và khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với DNNVV là những hoạt động nhằm tiếp cận tín dụng của ngân hàng dành cho các DNNVV nhằm thỏa mãn hơn nữa những nhu cầu của đối tượng khách hàng này.
Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV là những đặc điểm vốn có về quy mô, phương thức hoạt động của DNNVV để thúc đẩy tiếp cận tín dụng ngân hàng đối với DNNVV nhằm có sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, đồng thời có những chính sách hỗ trợ phù hợp từ phía chính phủ [21]
1.1.2.4 Các phương thức tiếp cận tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
* Cho vay:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặccam kết giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cảgốc và lãi
Các hình thức thường thấy trong hoạt động cho vay của ngân hàngđối với DNNVV bao gồm:
Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay phục vụ những khách
hàng là DNNVV có nhu cầu không thường xuyên, phát sinh từng lần riêng lẻ.Mỗi khoản vay được lưu trữ thành các hồ sơ độc lập với sự kiểm soáttách biệt từng hồ sơ
Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng kí
Trang 32một hợp đồng hạn mức tín dụng với DNNVV trong đó quy định những điềukiện
Trang 33cho vay cơ bản như số tiền hạn mức, doanh số cho vay, lãi suất, thời giancho vay tối đa cho từng lần giải ngân, thời gian duy trì hạn mức DNNVVchỉ cần trình phương án sử dụng tiền vay, cung cấp các chứng từ chứng minhphù hợp để đề nghị được ngân hàng giải ngân.
Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho
phép người vay chi vượt quá số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của mìnhđến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định (hạnmức thấu chi)
Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian Các tổ chức này có thể nhận vài khâu của hoạt động cho vay từ ngânhàng hoặc đứng ra bảo lãnh cho các thành viên vay vốn Hình thức cho vaynày thường áp dụng với những món vay nhỏ, người vay phân tán hoặc cách xangân hàng
* Chiết khấu:
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòicác công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởngtrước khi đến hạn thanh toán
* Tái chiết khấu:
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ
có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
* Bảo lãnh ngân hàng:
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàngcam kết với bên nhận bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trảcho ngân hàng theo thỏa thuận
* Bao thanh toán:
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho bên bánhàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòicác khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng
Trang 34hoá, cung ứng dịch vụ theo theo hợp đồng mua, bán bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ.
Trang 35* Cho thuê tài chính:
Là việc ngân hàng xuất tiền mua tài sản để cho khách hàng thuêtheo những thỏa thuận của hợp đồng cho thuê Sau thời gian nhất định,khách hàng phải trả đủ gốc và lãi cho ngân hàng Đây là phương thức vaytài sản thông qua hợp đồng cho thuê, kèm theo lời hứa đơn phương báncho người thuê một giá nhất định sau thời hạn cho thuê (có tính đến số tiềnthuê đã trả)
b Căn cứ vào thời hạn tín dụng
* Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn không quá 12tháng nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ,đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động chosản xuất, kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân Căn cứ vàotính chất của việc cấp vốn và phương pháp cho vay của ngân hàng, các hìnhthức cụ thể của cho vay ngắn hạn bao gồm: chiết khấu chứng từ có giá, chovay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thấu chi, bao thanh toán…
* Tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung - dài hạn có thời hạn cho trên 12 tháng, tín dụngtrung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, tín dụng dài hạn có thờihạn trên 60 tháng Tín dụng trung - dài hạn cho doanh nghiệp chủ yếu phục
vụ cho việc thực hiện các dự án đổi mới, mở rộng sản xuất - kinh doanh
và đầu tư xây dựng cơ bản mới Vì thời hạn dài nên loại tín dụng này chứađựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Các hình thứccho vay trung - dài hạn bao gồm: cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợpvốn, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho thuê tài chính…
c Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
Căn cứ vào đảm bảo tín dụng, các khoản vay của DNNVV bao gồm: tíndụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo
Trang 36* Cho vay có đảm bảo
Là việc khách hàng dùng tài sản bảo đảm của mình hoặc bên thứ balàm bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn ở ngân hàng Cho vay có đảm bảo gồmcác hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba
Đối với các DNNVV, cầm cố - thế chấp là các hình thức tương đối dễ
áp dụng trên thực tế và được các DNNVV sử dụng thường xuyên Đây cũng
là giải pháp đầu tiên của DNNVV đề cập tới khi nhu cầu về vốn nảy sinh
* Cho vay không có bảo đảm
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các
tổ chức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thểđứng ra tín chấp cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhómbảo lãnh cho thành viên vay, nhất là trong trường hợp không có hoặc không
đủ tài sản thế chấp.[13][14]
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại của DNNVV là một yếu tốkhách quan Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tíndụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưuhoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Có thể khẳng định rằng vốn tín dụngngân hàng cấp cho DNNVV đóng vai trò rất quan trọng Nguồn vốn nàykhông những thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế này mà thông qua
đó tác động trở lại, thúc đẩy hệ thống ngân hàng đổi mới chính sách tiền
tệ, hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán, ngoại hối.Tầm quan trọng của vốn tín dụng ngân hàng trong việc phát triển DNNVVđược thể hiện như sau:
a Đáp ứng nhu cầu vốn của các DNNVV được liên tục
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn cảitiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị để tồn tại, phát triển và
tự khẳng định mình trong cạnh tranh Trên thực tế cho thấy ít doanh nghiệp
Trang 38có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Việcphát triển và mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật chủ yếu dựa vào sự tàitrợ vốn từ phía ngân hàng Vốn tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện chocác doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, cảitiến phương thức kinh doanh, Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện choquá trình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục.
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong nhữnggóp phần tài trợ những thiếu hụt về vốn lưu động và vốn cố định củaDNNVV Như vậy tín dụng là nhân tố thúc đấy quá trình sản xuất hàng hóađược luân chuyển liên tục, là tiền đề cho những tiến bộ khoa học kỹthuật thông quá trình tái sản xuất xã hội
b Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa
sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu
tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho những xínghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, ít doanh nghiệp chỉ sử dụng nguồn vốn
tự có để sản xuất kinh doanh Nguồn vốn vay ngân hàng là một công cụ đònbẩy để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn Đối với DNNVV, dohạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là rất khó khăn vìvốn hạn hẹp và nếu có sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó đượcthị trường chấp nhận Để hiệu quả, doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối
ưu, kết hợp hợp lý nhất nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay ngân hàng nhằmtối đa hoá lợi nhận cho doanh nghiệp
c Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV
Khi được ngân hàng cấp vốn, các DN phải tôn trọng các điều khoảntrong hợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đầy đủ đúng hạncho
Trang 39dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Hơn nữa, các ngân hàng chỉ cho vaykhi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tình hình tài chínhlành mạnh đảm bảo trả nợ Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn cóvốn ngân hàng thì phải có phương án, dự án khả thi Không chỉ thu hồi
đủ vốn, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách sử dụng vốn có hiệu quả,tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suấtngân hàng thì mới trả được nợ và có lãi Trong quá trình cho vay, ngânhàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay, buộc doanhnghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả Đồng thời, trongquá trình đó, ngân hàng có thể cung cấp các thông tin cần thiết cho doanhnghiệp và nhu cầu thị trường, tình hình cạnh tranh Ngân hàng cũngđóng vai trò tư vấn cho DN phát hiện những mặt yếu kém để từ đó đề
ra các biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sảnxuất kinh doanh
d Tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNVV
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan của kinh tế thị trường
Để tồn tại, phát triển và đứng vững đòi hỏi các DN phải chiến thắng trongcạnh tranh Đặc biệt đối với DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việcchiến thắng trong cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong nước và các
DN nước ngoài là một vấn đề rất khó khăn Xu hướng hiện nay củaDNNVV là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư mở rộngsản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên, để cómột lượng vốn đủ lớn để đầu tư phát triển trong điều kiện vốn tự có lại hạnhẹp, khả năng tự tích luỹ thấp thì phải mất rất nhiều năm mới có thể thựchiện được dẫn đến cơ hội để đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy, để
có thể đáp ứng kịp thời cơ hội đầu tư, DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụngngân hàng Tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thực hiện mụcđích của mình, mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường
Trang 40trong cạnh tranh.