Hue University of Medicine and PharmacyCẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP GS.. Hue University of Medicine and PharmacyCác tiêu chí chẩn đoán RA của Viện Thấp Khớp Học
Trang 1Hue University of Medicine and Pharmacy
CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
GS TS Võ Tam Phó Hiệu Trưởng Trường Đại Học Y Dược Huế Phó Chủ Tịch Hội Thấp Khớp Học Việt Nam
Chủ Tịch Hội Thấp Khớp Học Thừa Thiên Huế
Huế 26/3/2016
Trang 21 Vài nét về bệnh viêm khớp dạng thấp ( RA : Rheumatoid Arthritis )
2 Chẩn đoán xác định, mức độ hoạt động của bệnh.
3 Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp
06/11/2024
NỘI DUNG
Trang 3Hue University of Medicine and Pharmacy
Periarthritis
Trang 4Tỷ lệ một số bệnh viêm khớp thường gặp tại Hoa kỳ
Trang 5Hue University of Medicine and Pharmacy
Trang 6Định nghĩa
• Viêm khớp dạng thấp là bệnh hệ thống tự miễn: viêm khớp mạn tính kết hợp với biểu hiện toàn thân
Biến dạng khớp, dây chằng Cứng khớp
1 Smolen J, et al Nat Rev Drug Disc 2003; 2:473–488 2 Grassi W, et al Eur J Radiol 1998; 27 (Suppl 1):S18–24.
3 Firestein G Nature 2003; 423:356–361 4 Smolen J, et al Lancet 2007; 370:1861-1874.
Trang 7Hue University of Medicine and Pharmacy
Biểu hiện toàn thân
• Mệt mỏi 4
• Bệnh tim mạch (tăng nguy cơ 4 lần) 5-7
• Loãng xương 10
• Thiếu máu (60% bệnh nhân) 8
• Bệnh lý ác tính (gấp 2 lần nguy cơ bị lymphoma) 9
5 Turesson C, et al Ann Rheum Dis 2004; 63:952–955.
6 del Rincón I, et al Arthritis Rheum 2001; 44:2737–2745.
7 Hochberg M, et al Curr Med Res Opin 2008; 24:469–480
8 Peeters H, et al Ann Rheum Dis 1996; 55:162-168.
9 Smitten A, et al Arthritis Res Ther 2008;
10 R45 10Di Munno O & Delle Sedie A J Endocrinol Invest 2008; 31 (Suppl 7):43–47.
.
Trang 8• Khớp ngón xa thường không bị ảnh hưởng
• Teo cơ liên đốt, mu tay
Biểu hiện khớp
Trang 9Hue University of Medicine and Pharmacy
Trang 10Biểu hiện tại khớp ở giai đoạn muộn
Trang 11Hue University of Medicine and Pharmacy
Diễn tiến RA
• Tự giới hạn (5-20%)
• Tiến triển ở mức tối thiểu (5-20%)
• Tiến triển ngày càng nặng (60-90%)
Trang 12Tiến triển RA
Trang 13Hue University of Medicine and Pharmacy
Cận lâm sàng
• Bilan viêm (VS, CRP)
• Xét nghiệm miễn dịch (RF, anti-CCP)
• Chẩn đoán hình ảnh
Trang 15Hue University of Medicine and Pharmacy
Yếu tố dạng thấp (RF)
• 70-80% RA có RF (+) (40-50% trong RA sớm).
• 3-5 % RF (+) ở người bình thường
• Có thể dương tính trong một số bệnh khác (lupus,
HC Sjogren tiên phát, xơ gan, viêm gan, nhiễm
virus, lao …)
• Có 40-60% bn (+) tại thời điểm phát bệnh
• Yếu tố nguy cơ đối với mức độ tàn tật
Trang 16Anti-CCP: tự KT kháng cyclic citrulineated peptide
• Anti-CCP Ab được sản xuất tại khớp
viêm
• Anti-CCP ab có thể có trước khi bệnh
xuất hiện Thường (+) sớm trong RA khi
chẩn đoán còn chưa rõ ràng
• 50-70% bn RA có anti-CCP (+)
• Rất đặc hiệu cho RA: ~ 95-98%
• Anti-CCP (+) là tiên lượng thường xấu
hơn
Trang 17Hue University of Medicine and Pharmacy
Ann Rheum DiAnn Rheum Dis 2003;62:870-874, 2003;62:870-874
Độ nhạy (%) Đặc hiệu (%)
à So với RF, anti-CCP có độ nhạy tương tự song độ đặc
hiệu với bệnh RA cao hơn (Ann Intern Med 2007;146:797-808.)
Trang 18Chẩn đoán xác định RA
Trang 19Hue University of Medicine and Pharmacy
Các tiêu chí chẩn đoán RA của Viện Thấp Khớp Học Hoa Kỳ - American
College of Rheumatology (ACR - 1987)
• Chẩn đoán khi có ít nhất 4 trong 7 tiêu chí sau:
1 Cứng khớp buổi sáng trong ít nhất 1h
2 Viêm (sưng phần mô mềm) ≥ 3 khớp
3 Viêm các khớp cổ tay hoặc khớp liên đốt, khớp bàn ngón tay và chân
4 Viêm khớp đối xứng
5 Các nốt thấp dưới da
6 Yếu tố dạng thấp (RF) trong huyết thanh tăng
7 Tổn thương trên XQ (khuyết mòn, loãng xương ở các khớp bàn ngón tay và cổ
tay)
• Các tiêu chí 1–4 phải tồn tại ít nhất 6 tuần
Arnett FC, et al Arthritis Rheum 1988; 31:315–324.
Trang 21Chẩn đoán mức độ hoạt tính của bệnh
Trang 22Các công cụ đánh giá hoạt tính bệnh RA
ACR 20/50/70 DAS 28 SDAI CDAI RAPID3
Patient Global Assessment
HAQ Health Assessment Questionnaire; VASvisual analog scale; PGAPatient Global Assessment ;
RAPID-3 Routine Assessment of Patient Index Data with 3 measures; MD GA Physical Global Assessment
DAS28Disease Activity Score with 28-joint counts; ESRerythrocyte sedimentation rate;
CRP C-reactive protein; SDAI Simplified Disease Activity Index; CDAI Clinical Disease Activity Index;
Trang 23Hue University of Medicine and Pharmacy
Điểm số đáp ứng ACR 20/50/70 ?
• So với ban đầu, có 20%, 50% và
70% sự cải thiện trong
• Tổng số khớp đau
• Tổng số khớp sưng
• Thêm 3/5 tiêu chí bên phải
1 Thang đau VAS
2 Đánh giá sức khỏe chung của BN
3 Đánh giá sức khỏe chung của bác sĩ
4 ESR hoặc CRP
5 Bảng câu hỏi chức năng
Trang 24DAS 28 ?
DAS28 (CRP) = 0.56*√(TJC28) +0.28*√(SJC28)+0.014*GH+0.36*ln(CRP+1)+0.96
DAS28 (ESR) = 0.56*√(TJC28)+0.28*√(SJC28)+0.014*GH+0.70*ln(ESR)
http://www.das-score.nl/www.das-score.nl/dayascalculators.html
Trang 25Hue University of Medicine and Pharmacy
28 khớp được tính để đánh giá hoạt tính bệnh khớp
Trang 26DAS/DAS28: Thăm khám, đánh giá số khớp sưng và số khớp đau
Thang điểm thị giác VAS
(10cm): Cảm nhận chung của
bệnh nhân hoặc thầy thuốc về
tình trạng bệnh
Trang 27Hue University of Medicine and Pharmacy
Trang 28HAQ-DI điều chỉnh
Mặc quần áo & và
tắm gội
1 Tự mặc quần áo, bao gồm cả cột dây giày và cài khuy áo (0-3)
Ngồi/đứng dậy 1 Đứng dậy từ ghế không tay vịn (0-3)
Với tay 1 Lấy và bỏ xuống 1 vật nặng 5 lb qua khỏi đầu (0-3)
2 Cúi xuống nhặt quần áo lên khỏi sàn (0-3) Dụng cụ có cán dài trong phòng tắm 0-3
thường hàng ngày 1 Chạy việc lặt vặt và mua sắp (0-3)2 Ra vào xe hơi (0-3)
3 Làm các công việc như hút bụi, làm việc nhà, ánh sáng làm vườn (0-3)
Dụng cụ có cán dài để với 0-3
Bruce and Fries J Rheumatol 2003; 167
Trang 29Hue University of Medicine and Pharmacy
Điều trị RA
Trang 30Tiêu chuẩn lui bệnh trên lâm sàng (ACR/EULAR)
Tiêu chuẩn dựa trên các tiêu chí riêng rẽ: trong mọi thời điểm, bệnh nhân có
– Số khớp đau 1 – Số khớp sưng 1 – CRP 1 mg/dL – Tình trạng sức khỏe chung của BN (VAS: 0-10) 1
Tiêu chuẩn dựa trên chỉ số tích hợp (DAS28, SDAI, CDAI)
– Lui bệnh: DAS-28 < 2.6
Trang 31Hue University of Medicine and Pharmacy
Điều trị sớm
Điều trị tích cực: Khống chế chặt chẽ, hướng tới mục tiêu (T2T)
Điều trị tối ưu: Tối ưu hóa liều, phối hợp các thuốc DMARDs
Sử dụng sớm các thuốc sinh học (khi có chỉ định)
Chiến lược điều trị RA hiện nay
X
Trang 32Điều trị sớm RA hoạt động :
Làm chậm tiến triển tổn thương cấu trúc
Trang 33Điều trị hướng mục tiêu :Treating to target (T2T)
• T2T = Xác lập đích (mục tiêu) – đánh giá – điều chỉnh
• Đã có những bằng chứng chắc chắn về hiệu quả cách tiếp cận T2T trong RA
Trang 34Đo hoạt tính bệnh: Đánh giá kết quả
Trang 35Hue University of Medicine and Pharmacy
EULAR response criteria
> 1.2 >0.6 - <1.2 < 0.6
AM van Gestel et al Arthritis Rheum 1996; 39: 34-40
Good: đáp ứng tốt Moderate: đáp ứng trung bình None: đáp ứng kém
Trang 36Định nghĩa đáp ứng điều trị
Trang 37Hue University of Medicine and Pharmacy
Định nghĩa lui bệnh
Trang 38Các thuốc điều trị RA hiện nay
Điều trị triệu chứng
• Giảm đau
• Chống viêm: Corticoid/NSAID
Điều trị cơ bản, làm thay đổi bệnh (DMARDs)
• DMARDs cổ điển: Methotrexate, sulfasalazine, HCQ
• DMARD sinh học (biologics)
• Các thuốc phân tử nhỏ (small molecules)
Methotrexate (liều thấp: 10-25 mg/tuần) – nền tảng trong điều trị
cơ bản bệnh VKDT cần tối ưu hóa việc sử dụng và liều lượng
Trang 39Hue University of Medicine and Pharmacy
Biological agents:
The additional dimension in RA treatment
Symptomatic relief only
• T-cell co-stimulation modulator
• B-cell depleting agent
Trang 40Những hạn chế của DMARDs
Một tỷ lệ đáng kể BN không đáp ứng với DMARDs
Có đáp ứng trên lâm sàng nhưng có thể không ngăn chặn được sự
phá hủy cấu trúc khớp
– Đặc biệt là những thể bệnh nặng (hoạt tính cao, có yếu tố tiên lượng xấu) tiến triển nhanh,
kể cả giai đoạn sớm.
Những vấn đề về độc tính – dung nạp
Trang 41Hue University of Medicine and Pharmacy
Limpho B Limpho T
Các tế bào trình
diện kháng nguyên
Limpho B hoặc Đại
thực bào Tế bào hoạt
Trang 42Tiên lượng bệnh RA
Yếu tố tiên lương xấu
• Giới nữ, RF (+), HLADR4 (+)
• Tổn thương nhiều khớp
• Tổn thương xương trên phim XQ sớm và nặng
• Biểu hiện ngoài khớp, đặc biệt viêm mạch máu
Trang 43Hue University of Medicine and Pharmacy
Hướng dẩn điều trị RA hiện nay
Hướng dẫn điều trị của thế giới và Việt Nam
- Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR) 2012, dự kiến update 2015
- Hiệp hội TKH châu Âu (EULAR): 2010 – update 2013
- Hội TKH Việt Nam, đồng thuận khuyến cáo 2013
Trang 45Hue University of Medicine and Pharmacy
Khuyến cáo EULAR về điều trị RA : Cập nhật 2013
• Dùng DMARD đơn (MTX) hoặc đa trị liệu sớm nhất có thể
• Xem xét phối hợp liều thấp steroid (< 6 tháng)
• Nếu không đạt mục tiêu ĐT trước 6 tháng thay đổi phác đồ
Smolen JS, et al Ann Rheum Dis 2014;73:492–509.
Trang 46• Nếu DMARD không hiệu quả + có yếu tố tiên lượng xấu xem xét thuốc sinh
học: Kháng TNF, tocilizumab, hoặc abatacept
Smolen JS, et al Ann Rheum Dis 2014;73:492–509.
Khuyến cáo EULAR về điều trị RA (tt) : Cập nhật 2013
Trang 47Hue University of Medicine and Pharmacy
• Nếu một thuốc sinh học không hiệu quả đổi sang bất kỳ một thuốc sinh học khác
Smolen JS, et al Ann Rheum Dis 2014;73:492–509.
Khuyến cáo EULAR về điều trị RA (tt) : Cập nhật 2013
Trang 48• Nếu một thuốc sinh học không hiệu quả đổi sang bất kỳ một thuốc sinh học khác
Smolen JS, et al Ann Rheum Dis 2014;73:492–509.
Khuyến cáo EULAR về điều trị RA (tt) : Cập nhật 2013
Trang 49Hue University of Medicine and Pharmacy CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RA TẠI VIỆT NAM
Phối hợp các DMARDs ≥ 6 tháng (MTX + SSZ) hoặc (MTX + SSZ + CHQ)
Methotrexate (MTX)
10-20mg/tuần ≥ 6 tháng
10-20mg/tuần ≥ 6 tháng
Chọn một trong 3 nhóm thuốc sau :
1 Anti IL6: Tocilizumab-ACTEMRA®
Chọn một trong 3 nhóm thuốc sau :
1 Anti IL6: Tocilizumab-ACTEMRA®
Viêm khớp ngoại biên, đối xứng, kéo dài > 6 tuần (đặc biệt nữ, trung niên)
Ức chế COX2 hoặc NSAIDs
Nếu không đáp ứng
Nếu không đáp ứng
Nếu không đáp ứng
Trang 50Hội nghị đồng thuận VRA, 2013
Trang 51Hue University of Medicine and Pharmacy
Trang 53Kháng Interleukin 6 (Tocilizumab) :
Chứng cứ và lựa chọn đầu tiên theo Hội
nghị đồng thuận VRA 2013
Trang 54* MTX-nạve or MTX-free for 6 months prior to randomisation
MTX-IR = patients with an inadequate response to MTX
DMARD-IR = patients with an inadequate response to ≥1 DMARD
Anti-TNF-IR = patients with an inadequate response to ≥1 anti-TNF
1 Jones G, et al Ann Rheum Dis 2010; 69:88–96.
2 Smolen J, et al Lancet 2008; 371:987–997.
3 Kremer J, et al Arthritis Rheum 2011; 63:609–621.
4 Genovese M, et al Arthritis Rheum 2008; 58:2968–2980.
5 Emery P, et al Ann Rheum Dis 2008; 67:1516–1523.
Tổng số BN phân nhĩm ngẫu nhiên = 4,205
Ức chế hủy khớp, cải thiện chức năng
Trang 55Hue University of Medicine and Pharmacy
55
Trang 56Tocilizumab đạt tỉ lệ lui bệnh cao hơn Methotrexate và
các DMARD khác sau 24 tuần
Trang 57Hue University of Medicine and Pharmacy
Trang 58Tocilizumab đơn trị so sánh với Adalimumab đơn trị trong điều trị viêm khớp dạng thấp: ngẫu nhiên,
mù đôi, pha 4
Trang 59Hue University of Medicine and Pharmacy
Trang 61Hue University of Medicine and Pharmacy
Nghiên cứu hồi cứu ở Đức: Nhóm dùng Tocilizumab cho tỉ lệ lui bệnh cao hơn nhóm
dùng các thuốc ức chế TNF-α sau 12 tuần α sau 12 tuần
Trang 62Chọn lựa thuốc sinh học cho VKDT tại VN Thuốc Chi phí/tháng
Tiêm dưới da
Trang 63Hue University of Medicine and Pharmacy
Kết luận
1 Viêm khớp dạng thấp không chỉ là bệnh viêm khớp mạn tính, mà là bệnh lý hệ
thống điển hình với cơ chế bệnh sinh phức tạp, gây tàn phế và giảm chất lượng sống của người bệnh
2 Tuy chưa thể chữa khỏi bệnh, nhưng việc chẩn đoán sớm, chỉ định điều trị đúng và
sớm giúp người bệnh thoát khỏi tàn phế, giảm các biến chứng của bệnh
Điều trị bệnh lý này cần sớm, tích cực, toàn diện, theo dõi và quản lý chặt chẽ
3 Các thuốc điều trị cơ bản, đặc biệt là biện pháp điều trị sinh học, đang mở ra hy
vọng lui bệnh và ổn định tốt hơn cho bệnh này Tuy nhiên để ứng dụng các điều trị này đạt kết quả cần phải đánh giá đúng tình trạng bệnh, chỉ định ĐÚNG, ĐỦ VÀ SỚM
4 Cần có sự thay đổi lớn trong nhận thức về bệnh, có chính sách và ngân sách y tế hợp
lý
Trang 64Xin trân trọng cảm ơn !
Huế 26/3/2016