HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ PHƯỢNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA VỤ ĐÔNG XUÂN 2015 – 2016 TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN; ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ PHƯỢNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY (LEPIDOPTERA) VỤ ĐÔNG XUÂN 2015 – 2016 TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN; ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC LOÀI
SÂU TƠ PLUTELLA XYLOSTELLA (LINNAEUS)
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Chiến
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Phượng
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, bà con nông dân xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn bè và những người luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Phượng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước .5
2.2.1 Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự .5
2.2.2 Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 7
2.2.3 Nghiên cứu thiên địch của sâu tơ 12
2.2.4 Biện pháp phòng trừ 13
2.3 Nghiên cứu trong nước 14
2.3.1 Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT 14
Trang 52.3.2 Nghiên cứu loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 16
2.3.3 Nghiên cứu thành phần thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 18
2.3.4 Biện pháp phòng trừ 19
Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 21
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.1.1 Địa điểm 21
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 21
3.2 Đối tượng 21
3.3 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 21
3.4 Nội dung nghiên cứu 22
3.5 Phương pháp nghiên cứu 22
3.5.1 Phương pháp xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015-2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 22
3.5.2 Phương pháp xác định thành phần thiên địch loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 23
3.5.3 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu tơ tại 2 địa điểm xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên 24
3.5.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 25
3.5.5 Thử nghiệm hiệu lực một số thuốc trừ sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 26
3.5.6 Xử lý, bảo quản mẫu và giám định mẫu vật 29
3.5.7 Chỉ tiêu và phương pháp tính toán 30
3.5.8 Phương pháp xử lý số liệu 32
Phần 4 Kết quả và thảo luận 33
4.1 Thành phần sâu hại sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự vụ đông xuân năm 2015 – 2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 33
4.2 Thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ (plutella xylostella) vụ đông xuân năm 2015 – 2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 35
4.3 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (kk cross) vụ đông xuân năm 2015 – 2016 tại Hưng Yên 38
Trang 64.4 Đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu tơ Plutella xylostella linnaeus trên
bắp cải 43
4.4.1 Đặc điểm hình thái của sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus 43
4.4.2 Đặc điểm sinh vật học của sâu tơ Plutella xylostella 47
4.5 Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nở trứng của sâu tơ Plutella xylostella 52
4.6 Kết quả nghiên cứu tỷ lệ chết các pha phát dục của sâu tơ plutella xylostella 53
4.7 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến sức sinh sản của trưởng thành cái sâu tơ P.xylostella 53
4.8 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống của trưởng thành sâu tơ Plutella xylostella 54
4.9 Hiệu lực của 4 loại thuốc trừ sâu tơ trong phòng thí nghiệm 55
4.10 Hiệu lực của 4 loại thuốc trừ sâu tơ ngoài đồng ruộng 57
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 60
Tài liệu tham khảo 61
Phụ lục 67
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tên thuốc BVTV trừ sâu tơ và liều lượng 27
Bảng 3.2 Tên thuốc BVTV trừ sâu tơ và nồng độ 29
Bảng 4.1 Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự vụ Đông Xuân năm 2015 – 2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 33
Bảng 4.2 Thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ vụ Đông Xuân năm 2015 – 2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên 36
Bảng 4.3 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (KK Cross) vụ sớm và vụ muộn tại Yên Phú, Yên Mỹ, Hưng Yên 39
Bảng 4.4 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (KK Cross) tại xã Yên Phú, xã Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên 40
Bảng 4.5 Diễn biến mật độ sâu tơ trên su hào tại xã Yên Phú, xã Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên 42
Bảng 4.6 Kích thước các pha phát dục của sâu tơ Plutella xylostella trên cải bắp KK Cross 43
Bảng 4.7 Thời gian phát dục và vòng đời của Plutella xylostella 50
Bảng 4.8 Sức sinh sản của trưởng thành Plutella xylostella (n = 10) 51
Bảng 4.9 Tỷ lệ trứng nở của sâu tơ Plutella xylostella 52
Bảng 4.10 Tỷ lệ chết các pha phát dục của sâu tơ Plutella xylostella trên cải bắp 53
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến sức sinh sản của trưởng thành cái sâu tơ Plutella xylostella 54
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống của trưởng thành sâu tơ Plutella xylostella (n = 15) 55
Bảng 4.13 Hiệu lực (%) của 4 loại thuốc trừ sâu tơ trong phòng thí nghiệm 56
Bảng 4.14 Mật độ sâu tơ trước và sau phun thuốc 57
Bảng 4.15 Hiệu lực của 4 loại thuốc trừ sâu tơ ngoài đồng ruộng 57
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Phòng thí nghiệm 22
Hình 3.2 Ruộng trồng rau địa điểm điều tra 23
Hình 3.4 Ruộng điều tra sâu tơ gây hại 24
Hình 3.3 Trồng bắp cải trong thùng xốp nuôi sâu trong phòng thí nghiệm 25
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí thử nghiệm các loại thuốc BVTV trừ sâu tơ 28
Hình 3.6 Bốn loại thuốc được sử dụng để trừ sâu tơ bắp cải 29
Hình 4.1 Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus) 34
Hình 4.2 Sâu non đục nõn (Hellula undalis Fabricius) 34
Hình 4.3 Sâu non sâu róm nâu Spilosoma sp 34
Hình 4.4 Sâu non sâu tơ (Plutella xylostella Linnaeus) 34
Hình 4.5 Sâu non sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius) 34
Hình 4.6 Sâu non sâu đo (Chrysodeixis chalcites Esper) 34
Hình 4.7 Chân chạy đen nhỏ 5 chấm trắng (Stenolophus quinquepustulatus Wiedeman) 37
Hình 4.8 Bọ đuôi kìm đen (Euborellia annulata Fabr) 37
Hình 4.9 Chân chạy vân cánh hình mũi tên (Chlaenius hamifer Chaudoir) 37
Hình 4.10 Chân chạy đuôi 2 chấm trắng (Chlaenius bioculatus Chaudoir) 37
Hình 4.11 Bọ chân chạy đuôi cánh viền trắng (Chlaenius inops Chaudoir) 38
Hình 4.12 Bọ rùa 6 vằn (Menochilus sexmaculatus Fabricius) 38
Hình 4.13 Bọ rùa 8 chấm (Harmonia octomaculata Fabricius) 38
Hình 4.14 Bọ rùa đỏ (Micraspis discolor Fabricius) 38
Hình 4.15 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (KK Cross) vụ sớm và vụ muộn tại xã Yên Phú, Yên Mỹ, Hưng Yên 39
Hình 4.16 Diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải (KK Cross) tại xã Yên Phú, xã Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên 41
Hình 4.17 Diễn biến mật độ sâu tơ trên su hào tại xã Yên Phú, xã Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên 42
Hình 4.18 Pha trứng của sâu tơ 44
Hình 4.19 Sâu non tuổi 1 của sâu tơ 45
Hình 4.20 Pha sâu non tuổi 2 45
Hình 4.21 Pha sâu non tuổi 3 của sâu tơ 46
Trang 10Hình 4.22 Pha sâu non tuổi 4 của sâu tơ 46
Hình 4.23 Pha nhộng của sâu tơ 47
Hình 4.24 Trưởng thành sâu tơ trên bắp cải 48
Hình 4.25 Trứng sâu tơ đẻ rải rác hoặc thành đám 48
Hình 4.26 Sâu non ăn lá bắp cải 49
Hình 4.27 Sâu non đẫy sức bắt đầu vào nhộng 49
Hình 4.28 Cây bắp cải không bị hại 50
Hình 4.29 Cây bắp cải bị sâu tơ hại 50
Trang 11
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Thị Phượng
Tên luận văn: Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) vụ đông
xuân 2015 – 2016 trên rau họ hoa thập tự tại Yên Mỹ, Hưng Yên; Đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học loài sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus)
Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 60.62.01.12
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xác định đặc điểm sinh học, diễn biến mật độ và sự gây hại của sâu
tơ trên rau họ hoa thập tự, đề xuất biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả
Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015-2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
Điều tra diễn biến mật độ sâu tơ tại 2 địa điểm xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
Xác định thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của loài sâu tơ Plutella
Plutella xylostella (Linnaeus) là loài gây hại chính
Thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ xác dịnh được 15 loài thuộc 3
bộ côn trùng và 1 bộ thuộc lớp nhện với tổng số 7 họ khác nhau Trong đó loài chân
chạy đen nhỏ 5 đốm trắng Stenolophus quinquepustulatus (Wiedeman), bọ rùa đỏ
Micraspis discolos (Fabricius) và nhện sói vân đinh 3 Pardosa pseudoannulata B.et Str
và cánh cộc nâu Paederus fuscipes (Curtis) là những loài phổ biến nhất
Nuôi sinh học loài sâu tơ ta thu được kết quả về vòng đời của chúng là trứng trung bình 3,65 ± 0,22 ngày, sâu non tuổi 1 trung bình 3,61 ± 0,21 ngày, sâu non tuổi 2 trung bình 3,0 ± 0,27 ngày, sâu non tuổi 3 trung bình 2,57 ± 0,15 ngày, sâu non tuổi 4 trung bình 3,05 ± 0,3 ngày, nhộng trung bình 4,8 ± 0,3 ngày; vòng đời trung bình là 21,17 ± 1,14 ngày Một trưởng thành cái sâu tơ đẻ trung bình từ 88 – 126 trứng và tập trung chủ yếu trong 3 ngày sau khi vũ hóa 1 ngày
Tỷ lệ chết trung bình qua các pha phát dục là tỷ lệ chết sâu non tuổi 1 là 13,3%, sâu non tuổi 2 là 10,7%, sâu non tuổi 3 là 6,8%, sâu non tuổi 4 là 5,6%, tỷ lệ chết pha
Trang 12nhộng là 3,9% Thức ăn thêm là mật ong nguyên chất sức đẻ trứng là cao nhất (118,6 ± 2,27 quả) thứ hai là nước đường 50% (94,8 ± 1,81 quả) thấp nhất là nước lã (45,6 ± 1,36 quả) Thời gian sống của trưởng thành sâu tơ khi nuôi bằng mật ong có thời gian sống dài nhất
Diến biến mật độ sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus) trên bắp cải và su hào mật
độ sâu tơ ở xã Yên Phú đạt đỉnh cao hơn so với xã Hoàn Long Sâu tơ Plutella
xylostella (Linnaeus) gây hại nặng nhất trên bắp cải tiếp đến su hào, ở vụ muộn hại nặng
hơn vụ sớm
Hiệu lực của 4 loại thuốc trừ sâu tơ cho thấy thuốc trừ sâu Director 70EC là thuốc đạt hiệu lực cao nhất và thuốc đạt hiệu lực thấp là Silsau super 5WP
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Thi Phuong
Thesis title: Composition of lepidopterous pests on crucifer vegetables in Yen My
district - Hung Yen province in winter and spring crop in 2015 - 2016; Studies on
biological and ecological characteristics of Plutella xylostella (Linnaeus)
Major: Plant protection Code: 60 62 01 12
Education at organization:: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives
Purpose of study: Finding some biological, density fluctuation and damage of
diamondback moth (Plutella xylostella), effective controlling suggestion
Methods of study
Surveillance composition of lepidopteruos pests in winter and spring crop on crucifer vegetables in Yen My - Hung Yen in 2015-2016
Study on biological and ecological characteristics of diamondback moth
(Plutella xylostella Linnaeus)
Surveillance of density fluctuation in Hoan Long and Yen Phu commune, Yen
My district, Hung Yen province
Identifying the composition of natural enemies of diamondback moth Plutella
xylostella Linnaeus
Results and Discussions
The composition of lepidopterous pests on crucifer vegetables in Yen My, Hung
Yen in winter and spring crop in 2015-2016 identified 7 species and Plutella xylostella
(Linnaeus) is a major pest
The composition of natural enemies of diamondback moth were identified to 15 species under 3 orders of Insecta and 1 order of Arachnida amount of 7 families of
which Stenolophus quinquepustulatus (Wiedeman), Micraspis discolos (Fabricius) and
Pardosa pseudoannulata B.et Str and Paederus fuscipes (Curtis) is the most common
species
The life cycle of Plutella xylostella was 21.17 ± 1.14 days, development time for
a mature egg was 3.65 ± 0.22, the first instar larva was 3.61 ± 0.21 days, the second instar larva was 3.0 ± 0.27 days, the third instar larva was 2.57 ± 0.15 days, the four instar larva was 3.05 ± 0.3 days, from the pupa to adult was 4.8 ± 0.3 days Ovipositor
Trang 14capacity average was 88 - 126 eggs/ female/day and concentrated on 3 days after adults emerged
The mortality rate of the first instar larva was 13.3%; the second instar larva was 10.7%; the third instar larva was 6.8%, the fourth instar larva was 5.6%; the pupa was 3.9% The experiment with feeding pure honey, diamondback moths ovipositor capacity was the highest (118.6 ± 2.27 eggs) followed that was suggar liquid 50% (94.8 ± 1.81 eggs) the lowest capacity was pure water (45.6 ± 1.36 eggs) Beside, the life span of diamondback moth was the longest when reared by pure honey
The density fluctuation of diamondback Plutella xylostella (Linnaeus) on
cabbage and kohlrabi showed that at peak the number of diamondback moths was higher in Yen Phu commune than Hoan Long commune Diamondback moths got the worst damage on cabbage in the late of the crop
The efficiency of 4 insecticides for controlling diamondback moth illustrated that Director 70EC was the most effective and the lowest was Silsau super 5WP
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay, cây rau vẫn là cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Bởi vì, rau là cây thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Về mặt dinh dưỡng, rau bổ sung lượng vitamin giúp cơ thể chống bệnh phù thũng, mỏi mệt khi làm việc, tăng sự dẻo dai cho hệ tuần hoàn, hệ thần kinh Hằng ngày để đảm bảo năng lượng cần thiết thì một người phải dùng từ 250 - 300g
Về mặt kinh tế, rau là loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, giá trị sản xuất 1 ha rau cao gấp 2-3 lần lúa và là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu cao Trong năm 2014, xuất khẩu rau quả nước ta đã đạt xấp xỉ 1,5 tỉ USD, tăng gần 35% so với năm 2013 kim ngạch xuất khẩu trong cả nước
Mặt khác, xét về mặt xã hội, sản xuất rau góp phần tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết việc làm cho người nông dân, giảm được số lao động thất nghiệp ở địa phương, đảm bảo trật tự an ninh xã hội
Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự (Brassiceae) là nhóm cây thực
phẩm quan trọng cho loài người Chính vì vậy, rau HHTT được rất nhiều người
ưa thích và trồng rộng rãi ở các vùng trên cả nước.Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn nhất cho việc trồng loại rau này là chịu sự phá hại của nhiều loài
sâu bệnh như sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.), sâu khoang (Spodoptera litura) phát triển ngày càng mạnh, có thể nói đây là
công việc khó khăn, phức tạp nhất với người nông dân
Trong số các loài sâu hại rau HHTT thì sâu tơ (Plutella xylostella L.) là
đối tượng sâu hại nghiêm trọng ở nước ta và nhiều nước trên thế giới gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và phẩm chất rau Để phòng trừ sâu tơ, người nông dân chủ yếu dựa vào biện pháp hoá học Thực tế cho thấy biện pháp hóa học đem lại hiệu quả phòng trừ cao, giải quyết những trận dịch lớn, sử dụng đơn giản, thuận tiện, góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và nâng cao năng suất cây trồng Vì vậy biện pháp hóa học đã trở thành một nội dung không thể thiếu trong quy trình canh tác của nhiều loại cây trồng trong đó có các loại rau HHTT ở trên thế giới và Việt Nam
Trang 16Tuy nhiên việc quá lạm dụng thuốc trừ sâu đã đem lại những hậu quả không mong muốn Do trình độ dân trí thấp, do thói quen và tâm lý sợ rủi ro của người nông dân đã sử dụng thuốc trừ sâu một cách tràn lan trên quy mô rộng với nồng độ và số lần phun cao hơn nhiều lần so với khuyến cáo Điều này không chỉ làm suy giảm tính đa dạng của sinh quần, gây tổn hại đến quần thể thiên địch mà còn làm phát sinh tính kháng thuốc của dịch hại, tăng chi phí phòng trừ và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường
Từ những yêu cầu của thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) vụ đông xuân
2015 – 2016 trên rau họ hoa thập tự tại Yên Mỹ, Hưng Yên; Đặc điểm sinh
vật học, sinh thái học loài sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus)”
1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài sâu tơ Plutella
xylostella hại rau bắp cải;
- Theo dõi diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải, su hào ở Yên Phú và Hoàn Long, Yên Mỹ, Hưng Yên;
- Xác định thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ P.xylostella;
- Thử nghiệm hiệu lực 04 loại thuốc BVTV đối với sâu tơ
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Bổ sung dẫn liệu về thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera rau HHTT
Bổ sung những dẫn liệu mới về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của
loài sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus)
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định vị trí và mức độ gây hại của loài sâu tơ trên rau họ HHTT trong
Trang 17thành phần loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) nhằm phát hiện kịp thời, chủ động phòng trừ chúng đạt hiệu quả
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Sâu tơ Plutella xylostella (Linnaeus)
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Điều tra xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự;
- Đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài sâu tơ
Plutella xylostella (Linnaeus);
- Điều tra diễn biến số lượng, mức độ gây hại của sâu tơ Plutella
xylostella (Linnaeus) trên rau HHTT;
- Xác định thành phần thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ Plutella
xylostella (Linnaeus);
- Thử nghiệm hiệu lực 04 loại thuốc BVTV đối với sâu tơ
Trang 18PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Rau là cây thực phẩm cần thiết hàng ngày của con người Song rau là cây ngắn ngày có nhiều loại sâu bệnh nhưng tùy loại rau có những đối tượng sâu hại khác nhau Có rất nhiều loại rau được dùng làm thực phẩm, nhưng chủ yếu là các loại cây rau thuộc họ hoa thập tự hay họ Cải (Brassicaceae), được trồng ở miền Bắc (tập trung: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng,…) và chiếm 50% tổng sản lượng rau của cả nước Rau họ hoa thập tự từ lâu chiếm một tỷ trọng cao nhất trong rau vụ Đông Xuân ở nước ta Đây cũng là những cây trồng thường bị nhiều sâu bệnh gây hại mà nông dân thường phun nhiều thuốc bảo vệ thực vật nhất
Côn trùng hại rau họ thập tự gồm 30 loài, trong đó có khoảng 8 loài là côn
trùng gây hại chủ yếu: Sâu tơ (Plutella xylostella L.); Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.); Sâu đục nõn cải (Hellula undalis Fab.); Sâu xám (Agrotis
ypsilon (Hufnagel)) Trong số các loài nêu trên, sâu tơ là côn trùng gây hại nguy
hiểm nhất đối với cây rau họ hoa thập tự không chỉ ở nước ta, mà ở khắp các nước trồng rau trên thế giới Sâu non có kích thước nhỏ nhưng mật độ thường phát sinh đông đặc, cho nên khi đã thành dịch, sâu cắn phá làm cho ruộng rau xơ xác, giảm sản lượng nghiêm trọng, thậm chí đến mất trắng (Bùi Công Hiển và cs., 2003)
Sâu tơ với khả năng thích nghi mềm dẻo, vòng đời ngắn, sinh sản mạnh, là loài sâu hại chính của rau cải họ thập tự ở nhiều nước nhiệt đới và ôn đới Sau nhiều năm nông dân ỷ lại và lạm dụng thuốc trừ sâu, sâu tơ kháng được các nhóm thuốc hiện có: clor hữu cơ, lân hữu cơ, carbamat, pyrethroid, thuốc điều hòa sinh trưởng (Nguyễn Qúy Hùng và cs., 1995)
Cùng với sự biến đổi khí hậu, suy thoái đa dạng sinh học, sức ép từ việc tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, việc sử dụng thuốc hóa học quá mức và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng tới môi trường sống của con người và sinh vật Trong đó nhiều loài sâu hại xuất hiện trước kia không phổ biến thì giờ đây trở thành những loài sâu hại nguy hiểm (Nguyễn Thị
Tú Anh, 2013)
Chính vì vậy, việc điều tra thành phần côn trùng trên các cây trồng nông nghiệp nói chung và rau HHTT nói riêng là việc làm quan trọng trong công tác
Trang 19đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên sinh vật của mỗi quốc gia Những kết quả điều tra này là cơ sở để xác định phương hướng nghiên cứu bảo vệ thực vật, xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các loại cây trồng Nhằm cung cấp cơ sở khoa học đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn sản xuất là cần thiết
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau họ hoa thập tự
Rau họ hoa thập tự là loài cây trồng phổ biến và được trồng ở nhiều nơi trên thế giới, họ này chứa một số loài có tầm quan trọng kinh tế lớn cung cấp
nhiều loại rau về mùa đông Plutella xylostella (L.) là một loại sâu hại nghiêm
trọng của rau họ hoa thập tự ở nhiều nơi trên thế giới đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới (Lim, 1986) Nhóm rau này thường bị một số loài sâu hại chính như sâu tơ
Plutella xylostella Linnaeus., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus., sâu
khoang Spodoptera litura.… tấn công từ đầu vụ tới cuối vụ gây nên những tổn
xylostella và sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L gây hại trên bắp cải
(Cartwright et al., 1990)
Ở Jamaica có 17 loài sâu hại trong đó có 7 loài sâu hại chính riêng sâu tơ
Plutella xylostella và sâu khoang Spodoptera litura gây hại chiếm 74 - 100%
năng suất bắp cải (Alam, 1992), ở Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985)
Ở Indonesia có 5 loài gây hại chính là sâu tơ Plutella xylostella L., rệp muội Brevicoryne barassicae L., bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata Fabr., sâu xanh bướm trắng P.rapae, sâu khoang Spodoptera litura Fabr (Sastrosiswojo et al., 1986) Nghiên cứu của Talekar et al (1986) cho biết ở Đài
Loan có 8 loài sâu hại chính trên rau HHTT, riêng su hào, bắp cải, xúp lơ thường
Trang 20bị sâu phá hại nặng nhất Ở Honduras dịch hại quan trọng nhất của bắp cải là sâu
tơ P xylostella nguyên nhân thiệt hại cây con và làm giảm giá trị kinh tế
(Cordero and Cave, 1992)
Plutella xylostella (L.) là loài sâu phá hoại nhất trên bắp cải và các loài
khác là sâu khoang Spodoptera litura (F.); sâu xanh Helicoverpa armigera (Hb.); sâu xanh bướm trắng Pieris Canidia (L.) ở Philipines (Andreas, 1990)
Ở Malaysia, sâu tơ Plutella xylostella L., sâu xanh bướm trắng Pieris
rapae L., sâu đục nõn Hellula undalis là những sâu hại quan trọng trên rau cải
bắp (Lim et al., 1996)
Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ Plutella xylostella L., sâu khoang Spodoptera litura Fabr., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L và
bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata Fabr đều được coi là những đối tượng
gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhalla and Dubey, 1985)
Theo điều tra trong năm 2001 – 2004 ở đảo Helena vùng Nam Phi cho
thấy P.xylostella là loài sâu hại có mặt ở khắp đảo gây hại rau họ hoa thập tự
(Kfir, 2004)
Theo Beata and Kazimierz (2006) Plutella xylostella L (Lepidoptera,
Plutellidae) là một trong những loài gây hại quan trọng nhất của các loại rau họ cải có thể gây ra thiệt hại kinh tế nghiêm trọng nếu không được kiểm soát Theo
Walter (2009) Plutella xylostella (L.) là loài côn trùng phá hoại nhất của thực vật
thuộc họ cải bắp ở Zimbabwe
Sâu tơ được coi là loài côn trùng phá hoại nhất trên rau họ hoa thập tự trên toàn thế giới, sâu non ăn lá của các cây như cải bắp, cải xanh, súp lơ, su hào và cải xoăn tấn công tất cả các giai đoạn khi mật độ sâu cao làm hỏng lá, biến dạng
cây ký chủ (Roberto et al., 2009)
Ở Tây Phi, ghi nhận sâu hại trên bắp cải là sâu tơ Plutella xylostella, sâu đục nõn Helulla undalis, sâu khoang Spodoptera littoralis và sâu xanh
Helicoverpa armigera (Pfeiffer, 2012)
Sâu tơ Plutella xylostella, sâu xanh bướm trắng Pieris rapae và sâu đo
Trichoplusia ni Hübner là loài sâu gây hại lớn cho rau họ hoa thập tự được trồng
trên khắp Bắc Mỹ và những vùng khác làm thiệt hại kinh tế đáng kể đến chất lượng và giảm năng suất (Emily, 2013)
Trang 21Ở Ghana đã ghi nhận 04 loài sâu hại chính trên bắp cải là sâu tơ (Plutella
xylostella), sâu đục nõn (Hellula undulalis), rệp muội (Brevicoryne brassicae) và
sâu xám (Agrotis sp) làm giảm năng suất và chất lượng rau (Jemima, 2013)
2.2.2 Nghiên cứu về sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
2.2.2.1 Phân bố
Sâu tơ nguồn gốc Địa Trung Hải (châu Âu) và đã được ghi nhận từ năm
1746 (Harcourt, 1962) Hiện nay, sâu tơ đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới thuộc các châu lục Âu, Á, Mỹ, Úc từ các cùng hàn đới ở 60 – 700 vĩ bắc - xứ Iceland và Laponi (Ooi, 1986) đến các nước ôn đới, nhiệt đới xích đạo Ở Châu
Âu, đặc biệt ở Anh sâu tơ có lịch sử phá hoại gần 160 năm nay, nhưng ở các nước khác thuộc châu Á và châu Mỹ chỉ mới ghi nhận sự phá hoại của sâu tơ ở đầu thế kỷ này Theo Salinas (1972) ở Argentina, Australia, New Zealand và Nam Phi sâu tơ trở thành dịch hại nguy hiểm từ trước năm 1930 (Muggerde, 1930), từ đó đến năm 1939 sâu gây hại nghiêm trọng ở các nuớc Tanganyika, Morocco, Chile, The Bahanas, British, Columbia, Jamaica, Montana, Vancover, Cyprus, Kona, Bắc Causanus, Hạ Volga, Pulawy và Lubin, Latvia, Poland và Britain
2.2.2.2 Phân loại
Sâu tơ có tên khoa học Plutella xylostella (Linnaeus, 1758) thuộc họ
Yponomeutidae bộ cánh vảy Lepidoptera
Tên khác: Plutella tinea xylostella Linnaeus 1978; Cerostoma maculipennis Curtis 1832, Plutella crucifearum Zeller 1834, Plutella brassicella Fitch 1856,
Plutella limbipennella Clemens 1860, Plutella mollipedella Clemens 1860, Gelechia cicarella Rondani 1876, Cerostoma dubiosella Beutenmuller 1839
2.2.2.3 Ký chủ của sâu tơ
Sâu tơ thuộc loài côn trùng ăn hẹp và có thể phá trên 30 loại cây trồng và
hoang dại thuộc họ cây thập tự là nhóm cây đem lại giá trị kinh tế cao
Tuy vậy, tùy từng vùng của mỗi nước – trừ các cây cải bắp, cải bông là loại cây ưua thích của sâu tơ khắp các nơi trên thế - sự phá hoại sâu tơ ở những cây còn lại ở mỗi quốc gia mỗi khác - ở Hawaii rất quan tâm đến sâu tơ trên xà lách Ngoài các cây trồng họ thập tự, ở Bắc Ontario Canada còn thường xuyên thấy
sâu trên loại cỏ dại Barbarea vulgaris R Br (Harcourt, 1986) có thể đây là ký
chủ phụ quan trọng để chuyển sang phá hại cây họ thập tự
Trang 222.2.2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
Sâu tơ (Plutella xylostella L.) là một trong các loài sâu hại chính nguy
hiểm có mặt hầu hết ở các nước châu lục trên thế giới và được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1746 được ghi nhận là có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kỳ Cho đến nay, trên thế giới có rất nhiều công trình công bố kết quả nghiên cứu về sâu tơ
(Chelliah el al., 1986; Talekar, 1993) Ở Trung Quốc sâu tơ Plutella xylostella là
loài sâu hại trên bắp cải trước năm 1960 và tình trạng dịch hại của nó tăng nhanh
từ đầu năm 1960 (Liu et al., 2000)
Sâu tơ có tập tính hoạt động về đêm, trưởng thành cái đẻ trứng rời rạc hoặc thành đám ở mặt dưới lá cây rau họ thập tự Trứng sâu tơ hình ô van hơi dẹt, được đẻ từng quả hay vài quả ở mặt lá Thời gian nở từ 4 – 8 ngày, sâu non mới
nở thường bò xuống mặt dưới lá, khoét lỗ ăn thịt lá để lại lớp biểu bì trên Mỗi ngài đẻ trung bình 139 trứng trong vòng đời của mình Sâu non tuổi 1 chui vào
ăn từ bên trong mô lá, tuổi 2, 3 ăn chừa lại biểu bì trên, tuổi 4 ăn thủng lá Giai đoạn sâu non trải qua 4 tuổi (Harcourt, 1957), phát triển từ 7 – 15 ngày, có tác giả cho rằng sâu tơ qua 5 tuổi (Hardy, 1938) Sâu non đẫy sức sau lột xác lần cuối cùng nhả tơ quấn một kén đính lên bề mặt lá và sau đó hoá nhộng bên trong kén Khi mới hình thành, nhộng có màu xanh nhạt, khoảng 2 ngày sau thành màu vàng nhạt, thời gian nhộng từ 4 – 7 ngày Vòng đời có thể ngắn 16 ngày trong điều kiện nhiệt độ cao Trưởng thành thon mảnh, màu hơi xám nâu, khi đậu cánh trước xếp lại dọc theo cơ thể và khi nhìn từ trên xuống mặt lưng có dải màu vàng kem với hình co thắt tạo ra các hình mảnh viên kim cương
Các kết quả nghiên cứu về sinh học sâu tơ cho thấy: tuỳ thuộc vào điều kiện nhiệt độ và sinh cảnh của từng nước khác nhau mà vòng đời sâu tơ cũng khác nhau: ở Malaysia 10,8 – 27,0 ngày (Ooi, 1983), Koshihara (1985) đã chỉ ra rằng
ở nhiệt độ 20ºC thì vòng đời sâu tơ là 23 ngày nhưng ở nhiệt độ 25ºC thì vòng đời sâu tơ rút ngắn còn 16 ngày Phạm vi nhiệt độ thích hợp cho quá trình phát triển của sâu tơ dao động trong khoảng 17,5 – 27,5ºC tuy nhiên sâu tơ vẫn sống
và phát triển được trong điều kiện nhiệt độ từ 10 - 40ºC
Koshihara (1985) đã tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả ở Nhật Bản, đã chỉ rõ ngưỡng nhiệt độ khởi điểm phát dục của sâu tơ tuỳ thuộc vào từng
giai đoạn phát triển của sâu Nghiên cứu của Koshihara et al (1985) đã khẳng
định, độ ẩm không khí trong phạm vi từ 30 – 98% không ảnh hưởng đến tốc độ
Trang 23phát dục ở các giai đoạn phát dục của sâu tơ Như vậy nhiệt độ không khí là yếu
tố ảnh hưởng lớn nhất đến tốc độ phát dục và vòng đời sâu tơ Điều này có ý nghĩa lớn trong việc dự tính dự báo thời gian hình thành đỉnh cao số lượng quần thể sâu tơ
Nghiên cứu về khả năng sinh sản của sâu tơ, nhiều tác giả đã khẳng định
số lượng trứng đẻ của một trưởng thành cái phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Di truyền, điều kiện thức ăn của sâu non, khí hậu, khả năng giao phối, sự có mặt của cây kí chủ
Theo Koshihara (1985), ở nhiệt độ từ 22,5 – 27,5ºC trưởng thành sâu tơ đẻ trứng nhiều hơn so với trưởng thành sống ở nhiệt độ 17ºC và 30ºC Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến tỷ lệ trứng nở, hoá nhộng và hoá trưởng thành Các chí tiêu này thường đạt tỷ lệ cao ở nhiệt độ 17,5 – 27,5ºC
Tuy vậy ở các nước chỉ có một số lứa sâu có mật độ cao và gây hại nặng cho rau họ thập tự Theo Harcourt (1985) ở Canada sâu tơ đạt đỉnh cao số lượng vào lứa 3 và 4 Ooi (1985) xác định ở Malaysia những lứa sâu tơ có mật độ cao hình thành vào các tháng mùa khô trong năm, ở Nhật Bản sâu tơ có mật độ cao nhất từ tháng 5 đến tháng 9, khi nhiệt độ không khí trung bình cả tháng đạt 23ºC (Koshihara, 1985) Theo Sastrodihardjo (1985), ở Indonesia thì 2 tháng mùa khô (tháng 9 – tháng 10) là thời kì sâu tơ gây thành dịch Ông đã chỉ rõ trong một vụ bắp cải có thời gian sinh trưởng khoảng 70 ngày, thì đỉnh cao mật độ sâu tổng số phát sinh vào ngày thứ 45 sau khi trồng
Trên thực tế đồng ruộng, quần thể sâu tơ phát sinh với số lượng không đều giữa các tháng trong năm, giữa các thời điểm trong vụ hoặc giữa các ruộng sâu Theo Harcourt (1985) số lượng quần thể sâu tơ tăng lên hay giảm xuống phụ thuộc vào tác động của 3 yếu tố:
+ Thời tiết là yếu tố không phụ thuộc vào mật độ, nhưng là yếu tố chính gây nên sự biến động số lượng cũng như khả năng hình thành dịch của sâu tơ
+ Khả năng sinh sản là yếu tố phụ thuộc mật độ, nhưng có quan hệ chặt chẽ với hàm lượng protein thô của cây chủ (thức ăn của sâu trên đồng ruộng) và sự suy giảm khả năng sinh sản của trưởng thành qua các mùa vụ trong năm
+ Thiên địch của sâu tơ cũng là yếu tố phụ thuộc mật độ, luôn có xu hướng giữ cho quần thể sâu tơ ở thế ổn định
Kết quả các công trình nghiên cứu đã chỉ rõ quần thể sâu tơ chỉ đạt đỉnh cao
Trang 24số lượng vào các tháng ít mưa và mát Đó cũng là thời kì thích hợp để gieo trồng các loại rau họ thập tự trên đồng ruộng, tạo nguồn thức ăn dồi dào cho sâu tơ sinh trưởng và phát triển
Theo nghiên cứu của Sastrodihardjo (1985) thì mưa là yếu tố thời tiết hạn chế số lượng quần thể sâu tơ ở Thái Lan, Indonesia Kết quả theo dõi ở vùng nam Ontario, Harcourt (1969;1985), để xác định sâu non ở tuổi 1 tuổi 2 dễ bị chết đuối trong nước (kể cả khi ngẫu nhiên rơi vào giọt nước hoặc giọt sương trong mùa lạnh) Mưa làm sâu non bị rửa trôi, bị chết đuối hoặc bị gây chết cơ giới Ngoài ra còn hạn chế khả năng bay, giao phối và đẻ trứng của trưởng thành Do
đó số lượng sâu tơ trên đồng ruộng bị giảm đáng kể sau mỗi mùa mưa Theo
Wahisaka et al (1992) tỷ lệ chết của sâu non tuổi 1 còn liên quan tới độ ẩm
không khí Khi độ ẩm không khí cao, khoảng 100% thì sâu non chết tới 70% nhưng độ ẩm dưới 90% thì tỷ lệ chết giảm còn 30%
Vai trò của thời tiết đối với biến động sâu tơ không phải chỉ tác động đến khả năng sống sót của sâu mà còn đối với khả năng sinh sản của sâu Theo kết quả nghiên cứu của Koshihara (1985) ở nhiệt độ cao từ 33 – 35ºC trở lên, trưởng thành sâu tơ có số lượng trứng đẻ bị giảm từ 60 – 75% Khả năng sinh sản là một trong những yếu tố quyết định số lượng quần thể sâu tơ trên đồng ruộng nhưng khả năng này có mối quan hệ chặt chẽ với chất lượng, số lượng thức ăn Ở
Philippines, một thế hệ của sâu tơ P xylostella là 24,7 ngày do đó khoảng 15 thế
hệ có thể xảy ra trong một năm Tuổi thọ trung bình của 1 trưởng thành cái là 16,7 ngày trong đó trung bình 233 trứng/1 trưởng thành cái (tối đa là 639 trứng/1 trưởng thành cái) (Andreas, 1990)
Tại Ấn Độ sâu tơ phá hoại cải bắp, súp lơ, củ cải, củ cải đường, mù tạt trong
đó súp lơ và cải bắp là cây ký chủ ưa thích nhất Trứng của sâu tơ kéo dài 3 – ngày, sâu non trải qua 4 tuổi kéo dài 10 ngày trong mùa nóng và mùa mưa từ 12 – 15 ngày trong mùa lạnh Nhộng khoảng từ 4 ngày trong mùa nóng và 4 – 5 ngày trong mùa lạnh Trường thành kéo dài 6 – 13 ngày chúng đẻ trứng ngay sau giao phối Một năm có tới 13 - 14 thế hệ (Chelliah and Srinivasan, 1986)
Năm 1999 và 2000 ghi nhận 14 quần thể của loài sâu tơ được thu thập từ các cánh đồng họ hoa thập tự ở 3 quốc gia Hoa Kỳ (California, Florida, Hawaii
và Texas) và Mexico (Guanajuatostate); Thailand (Tỉnh Nonthaburi) (Zhao et
al., 2002)
Trang 25Theo (Khan et al 2005) sâu tơ là một dịch hại nghiêm trọng của cải bắp và
một số cây trồng khác, sâu non gia tăng số lượng trong suốt mùa sinh trưởng Đầu tiên sâu non ăn thịt lá tạo màng còn sâu non tuổi lớn ăn toàn bộ lá ngoại trừ biểu bì trên Khi bị khua động sâu non cong mình và nhả tơ đung đưa theo gió sang lá khác Nhộng được che phủ bằng cái kén lưới bảo vệ cho đến khi vũ hóa trưởng thành Trưởng thành cái có thể đẻ 356 trứng trong 1 thế hệ Trưởng thành thường ẩn nấp vào ban ngày và hoạt động mạnh mẽ lúc chập tối, Chúng ăn mật hoa chủ yếu từ rau họ hoa thập tự, trong một năm chúng trải qua 5 – 6 thế hệ ở
phía bắc của Hoa Kỳ (Harcourt, 1957; Khan et al., 2005)
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học cuả sâu tơ ở Virginia trứng hình bầu dục hơi dẹt dài khoảng 0,4 mm rộng 0,2 mm có màu vàng nhạt hoặc màu xanh lá cây trứng đẻ đơn lẻ hoặc thành nhóm nhỏ 2 – 8 quả trên lá hoặc các bộ phận của cây, trứng nở sau khoảng 5 – 6 ngày Sâu non có 4 tuổi kéo dài từ 9 – 30 ngày Sâu non tuổi 1 rất nhỏ có màu vàng đầu đen, sâu non tuổi 3, 4 trên cơ thể có một
ít lông ngắn khi bị khua động chúng di chuyển về phía sau nhả tơ đưa mình sang
vị trí khác theo gió Nhộng có màu xanh lá cây đến vàng nâu dài 7 – 9 mm Trưởng thành dài 6 mm, trưởng thành cái thường đẻ trung bình từ 18 – 356 trứng
(Roberto et al., 2009)
Tại Ghana ở vùng Tây Phi đã ghi nhận sâu tơ P xylostella đó là dịch hại
nghiệm trọng nhất cải bắp Trưởng thành cái đẻ trứng riêng lẻ ở mặt dưới lá và
nở sau 3 – 5 ngày Sâu non mới nở bò trên mặt lá đục gặm lá để ăn tạo thành các đường rãnh, ăn thịt lá để lại biểu bì tạo thành các lỗ thủng trong mờ (Jemima, 2013)
Kết quả nghiên cứu ở miền Nam Hoa Kỳ trưởng thành sâu tơ màu nâu xám dài 6 mm, râu đầu rõ rệt, trứng hình bầu dục dẹt dài 0,44 mm rộng 0,26
mm có màu vàng hoặc màu xanh nhạt, sâu non tuổi nhỏ dài 1,7 mm có màu trắng nhạt đầu đen chúng di chuyển đến mặt dưới lá ăn lớp biều bì, sâu non tuổi
4 chiều dài tối đa là 11,2 mm cơ thể có một vài sợi lông ngắn Nhộng được bảo
vệ bởi một lớp kén mỏng, nhộng màu xanh nhạt đến màu vàng nâu dài 7 – 9
mm (Philips et al., 2014)
Các loài bướm đêm Plutella xylostella có nguồn gốc Châu Âu nhưng được
tìm thấy trên khắp Châu Mỹ, Đông Nam Á, Úc, New Zealand Lần đầu bắt gặp ở Bắc Mỹ vào năm 1854 ở Illinois nhưng có lần đến Florida và dãy núi Rocky của năm 1883 Tại Bắc Mỹ sâu tơ được ghi nhận ở khắp mọi nơi trồng bắp cải Tổng
Trang 26thời gian phát dục từ trứng đến nhộng là 25 – 30 ngày tùy thuộc vào thời tiết Trứng hình oval và dẹt dài từ 0,44 rộng 0,26 mm có màu vàng hoặc xanh nhạt đẻ đơn lẻ hoặc từng khóm nhỏ Chiều dài và chiều rộng sâu non từ tuổi 1 đến 4 là 1,7 – 0,16; 3,5 – 0,25; 7,0 – 0,37; 11,2 – 0,61 mm Cơ thể sâu non thuôn nhọn hai đầu, đôi đuôi nhô ra từ phía sau tạo thành một ‘V’ Sâu non mới nở trong suốt sau đó màu xanh lá cơ thể mang ít lông tơ ngắn (Capinera, 2015)
2.2.3 Nghiên cứu thiên địch của sâu tơ
Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã quan tâm nghiên cứu về thiên địch của sâu hại rau và thấy rằng thành phần của chúng khá phong phú bao gồm các loài ong ký sinh, nhện lớn, bọ rùa, đuôi kìm, nấm Việc xác định thành phần thiên địch, đánh giá vai trò của các loài tạo cơ sở cho việc sử dụng thiên địch trong quản lý dịch hại tổng hợp Một trong những loài được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất là côn trùng có ích
Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái thành phần các loài sâu hại khác nhau
từ đó thành phần các loài thiên địch cũng khác nhau Ngày nay đã có rất nhiều loài thiên địch trên rau HHTT được phát hiện với số lượng và thành phần loài khác nhau tùy theo mỗi quốc gia Ở vùng ngoại ô của Hàng Châu (Trung Quốc) tiến hành cuộc điều tra từ năm 1989 – 1997 đã ghi nhận 8 loài ký sinh chính trên
sâu tơ là Trichogramma chilonis Ishii, Cotesia plutellae Kurdjumov, Microplitis sp., Oomyzus sokolowskii Kurdjumov, Diadromus collaris (Gravenhorst),
Itoplectis naranyae (Ashmead), Exochus sp và Brachymeria excarinata Gahan,
tỷ lệ ký sinh trứng của sâu tơ là rất thấp tuy nhiên tỷ lệ ký sinh sâu non và nhộng cao hơn vào khoảng tháng 6, 7 và tháng 9, 10 đạt 10 – 60% và trên 80% vào một
vài đợt (Liu et al., 2000)
Theo Alam (1992) cho biết ở Jamaica đến năm 1990 đã ghi nhận 20 loài
thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella L trong đó có 8 loài bắt mồi, 9 loài ký
sinh và 3 loài sinh vật gây hại cho sâu tơ Tại Honduras đã thu được 03 loài ký
sinh sâu non và nhộng trên sâu tơ P.xylostella là Diadegma insulate và
Spilochatcis pseudofulvovariegata; Spilochalcis petioliventris (Cordero and
Cave, 1992)
Ở Malaysia đã phát hiện 1 loài bắt mồi, 9 loài ký sinh, 1 loài vi sinh vật
gây bệnh sâu tơ Plutella xylostella L (Ooi, 1996) Yamada and Yamaguchi
(1985) đã phát hiện ở Nhật Bản có 8 loài ký sinh, 14 loài ăn thịt (bao gồm 7 loài
Trang 27nhện) và 1 loài vi sinh vật gây bệnh sâu tơ, trong đó loài Paederus fuscipes
Curtis là loài bắt mồi quan trọng nhất trong việc kiểm soát số lượng sâu tơ trên cây rau họ cải
Trên rau họ hoa thập tự nhóm ăn thịt hầu như không có ý nghĩa trong vai trò điều hòa quần thể sâu tơ trên ruộng, song ở Nhật Bản có một nghiên cứu cho rằng nhóm nhện bắt mồi Lycosid có vai trò quan trọng ở trên ruộng, đặc biệt
nhóm ong ký sinh có mối quan hệ chặt chẽ với sâu tơ (Robert et al., 1996) Ở Đông Bắc Florida Cotesia Plutellae Kurdjumov được đánh giá là loài ký sinh có tiềm năng trên sâu tơ gây hại bắp cải năm 1993 – 1994 (Mitchell et al 1997)
Trong số các loài thiên địch sâu tơ thì ong ký sinh sâu non sâu tơ Cotesia
plutellae K xuất hiện rộng rãi phổ biến khắp nơi trên thế giới như Philippine,
Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam, Bangladesh Ở
Ghana vùng Tây Phi cho thấy Cotesia plutellae (Kurdjumov) ký sinh nhiều và quan trọng nhất của sâu tơ P xylostella trên bắp cải (Cobblah et al., 2012)
2.2.4 Biện pháp phòng trừ
Cho đến nay việc dùng thuốc trừ sâu hóa học vẫn là biện pháp quan trọng
đề phòng trừ sâu tơ và các sâu hại khác trên rau ở nhiều nước trên thế giới Do khả năng kháng thuốc của sâu tơ, cũng như yêu cầu chất lượng sản phẩm rau ngày càng cao, nên việc sử dụng thuốc trong phòng trừ sâu hại phải phối hợp chặt chẽ với các biện pháp khác Sao cho vừa không thúc đẩy tính kháng thuốc của, vừa khống chế quần thể sâu dưới mức gây hại kinh tế
Theo Ooi (1986) ở vùng chuyên canh rau ở Malaysia, có đến 88% nông dân phun thuốc từ 1 – 2 lần/tuần và 12% còn lại phun thuốc tới 3 lần/tuần Theo tổng kết của FAO (1996) ở Ấn Độ Bangladesh nông dân phun thuốc tới 40 lần/vụ, thậm chí còn nhúng cả rau vào dung dịch thuốc sau khi thu hoạch để tăng
độ đẹp cảm quan của sản phẩm Có tới 50% nông dân sử dụng thuốc Fenvalerate với liều lượng gấp đôi liều khuyến cáo, 26% sử dụng liều cao hơn 2 lần so với khuyến cáo Tần số phun thuốc cũng ở mức cao: 12% nông dân phun 3 lần 1 tuần, 39% nông dân phun 2 lần/1 tuần và 49% nông dân phun 1 lần/tuần
Harris (1996) khẳng định biện pháp hóa học phải được áp dụng theo chiến lược điều khiển tính kháng thuốc và được đặt trong hệ thống chương trình phòng trừ tổng hợp nhất định Một số tác giả cho rằng biện pháp sử dụng thuốc hữu hiệu nhất để trừ sâu tơ và các hại khác trên rau họ hoa thập tự là phải lựa chọn
Trang 28một bộ thuốc có cơ chế tác động khác nhau, sử dụng luân phiên các loại thuốc đó
và xen kẽ với các chế phẩm sinh học Qua sự nghiên cứu sự phát triển tính kháng thuốc của sâu tơ, Richard (1996) đã có khuyến cáo không nên phun thuốc trừ sâu hóa học trên đồng ruộng quá sớm Đặc biệt không nên dung các loại thuốc nhóm Pyrethroid và nhóm điều hòa sinh trưởng côn trùng vào thời gian trước 20 ngày sau khi trồng rau
Tại Thái Lan 4 loại thuốc nhóm Pyrethroid (Fenvalerate, Cypermethrin, Permethrin và Deltamethrin) được đưa vào sử dụng trừ sâu tơ vào những năm
1976 – 1977 và được nông dân rất ưa chuộng vì hiệu lực trừ sâu rất cao Nhưng chỉ 2 – 3 năm sau sâu tơ đã kháng được cả 4 loại thuốc này Ở Đài Loan, Nhật Bản cũng có những kết luận như vậy đỗi với các TTS Pyrethroid Đối với các thuốc trừ sâu nhóm carbamate và lân hữu cơ có tốc độ hình thành tính kháng của sâu tơ chậm hơn Có những hợp chất lân hữu cơ (như methomyl) mặc dù đã sử dụng trong suốt 25 năm lien tục ở vùng Georgia (Mỹ) nhưng hiệu lực trừ sâu tơ vẫn không hề bị giảm sút (Chalfant, 1990)
2.3 NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
2.3.1 Nghiên cứu thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT
Những năm gần đây, diện tích trồng cải ngày càng tăng và được trồng quanh năm để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên sản xuất rau họ thập tự cũng gặp phải không ít khó khăn do tình hình sâu bệnh hại, đặc biệt là các vùng chuyên canh rau Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự cũng rất đa dạng và gây hại ngày càng mạnh ở các vùng trồng rau Kết quả điều tra tình hình sâu hại chính tại các HTX huyện Từ Liêm - Đông Anh, Gia Lâm – Hà Nội, Mê Linh – Vinh Phú của Hoàng Anh Cung và cs (1990 – 1995) đã xác định được đối tượng chủ yếu cần phòng trừ trên rau thập tự là: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xanh Từ kết quả điều tra trong vụ đông xuân 2008 – 2009 tại Phường Ninh Sơn, TP Ninh Bình thành phần sâu hại chính trên rau họ hoa thập
tự gồm 14 loài thuộc 10 họ 6 bộ, trong đó tập trung chủ yếu là sâu hại thuộc bộ
cánh vảy (Lepidoptera) chiếm 42,86% là: sâu tơ Plutella xylostella và các loại
sâu phát sinh gây hại ngay từ khi cây mới bén rễ hồi xanh đến khi thu hoạch (Đỗ Thị Mai Phương, 2009)
Kết quả điều tra trong 3 năm 1995-1999 ở vùng đồng bằng sông Hồng (Lê
Trang 29Văn Trịnh, 1999) đã xác định có 31 loài sâu hại thường gặp trên rau HHTT thuộc
16 họ của 7 bộ khác nhau Trong đó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng nhất
là 3 loài : sâu tơ Plutella xylostella L., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L và sâu khoang Spodoptera litura Fabr
Theo Nguyễn Thị Hồng (2001) thành phần sâu hại rau HHTT vụ Đông Xuân tại Lạng Sơn và vùng phụ cận được 14 loài thuộc 10 họ, 5 bộ khác nhau Trong đó loài gây hại quan trọng nhất là sâu tơ sau đến sâu xanh bướm trắng và sâu khoang Nguyễn Thị Thu Hằng (2001) thành phần sâu hại rau HHTT khá phong phú, trong quá trình điều tra vụ xuân – xuân hè 2001 tại Gia Lâm – Hà Nội thu được 13 loài sâu hại phổ biến, thuộc 4 bộ và 7 họ Trong đó sâu tơ
(Plutella xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera litura), sâu keo da láng (Spodoptera exigua) là những đối tượng gây hại chính Hồ
Thị Thu Giang (1996; 2002), Lê Thị Kim Oanh (1997) đều cho biết tại khu vực phía Bắc thành phần sâu hại trên họ hoa thập tự khá phong phú trong đó có một
số loài gây hại quan trọng là sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng
Thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự vụ Đông Xuân năm 2005 –
2006 tại Hưng Yên gồm 22 loài sâu hại thuộc 6 bộ và 13 họ, sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng…gây hại chủ yếu (Bùi Xuân Phong, 2006)
Năm 2009 đã thu thập và xác định được 22 loài trong đó có 5 loài gây hại
chủ yếu là: sâu tơ Plutella xylostella L., rệp muội Brevicoryne barassicae L., sâu khoang Spodoptera litura Fabr., sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L ( Nguyễn
nặng và xuất hiện nhiều nhất
Nguyễn Thành Tuấn (2011) đã xác định được thành phần sâu hại trên rau
họ hoa thập tự tại Hoàng Mai, Hà Nội có 18 loài thuộc 5 bộ trong đó gây hại chủ yếu thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera (5 loài) và bộ cánh cứng Coleoptera (5 loài)
Các loài gây hại phổ biến là sâu tơ Plutella xylostella L., sâu xanh bướm trắng
Pieris rapae L.,
Nguyễn Mạnh Phương (2012) đã thu thập được 14 loài sâu hại nhóm miệng nhai thuộc bộ cánh vảy trên rau họ hoa thập tự tại Hà Đông, Hà Nội trong
Trang 30đó sâu tơ Plutella xylostella L., sâu khoang Spodoptera litura Fabr gây hại phổ biến nhất đến sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L., sâu keo da láng…
2.3.2 Nghiên cứu loài sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
2.3.2.1 Phân bố
Ở cuối thập niên 40 nhiều vùng ở Hà Nội và Hải Phòng nông dân đã phải
sử dụng thuốc trừ sâu để hạn chế sâu tơ gây hại ở các ruộng cải, chứng tỏ sâu tơ gây hại ở nước ta cũng khoảng thời gian những năm 40 Hiện nay, sâu tơ tìm thấy hầu như ở tất cả các vùng trồng rau cải từ biên giới phía bắc đến tận vùng Minh Hải (Lê Trường, 1982) Năm 1967 – 1968 theo điều tra cơ bản côn trùng
Bộ Nông nghiệp ghi nhận sâu tơ ở Bắc Thái, Hà Nội, Hà Sơn Bình, Nghệ An, Sơn La, Lạng Sơn, Hải Hưng, Hoàng Liên Sơn, Hải phòng, Đà Lạt, thành phố
Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Đồng Nai, Bà Rịa, Vũng Tàu…
Tuy nhiên, sự gây hại nghiêm trọng của sâu tơ ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang là những tỉnh có nhiều diện tích trồng rau cải
2.3.2.2 Phân loại
Tên Việt Nam: Sâu tơ, sâu đu, sâu dù, sâu nhảy dù, sâu bay, sâu quẫy, sâu kén mỏng, sâu bướm muỗi…
2.3.2.3 Ký chủ của sâu tơ
Sâu tơ là loại gây hại lớn nhất cho cây họ hoa thập tự, đặc biệt trên một số loại cải ở mức nghiêm trọng như: cải bắp, su hào, cải xanh, súp lơ, cải củ, cải ngọt, cải thảo
2.3.2.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về sâu tơ thời gian hoàn thành các giai đoạn phát dục và vòng đời của sâu tơ là 20,8 ngày, ở nhiệt độ 21,70C, 17,1 ngày ở nhiệt độ 18,90C và lên tới 33,3 ngày ở nhiệt độ 17,20C Một trưởng thành sâu tơ đẻ trung bình từ 145 – 160 trứng và tập trung chủ yếu trong 3 ngày đầu sau khi vũ hóa 1 ngày Đồng thời thời gian sống và đẻ trứng của bướm cái bị ảnh hưởng ở mức độ khác nhau do chất lượng thức ăn Trong điều kiện thời tiết vùng
Hà Nội, sâu tơ phát sinh 16 lứa/năm và thời gian mỗi lứa kéo dài 15 – 31 ngày tùy theo nhiệt độ Trong năm mật độ sâu cao trong mùa đông, ít mưa và trên đồng ruộng trồng chủ yếu các loại rau thuộc biến chủng cải bắp với diện tích lớn (Lê Văn Trịnh và cs., 1996)
Trang 31Sâu tơ P.xylostella hại rau HHTT vùng đồng bằng sông Hồng, kết quả
theo dõi qua 11 đợt thí nghiệm ở các thời điểm khác nhau từ 1996 – 1998 cho thấy thời gian trứng của sâu tơ từ 1,9 – 4,8 ngày, sâu non có 4 tuổi và thời gian của tuổi 1 là 1,0 – 4,9 ngày; tuổi 2: 1,1 – 3,2 ngày; tuổi 3: 1,1 – 3,6 và tuổi 4: 1,7 – 7,0 ngày Thời gian nhộng kéo dài từ 3,0 – 8,0 ngày Vòng đời sâu tơ biến động
từ 11,5 – 33,1 ngày ở nhiệt độ trung bình khoảng 17,2 – 30,10C Qua 12 đợt thí nghiệm trong 3 năm 1995 – 1997 nhận thấy khả năng sinh sản của sâu tơ khá cao, một bướm cái đẻ bình quân từ 39 – 428 trứng với tỷ lệ trứng hữu hiệu bình quân khoảng 96,8% Có tới 87,0% số trứng đẻ với tỷ lệ nở từ 96,6 – 99,3% trong
3 ngày đầu sau khi bướm vũ hóa (Lê Văn Trịnh và cs., 1999) Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Qúy Hùng và cs (1995) ở thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 9 – tháng 10, vòng đời sâu tơ là 15 – 17 ngày Nhưng thời gian sâu non vẫn là 8.4 – 8.8 ngày Nhiệt độ thấp đã kéo dài thời gian phát dục của các pha và vòng đời của sâu
Sâu tơ ở các vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội đều kháng hầu hết với các loại thuốc, kháng mạnh nhất là nhóm trừ sâu Pyrethroid đến Cacbamat và lân hữu cơ Những khu ruộng nào thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý nguồn sâu đầu vụ, xử lý thuốc theo các ổ phát sinh và phun thuốc theo ngưỡng thì mật độ sâu đều thấp không gây hại đến năng suất (Nguyễn Thị Me và cs., 2000)
Theo Nguyễn Thị Thu Hằng (2001) diễn biến mật độ các loài sâu chủ yếu trong vụ xuân – hè tại Gia Lâm – Hà Nội phụ thuộc vào loại rau trong đó kết quả điều tra trên bắp cải mật độ sâu tơ đạt đỉnh cao lúc cây trải lá bàng
Thời gian phát dục của trứng sau khi đẻ từ 2 – 7 ngày thì nở, sâu non có 4 tuổi thời gian phát triển khoảng 11 – 15 ngày, nếu nhiệt độ thấp có thể tới 18 –
20 ngày Thời gian phát triển của nhộng khoảng 5 – 10 ngày tùy thuộc vào điều kiện nhiệt Vòng đời một lứa khoảng 30 – 40 ngày, các lứa sâu nở gối nhau liên tiếp trong suốt vụ rau Nhiệt độ thích hợp cho sâu phát sinh gây hại khoảng từ 20 – 300C (Phạm Thị Nhất, 2001)
Theo Nguyễn Trường Thành (2004) sâu tơ là loại sâu hại ăn thịt lá nguy hiểm nhất với rau họ hoa thập tự, có nhiều lứa trong năm, có sức sinh sản cao, có khả năng chống thuốc rất nhanh Một đời cây rau HHTT thường phải chịu đựng 2 – 3 lứa sâu tơ Những lứa giữa và cuối vụ thường có mật độ cao, dễ gây hại nghiêm trọng cho cây rau Thời gian gây hại nặng thường vào các tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
Trang 32Theo kết quả nghiên cứu của Phan Thị Thanh Huyền (2009) tại Hà Nội diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải đạt đỉnh cao 34,5 con/cây vào giai đoạn trải
lá bàng, trên cải bao sâu tơ cũng đạt đỉnh cao về số lượng vào giai đoạn trải lá 6,5 con/cây
Vòng đời sâu tơ thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ thấp có thể kéo dài 50 ngày và khoảng 15 ngày ở nhiệt độ cao, nhiệt độ thích hợp từ 20 – 300C Ở Thành phố Hồ Chí Minh vòng đời trong khoảng 15 – 17 ngày, mùa mưa mật độ sâu tơ giảm rất rõ (Lê Nam Khánh và cs., 2010)
Tại 3 địa điểm nghiên cứu sâu tơ (P xylostella) bắt đầu xuất hiện sớm
ngay từ đầu vụ Trong một vụ sâu tơ phát triển và gây hại đạt đỉnh cao nhất vào giai đoạn sau trồng 45 ngày, tại thời điểm này mật độ sâu tơ ở thị xã Phúc Yên, thị trấn Yên Lạc huyện Yên Lạc và xã Vân Hội huyện Tam Dương tương ứng là 5,7 con/m2, 4,8 con/m2 và 6,8 con/m2 (Hoàng Qúy Cường, 2011)
2.3.3 Nghiên cứu thành phần thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella
Linnaeus
Thiên địch ăn mồi bao gồm các côn trùng và bộ nhện là những loài sống
tự do, hoạt động riêng biệt Mỗi loài ăn mồi có thể tấn công một hay nhiều loài sâu hại, có thể tiêu diệt được một số lượng lớn côn trùng gây hại trong suốt vòng đời của mình, bằng cách bắt mồi ăn thịt hoặc chích hút chất dinh dưỡng trong cơ thể sâu hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của sâu: trứng, sâu non và trưởng thành Ở Việt Nam, tại vùng rau ngoại thành TP Hồ Chí Minh có đề cập đến tác
động của nhện Oxyopes javanus, kiến ba khoang Ophionea sp là thiên địch của
sâu tơ (Nguyễn Qúy Hùng và cs., 1995)
Theo dõi thiên địch của sâu tơ Plutella xylostella L trên ruộng bắp cải Nguyễn Qúy Hùng và cs (1994) phát hiện có 1 loài ong ký sinh Cotesia
Plutellae, 1 nấm ký sinh định loại được, 2 loại nhện, 1 loài bọ ba khoang và nhái
Ong ký sinh Cotesia Plutellae xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở đi mật độ đạt
tới 6,2 - 8,4 kén trên cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 đầu tháng 3
Theo kết quả theo dõi của Lê Văn Trịnh và cs (1996) cho thấy có 11 loài thiên địch xuất hiện trên các vùng trồng rau trong mùa đông bao gồm 5 loài nhện (thuộc bộ nhện lớn Aranedae), 3 loài côn trùng cánh cứng (bộ Coleoptera), 2 loài ong ký sinh (bộ Hymenoptera) và 1 loài nấm ký sinh chưa xác định được
Nghiên cứu trên rau HHTT, Hồ Thị Thu Giang (1996) đã thu thập được
Trang 3329 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện lớn bắt mồi, 6 loài côn trùng ký sinh Lê Thị Kim Oanh (1997) thu thập ở Song Phượng - Hòa Đức - Hà Nội (Hà Tây cũ)
37 loài thiên địch trong đó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng ký sinh
và 14 loài nhện bắt mồi trên rau HHTT
Đã xác định được có 27 loài kẻ thù tự nhiên của một số sâu hại chính tại Lạng Sơn và những vùng phụ cận trồng rau HHTT, trong đó có 14 loài côn trùng bắt mồi, 6 loài nhện, 3 loài ong ký sinh, 4 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại
Ong C.plutellea là thiên địch phổ biến và có hiệu quả khá nhất trong điều hòa số
lượng quần thể sâu tơ trên đồng ruộng (Nguyễn Thị Hồng, 2001)
Thành phần kẻ thù tự nhiên của sâu tơ gồm 31 loài thuộc 5 bộ côn trùng
và 1 bộ thuộc lớp nhện với tổng số 13 họ Chỉ có 5 loài rất phổ biến là bọ rùa đỏ,
bò rùa vằn chữ nhân, nhện sói vân đinh ba, nhện linh miêu và nhện nhảy (Bùi Xuân Phong, 2006)
Có 30 loài thiên địch trong đó 21 loài côn trùng bắt mồi (chiếm 70%), 6 loài nhện bắt mồi (chiếm 20%) và có 3 loài côn trùng kí sinh (chiếm 10%), chúng thuộc 6 bộ và 14 họ khác nhau Côn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi có mặt trên đồng ruộng ngay từ đầu vụ đến cuối vụ Mật độ tăng dần cùng với sự tăng trưởng của cây bắp cải và lượng thức ăn (vật mồi) có mặt trên ruộng (Đỗ Thị Mai Phương, 2009)
Bùi Duy Cương (2014) xác định được 3 loài bọ cánh cộc trong đó 2 loài
thuộc giống Paederus và 1 loài thuộc giống Stenus; loài Paederus fuscipes Curtis
là loài có độ thường gặp ở mức rất phổ biến, thường xuyên có mặt trên các cây
rau HHTT Trong đó bọ cánh cộc Paederus fuscipes có khả năng tiêu thụ trứng,
sâu tơ tuổi 2 và tuổi 3
2.3.4 Biện pháp phòng trừ
Việc nghiên cứu sử dụng thuốc hóa học trừ sâu hại rau họ thập tự ở Việt Nam được chú ý từ những năm 60, đã tiến hành khảo nghiệm hiệu lực trừ sâu tơ của các loại thuốc nhóm Clo hữu cơ Kết quả nghiên cứu của Lê Trường (1982)
đã xác nhận vùng rau Hà Nội sâu tơ đã biểu hiện kháng thuốc DDT từ những năm 1960 – 1961 Đến nay hiện tượng kháng thuốc của sâu tơ đã thấy hầu hết các vùng chuyên canh rau Hoa thập tự trong cả nước
Hoàng Anh Cung và cs (1995) đã xác nhận các thuốc có nguồn gốc thực vật như chế phẩm hạt củ đậu không tạo cho sâu hình thành tính kháng an toàn
Trang 34cho thiên địch và môi trường Hiệu lực trừ sâu của hạt củ đậu đạt 51,3 – 66,1% Đến nay chế phẩm này đang được nghiên cứu để sử dụng ở vùng rau Hà Nội và một số vùng khác trong nước Hoàng Anh Cung và cs (1995) cho thấy sâu tơ ở vùng Mai Dịch và Tây Tựu, Từ Liêm, Hà Nội (1990 – 1995) đã kháng hầu hết các loại thuốc trừ sâu được sử dụng: Wofatox 50 EC, Monitor 70 DD, Cidi 50
ND, Padan 95 SP, Polytrin 440 EC, Sumicidin 10 EC, Sherpa 25 EC
Năm 1986 – 1987 thuốc trừ sâu Sherpa 25EC (Cypermethrin) và Decis 2.5EC (Deltamethrin) có hiệu quả cao trong phòng trừ sâu tơ ở vùng chuyên canh rau tại Đà Lạt và thành phố Hồ Chí Minh Chỉ hai năm sau, hiệu lực của thuốc đã giảm nghiêm trọng (Nguyễn Qúy Hùng và cs., 1994)
Từ các kết quả nghiên cứu về thuốc hóa học trừ sâu hại rau họ hoa thập tự Nguyễn Qúy Hùng và cs (1995) đã chỉ rõ 2 nguyên tắc sử dụng thuốc hóa học:
- Lựa chọn một bộ thuốc thích hợp, có tính chọn lọc để sử dụng luân phiên với nhau và xen kẽ với chế phẩm sinh học BT và chế phẩm thảo mộc
- Ấn định một phương pháp dùng thuốc hợp lý, chỉ dùng thuốc hóa học khi các biện pháp khác không còn hiệu quả khống chế sâu hại ở dưới mức ăn toàn và phải phun thuốc đều trên cây khi sâu ở tuổi 1 và tuổi 2
Trang 35PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Địa điểm
- Trạm BVTV huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên;
- Vùng trồng rau xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
* Đề tài được thực hiện từ tháng 08 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016
3.2 ĐỐI TƯỢNG
* Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus
3.3 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU
- Cây trồng: Cây rau HHTT( bắp cải, su hào) chủ yếu là bắp cải giống:
KK Cross chịu nhiệt
- Các dụng cụ nghiên cứu:
+ Lồng nuôi sâu có kính thước 50×50×50; hộp nuôi sâu nhỏ đường kính 6
cm chiều cao 3,5 cm; hộp nhựa to đường kính 11 cm chiều cao 8 cm
+ Đĩa Petri đường kính 10 cm
+ Kính lúp, kính hiển vi, pank, kéo, bút lông, lọ ngâm mẫu, chậu trồng bắp cải, sổ ghi chép
+ Mật ong nguyên chất, nước đường 50%
+ Thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiên cứu sẽ được chọn theo tiêu chí:
- Thuốc nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau
- Thuốc được nông dân dùng phổ biến, đang được bán rộng rãi trên thị trường
- Tên thương mại 4 loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm Director 70EC, Brightin 1,8EC, Hagold 75WG, Silsau super 5 WP
Trang 36Hình 3.1 Phòng thí nghiệm
Nguồn: Trần Thị Phượng (2016)
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Điều tra xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera), thiên địch (nhóm bắt mồi) của sâu tơ trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015-
2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên;
- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu tơ hại rau bắp cải;
- Theo dõi diễn biến mật độ sâu tơ trên bắp cải, su hào ở xã Yên Phú, xã Hoàn Long huyện Yên Mỹ;
- Thử nghiệm hiệu lực 04 loại thuốc BVTV đối với sâu tơ
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp xác định thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) trên rau HHTT vụ đông xuân năm 2015-2016 tại Yên Mỹ, Hưng Yên
- Để xác định được thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera)
chúng tôi tiến hành điều tra trên sinh quần đồng ruộng rau, điều tra tự do (càng nhiều điểm càng tốt) Thu thập tất cả những loài sâu ăn lá thuộc bộ cánh vảy, cho vào lọ ngâm mẫu bảo quản sau đó đem về phòng phân loại theo giáo trình côn trùng học đại cương (Nguyễn Viết Tùng, 2006); Bộ môn côn trùng (2004) côn trùng chuyên khoa Đối với những mẫu trưởng thành cho vào túi giấy gấp hình tam giác để tránh làm hỏng mẫu Khi xác định điều tra, quan sát tổng thể trên đồng ruộng bắng mắt thường để phát hiện sâu hại
- Trong quá trình điều tra sử dụng vợt để thu bắt trưởng thành, bắt bằng tay với sâu non hoặc nhộng
Trang 37Hình 3.2 Ruộng trồng rau địa điểm điều tra
- Thu thập các loài thiên địch xuất hiện trực tiếp trên ruộng rau, cho vào túi
nilon hoặc hộp nhựa, mang về phòng thí nghiệm để giám định lại
+ Mẫu thu được chuyển vào lọ đựng mẫu có chứa cồn 70o, ngoài lọ ghi đầy
đủ thông tin: thời gian thu mẫu, địa điểm thu mẫu, ngày thu, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
- Điều tra bổ sung:
Điều tra ngoài khu vực định kỳ nhằm thu thập bổ sung thành phần loài thiên địch, mức độ phổ biến và sự phân bố theo vùng địa lý và khả năng khống chế sinh học theo môi trường
Những côn trùng nghi ngờ là côn trùng bắt mồi, chúng tôi tiến hành thử nghiệm như sau: trong đĩa petri đặt 6 pha sâu tơ: trứng, sâu non tuổi 1, 2, 3, 4 và nhộng theo 6 đỉnh Đặt côn trùng bắt mồi đã bỏ đói 24h trước đó cho vào giữa đĩa Theo dõi sau 24h xem côn trùng bắt mồi ăn pha nào của sâu tơ
Trang 383.5.3 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu tơ tại 2 địa điểm xã Hoàn Long, xã Yên Phú huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên
Dựa trên đặc điểm sinh thái, chế độ canh tác khác nhau do vậy chúng tôi
đã lựa chọn 2 địa điểm: xã Hoàn Long, xã Yên Phú để điều tra
+Vùng trồng rau xã Yên Phú vùng này có lịch sử trồng rau rất lâu đời Rau HHTT được trồng quanh năm ở cả 2 vụ hè thu và vụ đông là 100 ha chủ yếu
là cải bắp, su hào, cải bẹ xanh, cải củ, súp lơ, cải ngọt
+Vùng trồng rau xã Hoàn Long đây là vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái phù hợp cho việc trồng rau vụ đông xen canh giữa hai vụ lúa, cây trồng đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau: cải bắp, su hào, dưa chuột, bầu bí, dưa lê
…trong đó rau HHTT có diện tích là 20 ha
Hình 3.4 Ruộng điều tra sâu tơ gây hại
Số mẫu điều tra của một điểm: 5 cây/ điểm
- Điều tra định kỳ 7 ngày /lần Đếm số sâu tơ trên từng cây mỗi điểm Mật độ sâu hại (con/cây)
Trang 393.5.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài sâu tơ
Plutella xylostella Linnaeus
- Chuẩn bị vật liệu thí nghiệm: giống bắp cải KK Cross (10 ngày sau trồng, có 5 – 6 lá thật) ngoài ruộng về trồng trong chậu, thùng xốp
Hình 3.3 Trồng bắp cải trong thùng xốp nuôi sâu trong phòng thí nghiệm
Nguồn: Trần Thị Phượng (2016)
Phương pháp nghiên cứu nhân nuôi sinh học sâu tơ (P.xylostella)
- Tiến hành thu bắt sâu non tuổi 4 hoặc nhộng ngoài ruộng rau đưa về nuôi tiếp trong phòng thí nghiệm Khi trưởng thành vũ hóa tiến hành ghép đôi trong lồng lưới kích thước 50×50×50cm đã chuẩn bị sẵn chậu trồng bắp cải với thức ăn
là mật ong nguyên chất Quan sát trưởng thành đẻ trứng, thu trứng đẻ cùng ngày
để theo dõi thời gian phát dục của trứng Chuẩn bị đĩa petri để chuyển trứng vào như sau:
+ Lót một lớp giấy ẩm rồi đặt lá bắp cải có trứng lên bề mặt giấy Sau khi trứng nở dùng bút lông tách sâu non đặt lên lá bắp cải mới tiến hành nuôi theo phương pháp cá thể trên đĩa petri đường kính 10 cm Hàng ngày thay lá bắp cải mới theo dõi sự lột xác, thời gian vào nhộng và thời gian vũ hóa Ghi chép tỷ lệ chết của các pha
Theo dõi khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu tơ: Ghép đôi từng cặp trưởng thành mới vũ hóa (n =10 cặp) trong lồng lưới kích thước 50×50×50cm đã chuẩn bị sẵn chậu cây bắp cải 5-6 lá thật, hàng ngày thay cây mới vào và đếm số lượng trứng đẻ ra Số liệu được ghi chép lại hàng ngày cho đến khi trưởng thành chết sinh lý Thức ăn dùng cho trưởng thành ăn là dung dịch mật ong nguyên chất
Theo dõi thời gian phát dục của trứng: tính từ khi trứng được đẻ ra cho tới khi trứng nở ra sâu non tuổi 1
Theo dõi thời gian phát dục của sâu non: sâu non nở ra từ trứng cùng ngày trên lá bắp cải được đưa vào đĩa petri có lót giấy ẩm, thay lá bắp cải hàng ngày
Trang 40Theo dõi 2 lần vào buổi sáng và chiều, cho tới khi chúng lột xác sang tuổi 2 Tiếp tục theo dõi ở các tuổi tiếp theo
Xác định thời gian phát dục nhộng: khi sâu non tuổi lớn chuẩn bị vào nhộng thì ngừng cho ăn Hàng ngày theo dõi sự lột xác hóa nhộng Tiếp tục theo dõi cho tới khi vũ hóa trưởng thành Ghi chép ngày hóa nhộng, hóa trưởng thành của từng cá thể
+ Xác định thời gian phát dục trưởng thành: khi nhộng vũ hóa trưởng thành cùng ngày cho ghép cặp với nhau Hàng ngày quan sát cho đến khi đẻ quả trứng đầu tiên và kết thúc vòng đời
Khi trưởng thành vũ hóa, tiến hành ghép đôi, tính số trứng đẻ
Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn thêm đến khả năng sinh sản
của sâu tơ (P.xylostella)
Tiến hành ghép đôi trưởng thành mới vũ hóa trong lồng mica có sẵn rau bắp cải, chuẩn bị thức ăn thêm với 3 loại khác nhau theo công thức:
Công thức 1: Đối chứng (nước lã)
Công thức 2: Mật ong nguyên chất
Công thức 3: Nước đường 50%
Mỗi công thức tiến hành theo dõi 5 cặp, hàng ngày thay rau bắp cải, ghi chép đếm số trứng được đẻ ra cho đến khi trưởng thành chết sinh lý
Chỉ tiêu theo dõi: Số trứng đẻ/ngày (quả)
3.5.5 Thử nghiệm hiệu lực một số thuốc trừ sâu tơ Plutella xylostella
Linnaeus
+ Các loại thuốc dùng để thử nghiệm là các loại thuốc hiện đang được bán rộng rãi trên thị trường, độ độc thấp và được khuyến cáo là trừ sâu tơ tốt Thuốc này nằm trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau
Thử nghiệm hiệu lực của 04 thuốc thương mại trừ sâu tơ ngoài đồng
ruộng
Các ô được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCB 5 công thức 3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 30 m2, dải bảo vệ rộng 1m và khoảng cách giữa các ô là 0,5 m Xác định mật độ sâu tơ trên đồng ruộng trước phun 1 ngày Điều tra số sâu sống ở 20 cây trên ô Lần thứ nhất được xử lý khi sâu non xuất hiện ở tuổi 1, tuổi 2