1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu khả năng kết hợp và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng ở vụ thu đông và xuân hè tại gia lâm – hà nội

113 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Tieng ngeunh PHENGKHAMMA Tên luận văn: “NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG Ở VỤ THU ĐÔNG VÀ XUÂN HÈ” Ngành: KH

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Tieng ngeunh PHENGKHAMMA

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG Ở VỤ THU ĐÔNG

VÀ XUÂN HÈ TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học cây trong

Người hướng da"n khoa học: PGS.TS Nguyễn Hồng Minh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất

kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Tieng ngeunh PHENGKHAMMA

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng từ bản thân, tôi còn nhận được

sự quan tâm giúp đỡ hết sức tận tình và quý báu từ nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy PGS TS Nguyễn Hồng Minh - Giám đốc trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, giảng viên bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên thuộc Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình tôi thực tập tại Trung tâm

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Di truyền - Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình dạy dỗ, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại Trường

Cuối cùng tôi xin được chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã hết lòng giúp

đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Tieng ngeunh PHENGKHAMMA

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Nguồn gốc phân loại, giá trị của cây cà chua 4

2.1.1 Nguồn gốc 4

2.1.2 Phân loại 5

2.2 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và ở việt nam 6

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua trên thế giới 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua ở Việt Nam 11

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19

3.1 Địa điểm nghiên cứu 19

3.2 Thời gian nghiên cứu 19

3.3 Vật liệu nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 20

3.5 Kỹ thuật trồng trọt 20

3.6 Các chỉ tiêu theo dõi 21

3.6.1 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển, động thái tăng trưởng 21

Trang 5

3.6.2 Một số chỉ tiêu về hình thái và cấu trúc cây 21

3.6.3 Đặc điểm nở hoa và tỷ lệ đậu quả 22

3.6.4 Đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên đồng ruộng 22

3.6.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các tổ hợp lai 22

3.6.6 Chỉ tiêu về hình thái quả của các tổ hợp lai 23

3.6.7 Chỉ tiêu về chất lượng quả 23

3.7 Xử lý số liệu 23

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 24

4.1 Đánh giá đặc điểm nông học, chất lượng của các tổ hợp lai cà chuavà khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ trong vụ thu đông 2015 24

4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu Đông 2015 24

4.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà chua vụ thu đông 2015 27

4.1.3 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 32

4.1.4 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 35

4.1.5 Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 2015 37

4.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 2015 40

4.1.7 Một số đặc điểm về hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 2015 43

4.1.8 Một số đặc điểm về phẩm chất quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu Đông 2015 47

4.1.9 Tình hình sâu bệnh và nứt quả sau mưa của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu

Đông 2015 50

4.1.10 Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu ở vụ thu đông 2015 52

4.1.11 Chọn lọc một số tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ xuân hè 2015 56

4.2 Đánh giá năng suất, chất lượng của các tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội 58

4.2.1 Các giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua 58

4.2.2 Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá trên thân chính của các tổ hợp lai

cà chua 61

4.2.3 Một số đặc điểm về cấu trúc cây cà chua vụ xuân hè 65

4.2.4 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa 67

4.2.5 Tỷ lệ đậu quả 70

Trang 6

4.2.6 Tình hình nhiễm bệnh virus và một số sâu bệnh hại khác trên đồng ruộng của

các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè sớm 2016 71

4.2.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các THL cà chua vụ Xuân Hè sớm 2016 73

4.2.8 Một số đặc điểm hình thái quả 76

4.2.9 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 79

4.2.10 Phân tích tương quan của một số tính trạng chọn giống 82

4.2.11 Một số đặc điểm của các tổ hợp lai cà chua triển vọng 83

Phần 5 Kết luận và đề nghị 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Đề nghị 84

Tài liệu tham khảo 85

Phụ lục 88

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Đ/C : Đối chứng ĐDTQ : Độ dày thịt quả KLTB : Khối lượng trung bình KLTBQ : Khối lượng trung bình quả KNKHC : Khả năng kết hợp chung KNKHR : Khả năng kết hợp riêng NSCT : Năng suất cá thể STT : Số thứ tự

TB : Trung bình THL : Tổ hợp lai TLĐQ : Tỷ lệ đậu quả

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua ở

vụ Thu đông 2015 (ngày) tại Gia Lâm-Hà Nội 25

Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của các THL cà chua

vụ Thu đông năm 2015 (ngày sau trồng) tại Gia Lâm-Hà Nội 29

Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng số lá (lá) của các THL cà chua vụ Thu đông

năm 2015 (ngày) tại Gia Lâm-Hà Nội 31

Bảng 4.4 Một số đặc điểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông năm 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội 33

Bảng 4.5 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa của các tổ hợp lai

cà chua trong vụ Thu đông 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội 36

Bảng 4.6 Tỷ lệ đậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội 38

Bảng 4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các THL cà chua vụ Thu đông 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội 40

Bảng 4.8 Đặc điểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông năm 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội 44

Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu đông 2015 tại Gia Lâm-Hà Nội 47

Bảng 4.10 Tỷ lệ nhiễm bệnh vius của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu Đông 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội 51

Bảng 4.11 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính trạng

tỷ lệ đậu quả tại Gia Lâm-Hà Nội 52

Bảng 4.12 Khả năng kết hợp của các dòng nghiên cứu theo tính trạng tổng số quả/cây tại Gia Lâm-Hà Nội 53

Bảng 4.13 Khả năng kết hợp của các dòng nghiên cứu theo tính trạng khối lượng trung bình quả (nhóm lớn) tại Gia Lâm-Hà Nội 54

Bảng 4.14 Khả năng kết hợp của các dòng nghiên cứu theo tính trạng năng suất cá thể tại Gia Lâm-Hà Nội 55

Bảng 4.15 Khả năng kết hợp của các dòng nghiên cứu theo tính trạng Độ Brix tại Gia Lâm-Hà Nội 56

Trang 9

Bảng 4.16 Hệ số chọn lọc trên 5 tính trạng theo từng mục tiêu tại Gia Lâm-Hà Nội 57

Bảng 4.17 Kết quả ba lần chọn theo chỉ số chọn lọc tại Gia Lâm-Hà Nội 57

Bảng 4.18 Một số đặc điểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ Thu Đông 2015 theo chương trình Selection index tại Gia Lâm-Hà Nội 58

Bảng 4.19 Các giai đoạn phát triển trên đồng ruộng của các THL cà chua mới vụ xuân hè sớm 2016 (ngày) tại Gia Lâm - Hà Nội 59

Bảng 4.20 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các THL cà chua mới

vụ xuân hè sớm 2016 (cm) tại Gia Lâm - Hà Nội 62

Bảng 4.21 Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các THL cà chua

vụ xuân hè sớm 2016 (ngày sau trồng) tại Gia Lâm-Hà Nội 64

Bảng 4.22 Một số đặc điểm cấu trúc của các THL cà chua vụ xuân hè sớm 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội 65

Bảng 4.23 Một số tính trạng hình thái và đặc điểm nở hoa của các THL cà chua vụ xuân hè sớm 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội 68

Bảng 4.24 Tỷ lệ đậu quả (%) của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân Hè sớm 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội 70

Bảng 4.25 Tỷ lệ nhiễm bệnh vius của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè sớm 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội 72

Bảng 4.26 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội 75

Bảng 4.27 Một số chỉ tiêu về hình thái quả của các THL cà chua vụ xuân hè sớm 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội 78

Bảng 4.28 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các THL cà chua vụ xuân hè sớm 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội 80

Bảng 4.29 Phân tích tương quan một số tính trạng chọn giống 82

Bảng 4.30 Một số tổ hợp lai cà chua triển vọng trong vụ Xuân Hè sớm 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội 83

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Tieng ngeunh PHENGKHAMMA

Tên luận văn:

“NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG Ở VỤ THU ĐÔNG VÀ XUÂN HÈ”

Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG Mã số: 60.62.01.10

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ và chọn ra được các tổ hợp lai cà

chua lai mới có khả năng chịu nóng, có khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng tốt, thích

hợp trồng ở vụ Thu Đông và Xuân Hè

Nội dung và Phương pháp nghiên cứu

Đánh giá đặc điểm nông sinh học, chất lượng của các tổ hợp lai trong vụ thu đông và

vụ xuân hè Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khảo sát không nhắc lại Mỗi ô đất rộng 8 m2

và được trồng 22 cây/ô, theo dõi 6 cây/ô được chọn và gắn thẻ theo dõi

Các chỉ tiêu theo dõi gồm các giai đoạn sinh trưởng phát triển, chỉ tiêu về cấu trúc cây

và hình thái cây, đặc điểm nở hoa và tỷ lệ đậu quả, tình hình nhiễm một số bệnh sâu hại trên đồng ruộng, các yếu tố cấu thành năng suất, chỉ tiêu về hình thái và chất lượng quả Khả năng kết hợp được xác định nhờ chỉ số SELINDEX theo theo Kemphorne 1957

Kết luận

- Hầu hết các tổ hợp lai thí nghiệp thuộc dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, tốt ở hai thời vụ Chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua ở vụ thu đông thấp hơn vụ thu hè sớm Thời giain từ trồng đến chín của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè dài hơn so với vụ thu đông và đa

số các tổ hợp lai cà chua có khả năng đậu quả tốt ở cả 02 vụ

- Năng suất cá thể các tổ hợp lai cà chuaở vụ thu đông đạt mức cao hơn vụ xuân hè sớm Ở vụ thu đông nhiều tổ hợp lai đạt mức cao (2670g – 2930g) như: B25, B31, B32, G25, G28, E27, E28 Ở vụ xuân hè sớm tổ hợp lai đạt mức cao như: A25, B32, E24, A25 Các tổ hợp lai cà chua thí nghiệm có mẫu mã quả đẹp, có độ dày thịt quả và chất lượng thịt quả tốt, nhiều tổ hợp lai có độ brix cao hơn 4,6, thịt quả khô và có hương vị cà chua

- Thời vụ thu đông, đa số các tổ hợp lai thí nghiệm không nhiễm bệnh virus, một số nhiễm rất nhẹ Riêng ở vụ xuân hè sớm đã quan sát thấy một số tổ hợp lai có mức nhiễm bệnh virus cao hơn: B22, G25, B28, A32

Trang 11

- Kết quả đánh giá khả năng kết hợp theo tính trạng năng suất đã thu được các cặp

bố mẹ có khả năng kết hợp riêng cao như: A23; A24; B30; G24; E21; E27 và kết quả đánh giá khả năng kết hợp theo tính trạng Độ Brix đã thu được các cặp bố mẹ có khả năng kết hợp riêng cao như: A30; A21; B32; B30; G23; G24; G31; E25; E26; E28

- Kết quả đánh giá tập hợp các chỉ tiêu đã chọn lọc ra được một số tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Thu Đông như: B25, B31, B32, G25, G28, G32, E27, E28, ở vụ xuân hè sớm là: E24, E21, A25, B31, G31

Trang 12

Major: CROP SCIENCE Code: 60.62.01.10

Training Institution Name: Vietnam National University of Agriculture

Research purposes

- To assess the genetic compatibility of parental lines and to select the new tomato hybrids with heat tolerance, good growth, yield, and quality, and suitability for Autumn- Winter and Spring-Summer seaons

Research materials and Methods

Evaluation of agoronomic traits, yield and quality of the hybrid combinations in winter and spring-summer seasons Experiment was carried out using non-repeated survey method Each plot was of 8 m2 and plant density was of 22 plants /plot 6 plants/plot was selected for measurement

autum-Traits for measurement include time of growth and development, morphological traits, flowering and fruiting traits, pests and diseases, yield and yield cosmponents, and fruit quality SELINDEX was used to select hybrids according to Kemphorne 1957

Results and conclusions

- Most hybrid combinations were determinated growth and grew well in two crops Plant height of the tomato hybrids in the autumn-winter crop is shorter than that in autumn- summer Growth duration of tomato hybridsin spring - summer is longer than that in autumn – winter The majority of tomato hybrids were capable of fruiting in autumn - winter and early spring - summer (over 65%)

- Yields of tomato hybrid combinations of the autumn - winter is generally higher than that of early the spring - summer In autumn – winter, some hybrids had high individual yields (2670g - 2930g), such as B25, B31, B32, G25, G28, E27, E28 In the early spring – summer, hybrids of high individual yields were A25, B32, E24, A25

- The majority of tomato hybrid combinations had beautiful fruit, flesh thickness and good quality Many hybrids had brix levels higher than 4.6 In autumn - winter, the majority

Trang 13

of hybrids were not infected by virus Some hybrids in early spring - summer were observed with higher levels of virus infection, such as B22, G25, B28, A32

- Some pairs of parental lines with high compatibility were A23; A24; B30; G24; E21; E27

- Genetic compatibility in terms of Brix levels were found for pairs of parental lines A30; A21; B32; B30; G23; G24; G31; E25; E26; E28 Based on selection index, a number of promising hybrid tomato combinations were identified forAutumn- Winter (B25, B31, B32, G25, G28, G32, E27, E28), and for the early spring - summer (E24, E21, A25, B31, G31).

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo số liệu thống kê hàng năm của FAO diện tích cà chua đứng đầu trong 14 loại rau chủ lực được trồng trên 87% diện tích rau an toàn Cà chua là loại rau có giá trị kinh tế cao, chứa nhiều chất dinh dưỡng có giá trị cao như đường ở dạng dễ tiêu

khoáng chất như Ca, K, Na, P, Mg… và các hoạt chất sinh học phong phú, là thực phẩm có lợi cho sức khỏe con người Cà chua là loại quả dễ sử dụng, chế biến với các sản phẩm đa dạng, có thể sử dụng lâu dài, liên tục và tốt cho tất cả mọi người Sản xuất cà chua cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác, là nguồn hàng xuất khẩu lợi nhuận cao Từ đó, đặt ra vấn đề lớn cho các nhà chọn tạo giống trong khi nhu cầu tiêu dùng ngày càng khắt khe, khí hậu biến đổi, sâu bệnh gia tăng

và quy mô mở rộng ngày càng lớn Việc chọn tạo giống ra 1 giống cà chua đáp ứng nhu cầu trên là thực sự cần thiết và cấp bách

Cây cà chua, tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ cà

(solanaceae) là loại rau phổ biến được nhiều người ưa chuộng Cà chua có nguồn gốc

từ châu Mỹ và phổ biến ra toàn thế giới sau thế kỉ XVI bởi những phát hiện tốt mà cà chua mang lại Quả cà chua chứa nước 90%, glucid 4%, protid 0,3%, lipid 0,3%, các

ketoheptose

Cà chua được phát triển trên toàn thế giới do sự tăng trưởng tối ưu của nó trong nhiều điều kiện phát triển khác nhau Khoảng 150 triệu tấn cà chua đã được sản xuất ra trên thế giới trong năm 2009 Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất, chiếm khoảng một phần tư sản lượng toàn cầu, tiếp theo là Hoa Kỳ và Ấn Độ

Ở Việt Nam, cây cà chua được trồng từ rất lâu đời, việc phát triển và trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng trong mặt thâm canh, tăng vụ và tăng năng suất trên một đơn vị diện tích Do có khả năng thích ứng rộng nên cà chua là một trong những loài cây được trồng phổ biến nhất trong nước, nhưng tập trung nhiều nhất ở khu vực trung du miền núi phía bắc

Cà chua trồng rải vụ vào vụ Xuân hè không những giải quyết được rau giáp vụ

mà còn cung cấp nguyên liệu liên tục cho các nhà máy, đem lại hiệu quả cao hơn nhiều

so với chính vụ

Trang 15

Tuy nhiên, cà chua được trồng trong vụ này gặp nhiều khó khăn: điều kiện ngoại cảnh nóng ẩm, mưa nhiều, dẫn đến thụ phấn, thụ tinh khó khăn, cây dễ nhiễm các loại sâu bệnh hại đáng kể như héo xanh, virus Vì vậy, ngoài tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp kĩ thuật, thì yêu cầu đặt ra là phải chọn giống thích nghi với điều kiện vụ Xuân Hè Để có bộ giống tốt, ngoài yêu cầu bình thường về mặt năng suất, chất lượng, mã quả, khả năng bảo quản, vận chuyển thì điều quan trọng là những giống đó phải có khả năng chịu nhiệt tốt, tỷ lệ hữu dục cao, quả phát triển đều về hình dạng và màu sắc trong điều kiện nhiệt độ cao Bên cạnh đó, bộ giống của Việt Nam còn nghèo nàn, hiện nay chủ yếu là các giống địa phương có năng suất thấp, nông dân

nhập nội có giá thành cao khó được sản xuất chấp nhận

Công tác chọn tạo giống ở Việt Nam hiện nay cũng chủ yếu hướng tới chọn tạo giống cà chua mới có triển vọng năng suất cao, kiểu dáng mẫu mã và chất lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh, phù hợp với nhu cầu của

người tiêu dùng Vì vậy, tôi tiến hành thí nghiệm nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

khả năng kết hợp và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua trong vụ Thu Đông và Xuân Hè”

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

- Đánh giá được khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ và chọn ra được các tổ

hợp lai cà chua lai mới có khả năng chịu nóng, có khả năng sinh trưởng, năng suất,

chất lượng tốt, thích hợp trồng ở vụ Thu Đông và Xuân Hè tại Gia Lâm-Hà Nội

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá khả năng sinh trưởng và một số đặc điểm hình thái, cấu trúc cây của

các tổ hợp lai (THL) cà chua trái vụ trồng trong vụ Thu Đông và Xuân Hè

- Đánh giá khả năng ra hoa, đậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất của cá THL cà chua trong vụ Thu Đông và Xuân Hè

- Đánh giá một số đặc điểm hình thái quả và một số chỉ tiêu về chất lượng quả

- Đánh giá khả năng chịu nhiệt độ cao thông qua khả năng ra hoa, đậu quả trong

điều kiện vụ nóng

- Đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên đồng ruộng theo các triệu chứng quan sát trên cây qua các lần theo dõi ở hai vụ trên

Trang 16

- Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ theo các tình trạng nghiên cứu

ở vụ thu đông

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu khả năng kết hợp, khả năng chịu nóng, đặc điểm nông sinh học

của một số tổ hợp lai cà chua vụ mới vụ Thu Đông và Xuân Hè

- Tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua mới vụ Thu Đông và Xuân Hè

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Từ những kết quả đạt được đề tài đưa ra một số tổ hợp lai cà chua triển vọng phù hợp với điều kiện sinh thái vùng nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm cho bộ giống cà chua

Xác định được tổ hợp lai cà chua triển vọng có khả năng trồng trái vụ góp phần hoàn thiện cơ cấu giống, thời vụ trồng đối với cây cà chua

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu

Ở vụ thu đông 2015, đề tài nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và chất lưọng quả của các tổ hợp lai cà chua thu được theo số lai đỉnh (12x4), đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ ở một số tiính trạng như tỷ lệ đậu quả, tổng số quả trên cây, khối lượng trung bình quả, năng suất cá thể, độ brix

Ở vụ xuân hè 2016, đề tài nghiên cứu 29 tổ hợp lai chọn từ 48 tổ hợp lai cuả thí nghiệm trước để đánh giá các đặc điểm nông học, chất lượng quả của những tổ hợp lai trển vọng

Trang 17

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 NGUỒN GỐC PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ CỦA CÂY CÀ CHUA

2.1.1 Nguồn gốc

Nhiều nghiên cứu cho rằng quê hương của cà chua ở vùng Nam Mỹ Theo tài liệu của các tác giả Choudhury (1970), De Candolle (1884), Luckwill (1943) cho rằng,

cà chua có nguồn gốc ở Peru, Ecuador và Bolivia dọc theo bờ biển Thái Bình Dương,

từ quần đảo Galanpagos tới Chi Lê Tại đây, ngày nay còn tìm thấy nhiều loài cà chua hoang dại gần gũi với loài cà chua trồng Các nghiên cứu về sinh học phân tử và di truyền phân tử (nghiên cứu các izoenzyme, các marker phân tử, nghiên cứu khoảng cách di truyền) cũng đã xác định điều đó, đồng thời khẳng định rằng Mehico là nơi đầu tiên thuần hóa, trồng trọt cà chua (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003) Các nhà nghiên cứu có ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua song tập trung chủ yếu vào hai hướng:

Thứ nhất là cây cà chua có nguồn gốc từ cây cà chua dại (L esculentum

varpimpine lliforme)

Thứ hai là cà chua Anh Đào (L esculentum var cerasiforme) là tổ tiên của các

giống cà chua hiện nay trồng trên trái đất

Đa số tác giả cho rằng, trong tiến hóa đã xảy ra quá trình đột biến liên quan tới

sự liên kết ở noãn, dẫn tới sự hình thành quả lớn Theo Lesley (1926) dạng đột biến quả lớn được kiểm soát bởi 2 gen lặn Kết quả quá trình tích lũy dần các gen đột biến

(lặn) ở dạng dại L.esc.var pimpinellifolium đã xuất hiện ở cà chua trồng (trích theo

Nguyễn Hồng Minh, 2007a)

Jenkins (1948) đã đề xuất 2 hướng tiến hóa về kích thước và hình dạng quả Một hướng liên quan tới việc tăng thêm kích thước ô hạt, hạt và thịt quả, kết quả thành quả

có dạng hình quả mận, hình quả lê và các dạng quả hình dài khác Hướng thứ 2 là ở noãn xảy sự liên kết giữa các ô hạt làm tăng về đường kính, hình dạng quả lớn có nhiều ô hạt

Theo Luckwill (1943), cây cà chua xuất hiện ở châu Âu vào thế kỉ thứ 16 – 17 và trồng đầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia do những nhà buôn Tây Ban Nha,

Bồ Đào Nha chuyển từ Nam Mỹ tới, từ đó cây cà chua được lan truyền đi các nơi khác Thế kỷ 17, cà chua được đưa vào châu Á đầu tiên là Philippin, nhờ các lái buôn người châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha Sau đó được trồng

phổ biến trên các nước châu Á khác (Kuo and et al., 1998)

Trang 18

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu cho rằng cà chua được du nhập vào Việt Nam từ

thời thực dân Pháp chiếm đóng tức và được người dân thuần hóa trở thành cây bản địa

Từ đó cùng với sự phát triển của xã hội thì cây cà chua đang ngày càng trở thành một

cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao

2.1.2 Phân loại

Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc chi Lycopersicon, họ cà

Solaneceae Cà chua được nghiên cứu và lập thành hệ thống phân loại theo quan

điểm riêng của nhiều tác giả: Muller (1940), Luckwill (1943)

Theo Muller (1940) cà chua trồng trọt hiện nay thuộc chi phụ Eulycopersicon

Tác giả phân loại chi phụ này thành 7 loài, loài cà chua trồng trọt hiện nay

(Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loài thứ 1

Tuy nhiên hiện nay, hệ thống phân loại của Breznep (1964) được sử dụng đơn

giản và rộng rãi nhất.Chi Lycopersicon Tourn được phân làm 3 loài thuộc 2 chi phụ đó

là Eulycopersicon (chi phụ 1) và Eriopersicon (chi phụ 2) (Nguyễn Hồng Minh, 2000)

* Chi phụ 1 (Eulycopersicon): là dạng cây 1 năm, gồm các dạng quả không có

lông, màu đỏ hoặc màu đỏ vàng, hạt mỏng, rộng… Chi phụ này có một loài là

L esculentum Mill Loài này gồm 3 loài phụ là:

L esculentum Mill ssp spontaneum (cà chua hoang dại)

L esculentum Mill ssp subspontaneum (cà chua bán hoang dại)

L esculentum Mill ssp cultum (cà chua trồng): là loại lớn nhất, có các biến

chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng khắp thế giới Breznep đã chia loài phụ

này thành biến chủng sau:

+ L esculentum var vulgare (cà chua thông thường): biến chủng này chiếm

75% cà chua trồng trên thế giới, bao gồm các giống có thời gian sinh trưởng khác nhau

với trọng lượng quả từ 50 đến trên 100g Hầu hết những giống cà chua đang được

trồng ngoài sản xuất đều thuộc nhóm này

+ L esculentum var grandifolium: Cà chua lá to, cây trung bình, lá láng bóng,

số lá trên cây từ ít đến trung bình

+ L esculentum var validum: cà chua anh đào cà chua thân bụi, thân thấp, thân

có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong

+ L esculentum var pyriform: cà chua hình quả lê, sinh trưởng vô hạn

* Chi phụ 2 (Eriopersicon): là dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng

quả có lông màu trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhạt, có các vệt màu antoxyan hay xanh

Trang 19

thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu… chi phụ này có 2 loài gồm 5 loại hoang dại:

L cheesmanii, L chilense, L glandulosum, L hirsutum, L peruvianum

Lycopersicun hisrutum Humb: loại cây ngày ngắn, quả chỉ hình thành trong

điều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10 h/ngày, quả chín xanh, có mùi đặc trưng Loài này thường sống ở độ cao 2200 - 2500 m, ít khi ở độ cao 1100m so với mặt nước biển như các loài cà chua khác

Lycopersicum peruviarum Mill: thường mọc ở miền Nam Pêru, bắc Chilê, có xu

hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài L esculentum Mill Trong điều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó không có đặc tính của L hisrutum, có

khả năng chống bệnh cao hơn các loài khác Loại này thường sống ở độ cao 300 - 2000m so với mặt nước biển

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.2.1 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua trên thế giới

Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt đầu ở Châu Âu và đã

có những tiến bộ trong 200 năm trở lại đây Những người Italia được cho là những người đầu tiên phát triển các giống cà chua mới, họ chọn các giống có sự khác nhau về tính trạng quả, chủ yếu là màu sắc quả

Ớ đầu thế kỷ 20 đã đánh dấu những bước tiến to lớn trong công tác chọn tạo giống cà chua Việc cải tiến năng suất, chất lượng luôn là hai mục tiêu hàng đầu và chung cho tất cả các chương trình chọn tạo giống Trước năm1925 việc cải tiến giống

cà chua được thực hiện bằng cách chọn các kiểu gen ngay từ bản thân các giống - từ các đột biến tự nhiên, lai tự do hoặc tái tổ hợp của các biến thể di truyền đang tồn tại trong tự nhiên (theo Tigchelar, 1986)

Hiện nay công tác chọn tạo cà chua tập trung chủ yếu theo 3 hướng chính: + Tạo giống chống chịu với điều kiện bất thuận

+ Tạo giống chống chịu với sâu bệnh

+ Tạo giống có chất lượng tốt phục vụ cho ăn tươi, chế biến

2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận

Nhiều nghiên cứu cho rằng sinh trưởng, phát triển và chất lượng cà chua phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh Các nhà chọn giống đã sử dụng nguồn gen của

Trang 20

cà chua hoang dại và bằng các con đường chọn giống khác nhau để lai tạo, chọn lọc giao tử dưới điều kiện bất thuận, chọn lọc hợp tử, đột biến nhân tạo nhằm tạo ra các giống cà chua có khả năng chống chịu tốt vói ngoại cảnh bất thuận

Theo Kiều Thị Thư (1998) chọn lọc hạt phấn trên cơ sở đa dạng hóa di truyền của chúng là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở

cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, có thể nâng cao sự chống chịu ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng

Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu

Á (AVRDC) đã phát hiện chất lượng quả của các giống cà chua chọn tạo cho vùng khí hậu ôn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiện nhiệt đới Chính vì vậy, AVRDC đã đặt ra mục tiêu là chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận của các khu vực có khí hậu nhiệt đới và đã gặt hái được nhiều thành công, trong đó là tập đoàn các dòng, các nguồn gen thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu với sâu bệnh Tập đoàn đó bao gồm các dống như: CL33d-0-2-2, CL122-0-3-3, CL502F5-14, 8d-0- 7-1-1, 32d-0-l-l-15, 32d-0-l-4 (Villareal, 1978) Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năng cho đậu quả ở giới hạn nhiệt độ cực đại 32°C-340C và cực tiểu 22°C-24°C, các nhà khoa học của AVRDC đã tạo ra được một

số giống cà chua lai triển vọng, được phát triển một số nước nhiệt đới như: CLN161L, CLN2001C, CL143 (Morris, 1938)

Nhiều thử nghiệm về các giống cà chua được tiến hành ở AVRDC- TOP, trường đại học Kasestart, phân viện Kamphaeng Thái Lan chọn tạo nhiều giống được đánh giá là chất lượng tốt kết hợp với tính chịu nóng, năng suất cao và chống bệnh cụ thể là các giống cà chua anh đào CHT104, CHT92, CHT105 có năng-suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương vị ngon, quả chắc Các giống PT225, PT3027, PT4165, PT446, PT4121 cho năng suất cao, chất lượng tốt, chống bệnh và chống nứt quả (Jinping, 1994)

Di truyền của tính trạng chịu nóng rất phức tạp Chịu nóng trong giai đoạn ra hoa, phát hiển nụ và khả năng tạo hoa ảnh hưởng của một gen lặn có hệ số di truyền rất cao (Marfo and Hall, 1993) Khả năng này trong giai đoạn ra hoa đậu quả được

Trang 21

điều khiển bởi một gen trội nhưng lại bị ảnh hưởng rất mạnh bởi môi trường và hệ số

di truyền theo nghĩa hẹp là 0,26 (Marfo and Hall, 1993)

Nguồn gen chịu nóngđược tìm thấy ở L.esculentum Nhiều mẫu giống có khả

năng chịu nóng cao như UC-6521, Farthest North, Delta-10, Otoba-33 , StaiTire, Berks 29 Nhiều giống được tạo ra ở vùng nhiệt đới với các mẫu giống như: CLN

130, DC4-2-Ọ Gen chịu nóng HsfAl, sHSP, hsp21 nhận biết trong loài

S.lyco-persicon (Amanijot and Grover, 2008)

Từ năm 2000, Trung tâm Rau thế giới đã đi sâu nghiên cứu cải tiến các tính trạng kháng bệnh, cải tiến kích thước, hình dạng quả năng suất và chất lượng quả Nghiên cứu tính trạng chịu nóng của bộ giống cà chua gồm 4.616 mẫu giống đã có 39

có khả năng chịu nóng tốt Trong các giống chứa gen chịu nóng chủ yếu được dùng trong lai tạo với các giống trong vùng nhiệt đới, giống L4841 nguồn gốc Philippin, L3958 nguồn gốc từ Mỹ, L1488 nguồn gốc Nam Phi (AVRDC, 2013)

Cà chua L.esculentum var primpisnellifolium và L.esculentum var esculentum

là nguồn vật liệu tốt cho chọn tạo giống chịu nóng, chín sớm Tính chín sớm, quả tập trung có thể tìm thấy ở nhiều giống như: Lada, Rannii-83, Bebi, Bonita, Rocket

2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với bệnh hại

Song song với hướng chọn tạo giống cà chua chống chịu với điều kiện bất thuận, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với các loại bệnh hại cũng là một hướng đi dành nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học

Hiện nay có trên 285 marker hình thái, sinh lý chống bệnh ở cà chua đã được biết đến, 36 isozymes và trên 1000 RFLPs trên một nhiễm sắc thể (NST) của cà chua Những thông tin di truyền có thể sử dụng vào rất nhiều mục đích như chọn lọc phân tử (MAS) Hiện nay, chọn lọc phân tử được nhiều công ty hạt giống ứng dụng để tạo các giống cà chua chống bệnh Tiềm năng ứng dụng phân tử trong chọn giống cây trồng rất lớn, đặc biệt để quy tụ các gen chống chịu bệnh

Ngoài ra, việc nghiên cứu sâu về di truyền học phân tử, miễn dịch học đã cho phép xác định vị trí locus nàọ quyết định các tính trạng kinh tế trên 12 NST của cà chua Việc chuyển nạp các gen chống chịu các bệnh nguy hại như: sương mai (Ph-1,

Trang 22

Ph-2), bệnh héo xanh vi khuẩn (Hrp) đã giúp cho nhà khoa học tạo giống lai chống chịu đồng thời 3-4 bệnh Năng suất cà chua nhờ đó tăng từ 18 tấn/ha năm 1980 lên 27 tấn/ha năm 2000 ( Trần Khắc Thi và cs 2008)

Nhiễm bệnh virus xoăn vàng lá (ToLCV) vào giai đoạn ra hoa sẽ làm giảm đáng kể năng suất cà chua Từ nărn 2002-2004, các nhà khoa học của AVRDC đã tiến hành thử nghiệm, đánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của 6 giống cà chua (CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEG No.6-đối chứng) ở bốn địa điểm Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT/là rất tốt, tỷ lệ nhiễm bệnh chỉ từ 5-11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của đối chứng luôn ở mức cao 74- 100% (2002) và 86,5-100% (2003) (AVRDC; 2003; 2005)

Dựa vào những kết quả nghiên cứu của PYTs, Đài Loan đã đưa các giống cà chua lai CHT1200, CHT1201 vào sản xuất với tên gọi chính thức là Huahen- ASVEG

No 13 và Hualien-ASVEG No 14 Các giống này có quả dạng oval, chắc, khi chín có màu vàng cam, hàm lượng B-caroténe cao, tỷ lệ nứt quả thấp, có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2

AVRDC có nhiều giống cà chua như CLN2026D; CLN2116B; CLN2123A thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chống chịu với nhiều loại bệnh hại như héo xanh vi khuẩn, héo rũ, xoăn lá, đốm lá, khảm lá, các giống nằy cũng có khả năng chịu nóng tốt (AVDRC, 2005) Đến tháng 1/2006, AVRDC tiếp tục dựa ra giống

cà chua mới CLN2498 sinh trưởng bán hữu hạn, có gen có chứa alen Ty-2 (được lấy

từ giống H24 của Ấn Độ) giúp giống có khả năng chống chịu đặc biệt vói virus xoăn lá

cà chua (ToLCVs) ở nhiều điều kiện sinh thái khác nhau Ngoài ra, giống này còn có năng suất khá (50 tấn/ha), chất lượng tốt (AVDRC, 2006) Năm 2010, AVRDC đã lai tạo được nhiều dòng cà chua có khả năng kháng bọ phấn và ToLCV cao: LA1777, LA

1418, LA407, LA716, LA171418 và PI344818 (AVRDC, 2010) Một số dòng cà chua

có nhiều đặc tính ảnh hưởng đến sự phát triển của bọ phấn Bemisia tabaci trong điều

kiện nhà lưới tại Agricola như dòng LA1548 có khả năng làm giảm sự sống sót của sâu non và tăng thời gian phát dục của bọ phấn, dòng LA1739 và PI134417 có khả năng làm bọ phấn cái trưởng thành khó cư trú dẫn đến làm giảm khả năng đẻ trứng, dòng PI134417 làm giảm khả năng sống sót của sâu non

Trang 23

Peter (2010) đã quy tụ gen kháng ToLCV ở cà chua từ loài dại S.habrochites,

S.chilense và S.peruvianum vào cà chua trồng và tạo các dòng RIL mang gen kháng

gồm: Tyl, Ty2, Ty3, Ty4 và Ty5 Trong đó, Tyl, Ty3 trên NST6, Ty2 trên NST11, Ty4

trên NST3 và Ty5 trên NST4 Đến thế hệ F6 chọn được 24 dòng đưa vào đánh giá và

kết quả, điểm kháng bệnh cho thấy quy tụ nhiều gen mức độ kháng cao hơn

2.2.1.3 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua chất lượng cao phục vụ ăn

tươi, chế biến

Để cải tạo chất lượng giống cà chua thì cà chua hoang dại được coi là nguồn vật

liệu khởi đầu quan trọng vì ở những loài này thường có hàm lượng đường,

vitamin cao (Tigchelar,1986)

Các nhà khoa học Bungari cho rằng lai giữa dạng trồng với dạng dại

L racenigerum thuộc biến chủng var racenigerum sẽ nâng cao được lượng chất khô

trong quả Còn khi chọn chủng var.chlogatum làm vật liệu sẽ có hàm lượng đường cao

Hương vị của cà chua được quyết định bởi các yếu tố: hàm lượng đường tự do

(Fructoza và-Glucoza), hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ đường/axít Hàm lượng đường

tự do trong quả tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Chính vì vậy đã có nhiều

công trình nghiên cứu nhằm làm tăng hàm lượng chất khô cho các giống đã có năng

suất cao thông qua việc lai tạo giữa các loài khác nhau của chi Lycopersicon Tuy

nhiên, năng suất lại tỷ lệ nghịch với hàm lượng chất khô nên cần dung hoà hai yếu tố

này (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003)

Từ năm 1991-2007, công ty cung ứng giống cà chua của Mỹ đã thu nhập và

giới thiệu tới 600 giống cà chua chất lượng cao phù họp cho ăn tươi và chế biến công

nghiệp Mặc dù các giống mới được chọn tạo ra hàng năm nhưng các giống cũ vẫn

được duy trì thường xuyên và chúng vừa được dùng trong sản xuất vừa dùng làm

nguồn vật liệu trong lai tạo

Ngoài việc tăng cường vitamin, hàm lượng đường các nhà khoa học cũng bắt

đầu chú ý đến việc đưa một số chất kháng sinh vào trong quả cà chua nhằm góp phần

trị bệnh,tăng cường khả năng miễn dịch cho con người Với mục tiêu này, sau 10

năm nghiên cứu, Trung tâm Nghiên cứu công nghệ thuộc Viện Khoa học kỹ thuật

Nông nghiệp Trung Quốc đã cho ra đời giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm

Trang 24

nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể con người (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003)

AVRDC đưa ra giống cà chua quả vàng có hàm lượng 6- Caroten cao gấp 3-6 lần so với giống cà chua màu đỏ Giống còn có hàm lượng axit, độ ngọt tương đương

so với các-giống cà chua quả đỏ, góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em ở các nước đang và kém phát triển (AVRDC, 2003)

Chất lượng quả cà chua còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa độ chắc và dịch quả trong ngăn hạt Dịch quả là nguồn axit quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Việc tăng hàm lượng axit và đường trong thành phần dịch quả là việc làm cần thiết để tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, đặc biệt là các giống phục vụ cho nhu cầu ăn tươi (Stevens, 1978) Bên cạnh hướng chọn giống trên, giống năng suất, có thời gian bảo quản dài hay chọn tạo giống phục vụ cho công nghiệp cũng

là hướng đi được các nhà khoa học quan tâm Ở Philipin, một loạt giống được chọn tạo nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến như: Peto93, 94, Proaco, BP1, THD1 Còn ở Cuba, các nhà chọn giống đã sử dụng ưu thế lai và các dòng bất dục đực để tạo

ra các giống có ưu thế lai dương cao hơn hẳn bố mẹ tốt nhất về trọng lượng quả, số quả trên cây, chiều cao cây, năng suất cá thể và có ưu thế lai âm về thời gian từ trồng đến ra hoa

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua ở Việt Nam

Kể từ khi cây cà chua xuất hiện ở Việt Nam cho đến nay, cây cà chua ngày càng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Nhu cầu sử dụng ngày càng được nâng cao Cà chua chính vụ dần dần đã không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Chính vì vậy những nghiên cứu cà chua trong nước tập trung chủ yếu chọn tạo giống cà chua có phổ thích ứng rộng để có thể kéo dài thời gian sử dụng trong năm Công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua đã được tiến hành từ những năm 60 của thế kỷ trước

- Giai đoạn 1968-1985:

Sản xuất cà chua còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng giống cà chua múi Bên cạnh

đó, một số giống cà chua hồng được du nhập như giống Ba Lan, Nozumi, Dazuma ngày càng mở rộng diện tích Một số cơ sở nghiên cứu trong nước triển khai các

Trang 25

nghiên cứu về thu thập vật liệu (nhập nội), chọn lọc, đánh giá, lai tạo Cà chua sản xuất chủ yếu ở vụ đông, những năm cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, các nghiên cứu về thời vụ (Tạ Thu Cúc, 1985) đề xuất ở miền Bắc có thể được trồng được vụ cà chua xuân hè để mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm

Theo các tác giả Vũ Tuyên Hoàng, Trần Khắc Thi và Mai Phương Anh thì để

có năng suất cao cần phải chọn được giống có số quả/cây lớn hơn 10 và trọng lượng trung bình quả đạt 70- 80g Trong giai đoạn này, bằng nhiều phương pháp khác nhau, các nhà khoa học của cấc đơn vị nghiên cứu đã chọn tạo được nhỉều giống cà chua có năng suất cao như: giống cà chua số 7 (khối lượng trung bình quả từ 80-100g), giống

cà chua 214 (năng suất: 40-45 tấn/ ha), giống cà chua "03", giống HP5 (trọng lượng quả cao 80 – l00g, có khả năng chịu nóng, nhanh cho thu hoạch)

Bên cạnh hướng chọn tạo chính là năng suất, các nghiên cứu về khả năng kháng bệnh của cà chua cũng được quan tâm Bằng phương pháp đánh giá tập đoàn gồm 100 mẫu giống cà chua trồng trong điều kiện vụ xuân hè với các mục tiêu: khả năng kháng bệnh, năng suất, chất lượng, Tạ Thu Cúc (1985) kết luận rằng: khả năng

chống bệnh giảm dần theo thứ tự: cà chua dại L.racemigerum, Pháp số 7, BCA-5,

Cuba; Cho năng suất cao gồm các giống: BCA-5, Nhật số 2, BCA-1, Ruko 3, BCA 3

và một số giống cho chất Ịượng tốt như: Pháp số 7, Rutgers, Saintpierre, Nhật số 2, Ogort, Triumph Cũng bằng việc nghiên cứu trên nguồn giống cà chua nhập nội, Trung tâm nghiên cứu cây trồng Việt Xô đã chọn tạo được một số mẫu giống chín sớm, năng suất, cao, phẩm chất tốt, chống chịu bệnh như: Raketa, Salut, Bogdannovskii (Trần Văn Lái, 2005)

- Giai đoạn từ 1986-1995:

Các nghiên cứu được tập trung vào các chượng trình khoa học cấp Nhà nước với nhiều mục tiêu: tạo giống chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận, giống kháng bệnh, giống chất lượng,

Từ 1986-1990, trong chương trình “Rau quả và đồ hộp xuất khẩu” (18A) có đề tài “Nghiên cứu chọn tạo một số loại rau chính” (18A-0KỌ4) do Viện Cây lương thực

và Cây thực phẩm chủ trì Các giống cà chua mới tạo ra trong giai đoạn này là giống

Trang 26

số 7 được chọn lọc từ giống cà chua nhập nội, giống cà chua 214 cũng do Viện chọn lọc từ tổ hợp lai CV1 X American, hạt lai F1 được xử lý đột biến

Từ 1990-1995, đề tài “ Nghiên cứu chọn tạo và xây dựng quy trình thâm canh một số loại rau” (KN-01-12) thuộc chương trình KN01 “Phát triển cây lương thực, thực phẩm” của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thônđã sử dụng các phương pháp gây đột biến hóa học, vật lý và cả nhiệt độ thấp Một số giống cà chua được tạo ra là giống cà chua Hồng Lan của Viện CLT-CTP được chọn lọc từ một dạng đột biến của giống Ba lan xanh năm 1981-1992 Giống có thời gian sinh trưởng 110-120 ngày, sinh trưởng bán hữu hạn, thích ứng rộng, trồng tốt trong vụ đông xuân ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, nhóm quả lớn trung bình 85-100 gam, năng suất cao và ổn định từ 35-40 tấn/ha (Tạ Thu

cà chua nhập nội từ Trung tâm rau châu Á (AVRDC) có thời gian sinh trưởng 110-120 ngày Thời gian ra hoa, quả tập trung, nhóm quả nhỏ 40-50gam, chất lượng tốt, năng suất đạt 25- 30 tấn/ha vụ đông, 35-40 tấn/ha vụ xuân hè (Tạ Thu Cúc, 1994)

Giống SB2 của Viện Khoa học kỹ thuật miền Nam chọn lọc từ tổ hợp lai Star X Balan, cây thuộc dạng hình bán hữu hạn, thời gian sinh trưởng 110-120 ngày, năng suất đạt 35-40tấn/ha

Giống cà chua P375 là giống được chọn lọc cá thể nhiều đời từ giống cà chua của Đài Loan nhập nội do tác giả Viết Thị Tuất và Nguyễn Thị Quang thuộc Trung tâm kỹ thuật Rau- Hoa Quả Hà Nội Giống có chiều cây cao 160- 180 cm, dạng hình sinh trưởng vô hạn, thân lá xanh đậm, quả tròn đẹp, khối lượng trung bình quả 100-

110 gam, năng súất 40-45 tấn/ha, chất lượng quả tốt, chịu vận chuyển

Giống MV1 do tác giả Nguyễn Hồng Minh – Trường Đại học Nông nghiệp chọn lọc từ giống cà chua nhập nội của Modavi MV1, thời gian sinh trưởng 90-100 ngày, có thể trồng vụ xuân hè, hoa nhỏ ra tập trung, nhóm quả nhỏ, chín màu đỏ thẫm,

ăn ngon, ăng suất 52-60 tấn/ha vụ đông, 33-46 tấn/ha vụ xuân hè (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1999)

- Giai đoạn từ 1996-2000:

Các đề tài nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua được tiến hành trong chương trình cấp nhà nước KC08 (1996-2000), các nghiên cứu theo hướng chọn tạo

Trang 27

giống thâm canh, giống chịu nhiệt trồng trái vụ, các phương pháp chọn giống truyền thống kết hơp chọn giống tiên tiến được áp dụng Những thành công đầu tiên trong tạo giống cà chua ưu thế lai của Việt Nam được công bố Một số giống cà chua được tạo ra trong giai đoạn này là: VR2 là giống cà chua nhóm quả nhỏ của Viện Nghiên cứu rau quả chọn lọc từ nguồn nhập nội Giống XH2 là giống chịu nhiệt của Viện Nghiên cứu rau quả thích hợp vụ xuân hè Giống cà chua Lai số 1 là giống cà chua lai F1 đầu tiên của Việt Nam do Viện CLT-CTP tạo ra và được công nhận là giống quốc gia năm 2000

Trong chương trình tạo giống cà chua chịu nhiệt, bộ môn Di truyền giống Trường Đại học Nông nghiệp I đã tạo ra giống cà chua lai HT7 Đây là giống có khả năng chịu nhiệt tốt, năng suất và phẩm chất ở mức khá, chịu vận chuyển và bảo quản lâu Giống HT7 đã được công nhận giống Quốc gia năm 2000 (Theo Nguyễn Hồng Minh, 2000; Kiều Thị Thư, 1998)

Giai đoạn từ 2001 đến nay:

Các đề tài nghiên cứu về chọn tạo giống rau, cà chua được bố trí trong chương trình cấp nhà nựớc KC06, KC07 (2001-2005) và chương hình giống cây trồng vật nuôi

của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chương trình này có đề tài “Nghiên cứu

chọn tạo, công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một sô loại rau chủ yếu" do

Viện Nghiên cứu rau quả chủ trì Trong giai đoạn nàynhiều giống lai Fl, giống cà chua chất lượng được công nhận, quy trình công nghệ sản xuất hạt lai, quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua công nghệ cao và quy trình sản xuất cà chua an toàn được phổ biến và

áp dụng rộng rãi

Từ bộ giống gồm 12 giống cà chua với đặc tính chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn của AVRDC, Viện Nghiên cứu Rau quả đánh giá, so sánh và chọn lọc cá thể nhiều lần ở nhiều thời vụ từ năm 2000-2002 đã xác định được giống cà chua CLN1462A là giống có triển vọng nhất về năng suất cũng như khả năng chống chịu một số đối tượng sâu bệnh hại chính trên cà chua, đặc biệt lá héo xanh vi khuẩn và được đặt tên là CHX1 (Trần Văn Lài, 2005)

Bằng phương pháp so sánh, đánh giá một số giống cà chua chế biến nhập nội, các tác giả Nguyễn Thanh Minh, Mai Thị Phương Anh đã đưa ra một số giống cà chua

Trang 28

vừa có năng suất cao, vừa đạt tiêu chuẩn chế biến như CB9A, CB7A, CB4A (Nguyễn Thanh Minh, 2004)

Sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống cà chua là một phương pháp chọn giống có hiệu quả và là hướng đi căn bản nhất mà nhiều nước đang ứng dụng Cũng bằng phương pháp này, từ vụ đông năm 1999, các nhà khoa học thuộc Viện cây lương thực, Cây thực phẩm đã phát hiện ra con lai F1 của tổ hợp lai (15 xVX3) và đặt tên là VT3 Đây là giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao, chín sớm, chống chịu bệnh sương mai, héo xanh khá vàđược công nhận tạm thời năm 2004 (Trần Văn Lài, 2005) Nguyễn Hồng Minh (2007b) đã tạo ra các giống cà chua theo mô hình cấu trúc cây mới là HT42 và HT160 Đây là giống cà chua chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có khả năng chống chịu tốt với

mục tiêu phục vụ chế biến và bằng phương pháp chọn giống ưu thế lai, tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư đã tạo rả giống HT21 có năng suất cao(50 - 60 tấn/ha), khối lượng quả khá (60-70g/quả), có khả năng chống chịu bệnh virút, sương mai tốt (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 2006)

Trong suốt quá trình phát triển của khoa học chọn giống cà chua thì chọn tạo giống cà chua quả nhỏ phục vụ công nghiệp chế biến (đóng hộp xuất khẩu) luôn là hướng đi dành được nhiều sự quan tâm Năm 2006-2007, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nộiđã đưa ra thị trường bộ giống cà chua lai phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu với thương hiệu HT, như các giống: HT7, HT21 HT144 Giống cà chua lai HT7:

là giống phối hợp được nhiều tính trạng quý như có khả năng chịu nóng cao, trồng được trong điều kiện trái vụ, thuộc dạng thấp cây, ngắn ngày, nở hoa rộ, quả nhanh chín và có màu đỏ đẹp Giống có ưu điểm về hương vị, khẩu vị, chịu vận chuyển xa và

có khả năng bảo quản lâu dài ở điều kiện kho tự nhiên (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 2006)

Giống lai số 9 do Viện nghiên cứu Rau quả chọn tạo, được tạo ra do kết quả lai đỉnh giữa 20 dòng thuần của 180 mẫu giống có nguồn gốc khác nhau với giống PT-18 Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, có tiềm năng cho năng suất cao và ổn định

Trang 29

từ 65 -78 tấn/ha, thích hợp cho ăn tươi và chế biến (Dương Kim Thoa và Trần Khắc Thi, 2007)

Ngoài ra còn có những giống như: P375, cà chua lai TN19, cà chua chế biến C95, CXH1, cà chua lai T43, cà chua lai TM2016, cà chua lai 2017 Một số giống cà chua nhót được giói thiệu trồng trong sản xuất như giống Thúy Hồng 1657 do Công ty Nông Hữu nhập nội và phân phối, thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, cao từ l,2-l,5m, thời gian sinh trưởng 80-85 ngày vụ thu đông, 90-92 ngày vụ xuân hè Giống có khả năng chịu ẩm, chịu nhiệt và kháng bệnh héo rũ khá, quả nhỏ, độ đường cao (8,5 độ), quả cứng, dễ vận chuyển và bảo quản được lâu Năng suất khá cao, trung bình từ 32-40 tấn/ha; Giống Kim Châu thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn, cao từ l,2-l,5m,

ra nhiều nhánh phụ, thời gian thu hoạch kéo dài tới 5-6 tháng nếu được chăm sóc thâm canh tốt, quả hình tròn bi, trọng lượng đạt 16g/quả, khi chín có màu đỏ tươi, vỏ dày,

độ Brix đạt 9 độ, thích họp ăn tươi và chế bịến

Không chỉ quan tâm tới công tác chọn tạo giống mới, các nhà khoa học cũng thường xuyên nghiên cứu các bỉện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh hại của cà chua Ghép cà chua trên gốc cà tím chính là một trong những tiến bộ đó Theo Trần Văn Lài và cs (2005)

tỷ lệ sống của cà chua ghép trên gốc cà tím đạt 92%, cao hơn so với ghép trên cây cà pháo (60%) và cà bát (55%) Cây cà chua ghép không bị bệnh héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất tương đương vói cà chua bình thường (Trần Văn Lài, 2005) Còn tác giả Trần Kim Cương cho rằng việc ghép giống cà chua lai 601 lên 2 giống cà tím EG195 và EG203 thì cây cà chua sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất và chất lượng quả bình thường Đặc biệt còn chống được bệnh héo xanh vi khuẩn trong điều kiện đồng bằng sông Cửu Long (Tạ Thu Cúc, 2006)

Viện Nghiên cứu Rau quả đã nghiên cứu chọn tạo thành công giống FM29 có khả năng chống chịu tốt với bệnh xoăn vàng lá virus, năng suất trung bình 45-50 tấn/ha vụ xuân hè và 55-60 tấn/ha vụ đông xuân, thích hợp trồng trên nhiều loại đất

Từ khi chuyển sang kinh tế- thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều Công ty giống tư nhân, Công ty giống-nước ngoài được hình thành và cùng tham gia tích cực vào công tác nhập giống, tạo giống và chuyển giao cho sản xuất, góp phần

Trang 30

làm phong phú bộ giống cà chua dùng cho chế biến như Trang Nông, Hoa Sen, Đông Tây, Syngenta Các công ty đã chọn được một số giống phù hợp với điều kiện của nước ta từ tập đoàn giống nhập nội như TN184, TN002 (Vô bạn), TN52, TN54 (Hữu hạn) của Trang Nông; VL2000, VL2200 (Công ty Hoa Sen); TM 2016, 2017, Savior, Anna (công ty Syngenta)

Giống cà chua Savior chống chịu tốt với bệnh virus xoăn vàng lá, sinh trưởng bán hữu hạn, khả năng chịu mưa, chịu nhiệt tốt, quả cứng, dạng trứng đẹp, thuận lợi cho vận chuyển và chế biến khả năng sinh trưởng và phát triển khỏe, khối lượng trung bình quả 80-100g, nărig sụất trung bình 2,5-3,0 kg/cây, năng suất đạt 75 tấn/ha Giống được trồng với diện tích lớn ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Nam Định, Hà Nam (Đặng Văn Niên, 2014)

Giống lai F1 T-42 do công ty Cô phân giống cây trồng miền Nam nghiên cứu lai tạo có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, thích hợp khí hậu mát ở vùng cao, chống chịu bệnh tốt, dạng quả tròn đẹp, độ cứng tốt, không nứt khi mưa, được thị trường ưa chuộng Khối lượng trung bình quả 97-125g, năng suất 60- 65 tấn/ha, giống được sử dụng nhiều ở các tỉnh phía Nam (Đặng văn Niên, 2014)

Giống cà chua lai F1 VL101 do công ty Sakata Nhật Bản sản xuất, được công

ty TNHH thương mại Hoa Sen độc quyền phân phối Giống có đặc điểm cây cao, quả cứng, màu sắc đẹp, chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, năng suất cao 3kg/cây Giống được phát triển và được bà con nông dân ở Lâm Đồng ưa chuộng Giống cà chua Anna do công ty Seminis nhập khẩu và phân phối đang được trồng phổ biến tại Lâm Đồng, đặc biệt là huyện Đơn Dương với khoảng 650 ha vụ hè năm 2010 (Đặng Văn Niên, 2014)

Thực hiện dự án phát ữiển ngân hàng gen cây trồng Quốc gia, giai đoạn

2011-2015 do Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật chủ trì, Viện Cây lưong thực và Cây thực phẩm đã tiến hành đánh giá và nhân 450 nguồn gen cà chua, trong đó có trên 80% nguồn gen có nguồn gốc địa phương , đặc biệt có 20 nguồn gen kháng bệnh virus xoăn vàng lá trên đồng ruộng khá

Trong nghiên cứu góp phần phát triển công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai F1 ở Việt Nam, Lê Thị Thủy (2012) đã thu thập và đánh giá 120 mẫu giống cà chua có nguồn gốc khác nhau được thu thập từ nhiều nơi trên thế giới; trong đó có 36 mẫu cà

Trang 31

chua có vòi nhụy cao hơn bao phấn thuộc nhóm ăn tươi và chế biến được sử dụng làm nguồn vật liệu để chọn lọc dòng cà chua có vòi nhụy mẫn cảm với GA3

Kiểu Thị Thư (2006), đã nghiên cứu 200 mẫu giống cà chua về các đặc điểm nông sinh học, năng suất, khả năng chín chậm, kháng virus xoăn vàng lá, đặc biệt là khảo sát khả năng chứa cầc gen kháng Tyl, Ty2, Ty3 và gen chín chậm bằng chỉ thị phân tử DNA Kết quả đã phát hiện được 7 mẫu giống có gen Ty1, 7 mẫu giống có gèn Ty3, trong đó 2 mẫu giống chứa đồng thời gen Ty1 và Ty3, phát hiện 6 mẫu giống có gen rin Gác mẫu giống chứa gen Tyl và Ty3 đều kháng tốt với 3 nguồn bệnh thu thập

từ Hà Nội, Bắc Giang và Hưng Yên, phát hiện thấy 15 mẫu giống có đặc tính chín chậm, thời gian tồn trữ quả dài, trong đó 6 mẫu giống có chứa gen rin

Đoàn Xuân Cảnh và cs (2015) đã sử dụng 10 chỉ thị phân tử ADN để đánh giá

đa dạng di truyền của 26 mẫú giống cà chua, kết quả thu được 5 chỉ thị cho các allen

đa hình, số allen đa hình chiếm 22% Phân tích SSR đã chia 26 dòng cà chua nghiên cứu thành 5 nhóm, các nhóm được phân có khoảng cách di truyền khác nhau, trong đó

có nhiều dòng thể hiện mức độ sai khác di truyền khá cao, chúng có ý nghĩa sử dụng trong tạo giống cà chua ưu thế lai

Trang 32

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được bố trí tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thí nghiệm 1: bắt đầu từ 08/2015 và kết thúc vào /07/2016

- Thí nghiệm 2: bắt đầu từ 01/2016 và kết thúc vào 30 tháng 06/2016

3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

+ Thí nghiệm 1: Đánh giá đặc điểm nông học, chất lượng của các tổ hợp lai cà

chua ở vụ thu đông 2015 và đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ tại Gia

+ Thí nghiệm 2: Đánh giá năng suất, chất lượng của các THL cà chua trong vụ

Xuân Hè 2016 tại Gia Lâm-Hà Nội

Trang 33

Vật liệu gồm 29 tổ hợp lai cà chua được lựa chọn từ 48 THL của thí nghiệm 1 sau khi loại bỏ các THL sinh trưởng kém, năng suất thấp, bị nhiễm bệnh ) và 4 dòng thử: (A, B, G, E) Đối chứng là HT160.

HT160

3.4 PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM

- Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khảo sát không nhắc lại Mỗi ô đất rộng 8m2 , luống rộng 1,45 m, cao 25 - 30 cm, rãnh rộng 30 cm Mật độ trồng cây cách cây 45 cm, hàng cách hàng 55 - 60 cm Mỗi tổ hợp lai trồng 22 cây/tổ hợp, theo dõi 6 cây/tổ hợp được chọn và gắn thẻ theo dõi

Trang 34

Vụ Xuân Hè 2016

- Gieo hạt: Ngày 31/12/2015

- Trồng ra ruộng: 11/02/2016

Kỹ thuật vườn ươm

- Đất: chọn đất thịt nhẹ, thoát hơi nước tiện tưới tiêu, sạch cỏ dại, ít nấm bệnh,

pH khoảng 6 - 6,5 Tốt nhất nên chọn loại đất trước đó không trồng cây họ cà, đầy đủ ánh sáng, gần khu ruộng trồng để hạn chế vận chuyển xa, tránh tổn hại cây con, tốn công vận chuyển

- Làm đất: đất được làm tơi xốp, đủ ẩm để hạt có thể nảy mầm

- Chuẩn bị hạt giống: Chọn hạt giống có tỷ lệ nảy mầm lớn hơn 80%

luống một lớp trấu và rơm sạch để giữ ẩm cho hạt

- Chăm sóc: tưới nước giữ ẩm, khi hạt nảy mầm khỏi mặt đất thì gỡ bỏ lớp phủ hạt, tỉa cây con

- Khi cây con ra 4 - 5 lá thì đem trồng

Kĩ thuật trồng ra ngoài ruộng sản xuất

- Làm đất: phải có thời gian để ải, phải làm sạch cỏ dại

- Lên luống cao 25 - 30cm, rộng 1,45 cm, đáy rãnh rộng 30cm

- Phân bón và cách bón:

Lượng bón (tính cho 1 ha): 12 tấn phân chuồng hoai mục + 400 kg đạm urê

+ 650 kg supe lân+ 360 kg kali

3.6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI

3.6.1 Các giai đoạn sinh trưởng phát triển, động thái tăng trưởng

- Thời gian từ trồng đến ra hoa (24-37 ngày): 50 - 70 % số cây ra hoa

- Thời gian từ trồng đến đậu quả (35-44 ngày): 50 - 70% số cây có quả đậu

- Thời gian từ trồng đến quả bắt đầu chín (64-79 ngày): Khi 30% số cây trong ô thí nghiệm có quả chín ở chùm thứ nhất

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (19-54 ngày)

- Động thái tăng số lá trên thân chính (19-54 ngày)

3.6.2 Một số chỉ tiêu về hình thái và cấu trúc cây

(Đo đếm, đánh giá trên 6 cây/1 ô thí nghiệm)

Trang 35

- Dạng hình sinh trưởng:

+ Dạng hình sinh trưởng hữư hạn: Cây thấp dưới 80cm

+ Dạng hình sinh trưởng bán hữư hạn cây trung bình từ 80 – 120cm

+ Dạng hình sinh trưởng vô hạn cây cao trên 120cm

- Chiều cao từ gốc đến chùm hoa thứ nhất

- Số đốt từ gốc đến chùm hoa thứ nhất

- Chiều cao cây: Đo từ gốc đến đỉnh sinh trưởng

- Dạng cây: Cao tán rộng, cao tán hẹp, thấp tán rộng, thấp tán hẹp

- Màu sắc lá: xanh đậm, xanh bình thường, xanh sáng

- Dạng chùm hoa: Đơn giản, trung gian, phức tạp

3.6.3 Đặc điểm nở hoa và tỷ lệ đậu quả

- Đặc điểm nở hoa do nhu cầu thu sản phẩm các giống thu quả trong thời gian

ngắn thương nở hoa trồng trọt: Nở tập trung (thời gian ra hoa trong một thời gian ngắn), nở rộ, nở rải rác (thời gian ra hoa kéo dài)

- Tỷ lệ đậu quả: Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 6 cây, mỗi cây theo dõi 5 chùm hoa (từ dưới lên), xác định:

+ Số hoa trên từng chùm

+ Số quả đậu trên từng chùm

+ Tỷ lệ đậu quả của từng chùm, tính trung bình của 5 chùm hoa

3.6.4 Đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên đồng ruộng

- Đánh giá tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh virus qua 4 - 5 lần theo dõi Các triệu chứng bệnh phân ra hai nhóm sau:

- Triệu chứng nặng: Cây xoăn lùn, nhiều lá khảm, xoăn và biến vàng

- Triệu chứng nhẹ: lá ngọn khảm và xoăn nhẹ

3.6.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các tổ hợp lai

- Số chùm quả trên cây (6 cây/ô thí nghiệm)

- Tổng số quả trên cây: chia thành 2 loại:

- Khối lượng trung bình quả (g):

Trang 36

Nhóm quả lớn (P1)

- Năng suất cá thể

Năng suất cá thể (g/cây) = (N1 x P1) + (N2 x P2)

3.6.6 Chỉ tiêu về hình thái quả của các tổ hợp lai

- Chỉ số hình dạng quả: I = H/D

I : Chỉ số hình dạng quả H: Chiều cao quả D: Đường kính quả

I > 1: Quả dài

I = 0,85 – 1: Quả tròn

I < 0,85: Quả dẹt

- Dạng bề mặt quả: phẳng, múi nông, múi sâu

- Màu sắc vai quả khi chưa chín: Trắng ngà, xanh nhạt, xanh

- Màu sắc quả khi chín: Đỏ đậm, đỏ cờ, đỏ bình thường, đỏ nhạt, đỏ loang vàng

- Số ngăn hạt/quả

- Số hạt/quả

- Độ dày thịt quả (mm)

- Độ chắc của quả

3.6.7 Chỉ tiêu về chất lượng quả

- Đặc điểm thịt quả: thô sượng, chắc mịn, chắc bở, mềm mịn, mềm nát

- Độ ướt thịt quả: Rất ướt, ướt, khô nhẹ, khô

- Khẩu vị nếm: ngọt, ngọt dịu, nhạt, chua dịu, chua

- Hương vị: Có hương, không rõ, hăng ngái

- Chất khô hòa tan (độ Brix): sử dụng máy đo độ Brix

- Tỷ lệ quả nứt sau mưa Dựa và độ nứt nông sâu, nhiều quả bị hay ít quả bị

3.7 XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý tính giá trị trung bình Một số tính trạng được đưa vào làm các tiêu chí chọn trong sử dụng SELECTION INDEX của Nguyễn Đình Hiền Khả năng kết hợp giữa các bố mẹ được phân tích theo Kemphorne (1957)

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC, CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUAVÀ KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA CÁC DÒNG BỐ MẸ TRONG

VỤ THU ĐÔNG 2015

Nghiên cứu các tổ hợp lai cà chua vụ Thu Đông trên đồng ruộng nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và tiềm năng năng suất, chất lượng của các tổ hợp lai trong điều kiện ngoại cảnh cụ thể Cây trải qua các giai đoạn sinh trưởng để trở thành cây hoàn chỉnh

4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ Thu Đông 2015

Cây cà chua cũng như mọi cây trồng khác đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng để hoàn thành một chu kì sống của cây Cụ thể hơn là giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng rồi đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực Giữa các giai đoạn luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qua lại lẫn nhau Tốc độ sinh trưởng của thời

kỳ trước ảnh hưởng đến các thời kỳ sau Thời gian để hoàn thành mỗi giai đoạn dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc trưng của từng giống và chịu tác động rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, biện pháp kỹ thuật canh tác các giai đoạn sinh trưởng của cây trồng

là hết sức có ý nghĩa nó là cơ sở để bố trí thời vụ và là cơ sở để chọn lọc giống chống chịu, từ đó làm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả cây trồng Vì vậy, việc hiểu biết về đặc tính sinh trưởng phát triển của các giai đoạn phát triển giúp chúng ta chủ động trong việc điều khiển sinh trưởng phát triển của cây theo hướng có lợi cho con người mà không ảnh hưởng xấu đến cây, có thể dự đoán thời gian thu hoạch, sắp xếp các giống thích hợp với thời vụ gieo trồng; cơ cấu luân canh cây trồng nhằm nâng cao hệ số sử dụng đất, đảm bảo hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua khác nhau, kết quả thu được ở bảng 4.1

Trang 38

Bảng 4.1 Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua ở

Trang 39

4.1.1.1 Thời gian từ trồng đến ra hoa

Thời gian từ trồng tới ra hoa có ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian đậu quả, thời gian thu hoạch Trong giai đoạn này, cây tích lũy nhiều các chất dinh dưỡng để chuẩn

bị cho quá trình ra hoa và đậu quả Cây cho năng suất cao hay thấp phụ thuộc chặt chẽ vào giai đoạn này Thời gian từ trồng tới ra hoa phụ thuộc vào các yếu tố di truyền giống và sự tác động tương đối của điều kiện ngoại cảnh, chúng ta cần có biện pháp chăm sóc cây hợp lý, bón phân cân đối, đầy đủ, và đặc biệt là cung cấp đầy đủ nước cho cây

Ngoại cảnh trong giai đoạn này tác động rất lớn đến các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng của cây, đặc biệt là điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm Điều kiện

ẩm đất 65 - 70%, độ ẩm không khí 55 - 65% Vụ sớm Thu Đông đầu vụ vó nhiệt độ

cao, nên cây cà chua ra hoa sớm Theo Kuo and et al (1998), nhiệt độ cao xảy ra vào

thời điểm 2 - 3 ngày sau khi nở hoa sẽ gây cản trở tới quá trình thụ tinh Độ ẩm không khí cao trên 90% dễ làm hạt phấn bị trương nứt, hoa không thụ phấn được và rụng (Tạ Thu Cúc, 2000) Chính vì vậy, chúng ta cần xác định được thời điểm nở hoa của từng giống để tránh cây gặp điều kiện bất lợi trong quá trình thụ phấn, thụ tinh

Các tổ hợp lai ra hoa chậm bởi do thời gian đầu trồng gặp thời tiết mưa kéo dài nên cây sinh trưởng và phát triển chậm Đối chứng HT160 ra hoa sau 36 ngày 8 tổ hợp lai có thời gian từ trồng tới ra hoa lâu hơn so với đối chứng Tổ hợp lai có thời gian từ trồng đến ra hoa dài nhất là: A22, A23, A24, A30, A31, B31, G22, G30 37 ngày., 40 tổ hợp lai có thời gian ra hoa tới đậu quả ngắn hơn so với đối chứng, các tổ hợp lai có thời gian từ trồng đến ra hoa ngắn nhất là A29, B29, B31, G21, G25, G29, G31, E22, E25, E26, E27, E28, E29, E30, E31, E32 (26 - 29 ngày), ngắn hơn đối chứng (HT160) là 7 - 10 ngày (bảng 4.1)

4.1.1.2 Thời gian từ trồng đến đậu quả

Thời gian này được tính khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm đậu quả ở chùm 1,

2 và nó thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, điều kiện ngoại cảnh, chế độ chăm sóc Đây là thời gian quyết định đến năng suất cuối cùng của cây

Cây cà chua là cây thụ phấn điển hình, trong điều kiện thuận lợi tỉ lệ giao phấn đạt 4% Chính vì vậy, quá trình thụ phấn, thụ tinh của cà chua diễn ra nhanh hay chậm, dài hay ngắn là do bản chất di truyền của từng giống quy định

Theo Kuo and et al (1998) sự thụ phấn có thể kéo dài từ 2 - 3 ngày trước nở

đến 3 - 4 ngày sau khi nở hoa Trong điều kiện thuận lợi thì sau thụ phấn 2 ngày, quá

Trang 40

trình thụ tinh sẽ xảy ra, bầu noãn sẽ phát triển thành quả non sau nở hoa 4 - 5 ngày Trong giai đoạn này nếu gặp điều kiên thời tiết cao thì hoa bị dị hình đầu nhụy, hạt phấn bị khô tỉ lệ hạt phấn hữu dục thấp nên ảnh hưởng không tốt tới quá trình thụ tinh

Từ đó ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng quả Thời gian này có mối tương quan chặt với thời gian từ trồng đến ra hoa, tổ hợp nào ra hoa sớm thì đậu quả sớm

7 tổ hợp lai có thời gian từ trồng tới đậu quả cao hơn so với đối chứng, các tổ hợp lai cà chua có thời gian từ trồng đến đậu quả dài nhất là A22, A23, A24, A30, A31, B31, G22, G30 (44 ngày), dài hơn đối chứng (HT160) 3 ngày Có 38 tổ hợp lai

có thời gian từ trồng tới đậu quả thấp hơn so với đôi chứng, tổ hợp lai cà chua có thời gian từ trồng đến đậu quả ngắn nhất là G32 (31 ngày), E31 (33 ngày) ngắn hơn đối chứng (HT160) là 8 - 10 ngày Đối chứng HT160 có thời gian bắt đầu ra quả là

41 ngày

4.1.1.3 Thời gian từ trồng đến khi quả bắt đầu chín

Thời gian từ trồng tới quả chín có tương quan thuận với thời gian từ trồng tới

nở hoa Khi bắt đầu được hình thành thì cây hấp thu chất dinh dưỡng và phát triển mạnh mẽ cả về hình thái cũng như khối lượng, không ngừng biến đổi về sinh lý, sinh hóa, kích thước biến đổi và đạt đến mức tối đa và khi đã phát triển tối đa quả

sẽ bắt đầu vào giai đoạn chín

Đối chứng HT160 có thời gian từ trồng đến bắt đầu chín là 79 ngày Qua đánh giá có thể thấy tất cả các tổ hợp lai nghiên cứu đều có thời gian từ trồng tới quả chín ngắn hơn so với đối chứng Các tổ hợp lai có thời gian từ trồng tới quả chín dài nhất là: A22; A23; A24; A30; A31; B30; G22; G30 (77 ngày) Các tổ hợp lai có thời gian từ trồng tới quả chín ngắn nhất là: A32; B31; G21; G29; E22 (68 ngày) (bảng 4.1)

4.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao và số lá trên thân chính của các tổ hợp lai

cà chua vụ thu đông 2015

Hai chỉ tiêu chiều cao cây và số lá là chỉ tiêu quan trọng đánh giá cơ bản về động thái sinh trưởng phát triển trong suốt quá trình sinh trưởng sinh dưỡng của cây trồng nói chung và cây cà chua nói riêng Việc theo dõi sẽ giúp cho người gieo trồng biết và đánh giá được tốc độ tăng trưởng của cây từ đó có thể tác động một số biện pháp kỹ thuật phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất nhằm thu được năng suất cao nhất và chất lượng tốt nhất

Ngày đăng: 18/11/2018, 13:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w