áo cáo thực tập hiệu quả kinh doanh×báo cáo thực tập quản trị kinh doanh công ty tnhh×BCTT kinh doanh công nghệ HUBT×HUBT báo cáo thực tập×bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh×báo cáo thực tập báo cáo thực tập quản trị kinh doanh công ty xây dựngtài liệu báo cáo thực tập quản trị kinh doanhbáo cáo thực tập chiến lược kinh doanhmẫu báo cáo thực tập quản trị kinh doanhđề tài báo cáo thực tập quản trị kinh doanhde cương bao cao thuc tap quan tri kinh doanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
*************************
BÁO CÁO THỰC TẬP Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIẢI TRÍ HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Mã sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Cấu trúc của báo cáo 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUÂN LỘC 2
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xuân Lộc 2 1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty 2
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xuân Lộc 3
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 3
1.2.2 Chức năng của Công ty 4
1.2.3 Nhiệm vụ của Công ty 5
1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xuân Lộc 5
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Xuân Lộc 5
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Xuân Lộc 1
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN LỘC 10
2.1 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty TNHH Xuân Lộc 10
Trang 32.1.3 Máy móc, thiết bị 19
2.1.4 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của Công ty TNHH Xuân Lộc 20
2.1.5 Tình hình các hoạt động chủ yếu của Công ty TNHH Xuân Lộc 27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY TNHH XUÂN LỘC 33
3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 33
3.2 Phương hướng phát triển 34
3.2.1 Phương hướng chung 34
3.2.2 Kế hoạch trong 5 năm tới của Công ty TNHH Xuân Lộc 35
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BCKQHDKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 5Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Xuân Lộc 1
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng cần đối kế toán của Công ty TNHH Xuân Lộc 11
Bảng 2.4 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 12
Bảng 2.3 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty 15
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động Của Công ty TNHH Xuân Lộc 2014-2016 17
Bảng 2.6: Một số máy móc thiết bị của Công ty TNHH Xuân Lộc 19
Bảng 2.7 Cơ cấu giá phòng Công ty TNHH Xuân Lộc năm 2016 20
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
ld vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Các doanh nghiệp đượcchủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức huy động và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của mình Nhờ đó đã có nhiều doanh nghiệp có những bước pháttriển vượt bậc trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, có một thực tếkhông thể phủ nhận ở không ít các doanh nghiệp là tình trạng quản ld tài chínhkhông tốt và kém hiệu quả, làm ăn thua lỗ, không đứng vững trên thị trường dẫnđến phá sản Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, nhưng một trongnhững nguyên nhân chủ yếu là sự yếu kém trong công tác quản ld vốn
Quá trình thực tập ở Công ty TNHH Xuân Lộc là cơ hội qud báu giúp emliên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, cùng với sự chỉ bảo và giúp đỡcủa cán bộ nhân viên trong Công ty và đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của cô giáohướng dẫn cùng với sự nỗ lực tìm hiểu của bản thân em Từ đó em có cáinhìn thực tế hơn về hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHHXuân Lộc nói riêng Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết kháiquát về Công ty TNHH Xuân Lộc và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập
2 Cấu trúc của báo cáo
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 – Tổng quan về Công ty TNHH Xuân Lộc
Chương 2 - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty TNHH Xuân Lộc
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUÂN LỘC 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xuân Lộc
1.1.1 Thông tin cơ bản Công ty
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNXUÂN LỘC
Tên viết tắt: Công ty TNHH Xuân Lộc
Trụ sở chính: Số 9, ngách 34 /56 Phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận Hai BàTrưng, TP Hà Nội
Tài khoản: 0021000199870 đăng kí tại ngân hàng Công Thương Việt Nam chinhánh Nam Hà Nội
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 (Một tỷ việt nam đồng)
ĐT: 0438629677
Email: xuanlocptnt@gmail.com
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triể CBCNV
Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc được thành lập và hoạtđộng ngày 23/01/2010
Năm 2014 công ty bắt đầu kinh doanh thêm ngành buôn bán vật liệu và khai thácđá, cát, sỏi, các vật tư phục vụ cho ngành chăn nuôi Vốn là công ty xây dựng nênCông ty TNHH tư vấn phát triển Nông thôn Xuân Lộc đã tìm cách mở rộng thêmcác ngành nghề liên quan tạo lợi thế phát triển cho công ty và đáp ứng cho quá trìnhxây dựng công trình – ngành nghề chính của công ty thuận lợi hơn rất nhiều
Năm 2015 Công ty bắt đầu kinh doanh thêm ngành cung cấp các máy móc chuyêndụng trong nghành đo đạc bản đồ và thiết bị cơ khí phụ tùng cho nghành bản đồ
Trang 8Công ty mạnh về tư vấn thiết thế công trình giao thông nông thôn và máy đo đạc,bản đồ Là nhà phân phối độc quyền các máy móc dùng cho nghành đo đạc bản đồ,trắc địa của Đức
1.2 Lĩnh vực kinh doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Xuân Lộc
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Cung ứng vật tư, nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị và hàng hoá phục vụ cho sảnxuất và tiêu dùng các ngành công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, Lâm nghiệp,Xây dựng cơ bản, Giao thông công chính, Công nghệ thông tin, Bưu chính viễnthông, Y tế, Giáo dục và Dạy nghề
Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc là một đơn vị hạch toánkinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại Công tyCông Thương Hà Nội
Chuyên cung cấp các máy móc chuyên dụng trong nghành đo đạc bản đồ và thiết bị
cơ khí phụ tùng cho nghành bản đồ
Tề tư vấn thiết thế công trình giao thông nông thôn và máy đo đạc, bản đồ phục vụcho việc quy hoạch nông thôn
1.2.2 Chức năng của Công ty
+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kd với các cơ quanchức năng của Nhà nước
+ Công ty TNHH Tư vấn Phát triển Nông Thôn Xuân Lộc chuyên dịch vụ tư vấnthiết kế, mua bán, kinh doanh các loại vật liệu, máy móc thiết bị lắp đặt trong ngành
đo đạc, địa chất và xây dựng như : gạch xây nhà, gạch men ốp lát, các thiết bị vệsinh, nội thất
Trang 9đại hoá, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thầncủa cán bộ công nhân viên và tạo lợi nhuận cho Công ty
1.2.3 Nhiệm vụ của Công ty
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phươngchâm năm sau cao hơn năm trước
+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản ld lao động,đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty
+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảmbảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng
1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xuân Lộc
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Xuân Lộc
Trang 111.3.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Xuân Lộc
Chức năng, nhiệm vụ của Ban Lãnh đạo
1 Ban Lãnh đạo chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng chiến lược kinh doanhchung của toàn Công ty, báo cáo và trình HĐQT thông qua kế hoạch kinh doanhhàng năm của Công ty
2 Ban Lãnh đạo chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành và quản ld chung về cácchiến lược kinh doanh và phát triển dịch vụ của Công, cụ thể:
a Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành, quản ld chung về toàn bộ quátrình xây dựng, phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh của các đơn vịtrong Công ty
b Các Phó Tổng Giám đốc có trách nhiệm giám sát, báo cáo tình hình thựchiện kế hoạch kinh doanh của các đơn vị được phân công quản ld trực tiếp trongBan Điều hành Công ty; Đồng thời các Phó Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc và Hội đồng Quản trị về hoạt động quản ld của đơn vị được phâncông quản ld trực tiếp
c Các Giám đốc chức năng, đơn vị cơ sở trực thuộc hệ thống AMICA có tráchnhiệm tổ chức và quản ld, kiểm soát công việc của đơn vị theo nhiệm vụ được phâncông
Phòng tài chính kế toán
Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác kế toán tài chính, đảm bảophản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Công ty Là
cơ quan sử dụng chức năng thông qua đồng tiền để kiểm tra mọi hoạt động sản xuất
- kinh doanh trong công ty Xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để bảođảm cho mọi nhu cầu về vốn phục vụ nhiệm vụ SXKD của toàn Công ty
Thực hiện chế độ ghi chép, phân tích, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, liêntục và có hệ thống số liệu kê toán về tình hình luân chuyển, sử dụng vốn, tài sảncũng như kết quả hoạt động SXKD của công ty Tổ chức theo dõi công tác hạch
Trang 12toán chi phí sản xuất sản phẩm, định kỳ tổng hợp báo cáo chi phí sản xuất và giáthành thực tế sản phẩm
Tham mưu cho giám đốc công ty các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ thấp giáthành sản phẩm Phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hoá, vật tư thiết bị, sảnphẩm của công ty giúp Giám đốc công ty ra những quyết định SXKD chính xác,kịp thời
Khai thác, đảm bảo đủ nguồn vốn phục vụ kịp thời cho hoạt động SXKD của toàncông ty.Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của toàn công tythông qua công tác quản ld thu, chi tài chính, phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa
vụ nộp ngân sách cho Nhà nước Đề xuất với giám đốc các biện pháp phân phối, sửdụng các quỹ của Công ty Tổng hợp, phân tích tình hình quản ld, sử dụng các quỹcủa công ty trong năm
Phòng hành chính nhân sự
Lập kế hoạch chi tiết bổ xung, bố trí nhân lực cho từng đơn vị chức năng Xây dựngnội quy, qui chế hoạt động, nội quy lao động, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng taynghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách
Tổ chức công tác đối nội, đối ngoại, mua sắm các trang thiết bị, văn phòng phẩm,điều hành sinh hoạt thông tin, quan tâm đời sống cán bộ, công nhân viên toàn Công
ty Văn thư đánh máy, quản ld hồ sơ tài liệu đúng qui định
Điều hành phương tiện cho cán bộ đi công tác, tổ chức công tác dịch vụ văn phòng,
tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp của Công ty
Phòng tư vấn thiết kế
Tư vấn xây dựng và tư vấn giám sát các công trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp khác Thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình xây dựng dân dụng và côngnghiệp, Thiết kế các dự án công trình giao thông nông thôn và công trình xây dựngphát triển nông thôn theo các dự án được giao từ giám đốc công ty và phòng kinhdoanh kd kết với các đối tác
Phòng kinh doanh
Trang 13Lập kế hoạch các loại nguyên vật liệu, máy móc trang thiết bị và dụng cụ Thựchiện các công việc nhập xuất nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ thi công công trình.Quản ld và lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.Tham mưu giúp giám đốc Công ty xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanh,xác định chiến lược quảng cáo, các đối tác trong và ngoài nước, tạo thị trường kinhdoanh phù hợp với năng lực của Công ty.
Lập kế hoạch quản ld, nghiên cứu, tiếp thị, tìm nguồn thông tin về thị trường nộiđịa, bảo đảm việc làm thường xuyên cho Công ty
Chuẩn bị các Hợp đồng kinh tế để Giám đốc Công ty kd, quản ld các hợp đồng kinh
tế Tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng, kịp thời đề xuấtvới Giám đốc công ty sửa đổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng khi cần thiết
Phòng tư vấn thiết kế
Chịu trách nhiệm triển khai thiết kế các công trình xây dựng dân dụng của Công ty.Quản ld toàn bộ các dự án về thiết kế thi công xây dựng của công ty, thường xuyêntheo dõi các thông tin, thông số về công trình mới, tiến độ dự án
Xây dựng kế hoạch sửa chữa, quản ld theo dõi tình hình sửa chữa máy móc thiết bịtrong toàn công ty Đề xuất phương án mua sắm, đổi mới, bổ sung trang thiết bị,máy móc, phương tiện kỹ thuật của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng kỹ thuật
Là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng thiết kế sản phẩm vẽ kỹ thuật, lênbản vẽ, tham mưu và giúp việc Ban Giám đốc quá trình quản ld và phát triển côngnghệ thông tin, cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty,
cụ thể tổ chức thực hiện các nghiệp vụ:
1 Lập Kế hoạch bảo trì, sửa chữa máy móc định kỳ hoặc đột xuất;
2 Giải quyết và đáp ứng các yêu cầu sữa chữa máy móc, mạng lan;
3 Phối hợp Hành chính đánh giá và kiểm soát việc thay thế trang thiết bị, máymóc, trang thiết bị làm việc;
Trang 144 Phát triển và ứng dụng công nghệ phần mềm vào hoạt động kinh doanh;
5 Hoạt động nghiên cứu phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm
6 Quản ld và xây dựng hệ thống bảo mật;
7 Xây dựng và thiết kế kỹ thuật, quản ld web
Trang 15CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
TNHH XUÂN LỘC 2.1 Đặc điểm các nguồn lực của Công ty TNHH Xuân Lộc
2.1.1 Tình hình vốn
2.1.1.1 Cơ cấu vốn
Vốn là một yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, giữ vai trò đặc biệt quantrọng trong việc duy trì và mở rộng quy mô sản xuất Tình hình tài chính của Công
ty được thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2 1 Bảng cần đối kế toán của Công ty TNHH Xuân Lộc
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
So sánh tăng, giảm 2016/2015
So sánh tăng, giảm 2017/2016
Sốlượng
Tỷ
lệ
Sốlượng
Tỷ
lệ
Sốlượng
Tỷ
lệ
Sốtuyệtđối
Tỷ
lệ
Sốtuyệtđối Tỷ lệ Tổng vốn 153.795 100 159.896 100 163.100 100 6.101 4 3.204 2
Chia theo sở hữu
17650
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về quy mô
Theo bảng 2.1: Bảng phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu nguồnvốn của Công ty năm 2015 - 2017 ta thấy quy mô nguồn vốn tăng lên trong các năm
Trang 16triệu đồng tăng 6.101 triệu đồng tương ứng tăng là 4% so với năm 2015 đây là mứctăng khá cao của công ty.
Đến cuối năm 2017 tổng nguồn vốn tăng 3.204 triệu đồng, tương ứng tăng là 2%đây là mức tăng khá thấp so với mức tăng của năm 2016, công ty đang có xu hướnggia tăng quy mô kinh doanh thể hiện công ty đang mở rộng SXKD, chiếm lĩnh thịtrường, gia tăng năng lực cạnh tranh
Về cơ cấu vốn
Công ty huy động vốn từ 2 nguồn: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tổngnguồn vốn tăng do cả nợ phải trả tăng, tuy nhiên do nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏhơn 20% trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăng của nợ phải trả nhanh hơn so với tốc độtăng của vốn chủ sở hữu nên tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là do nợ phải trả chothấy công ty chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu và hoàn toàn làm chủ được về tàichính Nhu cầu vốn cho SXKD là lớn trong và vốn góp của CSH chiếm tỷ lệ trêndưới 80% và công ty huy động vốn từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu SXKD là trêndưới 20%, mở rộng thị trường của mình Các chủ nợ rất tin tưởng về tình hình tàichính của công ty cho thấy uy tín của công ty đối với các đối tác là rất cao, giúp tiếtkiệm chi phí sử dụng vốn nhưng có thể gây mất khả năng thanh toán và rủi ro tàichính xảy ra
Vốn cố định trong năm 2015 của công ty là rất thấp 85 triệu đồng chiếm tỷ trọng0,1%.Năm 2016, vốn cố định là giảm xuống chỉ còn 12 triệu đồng, tương ứng giảmlà 86% so với năm 2015 Trong năm 2016, vốn cố định giảm chủ yếu là do tài sản
cố định hữu hình giảm mạnh Đến năm 2017 tài sản cố định tăng mạnh là 2.118triệu đồng tương ứng tăng là hơn 17 lần so vơi năm 2016 Còn lại công ty chủ yếulà vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng dần qua các năm 2015 –2017
Để đánh giá việc sử dụng vốn của công ty có hợp ld hay không ta xem xétcác chỉ tiêu trong bảng sau:
Bảng 2 2 Hệ số quay vòng vốn của Công ty TNHH tư vấn phát triển Nông
thôn Xuân Lộc
Trang 17(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016 Lệch Tỷ lệ % Lệch Tỷ lệ %
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính)
Qua bảng 2.2 thấy hệ số quay vòng vốn của Công ty TNHH tư vấn phát triểnNông thôn Xuân Lộc khá thấp, đặc biệt năm 2017 chỉ là 0,049 lần Năm 2016 là0,051 lần, điều này là dấu hiệu cho thấy vốn của Công ty bị ứ đọng và không luânchuyển nhangắn hạn, làm giảm hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn trong việc sảnxuất kinh doanh Do đó Công ty TNHH tư vấn phát triển Nông thôn Xuân Lộc cần
có biện pháp để tăng vòng quay vốn và giảm ứ đọng vốn của các ngân hàng
2.1.1.2 Tình hình thanh toán
Để đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty, từ đó
có thể đánh giá tình hình tài chính của Công ty, thấy được các tiềm năng cũng nhưnguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của Công ty để đưa ra những biệnpháp quản ld kịp thời, ta tiến hành phân tích trong bảng sau:
Bảng 2 3 Bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
2016/2015 2017/2016 Lệch Tỷ lệ
0 6.101 3,97% 3.204 2,00%
Trang 182 Tài sản ngắn hạn 68.637 80.324 88.869 11.687 17,03% 8.545 10,64%
3 Tiền và các khoản
tương đương tiền 16.522 27.178 16.775 10.656 64,50%
10.40 3
38,28%
-4 Tổng nợ ngắn hạn 1.3
96 2.443 1.786 1.047 75,00% -657
26,89%
Hệ số thanh toán
hiện hành (lần) =1/4 110 65 91 -45
40,59% 26 39,53%
ty vẫn tăng từ 32, 88 năm 2016 lên 49,76 năm 2017 Điều này chứng tỏ công tyluôn đảm bảo được khả năng trả nợ của mình
Hệ số thanh toán tức thời của Công ty TNHH tư vấn phát triển Nông thôn XuânLộc tương đối cao chứng tỏ tiền mặt trong công ty hoàn toàn đáp ứng mọi khoảnchi tiêu tức thời, năm 2015 là 11,84 năm 2016 giảm 0,72 còn là 11,12 và năm 2017là 9,39 nhưng hệ số này chưa phản ánh đúng thực chất vì Công ty đã chuyển mộtlượng tiền tương đối lớn sang đầu tư tài chính ngắn hạn (gửi tiết kiệm ngân hàng)
Trang 19So sánh tăng, giảm 2017/2016
Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
gián tiếp 143 80 145 80 148 80 2 1 3 2 Theo giới tính
Nam 64 36 66 36 66 36 2 3 0 0
Nữ 18 10 22 12 29 16 4 22 7 32 Theo trình độ
1.Sau đại
học 10 6 10 5 13 7 0 0 3 302.Lao
động phổ
thông
27 15 30 16 36 19 3 11 6 20 3.Cao
đẳng 27 15 28 15 34 18 1 4 6 21
4 TCCN 16 9 19 10 19 10
5 Đại
học 99 56 95 52 83 45 -4 -4 -12 -13Theo độ tuổi
1.Từ
18-30 42 24 43 24 42 23 1 2 -1 -22.Từ 30-
40 88 49 89 49 91 49 1 1 2 23.Từ 40-
50 35 20 36 20 36 19 1 3 0 04.Từ 50
trở lên 14 8 14 8 17 9 0 0 3 21
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Về số lượng lao động
Trang 20Số lượng lao động của Công ty liên tục tăng qua các năm, cụ thể: Năm 2017 tăng sovới năm 2016 là 4 người, tương ứng tăng 2,25% Năm 2016 tăng so với năm 2017là 3 người, tương ứng tăng 1,65% Như vậy, trong giai đoạn 2016–2016, số lượnglao động của Công ty tăng thêm là 7 người tương ứng 4,27% Điều này cho thấyrằng quy mô sản xuất của Công ty ngày càng được mở rộng với số lượng lao độnglớn Trong đó số lao động nữ tăng đều qua các năm 2016 -2016, năm 2017 tăng 2người so với năm 2016, năm 2016 tăng 3 người, tương ứng tăng 2,93% so với năm
2017, số lao đông nam có biến động tăng nhưng không nhiều, năm 2017 tăng thêm
1 lao động và năm 2016 thì không có sự biến động lao động nam
Về cơ cấu lao động
Xét cơ cấu lao động theo giới tính
Qua bảng 2.1 có thể thấy: Trong năm 2016, 2017 và 2016, tỷ lệ lao động nữ chiếmphần lớn trong cơ cấu lao động của Công ty, với tỷ lệ trung bình trên 60%( năm
2016 tỷ lệ lao động nam chiếm 64,33%), trong khi đó tỷ lệ lao động nam khá thấp,với tỷ lệ là hơn 35% qua các năm( năm 2016 chỉ chiếm 35,67% trong tổng số laođộng của Công ty)
Nhìn chung số lượng lao động trong độ tuổi từ30- 40 chiếm tỉ lệ cao nhất với tỷ lệtrung bình hơn 48% qua các năm 2016 -2016, lao động độ tuổi 18-30 chiếm vị tríthứ hai ( hơn 22%) Xu hướng của Công ty trong những năm gần đây là tăng tỷtrọng lao động trẻ và giảm dần tỷ trọng lao động từ 40-50 và trên 50 tuổi
Ảnh hưởng của cơ cấu lao động theo độ tuổi tới đào tạo nhân sự:
- Thuận lợi: Nguồn lao động trẻ trong Công ty luôn mang một bầu không khílàm việc tích cực, tuổi trẻ cũng dễ tiếp thu kiến thức mới và khoa học công nghệtrong quá trình đào tạo
- Khó khăn:
Với cơ cấu ít lao động trong độ tuổi 40-50, Công ty sẽ gặp phải khó khăn khi lựachọn những người lao động có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế để đàotạo đội ngũ lao động trẻ trong phương pháp chỉ bảo, kèm cặp công việc tại Công ty