1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ thành phố hà nội

89 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần còn lại phải tập kết và tự xử lý tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, lượng rác thải tồn đọng này không được xử lý trệt để, là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến chất

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Văn Điếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lã Văn Tùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đoàn Văn Điếm đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu đề tài này

Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Chương Mỹ, lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND thị trấn Xuân Mai, trưởng khu và nhân dân khu Tân Bình, Công ty Môi trường Đô thị Xuân Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận mô hình và thu thập những thông tin, lấy mẫu phân tích cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lã Văn Tùng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

DAnh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 GIả thiết khoa học 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4

2.1 Tổng quan về rác thải 4

2.1.1 Khái niệm về chất thải 4

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 4

2.1.3 Phân loại chất thải rắn 6

2.1.4 Thành phần chất thải rắn 7

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn 8

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn 13

2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường 14

2.2.1 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước 14

2.2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất 15

2.2.3 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí 15

2.2.4 Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người 16

2.2.5 Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội 16

2.3 Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay 17

2.3.1 Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt 17

Trang 5

2.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng 18

2.3.3 Tình hình quản lý RTRSH trên thế giới 21

2.3.4 Tình hình quản lý RTRSH ở Việt Nam 24

2.4 Các mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt hiện nay 26

2.4.1 Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường 26

2.4.2 Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia 27

2.4.3 Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng 27

2.4.4 Mô hình đổ đống hay bãi hở 28

2.4.5 Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill) 29

2.4.6 Mô hình chế biến phân bón hữu cơ (Composting) 31

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 32

3.1 Đối tượng nghiên cứu 32

3.2 Phạm vi nghiên cứu 32

3.3 Nội dung nghiên cứu 32

3.4 Phương pháp nghIên cứu 32

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 33

3.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả mô hình quản lý RTRSH 35

3.5.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 35

3.5.2 Đánh giá hiệu quả xã hội, môi trường 35

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 36

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 36

4.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Chương Mỹ 36

4.1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Xuân Mai 39

4.2 Thực trạng phát sinh rác thải thị trấn Xuân Mai 43

4.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 43

4.2.2 Khối lượng rác thải rắn sinh hoạt qua các năm 45

4.3 Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt 45

4.3.1 Thực trạng RTRSH tạitổ dân phố Tân Bình, thị trấn Xuân Mai 45

Trang 6

4.3.2 Xác định mục tiêu mô hình quản lý RTRSHtrên cơ sở cộng đồng 48

4.3.3 Hoạt động mô hình quản lý RTRSH cộng đồng tại Tổ dân phố Tân Bình 52

4.4 Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý RTRSH cộng đồng 59

4.4.1 Một số kết quả thu gom và xử lý RTRSH tại Tổ dân phố Tân Bình 59

4.4.2 Đánh giá của cộng đồng về mô hình thu gom & xử lý RTRSH 63

4.4.3 Phân tích SWOT đối với mô hình Quản lý RTRSH cộng đồng 66

4.4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, mở rộng mô hình 67

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 71

5.1 Kết luận 71

5.2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Phụ lục 76

Ảnh 1 Trụ sở Công ty môi trường đô thị Xuân Mai 76

Ảnh 2 Thi công bãi chôn lấp rác thải 77

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 5

Bảng 2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn 7

Bảng 2.3 Các thành phần chất thải rắn 8

Bảng 2.4 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị 10

Bảng 2.5 Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn 11

Bảng 2.6 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia 21

Bảng 2.7 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn) 22

Bảng 4.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của huyện Chương Mỹ 39

Bảng 4.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai 45

Bảng 4.3 Lượng RTRSH phát sinh tại Tân Bình, thị trấn Xuân Mai 47

Bảng 4.4 Thành phần chất thải tại khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai 47

Bảng 4.5 Tình hình phân loại, thu gom RTRSH tháng 12/2014 tại Tân Bình 48

Bảng 4.6 Mục tiêu và quy chế hoạt động mô hình quản lý RTRSH 49

Bảng 4.7 Nội dung “cây vấn đề” hạn chế quản lý rác thải sinh hoạt 52

Bảng 4.8 Hoạt động tiếp cận cộng đồng ở khu vực nghiên cứu 56

Bảng 4.9 Kết quả phân loại, thu gom RTRSH qua các tháng tại Tân Bình 60

Bảng 4.10 Kết quả xử lý RTRSH hữu cơ thành phân compost 60

Bảng 4.11 Đánh giá kết quả mô hình Quản lý RTRSH tại TDP Tân Bình 61

Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế mô hình quản lý RTRSH tại TDP Tân Bình 62

Bảng 4.13 Ý kiến đánh giá của người dân về mô hình quản lý RTRSH 64

Bảng 4.14 Kết quả đánh giá SWOT về quản lý RTRSH cộng đồng 66

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn 6

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 7

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Chương Mỹ 37

Hình 4.2 Sơ đồ thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ 40

Hình 4.3 Sơ đồ “cây vấn đề” hạn chế quản lý RTRSH tại TDP Tân Bình 51

Hình 4.4 Sơ đồ mô hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt 54

Hình 4.5 Sơ đồ các bước phân loại chất thải rắn sinh hoạt 55

Hình 4.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất phân hữu cơ 58

Hình 4.7 Đánh giá của người dân về mô hình quản lý RTRSH cộng đồng 65

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lã Văn Tùng

Tên Luận văn: “Nghiên cứu mô hình quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn

Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”

Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội, có 31,6 vạn dân, tổng lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày thải ra môi trường trên địa bàn huyện khoảng 150 tấn/ngày Hiện nay, khoảng 85 % rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện được công ty môi trường

đô thị Xuân Mai thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung của thành phố tại Xuân Sơn, Sơn Tây Phần còn lại phải tập kết và tự xử lý tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, lượng rác thải tồn đọng này không được xử lý trệt để, là nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân

Ngay tại thị trấn Xuân Mai, công tác thu gom rác thảicòn nhiều hạn chế, chưa thực hiện thu gom thường xuyên và triệt để, rác thải còn tồn đọng tại các điểm tự phát hoặc đổ ra ven đường giao thông ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường không khí xung quanh Để có thể giải quyết những tồn tại trên, góp phần nâng cao chất lượng môi trường, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng nhằm phân loại tại nguồn, tái chế và tái sử dụng rác thải, nâng cao

hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai

Phương pháp nghiên cứu

Áp dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp thu thập số liệu

sơ cấp, gồm: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu mô hình, Phương pháp thảo luận

nhóm, phương pháp điều tra thực địa

Kết quả chính và kết luận

Kết quả nghiên cứu dựa trên cơ sở đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt đã xây dựng được mô hình quản lý RTRSH với 1034 hộ gia đình tham gia tại tổ dân phố Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, đã tái chế được 69,81 tấn phân compost; cung cấp cho cơ sở tái chế khác 49,98 tấn nhựa, nilon; tái sử dung 18,87 tấn sách cũ, thùng tôn, thùng nhựa ; trung bình 1 tháng giảm tải cho bãi chôn lấp 65,33 tấn rác Mô hình quản lý RTRSHcộng đồng đề xuất là phù hợp với điều kiện của địa phương và có thể nhân rộng tại huyện Chương Mỹ và những nơi khác

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: La Van Tung

Thesis title: "Study model for domestic waste management in Xuan Mai Town,

Chuong My District, Ha Noi Capital"

Major:Environmental Sciences Code: 60 44 03 01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Chuong My is a countryside area of Ha Noi, which is contained 316 thousand citizens with total daily living garbage amount throwed out to environment gaining 150 ton per day Nowaday, almost living garbage quanlity throwed out in this district was collected and deliveried to dumping ground of Xuan Son city, Son Tay by Xuan Mai urbanous environment company In Xuan Mai town, garbage collecting stage in communes is not fluent and effective, unprompted garbage in public areas and transportation roads affects to water environment and atmosphere To solve this problem and improve environmental quality, we gain living garbage managemental model with communated participartory in order collect garbages and increase the living garbage management effect in Xuan Mai town

Materials and Methods

Application of secondary data collection methods and primary data collection

Main findings and conclusions

The results of this research accorded to garbage status assesssment database have been done to build living garbage managemental model with 1034 house holds participating in Tan Binh residental area, Xuan Mai town In where, this process support

to recycle 69,81 tons of compost, supply 49,98 tons of plastic to other recycling factories and achieve to rense 18,87 tons of paper as old books and other kinds of garbage Totally the average of garbage reducing in dumping ground in 1 month is 65,33 tons This living garbage managemental model is suitable with condition of local

area and it also satisfies to enlarge this model in Chuong My district and other areas

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bắt đầu từ năm 1986, khi Đảng và Nhà nước thực hiện đổi mới nền kinh

tế, thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có định hướng của nhà nước XHCN, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu phát triển hết sức to lớn Từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, sản lượng lương thực không đủ đáp ứng nhu cầu người dân trong nước, mỗi năm phải nhập khẩu 50 vạn đến 1 triệu tấn lương thực, ngày nay nước ta đã vươn lên là cường quốc về xuất khẩu gạo trên thế giới Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn sản xuất với thị trường

Theo Tổng cục thống kê (GSO), tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2015 của Việt Nam ước tính tăng 6,68% so với năm 2014 Mức tăng trưởng này cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét

Tổng cục Thống kê cũng cho biết, quy mô nền kinh tế năm nay theo giá hiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷ đồng Theo đó, GDP bình quân đầu người năm

2015 tăng 57 USD so với năm 2014, ước đạt 45,7 triệu đồng (tương đương 2109 USD) Xét về góc độ sử dụng GDP, mức tiêu dùng trong quý cuối năm tăng 9,12% so với năm 2014; tích lũy tài sản tăng 9,04%;Đời sống người dân cả nước ngày càng được nâng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân

Song song với quá trình phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường để thực hiện phát triển bền vững đang là yêu cầu cấp bách đòi hỏi sự tham gia tích cực của toàn xã hội Khi đời sống người dân tăng lên, lương thực, thực phẩm và hàng hóa tiêu dùng tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt (RTRSH) cũng ngày cảng tăng Thực tế cho thấy, lượng rác thải sinh hoạt ở các thành phố và nông thôn luôn luôn tăng tỷ lệ thuận với mức tăng trưởng của thu nhập và mức sống Đối với thành phố Hà Nội cũng như các tỉnh thành khác trên cả nước, vấn đề bảo vệ môi trường đang gây sức ép to lớn đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Một trong những bức xúc về môi trường là vấn đề quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đang

Chương Mỹ là một huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở phía Tây Nam Thủ

đô, cách trung tâm thành phố 20km, trên địa bàn huyện có Quốc lộ 6 đi các tỉnh

Trang 13

phía bắc dài 18km chạy qua, đường tỉnh lộ 419 dài 19 km, tuyến đường Hồ Chí Minh chạy qua huyện với chiều dài 16,5km.Với những ưu đãi do vị trí địa lý, Chương Mỹ trở thành trung tâm giao thương kinh tế giữa các tỉnh vùng Tây Bắc với vùng đồng bằng sông Hồng Huyện có diện tích tự nhiên là 232,26 km2 (đứng thứ 3 về diện tích trên tổng số 30 quận, huyện, thị xã của Hà Nội) dân số 31,6 vạn người, với 32 đơn vị hành chính (gồm 30 xã và 02 thị trấn); toàn huyện có 72.000 hộ dân, có gần 100 cơ quan đơn vị nhà nước Trung ương, của thành phố

và đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, trong những năm gần đây, công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt đang là vấn đề cấp thiết, cần có những biện pháp giải quyết theo hướng bền vững, lâu dài

Theo thống kê, huyện Chương Mỹ có 31,6 vạn dân, tổng lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày thải ra môi trường trên địa bàn huyện khoảng 150 tấn/ ngày Hiện nay trên địa bàn huyện chưa có nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung, phần lớn rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện được công ty môi trường đô thị Xuân Mai vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung của thành phố tại Xuân Sơn, Sơn Tây, khối lượng vận chuyển đạt khoảng 140 tấn/ngày, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh còn lại tập trung tại các điểm tập kết tại các xã, thị trấn và tại các điểm tập kết tự phát Công tác thu gom rác thải tại các xã thực hiện không được thường xuyên và hiệu quả chưa cao Phương tiện thu gom rác thải còn thiếu, chế độ đãi ngộ đối với lao động làm công tác thu gom rác thải còn thấp Các điểm tập kết rác thải tự phát tại các xã đã bắt đầu ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường không khí xung quanh

Ngay tại hai thị trấn của huyện là thị trấn Xuân Mai và thị trấn Chúc Sơn, công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt cũng còn tồn tại nhiều bất cập, cần nghiên cứu giải pháp thực hiện tốt hơn trong thời gian tới

Để có thể giải quyết những tồn tại trên và góp phần nâng cao chất lượng

môi trường trên địa bàn huyện, em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình quản

lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội”

1.2 GIẢ THIẾT KHOA HỌC

Nếu phân tích được những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấnXuân Mai để xây dựng một mô hình quản lý rác thải

Trang 14

sinh hoạt với sự tham gia của cộng đồng người dân, phát huy vai trò tích cực của cộng đồng, các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương thì việc quản lý RTRSH sẽ có hiệu quả cao, môi trường được bảo vệ và phù hợp với điều kiện của địa phương

1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác sinh hoạt tại thị trấn Xuân Mai Nghiên cứu mô hình quản lýRTRSH tại nguồn có sự tham gia của cộng đồng

Đề xuất giải pháp quản lý RTRSHphù hợp với điều kiện của địa phương tạithị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

+/ Kết quả của luận văn đã góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc quản lý rác thải sinh hoạt, phát huy vai trò của cộng đồng dân cư và sự giúp sức của các tổ chức xã hội Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý môi trường, làm tài liệu giảng dạy và học tập cho ngành Môi trường +/ Kết quả của luận văn là tài liệu hướng dẫn cán bộ quản lý môi trường ở địa phương thực hiện các mô hình quản lý rác thải sinh hoạt, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI

2.1.1 Khái niệm về chất thải

Theo Luật Bảo vệ môi trường thì chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (Quốc hội CHXHCNVN, 2014)

Chất thải rắn là các chất thải không ở dạng lỏng, không hoà tan được thải

ra ngoài từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp Chất thải rắn còn bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ

Rác thải đô thị là vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Chất thải được gọi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ

Rác thải sinh hoạt (MSW: Municipal Solid Waste) bao gồm các chất từ

các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh buôn bán, các cơ quan nhà nước và bùn cặn từ các đường ống cống Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa (Trần Nhuệ Hiếu

và cs., 2008)

2.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là

cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn

Chất thải rắn đô thị được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công nghiệp

Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 2.1

và hình 2.1

Trang 16

Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn Các hoạt động và vị trí phát

Nhà ở

Những nơi ở riêng của một hay

nhiều gia đình Những căn hộ

thấp, vừa và cao tầng…

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, kim loại, rác đường phố, chất thải đặc biệt (thiết bị điện, lốp xe, dầu…), chất thải nguy hại

Xây dựng

Nơi xây dựng mới, sửa đường,

san bằng các công trình xây dựng,

vỉa hè hư hại

Gỗ, thép, bê tông, đất,…

Dịch vụ

đô thị

Quét dọn đường phố, làm phong

cảnh, công viên và bãi tắm, những

khu vực tiêu khiển khác

Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật xén

ra từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm và các khu vực tiêu khiển khác Trạm xử

lý, thiêu

đốt

Quá trình xử lý nước, nước thải và

chất thải công nghiệp Khối lượng lớn bùn dư

Nguồn: George et al (1993)

Trang 17

Hình 2.1 Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn

Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cs (2008)

2.1.3 Phân loại chất thải rắn

- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,

ngoài nhà, trên đường phố, chợ,…

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành

phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su, chất dẻo,…

- Theo bản chất nguồn tạo thành: chất thải rắn được chia thành các loại

sau: Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải xây dựng, chất thải nông nghiệp, trong đó:

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động

của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… (Vũ Thị Hồng, 2004)

Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau: Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả,… loại này mang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức

ăn dư thừa từ các nhà bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ (Nguyễn Văn Phước, 2008)

Cơ quan trường học

Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải

Trang 18

Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

Nguồn: Nguyễn Trung Việt và Trần Thị Mỹ Diệu (2004)

2.1.4 Thành phần chất thải rắn

Theo nguồn phát sinh có thể phân biệt các thành phần sau:Rác thải tại nhà

ở và trung tâm thương mại; rác thải ở các cơ quan nhà nước; rác thải đô thị; rác thải công viên và các khu vực giải trí; rác thải khu vực đánh bắt; rác thải từ nhà máy xử lý…

Bảng 2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn

Dao động Trung bình

Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện, bình điện) 3 -12 5

Các dịch vụ đô thị

Nguồn: George et al (1993)

Các hoạt động kinh tế-xã hội của con người

Các quá trình

phi sản xuất

Hoạt động sống và tái sản sinh con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

CHẤT THẢI SINH HOẠT

Trang 19

• Khối lượng riêng

Khối lượng riêng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,

độ nén của chất thải Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng riêng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải

Trang 20

Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thu gom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thị được trình bày ở bảng 2.4

Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa

lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung bình đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ

120 đến 590 kg/m3 Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m3 Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3(Định Quốc Cường, 2005)

• Độ ẩm

Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm

Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh và kim loại

có độ ẩm thấp nhất Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật

kỵ khí phân hủy gây thối rữa Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách:

- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô vật liệu

- xác định nhanh bằng thiết bị đo độ ẩm: phương pháp này ít chính xác hơn

Trang 21

Bảng 2.4 Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn đô thị

Số liệu về các nguyên tố cơ bản của từng thành phần chất thải cháy được có trong RTR của khu dân cư theo nghiên cứu

Trang 22

Bảng 2.5 Thành phần các nguyên tố của chất thải rắn

• Chất tro

Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950oC, tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ: Chất vô cơ (%) = 100 – Chất hữu cơ (%)

• Hàm lượng cacbon cố định:

Hàm lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác không phải

là cacbon không tro khi nung ở 950oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại,…Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 – 30%, giá trị trung bình là 20%

-• Nhiệt trị:

Nhiệt trị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nhiệt được xác định theo công thức Dulong:

Trang 23

Btu = 145C + 610 [(w – d)/w] x 100 (H2 + 610 (H2 – 1/80 O2)

2.1.5.3 Tính chất sinh học của chất thải rắn

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong RTRĐT là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí, chất rắn 2 – 37 hữu cơ trơ và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm)

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 550oC, thường được

sử dụng để đánh giá khả năng phân huy sinh học của chất hữu cơ trong RTRĐT Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong RTRĐT không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví

dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng) Cũng có thể sử dụng hàm lượng lignin

có trong chất thải để xác định tỷ lệ chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học theo phương trình sau (George et al, 1993): BF = 0,83 – 0,028 LC

Các quá trình chuyển hóa sinh học

Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong RTRĐT có thể áp dụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ sung chất dinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane Những vi sinh vật chủ yếu tham gia quá trình chuyển hóa sinh học các chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men và antinomycetes Các quá trình này có thể được thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy sẵn có Những điểm khác biệt cơ bản giữa các phản ứng chuyển hóa hiếu khí và kỵ khí là bản chất của các sản phẩm tạo thành và lượng oxy thực sự cần phải cung cấp để

Trang 24

thực hiện quá trình chuyển hóa hiếu khí

Những quá trình sinh học ứng dụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trong RTRĐT bao gồm quá trình làm phân compost hiếu khí, quá trình phân hủy kỵ khí

và quá trình phân hủy kỵ khí ở nồng độ chất rắn cao (Nguyễn Xuân Thành, 2003)

2.1.6 Tốc độ phát sinh chất thải rắn

Việc tính toán tốc độ phát sinh rác thải là một trong những yếu tố quan trọng trong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng rác phát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể có kế hoạch quản lý từ khâu thu gom, vận chuyển tới quản lý

Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống phương pháp xác định tổng lượng rác Người ta sử dụng một số phân tích sau để định lượng rác thải ở một khu vực

- Đo khối lượng

có giảm đi khi có sự suy giảm về kinh tế Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt

là túi nylon) đã tăng lên trong ba thập kỷ và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom) của chất thải cũng giảm đi

- Mật độ dân số

Các nghiên cứu xác minh rằng khi mật độ dân số tăng lên sẽ phải thải bỏ nhiều rác thải hơn Nhưng không phải rằng dân số ở cộng đồng có mật độ cao hơn sẽ sản sinh ra nhiều rác thải hơn mà dân số cộng đồng có mật độ thấp có các phương pháp xử lý rác khác chẳng hạn như làm phân compost trong vườn hay đốt rác sau vườn

- Sự thay đổi theo mùa

Trong những dịp lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuối năm

Trang 25

tài chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng rác thải đã được ghi nhận

- Tần số và phương thức thu gom

Vì các vấn đề này nảy sinh đối với rác thải trong và quanh nhà, các gia đình

sẽ tìm cách khác để thải rác Người ta phát hiện ra rằng nếu tần số thu gom rác thải giảm đi, với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang thùng di động 240 lít, lượng rác thải tăng lên, đặc biệt là rác thải vườn Do đó, vấn đề quan trọng trong việc xác định lượng rác phát sinh không chỉ từ lượng rác được thu gom, mà còn xác định lượng rác được vận chuyển thẳng ra bãi chôn lấp, vì rác thải vườn đã được xe vận chuyển đến nơi chôn lấp (Nguyễn Thị Mỹ Linh và cs., 2009)

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như: dư luận, ý thức cộng đồng…

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA RTRSH ĐẾN MÔI TRƯỜNG

2.2.1 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường nước

RTRSH không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu

cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái RTRSH phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể Tại các bãi chôn lấp RTRSH, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: các thức ăn thừa, bao bì, hóa mỹ phẩm) Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng

Rác thải khi chưa được phân loại tại nguồn thì khối lượng rác là chất hữu cơ chiếm đa số như hiện nay chúng phân hủy nhanh trong nước Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa tạo sản phẩm trung gian sau đó sản

Trang 26

phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ phân hủy yếm khí có thể lên men tạo ra chất trung gian và sau đó sản phẩm cuối cùng là CH4,

H2S, H2O, CO2 Các chất trung gian này đều gây ra mùi hôi và rất độc Bên cạnh

đó các loại vi trùng, siêu vì trùng làm tác nhân gây bệnh đồng hành với việc làm

ô nhiễm nguồn nước Sự ô nhiễm này trước hết làm hủy hoại hệ sinh thái nước ngọt sau đó gây bệnh cho con người (Trần Quang Ninh, 2010)

2.2.2 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường đất

Thành phần chủ yếu trong rác thải là chất hữu dễ bị phân hủy trong môi trường đất ở điều kiện yếm khí tạo ra H2O, CO2, CH4,… gây độc cho môi trường Với một khối lượng ít thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho rác thải không gây ô nhiễm, nhưng với khối lượng rác thải ngày càng lớn hiện nay, nếu chúng ta không có biện pháp quản lý, xử lý thích hợp thì môi trường sẽ chở nên quá tải, do đó mất đi khả năng tự làm sạch của mình và bị rác thải làm ô nhiễm Ô nhiễm này cùng với ô nhiễm các kim loại nặng, các chất độc có trong rác thải theo nước trong đất chảy xuống làm ô nhiễm mạch nước ngầm hiện nay

là vấn đề rât quan trọng và nguy hại vì ô nhiễm nước ngầm rất khó để xử lý (Đỗ Thị Lan và cs., 2007)

2.2.3 Ảnh hưởng của RTRSH đến môi trường không khí

RTRSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ,

độ ẩm và các vi sinh vật, RTRSH hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 - 63.8%, CO2 - 33.6%, và một số khí khác) Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp (Trần Thị Mỹ Diệu, 2010)

Khi vận chuyển và lưu giữRTRSH sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong RTRSH: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp RTRSH, việc xử lý RTRSH bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác

sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu RTRSH có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ

Trang 27

tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho RTRSH không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí

CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng

có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất (như kim loại nặng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí (Trần Quang Ninh, 2010)

2.2.4 Ảnh hưởng của RTRSH đến sức khỏe con người

Con người và môi trường luôn luôn có sự tác động qua lại lẫn nhau Nếu môi trường không lành mạnh thì sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng

Ô nhiễm không khí do rác sinh hoạt tác động vào con người và động vật thông qua con đường hô hấp, chúng gây ra một số bệnh như: viêm phổi, viêm họng, Một số chất gây kích thích đối với bệnh ho, hen suyễn, Nếu tiếp xúc nhiều với rác thải nên công nhân vệ sinh thường bị các bệnh ngoài da

Một trong những vấn đề nguy hiểm cho vệ sinh môi trường có liên quan trực tiếp đến người và động vật là nấm, vi khuẩn E.coli và trứng giun

Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc

Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân, Một vấn đề cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương (Cù Huy Đấu và Trần Thị Hường, 2010)

2.2.5 Ảnh hưởng của RTRSH đến kinh tế - xã hội

2.2.5.1 Chi phí xử lý ngày càng tăng

Hàng năm ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn

Trang 28

cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý RTRSH Chi phí xử lý RTRSH tuỳ thuộc vào công nghệ xử lý: Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là 115.000đ/tấn - 142.000đ/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính đến thu hồi vốn đầu tư 219.000 - 286.000đ/tấn Chi phí xử lý đối với công nghệ xử lý rác thành phân vi sinh khoảng 150.000đ/tấn - 290.000đ/tấn (Thành phố Hồ Chí Minh 240.000đ/tấn; thành phố Huế đang đề nghị 230.000đ/tấn; thành phố Thái Bình 190.000đ/tấn, Bình Dương 179.000đ/tấn) Chi phí đối với công nghệ chế biến rác thành viên đốt được ước tính khoảng 230.000đ/tấn - 270.000đ/tấn (Bộ TN&MT, 2010)

2.2.5.2 Ảnh hưởng đến du lịch và nuôi trồng thủy sản

Việc xả rác bừa bãi, quản lý RTRSH không hợp lý còn gây ô nhiễm môi trường tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, các khu di tích lịch sử văn hoá và các địa điểm du lịch, ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển du lịch Các địa danh thu hút khách du lịch như chùa Hương, vịnh Hạ Long, các bãi biển, cũng đang gặp phải vấn đề ô nhiễm môi trường do tình trạng xả rác thải bừa bãi

Phát triển du lịch tại các làng nghề truyền thống đang là một hướng phát triển kinh tế được nhiều địa phương lựa chọn Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường tại chính các làng nghề đã gây cản trở lớn tới các hoạt động phát triển du lịch làng nghề, làm giảm lượng khách du lịch, dẫn đến giảm nguồn thu từ hoạt động này tại các địa phương có làng nghề.Các bãi trung chuyển rác lộ thiên và bãi chôn lấp rác không đảm bảo vệ sinh thường xuyên gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản

2.2.5.3 Xung đột môi trường do RTRSH

Xung đột môi trường xảy ra trong xã hội khi vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế chưa dung hòa được với nhau Trong những năm gần đây, khi

xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng đồng càng cao, trong khi đó, lợi ích kinh tế vẫn được đặt lên trên vấn đề BVMT và sức khỏe cộng đồng thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN NAY 2.3.1 Khái niệm quản lý chất thải sinh hoạt

Hoạt động quản lý RTRSH thực hiện tối ưu hóa 6 yếu tố bao gồm: quản lý RTRSH tại nguồn phát sinh; quản lý việc lưu giữ RTRSH tại chỗ (lưu chứa tạm thời); quản lý sự thu gom và chuyển dọn RTRSH; quản lý sự trung chuyển, vận chuyển RTRSH; quản lý hoạt động tái sinh RTRSH; quản lý sự tiêu hủy

Trang 29

RTRSH(KEIA, 2005)

Quản lý rác thải bao gồm các công đoạn sau:

* Phân loại rác thải nhằm tách lọc ra những thành phần khác nhau phục

vụ cho công tác tái sinh, tái chế Phân loại rác quyết định chất lượng của các sản phẩm chế tạo từ vật liệu tái sinh (Định Quốc Cường, 2005) Phân loại rác ngay tại nguồn phát sinh là một giải pháp hữu hiệu làm tăng hiệu quả kinh tế của phân loại rác

* Lưu giữ, thu gom rác: sự lưu giữ rác thải ngay từ nguồn trước khi chúng

được thu gom là một yếu tố quan trọng trong quản lý RTRSH Ở các nước phát triển, rác thải được phân loại tại nhà rồi định kỳ chuyển đến các thùng rác lớn của thành phố hoặc phân loại trước khi đổ vào các thùng rác dành riêng cho từng loại Ở các nước đang phát triển thường tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp như: túi nilon, bao bì, v.v Quá trình thu gom chủ yếu bao gồm việc vận chuyển rác từ chỗ lưu giữ tới chỗ chôn lấp

* Vận chuyển rác: nếu khoảng cách từ nơi chứa rác tạm thời gần sẽ được

chuyển trực tiếp vào bãi xử lý rác Nếu khoảng cách xa thì thành lập các trạm trung chuyển (Cục Bảo vệ môi trường, 2008) Trạm trung chuyển là nơi rác thải

từ các xe thu gom được chuyển sang xe vận tải lớn hơn nhằm tăng hiệu quả vận chuyển đến bãi chôn lấp rác thải Trạm trung chuyển thường đặt gần khu vực thu gom để giảm thời gian vận chuyển của các xe thu gom RTRSH

* Xử lý rác thải: hiện nay có khá nhiều phương pháp xử lý rác thải như:

chôn lấp, ủ thành phân hữu cơ, ủ tạo khí ga, thiêu đốt, thu hồi tài nguyên Xử lý rác thải là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫn kinh tế, xã hội Vì vậy, tuỳ thuộc vào điều kiện và đặc tính của rác thải mà có sự lựa chọn, kết hợp các phương pháp xử lý phù hợp nhất (Cục Bảo vệ môi trường, 2009)

* Tái sử dụng, tái chế chất thải sinh hoạt: tái sử dụng là sử dụng lại

nguyên dạng rác thải (chẳng hạn sử dụng lại chai lọ ) Tái chế là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm (Mạnh Hùng, 2010)

2.3.2 Quản lý rác thải sinh hoạt có sự tham gia của cộng đồng

2.3.2.1 Vai trò của cộng đồng trong quản lý RTRSH

Theo Tổ chức phát triển Quốc tế Canada (CIDA), cộng đồng tham gia là việc quản lý thu hút các nhóm đối tượng mục tiêu vào các khâu của chu trình dự án từ khâu thiết kế, thực hiện và đánh giá với mục tiêu nhằm xây dựng năng lực của người

Trang 30

dân để duy trì được cơ sở hạ tầng và kết quả mà dự án đã tạo ra trong quá trình thực hiện Nó còn tiếp tục phát triển sau khi tổ chức hay cơ quan tài trợ rút khỏi dự án Cách tiếp cận này khá phổ biến hiện nay đối với các dự án về môi trường trên khắp thế giới (dẫn theo Nguyễn Việt Dũng, Nguyễn Danh Tính, 2006)

Alison M (2006) cho rằng, phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực

mà cộng đồng tác động đến hướng thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợi của họ về mặt thu nhập, phát triển cá nhân, niềm tin cá nhân hoặc các giá trị khác mà họ mong muốn

Vai trò của cộng đồng và tham gia cộng đồng cộng đồng về quản lý RTRSH thể hiện ở các nội dung sau đây:

1 Tính phức tạp và đa dạng của chất thải cần sự tham gia của nhiều người

và nâng cao trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội, bất kể họ là đối tượng nào Lượng phát sinh chất thải không chỉ trong sinh hoạt mà còn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động xã hội Trung bình lượng chất thải sinh hoạt chiếm khoảng 50% - 70%, mọi người dân đều tham gia vào sự phát sinh chất thải dưới các góc độ khác nhau Vì thế việc quản lý chất thải, phân loại hay vận chuyển dựa vào cộng đồng sẽ có sự tham gia của nhiều nhóm đối tượng khác nhau như người làm bếp, nội trợ, người lao động trí óc, doanh nhân, người buôn bán nhỏ, người làm bàn giấy họ rất am hiểu các thành phần của RTRSH

2 Cộng đồng tham gia quản lý RTRSH sẽ đảm bảo được sự bền vững bới

vì họ có kiến thức về địa bàn sinh sống, làm việc, sản phẩm tiêu dùng chunhs vì vậy họ nắm vững được đặc thù, điều kiện cũng như vấn đề văn hóa, xã hội ở địa bàn , nắm rõ các nhu cầu cũng như các phương tiện hiện có của bộ phận quản lý chất thải ở địa phương Các quyết định có sự tham gia của cộng đồng sẽ trở nên

có cơ sở thực tiễn và đây là căn cứ bảo đảm cho tính khả thi của quyết định về quản lý chất thải Chẳng hạn việc đề ra phí thu gom RTRSH không thể nào áp dụng một mức như nhau cho tất cả các địa phương mà nó phải phân cấp cho mỗi địa phương, quyết định việc này do cộng đồng tham gia

3 Các tổ chức trong cộng đồng khuyến khích và hợp pháp hóa sự tham gia của các cá nhân trong mọi khâu của quản lý tổng hợp chất thải và đem lại những lợi ích kinh tế, xã hội đáng kể bởi các lý do như cộng đồng góp phần điều tiết nguồn vốn trong sử dụng nguồn lực đảm bảo tính bền vững trong quản lý chất thải Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hiệu quả nhất khi biết vận dụng kiến

Trang 31

thức của người dân địa phương Huy động được các nguồn lực tài chính sẵn có trong cộng đồng từ đó tạo ra cơ hội nâng cao thu nhập cho người dân Có sự tham gia của cộng đồng đảm bảo giám sát các công trình liên quan đến quản lý tổng hợp chất thải nhanh và ít tốn kém hơn Vận chuyển hợp lý và đưa ra các phương án xử lý cũng như chôn lấp thích hợp Nâng cao được nhận thức của mọi người trong cộng đồng về bảo vệ môi trường thông qua sự tác động lẫn nhau của các thành viên trong cộng đồng (Trương Thành Nam, 2007)

2.3.2.2 Các thành phần cộng đồng và các bước tham gia của cộng đồng

Các nhóm cộng đồng ở địa phương có vai trò chủ chốt trong hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển tái chế chất thải sản xuất phân compost là:

- Các doanh nghiệp tái chế;

- Cộng đồng công nhân vệ sinh môi trường

Việc tham gia của cộng đồng trở nên thiết thực và có hiệu quả cần xác định các giai đoạn và mức độ tham gia của cộng đồng Các cấp quản lý chính quyền địa phương tham gia:

- Cán bộ chính quyền, công chức địa phương hiểu thấu đáo và có kinh nghiệm tham gia cộng đồng và cung cách dân chủ trong lãnh đạo

- Có các người dân am hiều về quản lý RTRSH

- Có được văn hóa tương đồng của nhóm cán bộ cộng đồng và thái độ ửng

hộ trong việc xây dựng mục tiêu, vai trò tích cực đối với trách nhiệm của cộng đồng Ý thức đối với các quy định về thể chế và chính sách của địa phương

- Có các tổ chức dân sự tự chủ kể cả các tổ chức chính phủ hay phi chính phủ Tăng quyền lực cho người nghèo và những người có địa vị thấp trong xã hội

Nhận thức bàn, làm, kiểm tra là sáng tại của Việt Nam trong quá trình thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Áp dụng

Trang 32

quy trình này vào tổ chức tham gia của cộng đồng để bảo vệ môi trường cần xác định nội dung của 5 bước (Trương Văn Trường, 2010).:

Bước 1 Nhận Để huy động sự tham gia của cộng đồng về bảo vệ môi trường cần làm rõ khi tham gia nhận được những gì Có thể cụ thể hóa các lợi ích như lợi ích vật chất (được vay vốn, hưởng lãi việc làm ); lợi ích tinh thần (danh tiếng); lợi ích chất lượng môi trường sống (nước sạch, rác được thu gom, giảm bệnh tật )

Bước 2: Biết Tăng cường nhận thức của cộng đồng qua các câu hỏi liên quan đến sự tham gia của họ vào một nhiệm vụ, dự án, chương trình cụ thể Bằng cách giải đáp 6 câu hỏi sau: nhiệm vụ gì ? tại sao có nhiệm vụ đó ? tại sao họ cần tham gia ? tham gia như thế nào ? ở đâu ? khi nào tiến hành ? bao lâu ? gồm những ai tham gia ?

Bước 3 Bàn Tổ chức cho cộng đồng bàn bạc về các giải pháp mà họ sẽ thực hiện khi tham gia chương trình, dự án Bàn bạc về những gì họ sẽ nhận được, và trách nhiệm của họ trong chương trình, dự án

Bước 4 Làm Tổ chức cho cộng đồng thực hiện các giải pháp, các nhiệm

vụ

Bước 5 Kiểm tra Tổ chức cho cộng đồng hoặc đại diện cộng đồng có thể kiểm tra tiến trình thực hiện nhiệm vụ, kết quả của dự án quyền lợi của họ được nhận Những hình thức như tổ tình nguyện, tổ tự quản có thể được thành lập

2.3.3 Tình hình quản lý RTRSH trên thế giới

Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4

tỷ Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD, các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển như các nước Ấn Độ, Ai Cập, các nước Châu Phi, Nam Mỹ,Đài Loan (TQ) – Singapo, Thái Lan, Việt Nam, EUMMS

Bảng 2.6 Tình hình quản lý chất thải của một số quốc gia

Các nước thu nhập

thấp(Ấn Độ, Ai Cập –

các nước Châu Phi)

Các nước thu nhập trung

bình(Achentina, Đài Loan (TQ) -

Singapo - Thái Lan –EUMMS)

Các nước thu nhập

cao(Hoa Kì – 14 nước EU –

Hong Kong)

Không có chiến lược

môi trường quốc gia &

quy định, số liệu thống

Chiến lược môi trường quốc gia

Cơ quan môi trường quốc gia

Có chiến lược môi trường,

Cơ quan môi trường, các quy định và số liệu thống kê

Trang 33

kê Luật môi trường

Một vài số liệu thống kê

Theo tính toán, bãi rác Sumakau sẽ đầy vào năm 2040 Để bảo vệ Môi trường, người dân Singapore phải thực hiện 3R: Reduce (giảm sử dụng), reuse (tái sử dụng) và recycle (tái chế), để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakau càng lâu càng tốt, và cũng giảm việc xây dựng nhà máy đốt rác mới Tại Singapore, khách du lịch dễ dàng thấy những hàng chữ bằng tiếng Anh trên các thùng rác công cộng “đừng vứt đi tương lai của bạn” kèm với biểu tượng

“recycle”(Mạnh Hùng, 2010)

Bảng 2.7 Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giớinăm 2004(triệu tấn)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65

Nguồn: Võ Đình Long và Nguyễn Văn Sơn (2008) Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1 cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia

Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất

Trang 34

hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ

“từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia

Bộ Môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đôla đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đôla đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư) Đối với các nguồn thải không phải là

hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Các phí đổ rác được thu hàng tháng

do ngân hàng PUB đại diện cho Bộ môi trường thực hiện Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ (Nguyễn Thị Kim Thái, 2008)

2.3.3.2 Quản lý RTRSH ở Thụy Điển

Tháng 12/2003, Chính phủ Thụy Điển đã chỉ đạo Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) lập Kế hoạch chất thải quốc gia Hiện nay EPA Thụy Điển đang dự kiến kế hoạch sửa đổi vào cuối năm 2010 So với 10 năm trước đây, công tác quản lý chất thải ở Thụy Điển đã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều và ít gây tác động môi trường hơn

Những thành phố tự trị chịu trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và các loại chất thải tương tự Trừ chất thải sinh hoạt mà các nhà sản xuất chịu trách nhiệm (như bao bì đóng gói, giấy báo, lốp xe, ô tô và chất thải từ các sản phẩm điện và điện tử) Đối với chất thải khác, trách nhiệm tuỳ thuộc vào chủ

cơ sở sản xuất, kinh doanh, nơi chất thải phát sinh

Hiện nay hơn 25% trong tổng số khoảng một triệu hộ gia đình Thụy Điển đang được sưởi ấm nhờ các nguồn nhiệt lấy từ các nhà máy đốt rác thải Điện sinh hoạt của họ cũng từ các nhà máy nhiệt điện đốt rác mà ra Từ nhiều năm nay, đất nước Bắc Âu này đã vươn lên dẫn đầu thế giới về tái chế, tái sử dụng rác thải với

tỷ lệ đáng thèm muốn Chính xác là có tới 96% rác sẽ được tái chế, chỉ 4% được đem chôn lấp Tính theo đầu người, trung bình mỗi năm một người Thụy Điển chỉ

Trang 35

chôn lấp khoảng 7kg rác, trong khi con số này ở người Anh là 260kg Là một đất nước lạnh giá, nên biện pháp tái chế rác ưa thích của người Thụy Điển là đốt Đốt

để sản xuất nhiệt điện, đốt để cấp nhiệt cho hệ thống sưởi ấm

Hàng năm, hơn ba chục lò thiêu hủy đặt trên lãnh thổ Thụy Điển tiêu thụ tới 5,5 triệu tấn rác Khối lượng rác, chất thải được dùng làm nhiên liệu sản xuất nhiệt và điện đã tăng gấp ba lần kể từ năm 1990 và được dự báo là sẽ tăng gấp đôi từ nay đến năm 2030 Triển vọng này gây lo ngại Cơ quan bảo vệ môi trường Thụy Điển nhấn mạnh rằng cách tốt nhất để xử lý chất thải là tái chế Hoạt động tái chế giấy, nhựa và kim loại tại Thụy Điển tương đối phát triển nhưng bị đình trệ trong những năm gần đây vì lý do kinh tế : Tái chế tốn kém hơn là thiêu hủy Trong khi đó, việc tái sử dụng các chất hữu cơ lại được đẩy mạnh: Phần lớn các khu đô thị Thụy Điển đều có hệ thống thu thập rác thực

phẩm để sản xuất khí sinh học, chủ yếu để chạy xe bus (GECF, 2005)

2.3.4 Tình hình quản lý RTRSH ở Việt Nam

* Quy định của Trung ương, địa phương về quản lý RTRSH

Trong những năm gần đây,công tác bảo vệ môi trường nói chung và bảo

vệ vệ môi trường trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý RTRSH nói riêng đã được Đảng, Nhà nước quan tâm, cụ thể hóa bằng các chủ trương, chính sách và các quy định cụ thể:

Chỉ thị số 36/CT-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 25-6-1998 đã xác định: “Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân”

Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 3-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia năm 2010 và định hướng đến năm 2020 cũng nêu “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân” Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về chủ chương “đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường”

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 nêu rõ nguyên tắc “Bảo vệ môi trường

là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân”;

“Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải”

Trang 36

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2014 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu đã quy định rõ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, nêu nguyên tắc “Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong phân loại chất thải tại nguồn nhằm mục đích tăng cường tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng”

Quyết định số 609/QĐ-TTg ngày 25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Thủ đô Hà Nội ban hành Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 quy định về quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố

Hà Nội Quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường và trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội

* Thực trạng công tác thu gom, xử lý RTRSH ở Việt Nam

Theo Báo cáo Môi trường Quốc gia năm 2014, Tổng lượng RTRSH tại các đô thị phát sinh năm 2014 khoảng 32.000 tấn/ngày, RTRSH tại khu vực nông

thôn khoảng 31.000 tấn/ngày (TCMT, 2014)

Công tác thu gom và vận chuyển RTRSH dù đã có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu khi mà lượng RTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom không tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm Môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng từ 65% (năm 2003) lên 72% (năm 2004) và khoảng 85% (năm 2014)

Tại Thành phố Hồ Chí Minh có 22 công ty, Xí nghiệp dịch vụ công ích thực hiện thu gom, vận chuyển ban đầu tại các Quận, huyện Ngoài ra còn có sự tham gia của các lực lượng thu gom rác dân lập thu gom rác từ các hộ trong hẻm, ngõ ngách đến các điểm tập trung rác Hiện nay thành phố có 368 điểm lấy rác Công ty Môi trường đô thị hiện đang quản lý 5 trạm trung chuyển RTRSH theo công nghệ ép rác kín (Hoàng Thị Kim Chi, 2009)

Tại khu vực nông thôn: mỗi năm thải ra khoảng 6,35 triệu tấn rác thải sinh hoạt, trung bình là 0,3kg/người/ngày Trong đó chỉ có khoảng 30-40% lượng RTRSH được thu gom, vận chuyển Việc thu gom còn rất thô sơ, chủ yếu bằng các xe cải tiến, chuyên trở về những nơi tập kết rác thải

Trang 37

Nhiều xã không quy hoạch bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không có người và phương tiện chuyên trở rác Đối với các huyện, xã có quy hoạch bãi rác, các hộ dân chưa có ý thức đổ rác theo quy định, chưa có cơ quan quản lý và biện pháp xử lý rác thải, chủ yếu được tập kết tại các bãi rác tập trung

và để phân hủy tự nhiên

Hiện nay, Chính phủ đang rất ưu tiên cho việc xây dựng các hệ thống xử lý

và tiêu huỷ chất thải, bao gồm cả các bãi chôn lấp Tuy nhiên, do thiếu nguồn tài chính nên hầu hết các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA Tự tiêu huỷ là hình thức khá phổ biến ở các vùng không có dịch vụ thu gom và tiêu huỷ chất thải Các hộ gia đình không được sử dụng các dịch vụ thu gom và tiêu huỷ chất thải buộc phải áp dụng các biện pháp tiêu huỷ của riêng gia đình mình, thường là đem đổ bỏ ở các sông, hồ gần nhà, hoặc là vứt bừa bãi không đúng nơi quy định

Một số phương pháp tự tiêu huỷ khác là đốt hoặc chôn lấp Tất cả các phương pháp này đều có thể huỷ hoại môi trường một cách nghiêm trọng và có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người Nhiều bãi rác và bãi chôn lấp đang là mối hiểm hoạ về mặt môi trường đối với người dân địa phương Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh và các bãi rác lộ thiên gây ra rất nhiều vấn đề môi trường đối với các cộng đồng dân cư xung quanh, bao gồm cả các vấn đề về ô nhiễm nước ngầm và nước mặt do nước rỉ rác không được xử lý, các chất gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi, ruồi, muỗi, chuột bọ và ô nhiễm bụi, tiếng ồn (Cục Bảo vệ Môi trường, 2009)

2.4 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT HIỆN NAY

Các mô hình thông dụng sử dụng để xử lý rác thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay là những biện pháp đơn giản, dễ thực hiện trong thực tế như: đổ đống, chôn lấp, thiêu đốt, chế biến phân bón… Hiệu quả xử lý cũng như những tác động về mặt môi trường phụ thuộc rất nhiều vào thành phần rác thải và biện pháp sử dụng, cụ thể của các biện pháp này như sau:

2.4.1 Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt thông thường

Mô hình thu gom, vận chuyển, trung chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang được tiến hành ở các địa phương, các thành phố, đô thị , nhiều mô hình được triển khai đã phát huy hiệu quả trong việc quản lý chất thải sinh hoạt.Mô hình quản lý rác thải sinh hoạt phổ biến, thường áp dụng theo một quá trình từ

Trang 38

gia đình, cơ quan, khu công cộng định kỳ có xe đẩy đến thu gom rác, tập trung rác tại ga chứa rác hoặc trạm trung chuyển rác, cuối ngày xe ép rác đến lấy rác chuyển đến bãi tập trung để xử lý, phương pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp Ngoài

ra rác thải còn được xử lý theo các phương pháp sản xuất phân compost, đốt, sản xuất viên nén…

Các giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt đã được áp dụng, triển khai thực hiện:

- Đốt rác thải sinh hoạt, phát điện;

- Sản xuất phân vi sinh;

- Sản xuất vật liệu xây dựng… (Trần Quang Ninh, 2010)

2.4.2 Mô hình phân loại rác tại nguồn có sự tham gia

Thành phố Hà Nội áp dụng mô hình phân loại rác 3R do tổ chức JICA tài trợ: mô hình 2R được triển khai bằng các hoạt động: Việc đầu tiên là nâng cao ý thức cho tất cả người dân bằng cách tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn người dân hiểu được cách thức thực hiện dự án phân loại rác thải nhằm giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải Song hành cùng việc nâng cao nhận thức là phải cung cấp cho người dân cách thức và phương tiện để phân loại rác một cách dễ dàng nhất, trang thiết bị thu gom gồm 3 thùng rác để phân loại rác hữu cơ, vô cơ, rác tái chế được Rác hữu cơ được chuyển đến nhà máy phân Cầu Diễn để sản xuất phân Compost, rác vô cơ được chuyển đến chôn lấp tại bãi rác Nam Sơn Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình thí điểm mô hình 2R đã đạt được mục tiêu giảm 30% lượng chất thải phải mang đi chôn lấp Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện thí điểm chương trình phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn ở các quận nội thành Sau khi phân loại, rác được thu gom, vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý rác thải Đa Phước, huyện Bình Chánh Rác hữu cơ để sản xuất phân Compost, rác vô cơ được

xử lý bằng phương pháp chôn lấp (Hoàng Thị Kim Chi, 2009)

2.4.3 Mô hình quản lý RTRSH có sự tham gia của cộng đồng

Tại Hà Nam, Công ty Môi trường đô thị Hà Nam (2001) đã xây dựng mô hình quản lý điểm xử lý CTSH có sự tham gia của người dân tại tổ 2C, phường Minh Khai, thị xã Phủ Lý Lập ra ban điều hành lấy nòng cốt là tổ dân phố và hội phụ nữ hướng dẫn cho các hộ dân phân loại rác và xử lý rác thải tại nhà

Năm 2002 nhóm nghiên cứu về phát triển bền vững của trường Đại học

Trang 39

nông nghiệp 1 đã triển khai 1 dự án nhỏ thử nghiệm thu gom và phân loại rác hữu cơ tại các hộ (Đào Châu Thu, 2002)

Năm 2000, tại thị xã Tam Kỳ, Quảng Nam, UBND thị xã với sự tư vấn của Công ty môi trường đô thị Tam Kỳ đã tổ chức một mô hình cộng đồng tham gia giữ vệ sinh môi trường và thu gom, vận chuyển RTRSH ở những nơi công cộng, đường phố Kết quả hoạt động của mô hình này là lượng RTRSH được quản lý nhiều hơn, rác công cộng, rác thải y tế được quản lý theo đúng quy định

vệ sinh môi trwòng Công tác thu gom vận chuyển và xử lý RTRSH tốt nên góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường (UBND tỉnh Quảng Nam, 2014) Mặt khác nhận thức của cộng đồng, các cấp chính quyền, đoàn thể về bảo vệ môi trường tăng lên Về hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho cộng đồng, giảm chi phí bù ngân sách Việc tuyển dụng RTRSH tại các hộ gia đình đã tận dụng, tái sinh rác góp phần tạo ra của cải vật chất xã hội, giảm thiểu lượng RTRSH cần xử lý (Hà Quang Huy, 2008)

Trường hợp mô hình cộng đồng tham gia quản lý chất thải tại Thạch Kim, Thạch Hà, Hà Tĩnh đã thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư nắm vững quyền hạn và nhiệm vụ quản lý RTRSH của họ Đã có 1865 hộ ký cam kết về việc thu gom vận chuyển và phân loại RTRSH bảo vệ môi trường Bình quân hàng tháng đã thu được 3000 đồng/hộ vào quỹ vệ sinh môi trường (dẫn theo Đỗ Thị Kim Chi (2004)

2.4.4 Mô hình đổ đống hay bãi hở

Đây là mô hình có từ lâu đời, được sử dụng khi xử lý chất thải rắn một cách tự phát, không có quy hoạch cụ thể Hiện nay tại Việt Nam, ở những địa phương chưa có các chương trình quy hoạch quản lý và xử lý rác một cách triệt

để thì biện pháp này là thường thấy.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các biện pháp đổ đống, người ta đã có ý thức dàn mỏng cho rác nhanh khô để chế biến phân rác và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhưng biện pháp này chỉ

có hiệu quả cao vào mùa khô

Biện pháp này có những nhược điểm như sau:

- Khi đổ đống như thế, làm mất mỹ quan cho khu vực, gây ra cảm giác khó chịu cho con người

- Chất thải rắn đổ đống trên bãi được phân hủy tự nhiên, chúng hình thành những ổ dịch bệnh rất phức tạp Do phân hủy tự nhiên trong môi trường không

Trang 40

khí nên chúng rất dễ gây ra những mùi hôi, thối gây ô nhiễm môi trường không khí Rất dễ lây lan các dịch bệnh thông qua các sinh vật trung gian như ruồi, muỗi, chuột …

- Nước rỉ ra từ các đống rác chảy tràn trên bề mặt, sau đó ngấm vào trong lòng đất làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực

- Trong mùa khô khi rác đã khô, rất dễ xảy ra cháy làm lan sang các khu vực lân cận khác, ảnh hưởng tới cuộc sống của cư dân trong vùng

Biện pháp này tuy rẻ tiền, vốn đầu tư không lớn nhưng rất thô sơ, cổ điển nên diện tích đất sử dụng cho việc đổ đống rác cần rất nhiều, không thích hợp đối với những khu vực có quỹ đất hạn hẹp như những thành phố, thị xã (Nguyễn Thị Kim Thái, 2008)

2.4.5 Mô hình chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill)

Chôn lấp hợp vệ sinh dường như là biện pháp cuối cùng để lựa chọn khi đưa ra các biện pháp xử lý chất thải rắn Đây là biện pháp đơn giản, dễ thực hiện, mức độ an toàn cho môi trường, cho con người cao, được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới mà tại đó có quỹ đất dồi dào Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp xử lý được sử dụng để xử lý từ 70 - 90% lượng chất thải rắn sinh ra tại các quốc gia trên toàn thế giới Để lựa chọn vị trí, khu vực xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh phụ thuộc vào khá nhiều yếu tố như: Khoảng cách từ các nguồn phát sinh chất thải rắn tới bãi chôn lấp, hệ thống giao thông, những tác động tới môi trường tại khu vực trong quá trình hoạt động, tình hình địa chất thủy văn tại khu vực …

Để có thể thiết kế hay xây dựng một bãi chôn lấp chất thải rắn cần phải quan tâm tới những yếu tố quan trọng, cần lưu ý các yếu tố mà chúng có liên quan tới quá trình hoạt động và vận hành bãi chôn lấp, cũng như việc khôi phục lại cảnh quan của bãi chôn lấp sau khi đóng cửa bãi như sau:

- Tình hình về địa chất, địa mạo: Đây là một yếu tố rất quan trọng, có thể

quyết định tới khả năng xử lý (sức chứa) chất thải rắn của bãi chôn lấp, cũng như khả năng phục hồi cảnh quan sau khi đã sử dụng xong bãi chôn lấp

-Sức chứa của bãi chôn lấp: Căn cứ vào sức chứa của bãi chôn lấp mà ta có

thể xác định được lượng chất thải rắn có thể chôn lấp trong bãi (tuy nhiên cũng

còn phụ thuộc vào tỷ trọng của chất thải rắn), xác định được khối lượng các lớp

bao phủ, độ lún sụt của chất thải trong quá trình sử dụng

Ngày đăng: 18/11/2018, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w