1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã liên nghĩa, huyện văn giang, tỉnh hưng yên

118 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Quang Duy Tên luận văn: “Nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” Chuyên ngành: k

Trang 1

NGUYỄN QUANG DUY

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ LIÊN NGHĨA, HUYỆN VĂN GIANG,

TỈNH HƯNG YÊN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thế Ân

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Thế Ân

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được tình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng cho một đơn vị nào, phần trích dẫn tài liệu đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Duy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc thầy PGS.TS Ngô Thế Ân đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn sinh thái môi trường, Khoa môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng các cô, chú, anh, chị lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Liên Nghĩa đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Duy

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Giả thuyết khoa học 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.1 Mục đích 2

1.3.2 Yêu cầu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Chất thải chăn nuôi 4

2.1.2 Đặc tính của chất thải chăn nuôi 4

2.2 Cơ sở pháp lý 5

2.3 Cơ sở thực tiễn 23

2.3.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên Thế giới 23

2.3.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam 25

2.3.3 Định hướng chăn nuôi lợn ở Việt Nam 31

2.3.4 Thực trạng chăn nuôi lợn ở tỉnh Hưng Yên 33

Trang 5

2.4 Ảnh hưởng của một số khí nhà kính phát sinh trong hoạt động chăn nuôi

lợn tới môi trường 35

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khí phát thải trong quá trình chăn nuôi lợn 42

2.6 Xử lý chất thải chăn nuôi lợn 44

2.7 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn tới môi trường 48

2.7.1 Ảnh hưởng tới môi trường nước 48

2.7.2 Ảnh hưởng tới môi trường đất 49

2.7.3 Ảnh hưởng tới môi trường không khí 49

2.7.4 Ảnh hưởng tới việc lây lan dịch bệnh 50

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 51

3.1 Địa điểm nghiên cứu 51

3.2 Thời gian nghiên cứu 51

3.3 Nội dung nghiên cứu 51

3.4 Phương pháp nghiên cứu 51

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 51

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 52

3.4.3 Phương pháp ước tính nguồn thải 52

3.4.4 Phương pháp khảo sát, lấy mẫu hiện trường 52

3.4.5 Đánh giá thực trạng chất thải chăn nuôi 54

3.4.6 Xử lý số liệu 55

Phần 4 Kết quả và thảo luận 56

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội xã Liên Nghĩa 56

4.1.1 Điều kiện tư nhiên 56

4.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 58

4.2 Hiện trạng chăn nuôi lợn tại xã Liên Nghĩa 59

4.2.1 Các phương thức chăn nuôi lợn tại xã Liên Nghĩa 62

4.2.2 Thông tin chung về các hộ nghiên cứu 63

4.2.3 Quy trình chăn nuôi lợn của các hộ điều tra 65

4.2.4 Hiện trạng xử lý chất thải chăn nuôi tại xã Liên Nghĩa 68

4.3 Thực trạng quản lý chất thải chăn nuôi lợn 70

Trang 6

4.3.1 Thực trạng quản lý chất thải chăn nuôi tại xã Liên Nghĩa 70

4.3.2 Thực trạng thu gom chất thải 72

4.3.3 Thực trạng xử lý phân lợn tại các hộ điều tra 73

4.4 Đánh giá quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn theo các mô hình nghiên cứu 81

4.4.1 Đánh giá của người nghiên cứu 81

4.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới đời sống người dân 83

4.4.3 Các tác động của hoạt động chăn nuôi lợn tới môi trường 84

4.5 Những vấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp 86

4.5.1 Những vấn đề tồn tại 86

4.5.2 Đề xuất giải pháp 86

4.5.3 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng các giải pháp tại địa bàn nghiên cứu 92

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 95

5.1 Kết luận 95

5.2 Kiến nghị 96

Tài liệu tham khảo 97

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt

BOD Nhu cầu oxy sinh hóa COD Nhu cầu oxy hóa học

EM Vi sinh vật hữu hiệu

K tổng số Kali tổng số KSH Khí sinh học

Ký hiệu Tiếng việt

N tổng số Nitơ tổng số

NQ – NĐ Nghị Định – Nghị quyết

P tổng số Phốt pho tổng số QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UASB Bể với lớp bùn kị khí dòng hướng lên VSV Vi sinh vật

XLNT Xử lý nước thải

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lượng phân thải ra ngoài của các loại vật nuôi 4

Bảng 2.2 Các dự án chăn nuôi, liên quan đến chăn nuôi phải lập ĐTM 12

Bảng 2.3 Phân loại cơ sở phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường 17

Bảng 2.4 Danh mục chất thải nguy hại có liên quan đến ngành chăn nuôi 19

Bảng 2.5 Các nước có số lượng lợn nhiều nhất trên thế giới năm 2012 23

Bảng 2.6 Sản xuất và tiêu thụ thịt trên thế giới một số năm 24

Bảng 2.7 Một số những chất men bổ sung trong chăn nuôi được sản xuất và nhập khẩu 31

Bảng 2.8 Số trang trại chăn nuôi của các vùng trên cả nước 32

Bảng 2.9 Diễn biến ngành chăn nuôi những năm gần đây của tỉnh Hưng Yên 34

Bảng 2.10 Tiềm năng nóng lên toàn cầu của một số khí nhà kính so với khí CO2 36

Bảng 2.11 Lượng phát thải CO2 (tỷ tấn) 36

Bảng 2.12 Lượng phát thải khí CH4 (triệu tấn CH4) 37

Bảng 2.13 Lượng phát thải khí N2O (triệu tấn N) 37

Bảng 2.14 Lượng phân và nước tiểu vật nuôi thải ra trong 24h 39

Bảng 2.15 Thành phần hóa học phân tươi của các loại gia súc gia cầm 40

Bảng 2.16 Thành phần trung bình của nước tiểu các loại gia súc 41

Bảng 2.17 Chất lượng nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung 41

Bảng 2.18 Tóm tắt điều kiện tối ưu cho quá trình tạo khí 44

Bảng 2.19 So sánh chi phí chất đốt giữa không đầu tư và có đầu tư biogas 46

Bảng 3.1 Phân tích các thông số đối với nước thải 53

Bảng 3.2 Phân hạng mức độ mùi và tiếng ồn của các hộ chăn nuôi 54

Bảng 3.3 Lượng phân và nước tiểu của vật nuôi thải ra trong một ngày 55

Bảng 4.1 Mục đích sử dụng đất 57

Bảng 4.2 Bảng số liệu điều tra về chăn nuôi qua một số năm của xã Liên Nghĩa 60

Bảng 4.3 Quy mô chăn nuôi lợn tại các thôn trong xã 61

Bảng 4.4 Bảng thống kê số lợn theo từng lứa tuổi của các thôn trong xã 62

Bảng 4.5 Quy mô chăn nuôi lợn và số lao động thường xuyên 64

Trang 9

Bảng 4.6 Thông tin về các hộ nghiên cứu 64

Bảng 4.7 Vị trí đặt chuồng nuôi lợn tại các hộ gia đình 65

Bảng 4.8 Nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn nuôi 66

Bảng 4.9 Tỷ lệ nguyên liệu thức ăn cho lợn trong các hộ điều tra 67

Bảng 4.10 Trọng lượng và lượng thức ăn cho lợn ăn hàng ngày của các hộ 68

Bảng 4.11 Tần suất thu gom chất thải 72

Bảng 4.12: Thực trạng sử dụng phân lợn của các hộ điều tra 73

Bảng 4.13 Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các phương pháp khác nhau 74

Bảng 4.14 Tỷ lệ lượng chất thải lỏng được xử lý bằng các phương pháp 78

Bảng 4.15 Nơi thải nước rửa chuồng trại 78

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo bể UASB 25

Hình 2.2 Hầm biogas 26

Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý (1, 2, 3, 4 là điểm lấy mẫu) 28

Hình 2.4 Quy trình ủ phân 28

Hình 2.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sản lượng khí 43

Hình 2.6 Quan hệ giữa hàm lượng chất khô và sản lượng khí 43

Hình 4.1 Bản đồ hành chính xã Liên Nghĩa 56

Hình 4.2 Biểu đồ Cơ cấu kinh tế xã Liên Nghĩa 58

Hình 4.3 Biểu đồ các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn của một số hộ gia đình tại xã Liên nghĩa 68

Hình 4.4 Biểu đồ các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi theo quy mô 70

Hình 4.5 Sơ đồ quy trình sử lý chất thải chăn nuôi 76

Hình 4.6 Biều đồ tổng hợp đánh giá của người dân 83

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Quang Duy

Tên luận văn: “Nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Liên

Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”

Chuyên ngành: khoa học môi trường Mã số 60.44.03.01

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Đề tài được tiến hành để nghiên cứu các giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Liên nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên từ đó đề xuất giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trường tại địa phương Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các mô hình chăn nuôi lợn và các biện pháp quản

lý, xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Liên Nghĩa

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp;

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp;

- Phương Pháp lựa chọn điểm nghiên cứu;

- Phương pháp khảo sát thực địa;

- Phương pháp Đánh giá thực trạng chất thải chăn nuôi

Các kết quả chính và kết luận

Qua điều tra cho thấy 85% hộ dân được phỏng vấn cho rằng chất thải chăn nuôi ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh, làm mất cảnh quan sinh thái, lây lan dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường đất và môi trường nước + Hiện nay đa số hộ dân tại địa phương dùng phân lợn để trồng màu và nuôi cá, còn lại là xả trực tiếp ra kênh, mương hoặc số ít được thu gom sử lý sơ bộ trước khi xả

ra môi trường

Đánh giá tác động cục bộ, tác động ngoại vi,qua đó sử dụng ma trận Swot để đánh giá hệ thống quản lý hiện tại, phân tích quy trình chăn nuôi, dự báo nguồn thải đến

năm 2020 và đưa ra giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường tối ưu

- Ô nhiễm môi trường của ngành chăn nuôi lợn đang ngày càng trầm trọng Nước thải chăn nuôi chứa rất nhiều hợp chất hữu cơ, vi khuẩn, các chất khí gây hiệu ứng

Trang 12

nhà kính… nếu không được xử lý kịp sẽ gây nên nhiều hậu quả xấu cho môi trường, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân và vật nuôi

- Việc áp dụng mô hình xử lý biogas vào hoạt động chăn nuôi lợn của địa phương còn hạn chế do nguồn vốn đầu tư nhưng mô hình này nó đã góp phần không nhỏ trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường - một vấn đề quan trọng của ngành chăn nuôi Bên cạnh đó tạo ra nguồn khí sinh học phục vụ đời sống nông dân, tạo ra nguồn phân hữu cơ cải thiện đất canh tác và nuôi trồng thủy sản Là cơ sở để đẩy mạnh ứng dụng các mô hình xử lý chất thải cho các địa phương khác và là tiền đề đưa ngành chăn nuôi nước ta từng bước hội nhập, phát triển theo hướng bền vững và chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Composed by: Nguyen Quang Duy

Topic: “Solution for method of pig breeding waste management in Lien Nghia, Van

Giang, Hung Yen”

Major: Environmental science Code: 60.44.03.01

University: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Purpose and Objects

Purpose:

Solution for managing the pig breeding waste in Lien Nghia, Van Giang, Hung Yen, then finding the solution for air pollution issue there

Object and Scop: Some typical breeding farm in Lien Nghia commuse

The method of research

Analysing method:

- Secondary data collecting method;

- Primary data collecting method;

- Focusing analysed method;

- Field researching method;

- Actual breeding analysing method

Result and conclusion

By breeding field research, 85% of breeding farm surveyed said pig breeding waste causes air pollution, ecological condition, environment of soil and water

Pig waste is popularly being used for farming and fish breeding and the rest is directly being poured to the channels, a little is being treated before letting out to the environment

partially analyzing effect, then peripheral effect and use SWOT matrix for analyzing the current waste treating system, breeding process and forecast the pig

breeding waste till 2020

- environmental pollution is getting more and more serious, the breeding water

discharge contains untreating organic substance, bacterium and factors of greenhouse

effect can cause bad effect to environment, health of human and even animal

- Although applying biogas system in pig breeding activity is still limited because of expension shortage but be positively contributing for air pollution solution –

Trang 14

a typical issue of breeding farm Besides that, this solution also provide a organic obstance resource for farming and aquatic breeding and can apply for breeding farm of other places and impulse the breeding developement in the nation-wide

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính trong phát triển của ngành nông nghiệp Tuy nhiên với đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế, trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn Vì vậy càng phải quan tâm chú trọng đến việc phát triển của ngành chăn nuôi Hiện nay trong

cơ cấu ngành nông nghiệp có xu hướng giảm tỷ lệ ngành trồng trọt và tăng tỷ lệ ngành chăn nuôi bên cạnh đó nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm chăn nuôi ngày càng cao không những về số lượng mà cả về chất lượng Chăn nuôi hiện là một ngành mũi nhọn trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa đa dạng vật nuôi, trong đó có lợn và gà được chăn nuôi phổ biến nhất ở Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2014 đàn lợn nước ta có khoảng 26,76 triệu con, đàn trâu bò khoảng 7,75 triệu con, đàn gia cầm khoảng 327,69 triệu con Trong đó chăn nuôi nông hộ hiện tại vẫn chiếm tỷ trọng khoảng 65-70% về số lượng và sản lượng Từ số đầu gia súc, gia cầm đó có quy đổi được lượng chất thải rắn (phân chất độn chuồng, các loại thức

ăn thừa hoặc rơi vãi) đàn gia súc, gia cầm của thải ra khoảng trên 76 triệu tấn, và khoảng trên 30 triệu khối chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng, nước từ sân chơi, bãi vận động, bãi chăn) Phân của vật nuôi chứa nhiều chất chứa nitơ, phốt pho, kẽm, đồng, chì, Asen, Niken (kim loại nặng)… và các vi sinh vật gây hại khác không những gây ô nhiễm không khí mà còn làm ô nhiễm đất, làm rối loạn

độ phì đất, mặt nước mà cả nguồn nước ngầm (Mai Thế Hào, 2015)

Xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang là một xã nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi trong xã hiện nay đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ, với vật nuôi chủ yếu là gia cầm và lợn, góp phần không nhỏ đối với thu nhập của người dân trong

xã Tuy nhiên trong xã vẫn chăn nuôi chủ yếu theo hình thức hộ gia đình nhỏ lẻ, manh mún Đại đa số các nông hộ tình trạng xây dựng chuồng trại chưa hợp lý còn phổ biến, chuồng trại nằm bên cạnh nhà ở, có nhiều hộ gia đình để hố chứa phân bên ngoài chuồng lợn thậm chí ngay trong chuồng hoặc có hộ thì cho nước thải chảy trực tiếp ra cống, rãnh chung của xã, có hộ còn lắp ống cho toàn bộ phân, chất thải thẳng xuống ao, sông, không những gây mùi hôi khó chịu mà còn

Trang 16

làm mất vẻ mỹ quan môi trường, nguy cơ dẫn đến vấn đề ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân

Từ những yêu cầu cấp bách trên, chúng tôi thấy cần thiết phải tìm kiếm giải pháp để quản lý, xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn trước khi xả ra môi trường là hết sức cần thiết nhằm phòng chống dịch bệnh gia súc, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và làm giảm sự gia tăng nồng độ khí nhà kính Trong phạm vi

đề tài này chúng tôi đã tiến hành “Nghiên cứu giải pháp quản lý chất thải

chăn nuôi lợn tại xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”, nhằm tìm

ra giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn có hiệu quả, bảo vệ môi trường tại

địa phương

1.2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Giả thuyết nghiên cứu chính của đề tài này là hoạt động chăn nuôi lợn tại xã Liên Nghĩa đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Những giải pháp đang được áp dụng tại địa bàn nghiên cứu chưa phù hợp vì thiếu tính đồng bộ và chưa đáp ứng được quy mô chăn nuôi ngày càng gian tăng

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đưa ra được các giải pháp thiết thực phòng ngừa ô nhiễm phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

1.3.2 Yêu cầu

- Thu thập được số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế -

xã hội tại địa điểm nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn của

xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng yên

- Ước tính được tổng lượng chất thải và khí thải từ hoạt động chăn nuôi lợn tại xã Liên nghĩa Huyện văn Giang tỉnh Hưng Yên

- Đánh giá ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi tới đời sống người dân

Trang 17

- Các số liệu điều tra, thu thập phải trung thực, chính xác, khoa học

- Đưa ra được các giải pháp thiết thực phòng ngừa ô nhiễm, giảm thiểu khả năng phát thải khí nhà kính và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Địa bàn nghiên cứu: xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Thời gian từ năm 2015 đến 2016

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho bảo vệ và phát triển bền vững ngành chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học ở tỉnh Hưng Yên nói chung, xã Liên Nghĩa, huyện Văn Giang nói riêng và giảm nhẹ thiên tai

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp các giải pháp thực tiễn về:

- Tạo nguồn phân bón hữu cơ tại chỗ, nâng cao hiệu quả và giảm chi phí trong sản xuất nông nghiệp qua đó giảm giá thành nông sản;

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực chăn nuôi;

- Sử dụng các biện pháp xử lý ô nhiễm thân thiện với môi trường, giá thành xử lý thấp, bà con nông dân có thể áp dụng dễ dàng

Trang 18

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Chất thải chăn nuôi

Ở nước ta hiện nay, mỗi năm ngành chăn nuôi thải ra trên 76 triệu tấn

chất thải rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và 20 - 30 triệu khối chất thải

lỏng (phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chuồng trại) Trong đó, khoảng 50% lượng

chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20 - 24 triệu tấn) xả thẳng ra

tự nhiên hoặc sử dụng không qua xử lý Một phần không nhỏ trong số đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm Đây là những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Lưu Anh Đoàn, 2006)

2.1.2 Đặc tính của chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân Phân gồm các thành phần là những dưỡng chất không tiêu hóa được hoặc những dưỡng chất thoát khỏi sự tiêu hóa vi sinh hay men tiêu hóa (chất xơ, protein không tiêu hóa được, axit amin thoát khỏi sự hấp thu…) Các khoáng chất dư thừa mà cơ thể không sử dụng được như P2O5, K2O, CaO, MgO… phần lớn xuất hiện trong phân Ngoài ra, còn có các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin…) các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài, các chất dính vào thức ăn (tro, bụi…) các vi sinh vật bị nhiễm trong thức ăn hay trong ruột bị tống ra ngoài… Lượng phân mà vật nuôi thải ra thay đổi theo lượng thức ăn và thể trọng, dựa vào thức ăn và thể trọng mà ta tính được lượng phân

Bảng 2.1 Lượng phân thải ra ngoài của các loại vật nuôi

STT Loại vật nuôi Lượng phân thải mỗi ngày (% thể trọng)

Trang 19

6.00%– 7.00% Qua đây, ta thấy trọng lượng càng lớn thì lượng chất thải thải ra môi trường càng nhiều Đây là điều đáng lo ngại cho môi trường hiện nay

Ở nước ta hiện nay, mỗi năm ngành chăn nuôi ngành chăn nuôi thải ra hơn

73 triệu tấn chất thai rắn bao gồm phân khô, thức ăn thừa và khoảng (20 – 30) triệu khối chất thải lỏng (phân lỏng, nước tiểu, chất rửa chồng trại) Trong đó khoảng 50% lượng chất thải rắn (36.5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20 – 24) triệu tấn xả thẳng ra tự nhiên hoặc tái sử dụng không qua xử lý Một phần không nhỏ trong đó là chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm Đây là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Lưu Anh Đoàn, 2008) Đặc tính của chất thải chăn nuôi: Chất thải chăn nuôi đặc trưng nhất là phân Phân gồm những thành phần không tiêu hóa được hoặc những dưỡng chất thoát khỏi

sự tiêu hóa vi sinh hay men tiêu hóa (chất xơ, protein không tiêu hóa được, axit amin thoát khỏi sự hấp thụ ) Các khoáng chất dư thừa mà cơ thể không tiêu hóa được phần lớn được giữ lại trong phân Ngoài ra còn các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin ), các mô tróc ra từ niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài, các chất dính vào thức ăn (tro, bụi ) các vi sinh vật bị nhiễm trong thức ăn hay trong ruột bị tống ra ngoài lượng phân mà vật nuôi thải ra thay đổi theo lượng thức ăn và thể trọng, có thể dựa vào thức ăn và thể trọng mà ta tính được lượng phân

a, Nhóm các văn bản Luật do Quốc hội ban hành: Gồm một số Luật và

các Nghị định có nội dung điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh mà chăn nuôi phải chấp hành để bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất

*.Luật bảo vệ môi trường 2005

Đó là Luật số 52/2005/QH11, được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005 có 15 Chương với 136 Điều quy định về hoạt động bảo vệ môi trường (BVMT) Luật có quy định rõ và cụ thể các nguyên tắc cơ bản, chính sách bảo vệ môi trường, các hoạt động BVMT được nhà nước khuyến khích và các

Trang 20

hành vi bị nghiêm cấm Quy định rõ và cụ thể trách nhiệm BVMT đối với các ngành, các lĩnh vực như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương mại Quy định về BVMT cụ thể đối với từng địa bàn, khu vực như: đô thị, khu dân cư tập trung, làng nghề, nông thôn

Yêu cầu về BVMT được quy định đối với toàn bộ quá trình phát triển từ khâu lập chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển; lập, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư; trách nhiệm thu hồi xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ

Sử dụng đồng bộ các công cụ, biện pháp quản lý môi trường như: Tiêu chuẩn môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, cam kết bảo vệ môi trường, công cụ kinh tế (thuế, phí, quỹ BVMT), thanh tra, kiểm tra BVMT áp dụng nhiều chế tài mới và mạnh hơn trong quản lí môi trường như: chỉ cấp phép đầu tư khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, xử lý

cơ sở gây ô nhiễm môi trường

Xã hội hóa mạnh mẽ và nâng cao vai trò của người dân trong hoạt động BVMT như: Cho phép các đối tượng thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đánh giá tác động môi trường, khuyến khích tạo điều kiện cho các

tổ chức có năng lực tham gia hoạt động quản lí chất thải và hoạt động quan trắc môi trường, đảm bảo quyền được biết về thông tin môi trường, đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và các Đoàn thể chính trị - xã hội.Quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong BVMT như: Trách nhiệm của Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp

Do môi trường sống là một thể thống nhất không thể tách rời và các mối quan

hệ tương tác giữa thiên nhiên với con người ngày càng chặt chẽ hơn, nên bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới không chỉ hiểu đơn thuần là “sự tự vệ” của con người trước những tác động tiêu cực tới môi trường, mà con người cần chủ động hơn trong việc khai thác, sử dụng, tác động, bảo tồn và cải thiện mọi thành phần môi trường và đặt chúng trong mối liên hệ với các hoạt động phát triển kinh tế -

xã hội, nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống ngày một tốt hơn Vì những ưu điểm trên, Luật BVMT năm 2005 được coi là 1 Luật tiên tiến và khá toàn diện

Trong đó, liên quan trực tiếp đến đối tượng sản xuất, kinh doanh quản lý chăn nuôi bao gồm các Điều sau:

Trang 21

* Điều 6: Những hoạt động BVMT được khuyến khích, tại Khoản 6 quy định: Bảo tồn, phát triển nguồn gen bản địa Lai tạo, nhập nội các nguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường;

* Điều 14: Đối tượng phải lập bản Đánh giá môi trường chiến lược;

* Điều 18: Đối tượng phải lập bản Đánh giá tác động môi trường;

* Điều 19: Lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường;

* Điều 20: Nội dung báo cáo Đánh giá tác động môi trường;

* Điều 24: Đối tượng phải có Bản cam kết bảo vệ môi trường;

* Điều 25: Nội dung Bản cam kết bảo vệ môi trường;

* Điều 26: Đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường

Khoản 4, điều 46: Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu sau: điểm a, Vệ sinh môi trường với khu dân cư;

điểm b, Hệ thống xử lý nước thải tiêu chuẩn;

điểm c, Chất thải rắn được quản lý;

điểm d, Vệ sinh chuồng trại định kỳ, bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;

điểm đ, Quản lý chính xác vật nuôi chết do dịch bệnh

*Điều 53: Yêu cầu về BVMT đối với hộ gia đình

Khoản 1, điểm d: Chuồng trại đảm bảo vệ sinh, an toàn đối với khu vực sinh hoạt của con người

Khoản 1, điểm e: Thực hiện Bản cam kết bảo vệ môi trường

* Điều 65: BVMT nước dưới đất

Khoản 1, điểm c: Nghiêm cấm đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hóa chất, chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa được kiểm định

* Điều 82: Hệ thống xử lý nước thải

Khu sản xuất tập trung phải có hệ thống xử lý nước thải Có quy trình công nghệ phù hợp, đủ công suất, đạt tiêu chuẩn môi trường,

* Điều 87: An toàn sinh học (nhập nội, sinh vật biến đổi gen)

Trang 22

Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về động vật biến đổi gen phải tuân theo các quy định về đa dạng sinh học, vệ sinh an toàn thực phẩm, giống vật nuôi và các quy định liên quan khác

*Luật Bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông

qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 có 170 Điều trong 20 chương, trong đó tại Điều 69, Khoản 3 quy định Khu chăn nuôi tập trung phải có phương án bảo vệ môi trường và đáp ứng các yêu cầu sau:

- điểm a: Bảo đảm vệ sinh môi trường với khu dân cư;

- điểm b: Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải;

- điểm c: Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;

- điểm d: Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh

* Bộ Luật hình sự (có hiệu lực 01/7/2000)

Ở Bộ Luật này có các điều khoản liên quan đến các tội phạm về môi trường chăn nuôi, và các mức phạt:

* Điều 182: Tội gây ô nhiễm không khí;

* Điều 183: Tội gây ô nhiễm nước;

* Điều 184: Tội gây ô nhiễm đất;

* Điều 186: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người;

* Điều 187: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật

* Bộ Luật Dân sự (Luật số 33/2005/QH11, ngày 14/6/2005)

Bộ luật này có những quy định sau liên quan đến công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi:

* Điều 263: Nghĩa vụ của chủ sở hữu (CSH) trong việc BVMT

Khi sử dụng, bảo quản, từ bỏ tài sản của mình, CSH phải tuân theo các quy định của pháp luật về BVMT; nếu làm ô nhiễm môi trường phải chấm dứt hành vi gây ô nhiễm, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại

Trang 23

* Điều 624: Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường

Các chủ thể gây ô nhiễm môi trường gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kể cả người gây ô nhiễm không có lỗi

* Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm (Luật số 03/2007/QH12, ngày 21/11/2007)

- Điều 5: Nhà nước hỗ trợ thiệt hại tiêu hủy gia súc, gia cầm mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

- Điều 15: Vệ sinh trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, tiêu hủy gia súc, gia cầm và động vật khác phải đảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước sinh hoạt

- Điều 16: Trong khi nuôi phải đảm bảo không để bị nhiễm vào sản phẩm các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

* Luật Tài nguyên nước (Ban hành ngày 1/6/1998)

- Điều 9: Các hành vi bị nghiêm cấm: Làm suy thoái, cạn kiệt, ngăn cản trái phép sự lưu thông nguồn nước, …

- Điều 12: Bảo vệ nước dưới đất

+ Khoản 2: Phải tuân theo các quy trình, quy phạm về an toàn kỹ thuật, chống sụt lún, bảo vệ các tầng nước, san lấp sau khai thác,

- Điều 13: Bảo vệ chất lượng nước

+ Khoản 2: Việc quy hoạch, quản lý các khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm có quy mô lớn phải tuân theo các quy định của luật này và pháp luật về BVMT, bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước

* Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (Luật số 29/2004/QH11, ngày 3/12/2004)

Điều 12: Nghiêm cấm mọi hành vi săn bắt động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật

* Luật An toàn thực phẩm (Luật số 55/2010/QH12, ngày 17/6/2010)

Tại Luật này, một số Điều, khoản có quy định liên quan chặt chẽ đến công tác BVMT chăn nuôi như sau:

- Khoản 1, Điều 10 Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm quy định: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn

vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim

Trang 24

loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người

- Khoản 2, Điều 11 Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống quy định thực phẩm phải đảm bảo truy xuất được nguồn gốc

- Khoản 4 Điều 16: Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng được phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý

- Các Điều: Điều 19 Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Điều 20 Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm; Điều 21 Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm đã quy định khá chi tiết về bảo đảm môi trường trong chăn nuôi, trồng trọt tức cơ sở sản xuất ra thực phẩm, nguyên liệu chế biến thực phẩm phải bảo đảm giảm thiểu ô nhiễm môi trường như thế nào

ở Điều 49 Đối tượng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm có quy định tại khoản 2 là phải phân tích nguy cơ ở môi trường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm

Về Phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm, trong các khoản quy định tại Điều 52 thì có quy định tại điểm a, khoản 1 về một trong các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về an toàn thực phẩm là phải bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng thực phẩm

* Pháp lệnh giống vật nuôi (số 16/2004/PL-UBBTVQH ngày 24/3/2004)

Trong đó có các quy định liên quan đến quản lý môi trường chăn nuôi như sau:

Khoản 3, Điều 4, Chương 1: Nguyên tắc hoạt động về giống vật nuôi phải

có chất lượng tốt, VSATTP và BVMT, hệ sinh thái

Khoản 5, Điều 9, Chương I: Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái

Điểm b, khoản 1, Điều 19, Chương IV: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải có địa điểm sản xuất, kinh doanh đảm bảo tiêu chuẩn

Trang 25

vệ sinh thú y, BVMT theo quy định của Pháp lệnh thú y, pháp lệnh thủy sản và pháp luật về BVMT

Tiết b, Điều 28, Chương V: Cơ sở kiểm định giống vật nuôi phải có địa điểm phù hợp, vệ sinh thú y, BVMT theo quy định của Pháp lệnh thú y, pháp lệnh thủy sản và pháp luật về BVMT

* Pháp lệnh thú y (QH khóa IX thông qua ngày 4/2/1993)

Điều 7: Nghiêm cấm mọi hành vi gây hại đến việc bảo vệ và phát triển động vật, sức khỏe nhân dân và môi trường sinh thái

Điều 9: Việc chăn nuôi động vật không được gây ô nhiễm môi trường sinh thái Chuồng trại, thiết bị, nước, thức ăn dùng trong chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y

Điều 11: Không được vứt động vật ốm, chết trên đường vận chuyển gây ô nhiễm MT

b, Nhóm các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành

* Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 9/8/2006 về việc Quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định này hướng dẫn các điều kiện, thủ tục, quy trình thực hiện lập bản đánh giá môi trường chiến lược, bản đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và các quy định khác về chất thải, quản ký chất thải, phân công lĩnh vực quản lý từng ngành cho các các Bộ chuyên ngành Theo đó, lĩnh vực quản lý môi trường nông nghiệp do Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về môi trường nông nghiệp, nông thôn

* Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về về sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

Trong đó, đáng chú ý là tại khoản 3, Điều 1: Thay thế Danh mục các dự

án phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường quy định theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP bằng danh mục quy định tại phụ lục kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP), cụ thể:

Trang 26

Bảng 2.2 Các dự án chăn nuôi, liên quan đến chăn nuôi phải lập ĐTM

1 Dự án chăn nuôi gia súc tập trung Từ 1.000 đầu gia súc trở lên

2 Dự án chăn nuôi gia cầm tập

- Các khoản ở Điều 9 quy định về xử phạt các vi phạm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) như sau: Không thực hiện đúng 1 trong các nội dung của ĐTM, ĐMC phạt 8 - 10 triệu đồng; Không thực hiện đầy đủ nội dung ĐTM, ĐMC phạt 11 - 15 triệu đồng; Không lập ĐTM mà đã xây dựng hoặc sử dụng: 20 - 30 triệu đồng; Không lập ĐMC: 30 - 40 triệu đồng

Trang 27

- Điều 10: Nếu vi phạm các quy định về xả nước thải: Mức phạt từ 100.000đ – 55 triệu đồng tùy vào lượng nước thải 50 - >5000 m3/ngày và lần

vi phạm

- Điều 11: Vi phạm các quy định về thải khí, bụi: Mức phạt từ 100.000đ – 54 triệu đồng tùy vào lượng khí thải 5000m3/giờ - > 20.000 m3/h và số lần vi phạm

- Điều 14: Vi phạm các quy định về thải chất thải rắn: Mức phạt từ 100.000đ - 30 triệu đồng tùy vào mức gây ô nhiễm

- Điều 15: Vi phạm các quy định về quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải Phạt từ 500.000 đồng – 5 triệu đồng tùy mức gây ô nhiễm

- Điều 17: Vi phạm các quy định về an toàn sinh học như: Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xuất nhập khẩu, lưu giữ, vận chuyển sinh vật biến đổi gen không theo quy định của pháp luật phạt từ 5 - 10 triệu đồng; Không tuân thủ các quy định về an toàn sinh học hoặc nhập khẩu sinh vật ngoài danh mục phạt 15-30 triệu đồng; Vi phạm ở khoản 2,3 gây ô nhiễm môi trường phạt 60-70 triệu đồng

- Điều 21: Vi phạm các quy định về ô nhiễm đất như chôn vùi hoặc thải vào đất các chất gây ô nhiễm phạt từ 100.000đ - 500.000đ; Việc chôn vùi này gây ô nhiễm môi trường chịu phạt 60 - 70 triệu đồng

* Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ngoài các điều khoản quy định xử phạt hành chính do phát thải gây ô nhiễm môi trường, do không thực hiện các thủ tục pháp lý về bảo vệ môi trường như nêu trên, tại Điều

4, khoản 3, điểm b còn có quy định: Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy định về bảo vệ môi trường; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn

* Nghị định số 159/2007/NĐ-CP, ngày 30/10/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Theo quy định tại tiết b, khoản 1, Điều 8, Chương II: Phạt 100.000 đ- 1.000.000đ khi nuôi, thả trái phép vào vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên các loài động vật không có nguồn gốc bản địa

Trang 28

Ở Điều 13, Chương II: Xử phạt người chăn thả gia súc vào rừng đã có quy định cấm như sau: Phạt cảnh cáo hoặc 5.000đ - 100.000đ khi chăn thả gia súc vào: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; Rừng trồng dặm cây con,

< 3 năm, khoanh nuôi tái sinh Phạt 4.000 đ/cây - 6.000 đ/cây nếu gia súc đã làm

thiệt hại > 25 cây trồng dặm, cây trồng mới dưới 3 năm (tối đa không quá

30.000 đ/cây)

- Có thể bị buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng

* Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động của môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, với 05 chương 41 điều Nghị định này quy định nội dung, thủ tục, trình tự lập và phê duyệt các bản Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Bản cam kết bảo vệ môi trường cho mọi lĩnh vực Các Bộ sẽ xây dựng Thông tư để hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định này

ở lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý

* Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y, với 06 chương và 71 Điều Chương 1: Những quy định chung;

* Quyết định số 1855/QĐ-TTg, ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính Phủ về Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 Theo đó, Việt Nam phấn đấu tăng các nguồn năng lượng tái tạo (trong đó có năng lượng sinh học được khuyến khích phát triển từ biện pháp xây dựng hầm Biogas xử lý chất thải trong chăn nuôi) lên 5% vào năm

2020 và 11% năm 2050

Trang 29

* Nghị định số 79/2008/NĐ-CP, ngày 18/7/2008 về quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về VSATTP

Điều 2: Bộ NN&PTNT chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về VSATTP đối với nông, lâm, thủy sản trong quá trình sản xuất, giết mổ, sơ chế, đóng gói, bảo quản, vận chuyển; vệ sinh an toàn trong nhập khẩu động vật, nguyên liệu

* Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước Khoản 5, Điều 7, Chương I: Cấm đưa các động vật, thực vật lạ vào môi trường trên các vùng đất ngập nước gây mất cân bằng sinh thái hoặc làm biến đổi gen các động vật, thực vật tại chỗ

* Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Tại Điều 6 có quy định các hành vi bị cấm như để không đúng nơi quy định, làm phát tán khi thu gom, vận chuyển, để lẫn chất thải thông thường với chất thải nguy hại Tại điểm c, Khoản 1, Điều 9 quy định cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ Đối với các điểm dân cư nông thôn, vùng sâu,

xa sử dụng các hình thức VAC, hố ủ phân trát bùn, tại hộ gia đình để xử lý chất thải rắn từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi

Điểm c, Khoản 1, Điều 20 về phân loại chất thải rắn thông thường quy định nhóm các chất thải cần được xử lý, chôn lấp là chất thải hữu cơ

* Nghị định số 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 về phí BVMT đối với chất thải rắn Điều 2 quy định về đối tượng chịu phí BVMT đối với chất thải rắn:

Tổ chức, cá nhân thải ra chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phân loại theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP (trừ chất thải rắn trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình) Điều 5 quy định về mức thu phí: Chất thải rắn thông thường: 40.000đ/tấn; chất thải nguy hại: 6 triệu đồng/tấn

* Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải

Các Điều 2, Điều 3, Điều 4 quy định đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải chỉ trừ nước từ nhà máy thủy điện, sản xuất muối, sinh hoạt hộ gia đình vùng được nhà nước bù giá nước, vùng nông thôn chưa có hệ thống cấp nước sạch

Điều 6 quy định mức thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt: 10% của giá bản nước bán nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT Mức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm

Trang 30

* Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/7/2003 của Bộ trưởng Bộ

Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế BVMT trong lĩnh vực du lịch

Khoản 4, Điều 14, Chương III: Không đưa các loài động vật, thực vật lạ vào chăn thả, nuôi trồng tại các điểm du lịch

* Quyết định số 212/2005/QĐ-TTg, ngày 26/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen

- Điều 14: Sản xuất, kinh doanh, sử dụng phải tiến hành đáng giá rủi ro với sức khỏe con người, môi trường và đa dạng sinh học

- Điều 16: Chỉ được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học nếu không gây tác động xấu tới môi trường và đa dạng sinh học

* Chỉ thị số 30/CT/TTg, ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc gia cầm bảo đảm ATVSTP

- Quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm phải đáp ứng các yêu cầu

về kỹ thuật, VSATTP, BVMT, phòng chống dịch

- Chấm dứt ngay giết mổ phân tán, tại các chợ ở khu đông dân cư

- Khuyến khích các thành phần đầu tư kinh doanh giết mổ bảo đảm VSATTP, VSMT,

- Xử lý nghiêm các trường hợp giết mổ không đảm bảo VSTP, gây ô nhiễm MT,

* Quyết định số 1405/QĐ-TTg, ngày 16/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm

- Có nơi xử lý con chết, trứng hỏng, vỏ trứng và các chất thải khác

- Tiêu độc khử trùng định kỳ chuồng trại và mỗi lần đối với dụng cụ

* Quyết định số 166/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 – 2010

Điều 2: Phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu ở các vùng có điều kiện thuận lợi đảm bảo an toàn VSMT khi chăn nuôi với qui mô phù hợp

Điều 6: Các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến thịt lợn xuất khẩu phải thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật về môi trường

Trang 31

c, Nhóm văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ ban hành

* Thông tư 07/2007/TT-BTNMT, ngày 03/7/2007 về hướng dẫn phân loại

và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý

Theo quy định của Thông tư này, các thông số môi trường chính để đánh giá, phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường như sau:

Bảng 2.3 Phân loại cơ sở phân loại cơ sở gây ô nhiễm môi trường

TT Loại hình cơ sở Nước thải Khí thải

1 Cơ sở chăn nuôi,

trang trại chăn

BOD 5 , chất rắn lơ lửng, colifrom,

độ màu, tổng ni tơ, tổng photpho, sunfua

Bụi, SO 2 , COx, mùi (NH3, H2S)

3 Chế biến TĂCN BOD 5 , COD, chất rắn lơ lửng,

colifrom, tổng ni tơ, tổng photpho, sunfua, amoni

Bụi, SO 2 , CO, NOx,

H 2 S, CH 4 , NH 3

Đây là cơ sở để xếp loại, đánh giá về tiêu chuẩn môi trường của các cơ

sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thức ăn chăn nuôi Từ đó có căn cứ cho các cơ sở này hưởng hay không hưởng các chính sách ưu tiên phát triển hoặc chịu các chế tài xử phạt vì gây ô nhiễm môi trường

* Thông tư số 26/2011/TT-BNNPTNT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, với 07 Chương và 50 Điều Chương 1: Quy định chung;

Chương 2: Đánh giá môi trường chiến lược;

Chương 3: Đánh giá tác động của môi trường;

Chương 4: Tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Chương 5: Thực hiện và kiểm tra, xác định việc thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức;

Trang 32

Chương 6: Cam kết bảo vệ môi trường;

Chương 7: Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

* Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Thông tư này Quy định một số tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học và điều kiện trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học

Trong tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định rõ nhiều điều kiện về vệ sinh môi trường trong chăn nuôi lợn và gia cầm ở lĩnh vực xây dựng và quản lý chuồng trại, khu vực nuôi, chăm sóc

* Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT, 04/7/2008

về “Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ Theo đó quy định về trợ giá đối với sản phẩm của dự án sản xuất theo cơ chế phát triển sạch (CDM), gồm:

+ Điện được sản xuất từ năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt và thủy triều + Điện được sản xuất từ thu hồi khí mêtan

(Trợ cấp/kWh = Chi phí/kWh + lợi nhuận hợp lý/kWh – giá bán/kWh – giá bán CDM)

* Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại với 04 Chương và 14 Điều

Cụ thể Thông tư bao gồm Chương 1: Quy định chung; Chương 2: Tiêu chí xác định kinh tế trang trại; Chương 3: Thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận kinh

tế trang trại; Chương 4: Tổ chức thực hiện

Đặc biệt ở Chương 2 có các quy định về điều kiện xử lý chất thải, bảo đảm vệ sinh môi trường trong chăn nuôi trang trại

* Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT, ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại

Theo Quyết định này, trong Danh mục chất thải nguy hại có các chất liên

quan đến ngành chăn nuôi như sau:

Trang 33

Bảng 2.4 Danh mục chất thải nguy hại có liên quan đến ngành chăn nuôi

TT Tên chất thải

Mã chất thải nguy hại

Trạng thái tồn tại Ngưỡng nguy

hại

1 Chất thải từ các hoạt động thú y 13 02 Rắn/lỏng **

2 Gia súc, gia cầm chết do dịch bệnh 14 02 01 Rắn **

3 Chất thải có chứa thành phần nguy

hại từ quá trình vệ sinh chuồng trại

14 02 02 Rắn/lỏng/bùn *

* Thông tư số 39/2008/TT-BTC, ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn

Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong danh mục chất thải rắn nguy hại do Bộ TN&MT ban hành Đối tượng chịu phí theo Điều 2, Nghị định số 174/2007/NĐ-CP

* Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT -BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải

Đối tượng chịu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp là các cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung; giết mổ gia súc và cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản

Đối với quy mô hộ gia đình chỉ phải trả theo phí nước thải sinh hoạt nhưng được miễn nếu cư trú ở nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch, các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa

* Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT, ngày 06/9/2007 về sửa đổi, bổ sung TTLT số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT, ngày 18/12/2003 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải

Mức thu phí từ 100 - 200 đ/kg chất gây ô nhiễm trong nước thải theo các chất

gây ô nhiễm có trong nước thải và loại môi trường tiếp nhận A-D (Chất rắn lơ

lửng từ 200 - 400đ/kg)

Trang 34

* Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN, ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật Phải kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ, trước và sau khi giết mổ và định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan thú y

* Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc ban hành quy định về điều kiện kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc ngành trồng trọt và chăn nuôi

Tiết 2, mục b, Điều 2: Sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ phải đảm bảo có diện tích mặt bằng, chuồng trại bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh

thú y và môi trường theo quy định của Bộ NN&PTNT

* Quyết định số 78/2004/QĐ-BNN, ngày 31/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc ban hành Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu

Các giống: lợn ỉ, lợn Mường Khương, lợn mini Quảng Trị; gà Đông Tảo, gà

Hồ, gà Mía, gà H'Mông, gà ác; vịt Bầu Qùy, vịt Bầu Bến; bò H'Mông là các vật nuôi có nguồn gốc bản địa phải bảo tồn để đảm bảo đa dạng sinh học và lưu trữ vốn gen

* Quyết định số 43/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về Quy định trao đổi nguồn gen vật nuôi quí hiếm

Khoản 2, Điều 4: Mục đích của việc quy định trao đổi quốc tế nguồn gen vật nuôi quý hiếm là bảo vệ và làm phong phú thêm đa dạng sinh học

* Quyết định số 88/2005/QĐ-BNN, ngày 27/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc ban hành Danh mục bảo tồn nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn

Bao gồm các giống Lợn: ỉ, Ba Xuyên, Cỏ, Mán, Táp Ná, Vân Pa; Các giống gà: Hồ, Mía, Đông Tảo, Tè, Tre; Các giống vịt: Bầu Bến, Bầu Quỳ, Kỳ Lừa; Các giống ngan: Dê, Trâu; Các giống ngỗng: Cỏ, Sư Tử; Các giống bò: H'Mông, U đầu rìu và giống ngựa Bạch

* Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN, ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống

Trang 35

Khoản 3, Điều 5: Chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y và BVMT theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về BVMT

* Thông tư 69/2005/TT-BNN, ngày 07/11/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm

Thông tư này quy định không được nuôi thả rông; không vứt xác gia cầm bừa bãi; phun thuốc khử trùng ít nhất mỗi tuần 2 lần; xử lý thường xuyên phân, rác, nước thải;

* Thông tư số 42/2006/TT-BNN, ngày 01/6/2006 của Bộ NN-PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều tại QĐ số 394/QĐ-TTg, ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết

mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp

- Đối với cơ sở giết mổ: phải cách biệt với khu dân cư, các công trình công cộng, đường giao thông chính, các nguồn gây ô nhiễm, không úng ngập Có

hệ thống xử lý nước thải, chất thải phù hợp với công suất giết mổ, sơ chế Nhà xưởng, trang thiết bị phải chống được bụi, khử trùng tiêu độc, nước sử dụng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y

- Đối với cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung công nghiệp: Môi trường khu chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định; có đủ nguồn nước sạch; có khu xử lý chất thải; vệ sinh, tiêu độc khử trùng theo định kỳ

- Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, bảo quản, chế biến gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp;

- Không chăn thả tự do;

- Xa khu dân cư tối thiểu 300 m;

- Xa khu các công trình công cộng: tối thiểu 500 m;

- Chuyển khu chăn nuôi trong khu dân cư ra khu vực được quy hoạch

* Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp &PTNT về việc tăng cường các hoạt động BVMT trong nông nghiệp

và PTNT

- Cục Chăn nuôi: Xây dựng và trình Bộ phê duyệt kế hoạch BVMT trong chăn nuôi Xây dựng, trình Bộ ban hành tiêu chí các khu chăn nuôi, giết mổ, chế

Trang 36

biến tập trung đảm bảo VSMT, thực hành hệ thống chăn nuôi đồng bộ, có hệ thống xử lý chất thải, khuyến khích áp dụng quy chế thực hành chăn nuôi tốt Rà soát, xây dựng, trình Bộ ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các VBQPPL nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm MT theo chức năng nhiệm vụ được phân công

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo UBND cấp dưới và các ngành hữu quan thuộc tỉnh xây dựng chính sách hỗ trợ cho đầu tư xây dựng các khu chăn nuôi, giết mổ, chế biến tập trung,

- Cơ quan quản lý nhà nước về nhà nước và PTNT cấp tỉnh chỉ đạo các

cơ quan cấp dưới thường xuyên kiểm tra việc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BVMT trong sản xuất nông nghiệp; vận động chuyển đổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ thả rông sang phương thức chăn nuôi có kiểm soát - gia trại, tập trung

Khu chăn nuôi tập trung phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu BVMT sau đây: Bảo đảm VSMT đối với các khu dân cư; Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường; Chất thải rắn được quản lý theo quy định; Chuồng trại được vệ sinh định kỳ, bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh; Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được thu gom, xử lý theo quy định

về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh

* Quyết định số 80/2008/QĐ-BNN, ngày 15/7/2008 về quy định phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)

Quyết định quy định các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường như không vứt xác lợn dịch ra môi trường; Đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y về chuồng trại, nước dùng; Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học Với ổ dịch: Người chăn nuôi phải thu gom chất thải rắn để chôn hoặc đốt; chất thải lỏng phải xử lý bằng hóa chất; rửa nền chuồng, dụng cụ bằng xà phòng Đội chống dịch ở xã thực hiện tiêu độc khử trùng

d, Nhóm các văn bản quy phạm pháp luật do cấp địa phương có thẩm quyền ban hành

Nhằm cụ thể hóa các văn bản luật và văn bản dưới luật do các cơ quan quyền lực nhà nước của Trung ương ban hành về công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi, từng địa phương tùy điều kiện kinh tế-xã hội, điều kiện đặc thù của từng địa phương đã lần lượt đưa ra các chính sách cụ thể, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của địa phương mình về công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi theo tinh thần

Trang 37

của các văn bản luật, vừa tạo điều kiện cho việc chăn nuôi tại địa phương phát triển, cải thiện đời sống của nhân dân trong địa phương mình

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.3.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên Thế giới

Để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm của con người, ngành chăn nuôi đã có những nghiên cứu về giống vật nuôi, cây trồng và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Hiện nay trên thế chăn nuôi chiếm khoảng 70% diện tích đất nông nghiệp và khoảng 30% diện tích đất tự nhiên qua đó đóng góp 40% GDP ngành nông nghiệp toàn cầu trong đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành chăn nuôi lợn.Đến nay nuôi lợn đã trở thành nghề truyền thống của nhiều quốc gia Nhiều nước chăn nuôi lợn có công nghệ cao và tổng số đàn lợn lớn như: Mỹ, Braxin, Đức, Tây Ban Nha, Các nước tiên tiến có nền chăn nuôi lợn phát triển theo các hình thức công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao Tuy vậy đàn lợn trên thế giới phân bố không đều ở các châu lục: 70 % số lợn được nuôi ở châu Á và châu Âu, khoảng 30% ở các châu lục khác

Bảng 2.5 Các nước có số lượng lợn nhiều nhất trên thế giới năm 2012

Đơn vị: con

7 Liên Bang Nga 16.161.860 Con

Nguồn: FAO (2012) Theo thống kê của FAO thì số lượng lợn trên thế giới năm 2012 là 877.569.546 con, trong đó riêng khu vực châu Á là 534.329.449 con, châu Âu là 183.050.883 con Trung Quốc là nước ở khu vực châu Á có số lượng lợn lớn nhất trên thế giới với số đầu lợn năm 2014 là 451.177.551 con, chiếm 51,4% số lượng lợn của thế giới Việt Nam là nước có số lượng lợn cũng khá lớn, với 27.627.700

Trang 38

con (Đỗ Kim Tuyên,2012)

Bảng 2.6 Sản xuất và tiêu thụ thịt trên thế giới một số năm

Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn là 3 hình thức cơ bản: Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao chủ yếu phát triển ở các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Úc và một số nước ở châu Á, Phi,

Mỹ La Tinh Chăn nuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử

lý môi trường và quản lý đàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản

và điều khiển giới tính Chăn nuôi trang trại bán thâm canh và chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh phần lớn ở các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, Mỹ La Tinh và một số nước Trung Đông Trong chăn nuôi quảng canh tận dụng và dựa vào thiên nhiên, sản phẩm chăn nuôi năng suất thấp nhưng được thị trường xem như một phần của chăn nuôi hữu cơ

Tại các nước phát triển việc ứng dụng phương pháp sinh học trong xử lý nước thải chăn nuôi đã được nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến trong nhiều năm qua Tại Hà Lan, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng công nghệ SBR qua 2 giai

Trang 39

đoạn: Giai đoạn hiếu khí chuyển hóa thành phần hữu cơ thành CO2, nhiệt năng

và nước, Amoni được Nitrat hóa thành Nitrit và/hoặc khí Nitơ; Giai đoạn kỵ khí xảy ra quá trình đề nitrat hóa thành khí Nitơ Phốtphat được loại bỏ từ pha lỏng

bằng định lượng vôi vào bể sục khí (Willers et al., 1994)

Tại Tây Ban Nha, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình VALPUREN (được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761) Đây là quy trình xử lý kết hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng nhiệt năng được cấp bởi hỗn hợp khí sinh học và khí tự nhiên

Tại Thái Lan, công trình xử lý nước thải sau Biogas là UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) Đây là công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng Nước thải được đưa vào từ dưới lên, xuyên qua lớp bùn kỵ khí lơ lửng ở dạng các bông bùn mịn Quá trình khoáng hóa các chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với các bông bùn này Một phần khí sinh ra trong quá trình phân hủy kỵ khí (CH4, CO2 và một số khí khác) sẽ kết dính với các bông bùn và kéo các bông bùn lên lơ lửng trong bùn, tạo sự khuấy trộn đều giữa bùn và nước Khi lên đến đỉnh bể, các bọt khí được giải phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống Để tăng tiếp xúc giữa nước thải với các bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi bể được tuần hoàn trở lại hệ thống (Dr Arux Chaiyakul, 2007)

Hình 2.1 Sơ đồ cấu tạo bể UASB

Nguồn: Trịnh Xuân Lai (2000)

2.3.2 Tình hình quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam

Tại Việt Nam, mỗi năm đàn vật nuôi thải ra khoảng trên 73 triệu tấn chất

進流水分配器

出流水 甲烷氣

Tầng bùn lơ lửng

Nước thải sau

bể UASB

Khí Biogas

Máng thu nước quanh

Tầng pha nước, pha khí

Vách ngăn tách khí

Trang 40

thải rắn, 25 - 30 triệu khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí Trong đó, khoảng 50% tổng lượng chất thải rắn và 80% tổng lượng chất thải lỏng

bị xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý (Lưu Anh Đoàn, 2006)

Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ có chăn nuôi với trên 5 triệu con bò; 2,8 triệu con trâu; 27,6 triệu con lợn; 220 triệu gia cầm Ước tính lượng chất thải rắn mà các vật nuôi trưởng thành mỗi ngày có thể thải ra: bò 10kg/con, trâu 15kg/con, lợn 2kg/con, gia cầm 0,2kg/con Một tấn phân chuồng tươi không qua xử lý sẽ phát thải vào không khí 0,24 tấn CO2 (Trần Minh Châu, 1984) Vì vậy, nghiên cứu việc xử lý ô nhiễm trong chăn nuôi bằng các biện pháp sinh học sẽ giúp người chăn nuôi biết được thực trạng ô nhiễm do chính họ gây ra Từ đó, có các biện pháp xử lý chất thải nhằm phát triển sản xuất đi đôi với việc bảo vệ cuộc sống, môi trường sống của chính mình Nghiên cứu hiện trạng chất thải chăn nuôi gia cầm còn giúp các cơ quan chức năng có cơ sở để đưa ra những giải pháp, những quyết định xử phạt hợp lý nhằm hạn chế, ngăn chặn những tác động gây hại đến môi trường Một số giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiện nay

a Giải pháp xây dựng hầm Biogas

Hầm Biogas và quá trình xử lý sau Biogas

Hình 2.2 Hầm biogas

Với sự phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại công nghiệp và bán

Ngày đăng: 18/11/2018, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w