1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh bắc ninh

86 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu: Việc phân tích hiện trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực hiện dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp về điều diện tích rừng, tình hình si

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đoàn Văn Điếm

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP -2016

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS.Đoàn Văn Điếm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Sinh thái nông nghiệp, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Chi cục Kiểm Lâm Bắc Ninh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract ix

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Giả thuyết khoa học 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Phần 2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Thực trạng tài nguyên rừng trên thế giới và Việt Nam 9

2.2.2 Tình hình quản lý bảo vệ rừng phòng hộ trên thế giới và Việt Nam 15

2.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật 20

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 26

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 28

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội ảnh hưởng đến rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 28

Trang 5

iv

4.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Ninh 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32

4.2 Thực trạng rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 35

4.2.1 Hiện trạng tài nguyên rừng phòng hộ Thành phố Bắc Ninh 35

4.2.2 Đặc điểm sinh khối rừng và độ che phủ 36

4.2.3 Hiện trạng môi trường rừng 39

4.3 Thực trạng quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 41

4.3.1 Cơ cấu tổ chức và phương thức quản lý rừng phòng hộ 41

4.3.2 Công tác giao đất, giao rừng và cho thuê rừng tại tỉnh Bắc Ninh 45

4.3.3 Công tác kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh 46

4.3.4 Lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ 48

4.3.5 Hoạt động phổ biến, tuyên truyền trong quản lý bảo vệ rừng phòng hộ 50

4.4 Diễn biến rừng phòng hộ qua các năm 53

4.5 Nguyên nhân gây suy thoái rừng trên địa bàn tỉnh 54

4.5.1 Chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang phi lâm nghiệp 54

4.5.2 Cháy rừng 55

4.5.3 Sức ép dân số 57

4.5.4 Nghèo đói 59

4.5.5 Tác động của thiên tai, BĐKH 61

4.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 62

4.6.1 Phân tích SWOT (Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức) về công tác quản lý rừng phòng hộ hộ tỉnh Bắc Ninh 62

4.6.2 Đề xuất giải pháp 64

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Kiến nghị 71

Tài liệu tham khảo 73

Phụ lục 75

Trang 6

v

DANH MỤc cHỮ ViẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

APFNET Mạng lưới phục hồi và quản lý rừng bền vững châu

Á-Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các Quốc gia đông Nam Á

BĐKH Biến đổi khí hậu

BQLR

BVTV

Ban quản lý rừng Bảo vệ thực vật

IPCC Ủy ban Liên chính phủ về thay đổi khí hậu

LNXH Lâm nghiệp xã hội

LSNG Lâm sản ngoài gỗ

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

TCHQ Tổng cục hải quan

TCLN Tổng cục lâm nghiệp

UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc

VUSTA Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

Trang 7

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới 10

Bảng 2.2 Tổng diện tích rừng toàn quốc tính đến 31/12/2014 12

Bảng 2.3 Phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng 12

Bảng 2.4 Diện tích rừng và cây lâu năm trong toàn quốc tính đến ngày 31/12/2014 13

Bảng 2.5 Diện tích rừng và cây lâu năm theo loại chủ quản lý trong toàn quốc tính đến ngày 31/12/2014 14

Bảng 3.1 Hệ thống thông tin số liệu thứ cấp và nguồn cung cấp 26

Bảng 3.2 Tổng hợp số mẫu điều tra phỏng vấn người dân 26

Bảng 4.1 Dân số trung bình tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 33

Bảng 4.2 Số lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015 34

Bảng 4.3 Hiện trạng diện tích rừng phòng hộ 35

Bảng 4.4 Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi 36

Bảng 4.5 Độ che phủ rừng tỉnh Bắc Ninh tính đến 01/07/2016 36

Bảng 4.6 Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên từ hoạt động quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 40

Bảng 4.7 Hiện trạng sinh vật tại khu vực điều tra 41

Bảng 4.8 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý 45

Bảng 4.9 Đánh giá trách nhiệm trong tuần tra rừng phòng hộ của kiểm lâm 47

Bảng 4.10 Quy hoạch rừng phòng hộ cảnh quan môi trường tỉnh Bắc Ninh 2011 – 2020 49

Bảng 4.11 Công tác tuyên truyền và xây dựng bảng biểu tuyên truyền bảo vệ rừng 51

Bảng 4.12 Diễn biến rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh từ trước năm 2011 đến năm 2016 53

Bảng 4.13 Diện tích đất rừng bị chuyển mục đích sử dụng 55

Bảng 4.14 Thống kê tình hình cháy rừng tỉnh Bắc Ninh (2010 – 2015) 57

Bảng 4.15 Dân số các huyện/thành phố qua các năm 2011 - 2015 58

Bảng 4.16 Tình hình kinh tế của các hộ trên địa bàn nghiên cứu 60

Bảng 4.17 Kết quả đánh giá SWOT về quản lý rừng phòng hộ Bắc Ninh 62

Trang 8

vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Khí hậu thất thường ngày càng khắc nghiệt hơn với tình trạng biến đổi

khí hậu 5

Hình 4.1 Tỷ lệ che phủ rừng tỉnh Bắc Ninh 2016 37

Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh 43

Hình 4.3 Tỷ lệ diện tích rừng phân theo quản lý 46

Hình 4.4 Lực lượng Kiểm lâm Bắc Ninh kiểm tra rừng phòng hộ phòng chống cháy rừng mùa khô 48

Hình 4.5 Diễn biến rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh từ trước năm 2011 đến năm 2016 54

Hình 4.6 Cháy rừng tại Bắc Ninh 56

Trang 9

viii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Lan

Tên Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng

phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Từ đó đề ra các giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh

Phương pháp nghiên cứu:

Việc phân tích hiện trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được thực hiện dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp về điều diện tích rừng, tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng, diễn biến tài nguyên rừng qua các năm;… Để đánh giá công tác quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ, đề tài sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn các hộ gia đình nhận khoán, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng bằng phiếu câu hỏi kết hợp họp nhóm những người am hiểu tại các huyện nghiên cứu Thông tin thu thập được

xử lý bằng phần mềm Excel trên máy tính

Kết quả chính và kết luận:

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích đất lâm nghiệp là 625,6 ha; chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh Tuy diện tích không lớn nhưng rừng Bắc Ninh có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, sinh thái, làm đẹp cảnh quan các di tích lịch sử văn hóa Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉnh Bắc Ninh đã quan tâm tích cực đến thực hiện các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ nhưng vẫn còn gặp nhiều thách thức làm cho diện tích rừng của tỉnh ngày càng bị thu hẹp Nguyên nhân chính là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp và cháy rừng Trên cơ sở phân tích những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả quản lý và bảo vệ đất rừng phòng hộ của tỉnh, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh

Trang 10

ix

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Lan

Thesis title: Reality and effective solutions to improve management and

protection of protective forest in Bac Ninh province

Major: Environmental Sciences Code: 60.44.03.01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives:

The objective of thesis is to assess the status of protection forest in Bac Ninh province From that set of solutions management, efficient use of forest resources in the province

Materials and Methods:

The analysis of the current state of protection plantations in the province of Bac Ninh is done based on the collection of secondary data about forest area, the situation of the growth and development of forests, changes in forest resources through the year

To evaluate the management and protection of forest protection, subjects using survey methods interviewed households contracted, planting, care and protection by combining questionnaire meeting group of people knowledgeable in the districts studied The information collected is processed by computer software Excel

Main results and conclusions:

Bac Ninh is a province in the Red River Delta, an area of 625.6 hectares of forest land is; accounting for 0.76% of the total natural area in the province Although the area

is not large but Bac Ninh forests have an important role in environmental protection, ecological, scenic beauty and historical and cultural relics The study results showed that Bac Ninh Province has an active interest to perform the activities of management and protection of forest protection, but still faces many challenges to make the province's forest area is increasingly shrinking The main reason is due to conversion of land use from forest land to non-agricultural land and forest fires Based on analysis of the existence and cause of affecting the results of management and protection of provincial protection forest land, the subject suggest some solutions to improve the efficiency of the management and protection of forest protection on province

Trang 11

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vốn được xem là "lá phổi" của trái đất, ngoài việc cung cấp các lâm sản cho nền kinh tế quốc dân như gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ, rừng còn cung cấp nhiều dịch vụ lớn trong bảo vệ môi trường và giảm nhẹ thiên tai như giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, bảo vệ cảnh quan, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học Rừng chiếm 31% tổng diện tích trái đất trên thế giới với khoảng 4 tỷ ha, phân bố trên 3 vùng khí hậu: Bắc cực, ôn đới và nhiệt đới, trong đó có khoảng 93% là rừng tự nhiên và 7% là rừng trồng Các nước có diện tích rừng lớn nhất trên thế giới là Trung Quốc, Canada, Mỹ, Nga và Brazil, diện tích rừng chia đầu người khoảng 0,6 ha/người (FAO, 2010) Trên thế giới có khoảng 1,6 tỷ người tham gia vào các hoạt động liên quan đến rừng, 300.000.000 người sống nhờ vào rừng và là môi trường sống của hơn 2/3 động thực vật được xác định trên toàn Thế giới Đặc biệt, rừng là bể hấp thụ CO2 lớn, ước tính 650 tỷ tấn cacbon trong toàn hệ sinh thái, chiếm 44% tổng sinh khối, lưu giữ khoảng 298 Gt (Giga tấn) CO2 trong sinh khối Ước tính giá trị khai thác từ rừng mỗi năm 122 tỷ USD

Việt Nam có tổng diện tích đất lâm nghiệp trên 13 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là trên 10 triệu ha, rừng trồng trên 3 triệu ha, độ che phủ rừng 39,5% Phân bố diện tích cho 3 loại rừng như sau: Rừng sản xuất khoảng 6,7 triệu ha, rừng phòng hộ khoảng 4,5 triệu ha, rừng đặc dụng khoảng 2 triệu ha với

32 vườn quốc gia và 120 khu bảo tồn thiên nhiên (Bộ NN&PTNT, 2015)

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, diện tích rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh là: 625,6 ha chiếm 0,76% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, được quy hoạch toàn bộ là rừng phòng hộ, chủ yếu tập trung ở 04 huyện: Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du, TP Bắc Ninh Tuy diện tích không lớn nhưng rừng Bắc Ninh có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, sinh thái, làm đẹp cảnh quan các di tích lịch sử văn hóa không chỉ cho địa phương mà còn cho thủ đô Hà Nội Nhận thức được vai trò quan trọng đó, được sự đầu tư của Chính phủ, tỉnh Bắc Ninh đã xây dựng nhiều dự án đầu tư, phát triển rừng, thông qua các chương trình 327, dự án 661, Đề án phát triển rừng gắn với di tích lịch sử văn hoá tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015,…

Trang 12

2

Tuy nhiên trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, mở rộng các khu công nghiệp, khai thác vật liệu xây dựng và các loại hình dịch vụ khác ngày càng phát triển, nguồn tài nguyên rừng của tỉnh ngày càng bị thu hẹp

Theo số liệu rà soát và kiểm kê rừng năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bắc Ninh – số 798/QĐ-UBND ngày 01/7/2016, tổng diện tích đất lâm nghiệp là 625,6 ha, trong đó có 37,1 ha là rừng ngoài đất quy hoạch lâm nghiệp và các loại đất khác đã được chuyển mục đích sử dụng do nhu cầu sử dụng của các hộ dân cho xây dựng nghĩa địa, làm đường, sản xuất nông nghiệp, làm vườn ươm, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng nhà khách, khu vui chơi giải trí Vân Dương Như vậy thực chất đất lâm

nghiệp chỉ còn 588,5 ha cho xây dựng rừng phòng hộ cảnh quan môi trường

Mặt khác, hiệu quả sử dụng rừng phòng hộ thấp, cơ cấu loài cây trồng rừng đơn điệu, không cải thiện được mức sống cho người dân làm nghề rừng Những điều này đã gây ra áp lực lớn đối với tài nguyên thiên nhiên và làm suy tài nguyên rừng phòng hộ của tỉnh

Biến đổi khí hậu gây ra khô hạn dẫn đến cháy rừng Theo số liệu thống kê, chỉ trong 03 năm gần đây số vụ cháy rừng trên địa bàn tỉnh lên đến 18 vụ với diện tích cháy khoảng 20,14 ha gây ra những thiệt hại lớn về cả người và của

Để giải quyết được những vấn đề nêu trên, cần phải nghiên cứu kết quả quản

lý và bảo vệ rừng phòng hộ của tỉnh Bắc Ninh: Rừng phòng hộ của tỉnh được quản

lý và bảo vệ như thế nào, sự phù hợp với thực tế tại địa phương? Đã quản lý tốt rừng phòng hộ hiện có hay chưa? Diện tích đất trống được sử dụng hàng năm? Cộng đồng cư dân có được cải thiện về kinh tế hay không? Môi trường, môi sinh có được bảo vệ hay không? Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả trong quản lý sử dụng rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng phòng hộ

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”

1.2 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Diện tích rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ngày càng bị thu hẹp Công tác quản lý rừng đang gặp nhiều thách thức

1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN Cứu

Đánh giá thực trạng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 13

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ rừng trồng

Đánh giá được thực trạng rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh để xác định những thuận lợi, khó khăn trong quản lý và bảo vệ rừng bền vững

Đề xuất được các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản

lý và bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 14

Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ lượng carbon trong khí quyển,

vì vậy sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rất quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng dần lên của trái đất Theo thống kê thì trong đất (tính đến độ sâu 30m) cacbon trong sinh khối và trong toàn bộ hệ sinh thái rừng là 638 Gt 15 (Giga), lượng carbon này lớn hơn nhiều

so với lượng carbon có trong khí quyển, do đó trong nghị định thư Kyoto nêu lên các giải pháp quan trọng trong tiến trình cắt giảm khí nhà kính là tăng cường các hoạt động trồng rừng, tái trồng rừng và quản lý bền vững các hệ sinh thái (Lê Quốc Tuấn, 2013)

Mối quan hệ giữa rừng và biến đổi khí hậu rất phức tạp Các khu rừng một mặt có thể làm giảm biến đổi khí hậu bằng cách hấp thu carbon, trong khi mặt khác rừng có thể góp phần làm biến đổi khí hậu bị suy thoái hoặc phá hủy Phát triển công nghiệp cùng với việc gia tăng dân số, vấn đề về đất sản xuất

và cư ngụ ngày càng được quan tâm Đất đai không sinh thêm, muốn có chỗ ở và làm việc con người buộc phải chuyển đổi mục đích sử dụng của rừng, điều này đồng nghĩa với việc tài nguyên rừng đang suy giảm và kéo theo những hậu quả nặng nề Theo FAO (2011), cả thế giới đã mất hơn 13 triệu ha rừng, chủ yếu là

do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, rừng chỉ còn chiếm 31% diện tích các châu lục toàn cầu với tổng diện tích chưa đầy 4 tỷ ha Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC công bố năm 2007 cho thấy 20% lượng chất thải gây hiệu ứng nhà kính của thế giới được gây ra bởi việc sử dụng rừng cho mục đích khác bao gồm

cả việc sử dụng rừng cho nông nghiệp đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm cho trái đất nóng dần lên

Trang 15

5

Trong thế kỉ XX, nhiệt độ trái đất tăng từ 0,20C đến 0,60C; tiếp tục trong suốt thế kỉ XXI, theo dự đoán của các nhà khoa học nhiệt độ của trái đất có thể tăng từ 1,10C đến 6,40C từ đây đến năm 2100; tuy nhiên theo khảo sát hiện tượng

ấm dần lên của trái đất vẫn tiếp tục sau năm 2100 dù cho con người có ngừng thải khí độc gây hiệu ứng nhà kính đi chăng nữa, những thay đổi của khí hậu đang diễn ra hằng ngày hàng giờ bên cạnh chúng ta mà chúng ta là nạn nhân của hành động vô ý thức của chính bản thân mình

Hình 2.1 Khí hậu thất thường ngày càng khắc nghiệt hơn

với tình trạng biến đổi khí hậu

2.1.1.2 Đất đai

Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất: Đất tốt cho rừng hưng thịnh Ở những nơi có rừng, đất được bảo vệ khá tốt, hạn chế hiện tượng bào mòn, sạt lở, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp đất mặt không bị mỏng giữ được hệ thống vi sinh vật và các khoáng, chất hữu cơ có trong đất Cây cối lấy chất dinh dưỡng từ đất và trả lại cho đất một lượng sinh khối rất lớn, đây

là nguồn làm cho rừng ngày càng trở nên màu mỡ

Rừng mất thì đất kiệt, đất kiệt thì rừng cũng suy vong Ở những nơi rừng bị phá hủy thì đất dần bị thoái hóa diễn ra mãnh liệt và nhanh chóng, khiến cho các vùng đất này hình thành khu đất trống, đồi trọc, trơ sỏi đá, mất dần tính giữ nước,

độ chua tăng cao, thiếu dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến các sinh vật Hiện tượng bào mòn, rửa trôi cũng diễn ra nhanh, đất không còn độ bám dễ bị sạt lở

Trang 16

6

Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa sẽ xảy

ra rất nhanh chống và mãnh liệt Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trống mỗi năm bị rữa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ha Đồng thời các quá trình feralitic, tích tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, đá ong, lại tăng cường lên làm cho đất mất tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chất dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi, trơ sỏi đá

Hiện nay nguồn tài nguyên đất đặc biệt là đất rừng đang ngày càng bị suy giảm do đó cần phải có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lí nguồn đất và đất rừng để bảo vệ và phát huy tối đa tiềm năng của tài nguyên này

2.1.1.3 Bảo vệ nguồn nước, chống lũ lụt, giảm ô nhiễm môi trường

Một vai trò không kém phần quan trọng của rừng là điều hòa nguồn nước, giảm dòng chảy bề mặt, tăng lượng nước ngầm, hạn chế hiện tượng lắng đọng, dòng sông, lòng hồ Tăng lượng nước vào mùa khô, hạn chế nước vào mùa lũ Một

số nhà khoa học tin rằng lưu lượng nước chảy bề mặt giảm đi ở những nơi có đất rừng so với những khu vực đất trống đồi trọc đặc biệt là đất nông nghiệp, thông tin này được chứng minh bởi các công trình nghiên cứu khác nhau có sử dụng hàng loạt kỹ thuật khác nhau Nghiên cứu ở Việt Nam cho rằng lưu lượng dòng chảy mặt tại nơi có rừng thấp hơn từ 2,5 đến 27 lần so với các khu vực canh tác nông nghiệp Thêm vào đó rừng tự nhiên có tác dụng tốt hơn so với rừng trồng trong việc giảm dòng chảy mặt, nguyên nhân là do rừng trồng có lớp thảm mục ít và đã

bị cơ giới hóa Đây là yếu tố quan trọng của rừng trong việc ngăn chặn và làm giảm tác động của các cơn lũ Rừng còn là một nhà máy xử lý nước thải và cung cấp không khí trong lành khổng lồ Rừng Bắc Ninh giữ một nhiệm vụ quan trọng

là giảm tải ô nhiễm từ các khu công nghiệp ra các vùng lân cận Hệ thống cây và thảm thực vật hấp thu CO2 thải oxy là “lá phổi xanh” của tỉnh Rừng còn là một hệ thống rào chắn tự nhiên chống hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất

2.1.1.4 Đa dạng sinh học

Việt Nam nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương, trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu tiếp cận với xích đạo, phần đất liền trải dài trên 15 vĩ độ từ phía Bắc xuống phía Nam với khoảng 1.650 km Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên đất liền là 329.241 km2 gồm hàng ngàn đảo lớn nhỏ ven bờ và hai quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa Về khí hậu, Việt Nam có cả khí hậu nhiệt đới gió mùa

và khí hậu á nhiệt đới, ôn đới núi cao Sự đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh

Trang 17

ta đã đạt nhiều thành tựu, quan trọng như: Độ che phủ của rừng liên tục tăng; mở rộng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên; thực hiện các hình thức bảo tồn chuyển chỗ bước đầu được phát triển; phát triển nhân nuôi các loài nguy cấp quý hiếm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua công tác bảo tồn đa dạng sinh học đã và đang có thách thức nhất định, đó là các hệ sinh thái rừng tự hiên bị tác động và số lượng loài nguy cấp, quý, hiếm bị đe dọa đang tăng lên Nguyên nhân gây ra việc suy giảm đa dạng sinh học là khai thác trái phép và quá mức tài nguyên sinh vât, buôn bán trái phép động vật hoang dã, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng một cách thiếu khoa học, sự xâm lấn các giống mới và các sinh vật ngoại lai

Một số loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam: Danh mục thực vật nằm trong sách đỏ Việt Nam thuộc diện rất nguy cấp như hoàng đàn rủ, hoàng đàn, bách vàng, bách tán Đài Loan; 1 số cây thuốc quý như ba gạc hoa đỏ, sâm vũ diệp, tam thất hoang; các loài thực vật đặc hữu của Việt Nam như giác đế Tam Đảo, sao lá cong; cây cảnh quý hiếm như lan hài đỏ, lan hài điểm ngọc, lan hài Tam Đảo, lan hài Hê-len

2.1.1.5 Đối với kinh tế

a Gỗ

Rừng vừa là yếu tố bảo vệ môi trường nhưng cũng là một thành phần kinh

tế quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu Xuất khẩu gỗ là ngành xuất khẩu chủ lực của Malaysia, mỗi năm đóng góp vào nền kinh tế nước này khoảng 7 tỷ USD Trong những năm gần đây, tình hình xuất gỗ của Việt Nam ngày một gia tăng đóng góp vào sự phát triển của đất nước Nếu như trong thập niên 90, ở vị trí mờ nhạt ban đầu thì nay Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 2 sau Malaysia về xuất khẩu đồ gỗ trong ASEAN với kim ngạch xuất khẩu là 4,6 tỷ USD năm 2012 Theo tính toán của Hiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu năm 2014 của ngành gỗ có thể đạt 6,2 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2013

Trang 18

8

Tùy vào đặc điểm tính chất của từng loại cây mà chúng ta có sản phẩm phù hợp Chẳng hạn gỗ huỳnh, săng le, sao nhẹ, bền, xẻ ván dài, ngâm trong nước mặn không bị hà ăn nên được làm ván các loại thuyền đi trên biển Gỗ Lim, gỗ Sếu là thứ gỗ bền thiên niên nên được dùng làm đình chùa, cung điện

Một số loài được dùng làm hàng thủ công mĩ nghệ xuất khẩu, quà lưu niệm trong các khu dịch vụ du lịch

b Lâm sản ngoài gỗ

Giá trị mà lâm sản ngoài gỗ mang lại là không hề nhỏ, theo ghi nhận có 150 loài LSNG có giá trị được buôn bán trên thị trường quốc tế Số liệu thống kê của TCHQ Việt Nam (2012), kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm 11 tháng năm 2012 tăng 7,09% so với cùng kỳ năm 2011, tương đương với 191,2 triệu USD Trong đó Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu chính mặt hàng này của Việt Nam với kim ngạch đạt 37 triệu USD, tăng 32,64% so với 11 tháng năm 2011 và tăng 94,35% so với tháng 11/2011 với kim ngạch đạt 4,7 triệu USD

Thực tế thì những con số trên thì cũng không ghi nhận đủ giá trị của LSNG

do rừng mang lại, ở một số nơi thì giá trị của nó còn có thể mang lại nguồn tài chính hơn cả gỗ Theo FAO (1995), ở Zimbabwe có 237.000 người làm việc liên quan đến lâm sản ngoài gỗ, trong khi đó chỉ có 16000 người làm trong ngành lâm nghiệp, khai thác chế biến gỗ; thị trường lâm sản ngoài gỗ tăng 20%/ năm Rừng là còn là nơi cung cấp nguồn dược liệu tự nhiên Tổ chức Y tế thế giới WHO đánh giá là 80% dân số các nước đang phát triển dùng LSNG để chữa bệnh, làm thực phẩm bồi bổ sức khỏe Một số loại dược liệu như: Tam thất, nấm Linh Chi, Đông Trùng Hạ Thảo, sâm đá, sâm dây, Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về công dụng và cách phát triển những loài quý này

Việt Nam cũng như các nước trên thế giới đang thực hiện nhiều dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ như “ Trình diễn năng lực phục hồi rừng bền vững ở Việt Nam”, do APFNET tài trợ

c Dược liệu

Rừng là nguồn dược liệu vô giá Từ ngàn xưa, con người đã khai thác các sản phẩm của rừng để làm thuốc chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe Ngày nay, nhiều quốc gia đã phát triển ngành khoa học “dược liệu rừng” nhằm khai thác có hiệu quả hơn nữa 23 nguồn dược liệu vô cùng phong phú của rừng và tìm kiếm các phương thuốc chữa bệnh nan y

Trang 19

9

2.1.1.6 Du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương Du lịch sinh thái gắn liền với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, những địa điểm có cảnh quan đặc biệt

Du lịch sinh thái là một dịch vụ góp phần nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người dân địa phương Thông qua du lịch sinh những người dân địa phương nhận thức được giá trị do rừng mang lại họ sẽ gắn bó với rừng hơn, tích

cự hơn trong công tác xây dựng và phát triển rừng bền vững

2.1.1.7 Xã hội

a Ổn định dân cư

Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất rừng, vốn cùng với các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhập cho người dân Giúp dân thấy được lợi ích của rừng, gắn bó với rừng hơn Từ đó người dân

sẽ ổn định nơi ở, sinh sống

b Tạo nguồn thu nhập

- Rừng và sản phẩm từ rừng mang lại thu nhập cho người dân

- Cây rừng được dân khai thác làm nguyên vật liệu Thông qua hoạt động mua bán trao đổi giữa dân và các công ty, đại lý, nhà phân phối Không chỉ ở trong nước, các sản phẩm còn được xuất khẩu ra thị trường ngoài làm tăng giá trị sản phẩm

- Vì vậy, thu nhập người dân cũng tăng lên

- Hoạt động du lịch được mở rộng là nguồn thu nhập mới cho dân

- Rừng mang lại thực phẩm, dược liệu tự nhiên có giá trị cho con người

Trang 20

10

cực đến các loại hàng hoá và dịch vụ từ rừng Diện tích rừng ở các nước phát triển đã ổn định và đang tăng nhẹ, còn ở các nước đang phát triển, phá rừng vẫn đang tiếp diễn Mức thay đổi ước tính hàng năm diện tích rừng trên toàn thế giới (giai đoạn 2005 - 2010) là 5 triệu ha/năm

Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng

Số liệu thống kê cho thấy, diện tích rừng trái đất thay đổi theo thời gian sau:

Bảng 2.1 Diễn biến tài nguyên rừng trên thế giới

- Phần lớn đất rừng rất thích hợp cho canh tác nông nghiệp

- Hiện nay rừng nhiệt đới chỉ còn khoảng 50% diện tích so với trước đây

* Ở Trung Quốc: Sau 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa lâm nghiệp Trung Quốc đã tiến hành cấp giấy chứng nhận lâm quyền 96,67 triệu ha đất lâm nghiệp; hơn 56 triệu hộ được giao; hơn 31,33 triệu ha được tự lưu sơn; hơn 50,66 triệu đất đồi núi đã được giao đến hộ Đến cuối 1996 đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận lâm quyền được 192 triệu ha

* Ở Pháp rừng tư nhân chiếm khoảng 10 triệu ha, trong khi đó rừng Nhà nước chỉ chiếm khoảng 4 triệu ha Trong đó 10 triệu ha rừng tư nhân thì có một nửa thuộc về 1,5 triệu tiểu chủ đồn điền đất đai (Dương Viết Tình, 2008)

Trang 21

11

Theo điều tra của năm 1993, nước ta còn khoảng 8,631 triệu ha rừng (trong

đó có 5.169 ngàn ha rừng sản xuất kinh doanh, 2.800 ngàn ha rừng phòng hộ, 663.000 ha rừng đặc dụng) Rừng phân bố không đồng đều, tập trung cao nhất ở khu vực Tây Nguyên (Đắk Lắk 1.253 ngàn ha, Gia Lai 838.6000 ha), kế là miền trung du phía Bắc (Lai Châu 229.000 ha) và thấp nhất ở đồng bằng sông Cửu

Long ( An Giang 100 ha) (Giáo trình con người và môi trường, 2014)

Là một quốc gia đất hẹp người đông, Việt Nam hiện nay có chỉ tiêu rừng vào loại thấp, chỉ đạt mức bình quân khoảng 0,14 ha/người, trong khi mức bình quân của thế giới là 0,6 ha/người Các số liệu thống kê cho thấy, đến năm 2014 nước ta có khoảng trên 13 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là trên 10 triệu ha, rừng trồng trên 3 triệu ha, độ che phủ rừng chỉ đạt 39,5% so với 45% của thời kì giữa những năm 40 của thế kỉ XX Tuy nhiên, nhờ có những nỗ lực trong việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, "phủ xanh đất trống đồi núi trọc" nên nhiều năm gần đây diện tích rừng ở nước ta đã tăng 1,6 triệu hecta so với năm 1995, trong đó rừng tự nhiên tăng 1,2 triệu hecta, rừng trồng tăng 0,4 triệu hecta Ở nhiều tỉnh, rừng tự nhiên giàu còn lại rất thấp, như Lai Châu còn 7,88%; Sơn La 11,95% và Lào Cai 5,38% Sự suy giảm về độ che phủ rừng ở các vùng này là do mức tăng dân số đã tạo nhu cầu lớn về lâm sản và đất trồng trọt Kết quả đã dẫn tới việc biến nhiều vùng rừng thành đất hoang cằn cỗi Những khu rừng còn lại ở vùng núi phía Bắc

đã xuống cấp, trữ lượng gỗ thấp và bị chia cắt thành những đám rừng nhỏ phân

tán (VUSTA, 2014)

Tính đến năm 2010 nước ta có tổng diện tích rừng là 13.388.075 ha, trong

đó rừng tự nhiên là 10.304.816 ha và rừng trồng là 3.083.259 ha Độ che phủ rừng toàn quốc là 39,5% (Theo Quyết định số 1828/QĐ – BNN – TCLN ngày 11 tháng 8 năm 2011)

Thống kê năm đến hết ngày 31/12/2014, tổng diện tích rừng thay đổi là

13.796.506 ha

Trang 22

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015)

Bảng 2.3 Phân theo cơ cấu loài cây chủ yếu và độ che phủ rừng

TT Phân theo loài cây Tổng diện tích (ha) Độ che phủ (%)

Trang 24

Hộ gia đình

Cộng đồng

Trang 25

2.2.2 Tình hình quản lý bảo vệ rừng phòng hộ trên thế giới và Việt Nam

2.2.2.1 Trên thế giới

Hầu hết các nước trên thế giới ngày nay đều có chung quan điểm về quản

lý bảo vệ rừng theo hướng bền vững Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế - chính trị - xã hội, điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán canh tác của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia mà hình thành nên mỗi hệ thống quản lý khác nhau

- Ở Phần Lan hiện nay có 2/3 tổng diện tích đất lâm nghiệp thuộc về quyền

sở hữu tư nhân, khoảng 430.000 chủ rừng và mỗi chủ rừng ước tính khoảng 33

ha Ở Phần Lan sở hữu cá nhân về rừng mang tính truyền thống và liên quan chặt

chẽ đến sản xuất nông nghiệp (Dương Viết Tình, 2008)

- Ở Nepal, Chính phủ cho phép chuyển giao một số diện tích đáng kể các

khu rừng cộng đồng ở vùng núi trung du cho các cộng đồng dân cư địa phương, thông qua tổ chức chính quyền cấp cơ sở để quản lý rừng Chính phủ yêu cầu các

tổ chức phải thành lập một uỷ ban về rừng và cam kết quản lý những vùng rừng ở địa phương theo kế hoạch đã thỏa thuận Tuy nhiên sau một thời gian người ta nhận ra các tổ chức đó không phù hợp với việc quản lý và bảo vệ rừng do các khu rừng nằm phân tán, không theo đơn vị hành chính và người dân có các nhu cầu, sở thích khác nhau Tiếp theo, nhà nước đã phân biệt quyền sở hữu và quyền

sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng chia làm hai loại là sở hữu cá nhân và sở hữu nhà nước Đến hiện nay, cộng đồng lâm nghiệp chỉ đứng thứ 2 sau chính phủ về việc bảo vệ rừng Hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng tăng lên rõ rệt (UNEP, 2011)

- Ở Philíppin từ những năm 1970 Chính phủ đã quan tâm đến phát triển LNXH Theo đó, Chính phủ giao quyền quản lý đất lâm nghiệp cho cá nhân, các hội quần chúng và cộng đồng địa phương trong 25 năm và gia hạn thêm 25 năm nữa, thiết lập rừng cộng đồng và giao cho nhóm quản lý Người được giao đất phải có kế hoạch trồng rừng, nếu được giao dưới 300 ha thì năm đầu tiên phải trồng 40% diện tích, 5 năm sau phải trồng được 70% diện tích và 7 năm phải hoàn thành trồng rừng trên diện tích được giao Nhờ có việc quy định cụ thể quyền lợi của người nhận rừng với chính phủ nên công tác trồng rừng ở Philippin

đã đạt được những thành công lớn

- Ở Trung Quốc: Sau 20 năm thực hiện cải cách và mở cửa lâm nghiệp Trung Quốc đã phát triển theo hướng chủ yếu sau:

Trang 26

Chuyển dịch từ chế độ kinh doanh lâm nghiệp chỉ dựa trên chế độ sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể sang kinh doanh lâm nghiệp dựa trên nền kinh tế nhiều thành phần (Nhà nước, tập thể, cá nhân, hợp vốn kinh doanh, hợp tác ) Phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến lâm sản, nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên rừng phòng hộ, chuyển từ giai đoạn lấy gỗ làm mục đích sang coi trọng các mặt môi trường sinh thái hữu ích xã hội Những chính sách đổi mới

về lâm nghiệp bao gồm: Cải cách và thay đổi chế độ sản quyền về rừng, từ tháng 3/1981 Trung Quốc đã đề ra chính sách “tam định” nhằm xác định rõ ba vấn đề : Xác định quyền sử dụng đất đồi núi (sơn quyền); xác định rừng (lâm quyền) và hoạch định diện tích rừng phòng hộ để lại cho các hộ nông dân sử dụng (tự lưu sơn) Trong đó xác định đất đồi núi là hạt nhân căn bản Trong 4 năm, đã hoàn thành cơ bản về chính sách “tam định” Trên cơ sở đó đã phát triển nhiều hình thức trao đổi quyền sử dụng đất rừng Để khắc phục tình trạng đất đai, rừng núi bị phân tán Trung Quốc đã ban hành nhiều luật pháp, chính sách kinh tế để tạo điều kiện thực hiện tốt việc lưu chuyển và trao đổi quyền sử dụng đất lâm (Dương Viết Tình, 2008)

- Ở Thuỵ Điển 25% rừng thuộc về Nhà nước, 25% thuộc về các Công ty lớn còn 50% thuộc về tư nhân, cá thể Ở đây vấn đề giao đất giao rừng cho nông dân không được nêu lên

Ở một số nước khác như: Nam Triều Tiên, Thái Lan… đều có một xu hướng chung là cho phép một nhóm người ở các địa phương có nhiều rừng quyền

sử dụng các lợi ích từ rừng và quy định rõ trách nhiệm của họ tương xứng với lợi ích được hưởng Thông thường các nước đều chú ý tăng cường quyền sử dụng

gỗ, củi, thức ăn gia súc cần thiết… để người dân tự cung, tự cấp cho nhu cầu hàng ngày của họ, tạo điều kiện cho họ có thêm thu nhập từ rừng và điều kiện thuê nhân công địa phương đảm bảo quyền sử dụng đất canh tác, tăng cường sự

hỗ trợ của chính phủ

Tại hầu hết các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, việc quản lý rừng phòng

hộ được chú trọng theo phương thức quản lý có sự tham gia, thực hiện các chính sách để phân cấp, phân quyền trong quản lý tài nguyên rừng Họ đã thử nghiệm khá thành công cách tiếp cận có sự tham gia của người dân, chú ý đến tiến trình phát huy kiến thức bản địa, nâng cao năng lực của cộng đồng thiểu số để xây dựng mô hình quản lý rừng cộng đồng

Trang 27

Các chính sách của nhà nước ta đã chú trọng đến quyền lợi của người dân và

sự tham gia của người dân trong việc sử dụng đất ngày càng được tăng cường Có thể hệ thống hoá việc mô tả các tài liệu bằng sơ đồ theo dòng thời gian như sau:

Trước năm 1968 Từ năm 1968- 1983 Từ năm 1983 đến nay

Sự tham gia (tăng)

Chủ trương giao đất khoán rừng đã được Đảng và Nhà nước ta đề ra và thực hiện từ năm 1968, qua mỗi giai đoạn phát triển, Nhà nước lại có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tế Vì vậy, việc giao đất, khoán rừng trong từng giai đoạn cũng có sự khác nhau về phạm vi, quy mô, mức độ và kết quả đạt được Nhìn tổng quát kết quả về hoạt động giao đất lâm nghiệp ở nước ta đã đạt được thành quả nhất định qua các giai đoạn sau:

Từ 1968-1992: Những chính sách xây dựng nhằm hoàn thiện quan hệ sản xuất ở miền núi có nhiều mặt không phù hợp, phong trào hợp tác hoá nông nghiệp, lâm nghiệp làm rập khuôn như đồng bằng là không phù hợp với tích chất

và trình độ phát triển lực lượng sản xuất ở miền núi

Rừng thuộc Nhà nước

quản lý độc quyền

Rừng do Nhà nước và

tổ chức cộng đồng (HTX) quản lý/sử dụng

Rừng do tổ chức (Nhà nước, cộng đồng)/hộ gia đình/cá nhân quản

lý sử dụng

Trang 28

“Khoán 10” đối với đồng bào miền núi được hiểu như là sự giải thể hợp tác

xã nông nghiệp, các hộ gia đình nhận lại ruộng đất, rừng của mình trước khi vào hợp tác xã tình trạng này dẫn đến tranh chấp đất đai giữa các cộng đồng dân cư trong thôn bản, giữa dân địa phương với dân miền xuôi lên xây dựng kinh tế mới Tuy nhiên hiệu quả chính sách giao đất giao rừng trong thời kỳ này chưa cao nhưng chính sách giao đất giao rừng đã khuyến khích tạo động lực phát triển nông lâm nghiệp ở miền núi, bước đầu đã hình thành nên thị trường ở trung du, ở miền núi đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa chính sách giao đất lâm nghiệp còn nhiều hạn chế

Qua thực tế cho thấy ở nhiều nơi sau khi tập thể, hộ gia đình, cá nhân nhận rừng mà tổ chức kinh doanh đã có thu nhập từ rừng đáng kể, do xác định được cơ cấu cây trồng thích hợp với điều kiện khí hậu đất đai ở nhiều địa phương: Quế Quảng Nam, Quảng Ninh,…

Nguyên nhân của những hạn chế đó:

- Đời sống nhân dân còn quá nghèo lại thiếu sự hỗ trợ của Nhà nước, nên sản xuất kinh doanh lâm nghiệp gặp nhiều khó khăn, mặt khác nghề rừng đối với miền núi chủ yếu là hái lượm và khai thác những sản phẩm sẵn có để giải quyết đời sống hàng ngày, cho nên khi giao đất giao rừng họ lại tự do khai thác nhiều hơn làm cho rừng bị nghèo kiệt

- Thị trường ở miền núi chưa phát triển, nên chưa kích thích được quá trình sản xuất kinh doanh trên phần đất được giao

- Tập quán canh tác còn lạc hậu, chưa chuyển giao được phương thức canh tác tiên tiến trên đất dốc cho người dân miền núi, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật để thực hiện điều đó vẫn còn hạn chế

- Việc thực hiện giao đất giao rừng đến các hộ dân cư được các ngành chức năng, chính quyền địa phương thực hiện nghiêm túc, như còn giao để lấy thành tích, mà không tính đến khả năng của người nhận đất, chưa có sự thống nhất về nội dung, kỹ thuật biện pháp giao rừng từ trung ương đến địa phương trong phạm

vi cả nước đã dẫn đến nhiều cách hiểu, cách vận dụng, cách làm khác nhau Vì vậy chưa tạo được yên tâm cho người dân đầu tư sản xuất trên rừng được nhà nước giao Do vậy giao đất giao rừng trong thời kỳ này chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định, sau đó phải giao đi giao lại, hậu quả dẫn đến mất rừng

Trang 29

Từ 1993- 2003: Đây là giai đoạn có những thay đổi cơ bản trong quản lý sử dụng rừng ở Việt Nam, đó là sự ra đời của Luật Đất đai, Nghị định 02/CP, Nghị định 01/CP, Nghị định 163/CP, Công tác giao rừng đã được thực hiện theo những nguyên tắc và quy định mới

Theo số liệu tổng hợp của Cục Kiểm lâm (2000) cả nước giao được 8.786.572 ha rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đạt 59% tổng diện tích quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp, bao gồm:

Trong quy hoạch đất lâm nghiệp 3 loại rừng theo mục đích sử dụng:

+ Rừng đặc dụng 2.119.547 ha đã giao được 972.375 ha chiếm 46%

+ Rừng phòng hộ với diện tích quy hoạch 6,8 triệu ha, đã giao được 3.196.343 ha chiếm 47%

+ Rừng sản xuất 9,6 triệu ha, đã giao với diện tích 4.617.872 ha chiếm 48% Trong đó giao cho 27.312 tổ chức, với diện tích 6.179.913 ha, giao 452.168

hộ gia đình, cá nhân với diện tích là 2.606.659 ha

Cấp giấy quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho 1.368 tổ chức, 200.168 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích là 1.142.254 ha mới chiếm 13% tổng diện tích đã giao

Nói chung kết quả giao rừng trên đã cho rừng có chủ thực sự, tạo ra nhiều loại hình sở hữu rừng (rừng Nhà nước, rừng tập thể, rừng cộng đồng và rừng hộ gia đình ) tạo điều kiện khai thác tiềm năng đất đai, lao động, nguồn vốn tại chỗ Cùng với các chính sách tích cực khác của Nhà nước trong thời gian qua đã làm cho độ che phủ của rừng tăng lên nhanh chóng, từ năm 1992 đến năm 1999 độ che phủ của rừng tăng từ 28% lên 33,31% Đã hình thành hàng ngàn trang trại nông lâm nghiệp, mô hình kinh tế hộ gia đình có hiệu quả kinh tế cao, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, rừng được bảo vệ tốt hơn vì đã có người làm chủ thực sự Trồng rừng được đảm bảo với tỷ lệ thành rừng cao, tạo công ăn việc làm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của nhân dân, một bộ phân dân cư

đã giàu lên từ nghề rừng, mở ra hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở nhiều nơi, góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước góp phần làm thay đổi

bộ mặt nông thôn

Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách giao rừng, bên cạnh những kết quả đạt được còn một số hạn chế trên một số mặt sau đây:

Trang 30

Ở một số địa phương thực hiện giao rừng khi chưa có quy hoạch sử dụng đất, thực hiện không đúng quy trình giao đất lâm nghiệp, không giao đúng đối tượng, thậm chí một số nơi trong quá trình thực hiện còn nhầm lẫn giữa giao đất theo Nghị định 02/CP và khoán theo Nghị định 01/CP Giao sai thẩm quyền, một

số lâm trường cũng đứng ra giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, giao cả vào rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu và rất xung yếu Trong quá trình giao rừng không coi trọng việc bàn giao ranh giới ngoài thực địa, dẫn đến tình trạng sau khi giao nhiều hộ gia đình, cá nhân không xác định được ranh giới rừng của mình ở ngoài thực địa

Việc xác định giúp các hộ gia đình hướng sử dụng rừng sau khi được giao còn hạn chế, chung chung, thiếu cụ thể, dẫn đến tình trạng sau khi giao rừng hộ gia đình không xác định được mục tiêu sản xuất cũng như xác định được cây trồng sao cho phù hợp với điều kiện lập địa ở địa phương

2.2.3 Văn bản quy phạm pháp luật

2.2.3.1 Luật

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, 2004: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (năm

1991 và sửa đổi bổ sung năm 2004) cùng các văn bản hướng dẫn quy định: RSX là rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất RSX có độ che phủ từ 0,1 trở lên; RSX được

sử dụng chủ yếu để sản xuất gồm rừng trồng và rừng tự nhiên Văn bản này còn quy định về các chính sách hỗ trợ, khuyến khích bảo vệ làm giàu RSX là rừng nghèo, trồng RSX gỗ lớn, quý, đặc sản, xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu,

hỗ trợ dân nơi có khó khăn tổ chức sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm; cho thuê; đấu thầu đất, miễn giảm thuế, cho vay với lãi xuất ưu đãi cho trồng rừng; giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn bản Có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển nói chung và quy hoạch, kế hoạch phát triển, sử dụng RSX nói riêng

- Luật Đất đai: Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn quy định: Các

tổ chức kinh tế (nông, lâm trường) được thành lập sau năm 2001, toàn bộ diện tích đất kinh doanh RSX phải chuyển sang chế độ thuê đất Các lâm trường có chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chính thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước Giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông – lâm nghiệp mà muốn sống chủ yếu là thu nhập có được

từ các hoạt động sản xuất đó với hạn mức không quá 30 ha, thời hạn tối đa 50 năm và được xem xét để giao tiếp nếu có nhu cầu Hộ gia đình được Nhà nước giao đất lâm nghiệp được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất Các tổ chức

Trang 31

(lâm trường quốc doanh) không có quyền chuyển đổi, quyền sử dụng đất Đất trồng RSX không được sử dụng trong 24 tháng liền sẽ bị thu hồi Luật cũng quy định cấp có thẩm quyền được quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ gia đình

- Luật Bảo vệ môi trường 2014: Trong luật Bảo vệ môi trường, vấn đề quản

lý rừng bền vững được hết sức quan tâm Cụ thể:

+ Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật, động vật hoang dã, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái + Việc khai thác các nguồn lợi sinh vật phải theo đúng thời vụ, địa bàn, phương pháp và công cụ, phương tiện đã được quy định, đảm bảo sự khôi phục

về mật độ và giống, loài sinh vật, không làm mất cân bằng sinh thái

+ Việc khai thác rừng phải theo đúng quy hoạch và các quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng Nhà nước có kế hoạch tổ chức cho các tổ chức, cá nhân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để mở rộng nhanh diện tích của rừng, bảo vệ các vùng đầu nguồn sông suối

+ Việc khai thác đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất, đảm bảo cân bằng sinh thái Việc sử dụng chất hóa học, phân hóa học, thuốc BVTV, các chế phẩm sinh học khác phải tuân theo quy định của pháp luật

+ Nghiêm cấm các hành vi đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bãi gây hủy hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái

+ Cấm khai thác, kinh doanh các loài thực vật, động vật quý hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ và cấm sử dụng các phương pháp, phương tiện, công cụ hủy diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật, thực vật

- Luật đa dạng sinh học 2008

2.2.3.2 Các văn bản dưới luật

- Quyết định 09/2001/TTg ngày 11/1/2001: Quyết định này quy định về quy chế quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất là rừng tự nhiên Trong quyết định này có quy định về đất lâm nghiệp; cấp có thẩm quyền giao và cho thuê đất lâm nghiệp cũng như tổ chức quản lý, kinh doanh, sử dụng RSX là rừng tự nhên, phân chia xác định ranh giới 3 loài rừng trên bản đồ và ngoài thực địa

Trang 32

Những chính sách về quản lý rừng đã xác lập được cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch và kế hoạch đối với RSX cũng như đưa ra những định hướng làm cơ sở cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ trồng RSX có tính đặc thù của ngành lâm nghiệp Tuy nhiên, công tác triển khai thực hiện trên thực tế gặp không ít khó khăn

do nhiều nguyên nhân; thủ tục còn rườm rà phức tạp, chưa có những hướng dẫn cụ thể để thực thi quy hoạch trên thực đia, việc quy hoạch còn chồng chéo… Do vậy, khâu giao đất RSX là rừng tự nhiên cũng như khâu cho thuê đất để trồng RSX chưa thực hiện được mặc dù không thiếu những nhà đầu tư

- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm ngiệp quy định; đất lâm nghiệp đã được giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp theo Luật đất đai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thời gian được nhận giao là 50 năm đối với hộ gia đình, cá nhân nhưng nếu cây có chu kỳ kinh doanh trên 50 năm sẽ được giao tiếp

- Nghị định 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính phủ về giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp quy định; doang nghiệp Nhà nước được Nhà nước giao đất thực hiên khoán đất lâm nghiệp, thời hạn giao khoán đối với RSX theo chu kỳ kinh doanh, tiền công khoán theo thỏa thuận

- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp quy định: Nhà nước giao đất lâm nghiệp quy hoạch để xây dựng, phát triển RSX không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình,

cá nhân trực tiếp lao động nông, lâm nghiệp với hạn mức đất không quá 30 ha với thời hạn 50 năm, nếu trồng cây lâm nghiệp có chu kỳ trên 50 năm, khi hết hạn vẫn được Nhà nước giao tiếp để sử dụng Nghị định này còn quy định: Nhà nước cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất lâm nghệp quy hoạch phát triển RSX với thời hạn không quá 50 năm, trường hợp có nhu cầu thuê đất trên

50 năm phải được Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm

- Các Nghị định số 02/CP (1994), 01/CP (1995), 163/CP (1999) và Luật đất đai (sửa đổi 2003) đã có nhiều quy định cụ thể về giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài cũng như theo chu kỳ kinh doanh, từng bước tạo khung pháp lý vững chắc cho quyền sở hữu đất đai với các mức độ ưu đãi khác nhau Chính những quy định mang tính cởi mở này đã khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là rừng trồng sản xuất Tuy nhiên, việc giao và chia đất đai manh mún như hiện nay là một trong những khó khăn không nhỏ cho mục tiêu trồng RSX tập trung tạo sự

Trang 33

ngần ngại cho các nhà đầu tư bởi trên thực tế khó tìm được đất đai để trồng rừng trên quy mô lớn

- Quyết định số 661/TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ về

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã định hướng từ năm 1998 đến năm 2010, trồng mới 2 triệu rừng nguyên liệu công nghiệp giấy, ván nhân tạo, gỗ trụ mỏ, rừng gỗ quý hiếm Một số văn bản khác cũng đã có quy hoạch vùng nguyên liệu giấy, vùng nguyên liệu gỗ trụ mỏ…

- Nghị định số 09/2000/NĐ-CP ngày 15/06/2000 của Chính phủ về chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhấn mạnh tới việc phát triển các loại cây làm nguyên liệu giấy, ván gỗ nhân tạo (Tre, Keo, Thông, Bạch đàn,…) các cây lấy gỗ và cây làm nguyên liệu để chế biến sản phẩm thủ công, mỹ nghệ Các chính sách kể trên tuy đã đưa ra những ưu dãi như miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, miễn nộp thuế sử dụng đất,… nhưng dường như chưa đủ bởi những cản trở về vốn cũng như lãi suất tiền vay, hạn mức và thời gian vay, thủ tục vay Do đó việc đầu tư vào công nghệ, đặc biệt là thâm canh còn ít được chú trọng hoặc bị cắt xén công đoạn

- Quyết định số 136/CP ngày 31/07/1998 sửa đổi một số quy định về thủ tục xuất khẩu gỗ lâm sản có quy định: Chủ rừng khi khai thác rừng chỉ cần báo với UBND xã nếu dùng tại chỗ, báo với Kiểm lâm nếu mục đích là thương mại Việc vận chuyển gỗ rừng trồng của các hộ chỉ cần giấy xác nhận của Kiểm lâm, nếu là doanh nghiệp cần thêm hóa đơn tài chính về bán hàng

- Quyết định 666/1998/CP tại phần chính sách hưởng lợi và tiêu thụ sản phẩm đối với rừng trồng sản xuất có quy định; hộ chủ rừng có quyền quyết định thời điểm và phương thức khái thác mọi sản phẩm khai thác được tự do lưu thông Việc chế biến, xuất khẩu sản phẩm từ rừng trồng đã qua chế biến được khuyến khích, trường hợp cơ sở trong nước không sử dụng hết nguyên liệu hoặc chưa đủ điều kiện xây dựng cơ sở chế biến được xuất khẩu sản phẩm nguyên khai

- Chỉ thị số 19/TTg ngày 16/07/1999 về biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng: Khuyến khích đẩy mạnh sử dụng, tiêu thụ, xuất khẩu gỗ rừng trồng

- Quyết định số 80/02/TTg ngày 24/06/2002 về khuyến khích tiêu thụ nông sản (bao gồm lâm sản hóa): Khuyến khích các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ lâm sản với người sản xuất nhằm gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ lâm sản hàng hóa Hộ sản xuất được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất trong góp vốn

Trang 34

cổ phần, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu lâm sản

- Quyết định 160/TTg ngày 04/09/1990 quy hoạch ngành giấy đến năm

2010 và QDD149/98/TTg ngày 21/08/1998 quy hoạch gỗ mỏ hoàn chỉnh thêm quy hoạch các vùng sản xuất lâm sản hàng hóa tập trung, hỗ trợ xây dựng cơ sở

hạ tầng trong vùng nguyên liệu

- Quyết định 40/2005/BNN ngày 07/07/2005 về Ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác

- Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ

về thi hành luật Bảo vệ và Phát triển rừng

- Chỉ thị số: 38/2005/CT - TTg ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất)

- Nghị định số: 09/2006/NĐ - CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng

- Quyết định số: 186/2006/QĐ - TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng

- Quyết định số 210/2006/QĐ - TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chỉ tiêu đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2007-2010

- Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6-84) của Bộ Lâm nghiệp (Nay

là Bộ NN&PTNT)

- Quyết định số: 61/2005/QĐ - BNN ngày 12/10 / 2005 của Bộ NN&PTNT

về việc “Ban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ”

- Quyết định số: 62 /2005/QĐ - BNN ngày 12/10/ 2005 của Bộ NN&PTNT

về việc “Ban hành Bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng”

- Chỉ thị số 86/2006/CT-BNN ngày 21/9/2006 của Bộ NN&PTNT về quản

lý việc chuyển mục đích sử dụng rừng

- Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 về Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Trang 35

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh

3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong đó tập trung nghiên cứu tại 04 huyện có diện tích rừng lớn nhất và tiêu biểu là Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du và TP Bắc Ninh

- Phạm vi thời gian: 1 năm từ 5/2015 – 5/2016

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của chúng đến rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh

2 Thực trạng tài nguyên rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

3 Công tác quản lý, phát triển vốn rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

4 Nguyên nhân đe dọa đến tài nguyên rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh

5 Phân tích SWOT đối với công tác quản lý rừng tại địa bàn nghiên cứu

6 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng

hộ của tỉnh Bắc Ninh

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp được thực hiện tại các phòng, ban chức năng của tỉnh, Ban Quản lý rừng tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Kiểm lâm Bắc Ninh, UBND các huyện Gia Bình, Quế Võ, Tiên Du, TP Bắc Ninh và thông tin từ sách, báo tạp chí, các tài liệu đã công bố

Số liệu thu thập bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh; diện tích đất đai; diện tích rừng; tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng; diễn biến tài nguyên rừng qua các năm;…

Trang 36

Bảng 3.1 Hệ thống thông tin số liệu thứ cấp và nguồn cung cấp

Cơ sở lý luận và thực tiễn về

- Các công trình nghiên cứu khoa học và các tác phẩm có liên quan đến quản lý bảo vệ rừng phòng hộ

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã

hội của tỉnh Bắc Ninh

- Tổng hợp từ các báo cáo thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh

- Báo cáo thực hiện các DA phát triển rừng của tỉnh;

- Báo cáo quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh;

- Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2015

3.4.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

3.4.2.1 Phương pháp phỏng vấn người dân bằng phiếu câu hỏi

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn các hộ gia đình nhận khoán, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng bằng phiếu câu hỏi Chọn điểm nghiên cứu là các

xã có diện tích rừng phòng hộ lớn của tỉnh tại 04 huyện Gia Bình, Quế Võ, Tiên

Du, TP Bắc Ninh Số lượng mẫu điều tra được chọn dựa trên cơ sở về tỷ diện tích rừng phòng hộ của huyện trên tổng diện tích rừng phòng hộ trong tỉnh Tổng số phiếu điều tra là 130 phiếu Chỉ tiêu điều tra gồm có: diện tích rừng; thu nhập từ rừng, ảnh hưởng của rừng tới môi trường, các hiện tượng suy thoái rừng phòng

hộ, tình hình quản lý và những ý kiến nhận xét, đánh giá của người dân về thực

trạng quản lý rừng phòng hộ ở địa bàn nghiên cứu

Bảng 3.2 Tổng hợp số mẫu điều tra phỏng vấn người dân

Huyện Quế Võ Tiên Du Gia Bình TP.Bắc Ninh Tổng

3.4.2.2 Phương pháp đánh giá SWOT

Tiến hành họp nhóm những người am hiểu gồm cán bộ quản lý rừng; cán bộ kiểm lâm; những người có nhiều kinh nghiệm chăm sóc và bảo vệ rừng… để đánh giá SWOT đối với công tác quản lý rừng phòng hộ, nhóm gồm có 10 người

Trang 37

Phân tích đưa ra điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T) của công tác quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao

hiệu quả quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm excel trên máy tính Số liệu được tổng kết qua các năm sẽ được so sánh sự biến động qua các năm, so sánh giữa các thông tin thứ cấp với những thông tin từ người dân cung cấp Kết quả biểu diễn trên đồ thị và các bảng số liệu

Trang 38

PHẦN 4 KẾT QUả NGHIÊN CỨU VÀ THẢo luận

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỪNG PHÒNG HỘ TỈNH BẮC NINH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Ninh

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, liền kề với thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh với các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc

- Tọa độ địa lý:

+ Từ 21000' đến 21005' vĩ độ Bắc

+ 105045' đến 106015' kinh độ Đông

- Về địa giới:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang;

+ Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội;

+ Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương;

+ Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội

Tổng diện tích tự nhiên 82.271,1 ha; chiếm 0,25% diện tích tự nhiên cả nước và là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong 63 tỉnh thành phố Bắc Ninh còn có vị trí quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng so với cả nước nói chung

và đồng bằng Bắc Bộ nói riêng

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trong vùng như Quốc lộ 1A nối Hà Nội – Bắc Ninh – Lạng Sơn Đường cao tốc 18 nối sân bay quốc tế Nội Bài – Bắc Ninh – Hạ Long, Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh – Hải Dương – Hải Phòng, trục đường sắt xuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung Quốc, Mạng đường thủy sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi nối Bắc Ninh với hệ thống cảng sông và cảng biển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở gắn với phát triển của thủ đô Hà Nội, theo định hướng xây dựng các thành phố vệ tinh và

sự phân bố công nghiệp của Hà Nội Đây là những yếu tố thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu của Bắc Ninh với bên ngoài

Trang 39

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh có 625,6 ha, chiếm 0,76% diện tích

tự nhiên toàn tỉnh, phân bố trên địa bàn 24 xã, phường, thị trấn thuộc 4 huyện và thành phố trong đó:

- Huyện Tiên Du: 07 xã, thị trấn có rừng là Phật Tích, Hoàn Sơn, Việt Đoàn, Hiên Vân, Liên Bão, Lạc Vệ và thị trấn Lim

- Huyện Gia Bình: 03 xã có rừng là Đông Cứu, Giang Sơn và Lãng Ngâm

- Huyện Quế Võ: 06 xã có rừng là Ngọc Xá, Cách Bi, Châu Phong, Phù Lương, Phù Lãng, Đào Viên

- Thành phố Bắc Ninh: 08 xã, phường có rừng là Nam Sơn, Hạp Lĩnh, Khắc Niệm, Đáp Cầu, Thị Cầu, Vân Dương, Vũ Ninh, Hòa Long

Nhìn chung vùng đất lâm nghiệp có độ dốc không lớn, rất thuận lợi cho việc trồng rừng, xây dựng vườn rừng, các lâm viên, trang trại rừng Tuy nhiên, một số diện tích có độ dốc cục bộ lớn nếu không bảo vệ rừng tốt, sẽ xảy ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất

4.1.1.3 Khí hậu

Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa khá rõ rệt,

có mùa đông lạnh, mùa hè nóng nực Nhiệt độ trung bình năm là 24,4oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,7 oC (tháng 6), nhiệt độ trung bình thấp nhất là

15,2 oC (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất

là 16,6 oC

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.400 – 1.500 mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Trang 40

Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.482,6 – 1.563,7 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 8, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3

Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào Nhìn chung khí hậu Bắc Ninh đồng đều trong toàn tỉnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, rất phù hợp với nhiều loại cây trồng nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, vào mùa mưa có hiện tượng sạt lở đất và mùa khô hanh dễ xảy ra cháy rừng

- Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 69 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp nhận nước thải từ sông Ngũ Huyện Khê và một số làng nghề ven sông

- Sông Thái Bình: Tổng chiều dài sông Thái Bình là 385 km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16 km Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất

Sông Ngũ Huyện Khê là một sông nhỏ, đoạn chảy qua Bắc Ninh bắt nguồn

từ Phường Châu Khê (TX Từ Sơn) và kết thúc ở Vạn An có chiều dài 28 km Sông Ngũ Huyện Khê là thủy vực tiếp nhận nước thải của TP Bắc Ninh và từ các làng nghề: Đa Hội - Châu Khê, Dương Ổ - Phong Khê và CCN Phú Lâm và các

hộ dân cư sinh sống ở ven 2 bờ sông

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi khác như sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình

Ngày đăng: 18/11/2018, 11:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w