1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện việt yên tỉnh bắc giang

138 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới đối với các loại đường khác nhau ngân sách Nhà nước hỗ trợ làm đường trục xã, liên xã chiếm trên 80

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

THÂN THỊ HUẾ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN VIỆT YÊN

TỈNH BẮC GIANG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Thân Thị Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động

viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc GS.TS Đỗ Kim Chung, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính

sách đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho

tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào

tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế & Phát triển nông

thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình

học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức

UBND, BCĐ chương trình nông thôn mới, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện

Việt Yên, UBND xã Hương Mai, UBND xã Trung Sơn đã giúp đỡ và tạo điều

kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo

mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi

hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày…….tháng năm 2016

Tác giả luận văn

c

Thân Thị Huế

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục từ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục hộp, hình, đồ thị x

Trích yếu luận văn xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Những đóng góp mới của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 5

2.1.2 Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 8

2.1.3 Đặc điểm của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 14

2.1.4 Nội dung nghiên cứu thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 16

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 23

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển hạ tầng Kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở các nước trên thế giới 23

Trang 5

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong xây dựng

nông thôn mới ở Việt Nam 27

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và phong trào làm đường giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới 33

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên 41

3.1.4 Những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện đối với việc thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới 43

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 45

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 45

3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý 47

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

4.1 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 50

4.1.1 Nhu cầu xây dựng đường giao thông cấp xã 50

4.1.2 Quy hoạch xây dựng đường giao thông cấp xã 56

4.1.3 Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên 60

4.1.4 Tổ chức thực hiện xây dựng đường giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 83

4.1.5 Giám sát quá trình xây dựng đường giao thông cấp xã 89

4.1.6 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 92

4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới 96

Trang 6

4.2.1 Đặc điểm của người dân và cộng đồng 96

4.2.2 Trình độ cán bộ 97

4.2.3 Điều kiện tự nhiên, đất đai 98

4.3 Các giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 100

4.3.1 Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kế hoạch xây dựng đường GTNT hợp lý 100

4.3.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch và triển khai nhiệm vụ quy hoạch 101

4.3.3 Giải pháp huy động, quản lý, sử dụng vốn 103

4.3.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều hành, giám sát xây dựng đường GTNT cho cán bộ cơ sở 104

4.3.5 Nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên 105

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 107

5.1 Kết luận 107

5.2 Kiến nghị 108

Tài liệu tham khảo 110

Phụ lục 113

Trang 7

Cơ sở hạ tầng Giao thông nông thôn Giao thông vận tải Khoa học kỹ thuật Kinh tế xã hội Kinh tế kỹ thuật Mục tiêu quốc gia Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Ngân sách Nhà nước

Nông thôn mới Phát triển nông thôn

Số lượng Trung du miền núi

Uỷ ban nhân dân

Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tinh hình biến động đất đai, dân số của huyện Việt Yên (2013- 2015) 39

Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên (2013 - 2015) 42

Bảng 3.3 Thu thập số liệu thứ cấp 46

Bảng 3.4 Đối tượng và số phiếu điều tra ở các nhóm đối tượng 46

Bảng 4.1 Hiện trạng đường giao thông nông thôn huyện Việt Yên 52

Bảng 4.2 Nhu cầu xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa đường giao thông nông thôn của huyện Việt Yên giai đoạn 2013-2015 52

Bảng 4.3 Nhu cầu xây dựng đường gtnt tại các xã điều tra 54

Bảng 4.4 Ý kiến của cán bộ và người dân được điều tra về những loại đường giao thông nông thôn cần xây dựng ở huyện Việt Yên 55

Bảng 4.5 Kết quả công tác quy hoạch 57

Bảng 4.6 Đánh giá chất lượng đồ án quy hoạch nông thôn mới 58

Bảng 4.7 Sự tham gia của người dân trong lập quy hoạch nông thôn mới 59

Bảng 4.8 Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, mức hỗ trợ các hạng mục công trình đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 60

Bảng 4.9 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường trục xã, liên xã trên địa bàn huyện Việt Yên 62

Bảng 4.10 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục xã, liên xã tại các xã điều tra 63

Bảng 4.11 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn vốn của nhà nước xây dựng đường trục xã, liên xã ở huyện Việt Yên 64

Bảng 4.12 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực đất đai từ hộ dân để xây dựng đường huyện, xã ở huyện Việt Yên 65

Bảng 4.13 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường trục thôn, xóm trên địa bàn huyện Việt Yên 66

Bảng 4.14 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường 67

Bảng 4.15 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 68

Bảng 4.16 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động tiền của người dân để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 69

Bảng 4.17 Ý kiến của cán bộ về khó khăn huy động nguồn lực đất đai của người dân để xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 69

Bảng 4.18 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường 71

Bảng 4.19 Tình hình huy động nguồn lực để xây dựng đường ngõ xóm tại các xã điều tra 72

Trang 9

Bảng 4.20 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục chính nội đồng

trên địa bàn huyện Việt Yên 74

Bảng 4.21 Tình hình huy động nguồn lực xây dựng đường trục chính nội đồng tại

các xã điều tra 75

Bảng 4.22 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực từ nhà nước

để xây dựng đường trục chính nội đồng ở huyện Việt Yên 76

Bảng 4.23 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong huy động nguồn lực của người

dân để xây dựng đường trục chính nội đồng ở huyện Việt Yên 77

Bảng 4.24 Kết quả huy động nguồn lực khác xây dưng đường giao thông nông

thôn ở huyện Việt Yên 77

Bảng 4.25 Kết quả huy động nguồn lực khác xây dưng đường giao thông nông

thôn 78

Bảng 4.26 So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện huy động nguồn vốn xây dựng

đường giao thông nông thôn ở huyện Việt Yên 80 Bảng 4.27 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng đường gtnt ở huyện Việt Yên 83

Bảng 4.28 Tổ chức thực hiện xây dựng đường giao thông cấp xã trong xây dựng

nông thôn mới ở huyện Việt Yên 84 Bảng 4.29 Sự kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng đường giao thông 90 Bảng 4.30 Ý kiến của cán bộ về khó khăn trong giám sát quá trình 91

Bảng 4.31 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

của huyện Việt Yên 93 Bảng 4.32 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của hai xã điều tra 95

Bảng 4.33 Ảnh hưởng của thu nhập đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của

hai xã điều tra 96 Bảng 4.34 Trình độ của một số cán bộ lãnh đạo huyện Việt Yên 97

Bảng 4.35 Ảnh hưởng của giá đất đến kết quả thực hiện tiêu chí giao thông của

hai xã điều tra 99

Trang 10

DANH MỤC HỘP, HÌNH, ĐỒ THỊ

Hộp 4.1 Ý kiến của cán bộ được điều tra về đánh giá nhu cầu xây dựng đường

giao thông ở huyện Việt Yên 56

Hộp 4.2 Ý kiến của cán bộ về huy động nguồn lực xây dựng đường 65

trục xã, liên xã ở huyện Việt Yên 65

Hộp 4.3 Ý kiến của cán bộ về huy động nguồn lực xây dựng đường trục thôn xóm ở huyện Việt Yên 70

Hộp 4.4 Ý kiến của người dân về huy động nguồn lực xây dựng đường ngõ xóm ở huyện Việt Yên 73

Hộp 4.5 Hiến đất mở đường 79

Đồ thị 4.1 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng đường gtnt ở huyện Việt Yên 82

Hình 4.1 Nhân dân tham gia làm đường ngõ xóm 88

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Thân Thị Huế

Tên Luận văn: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã

trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang”

Ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 60.34.04.10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Tiêu chí giao thông là một tiêu chí quan trọng trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Sau 5 năm triển khai thực hiện huyện Việt Yên đã đạt được kết quả khích lệ, xuất hiện những cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp khó khăn, thực trạng giao thông nông thôn phát triển chưa đồng bộ, tỷ lệ cứng hóa thấp Vì vậy, việc đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới

là cần thiết Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới; (2) Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; (3) Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian tới

Trong nghiên cứu đã sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp để đưa ra phân tích đánh giá Trong đó, số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo, văn bản liên quan đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã Số liệu

sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và trao đổi với các đối tượng là cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp, cán bộ đoàn thể, nông dân tại hai xã Hương Mai và xã Trung Sơn Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp và các nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá tình hình thực hiện cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

Qua đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên nhận thấy, tổng chiều dài đường giao thông nông thôn của huyện tương đối lớn (đường trục xã, liên xã 127,6 km; đường trục thôn xóm 262,17 km; đường ngõ xóm là 413,08 km; đường trục chính nội đồng 336,74 km) Công tác quy hoạch hoàn thành sớm, tuy nhiên chất lượng đồ án quy hoạch

Trang 12

nông thôn mới còn hạn chế (có 65,7% ý kiến đánh giá đồng tình với nhận định này) Huy động nguồn lực tham gia thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới đối với các loại đường khác nhau (ngân sách Nhà nước hỗ trợ làm đường trục xã, liên xã chiếm trên 80% giá trị công trình, đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm dưới 50% giá trị công trình, phần còn lại là nguồn vốn huy động

từ nhân dân) Huyện có cơ chế hỗ trợ xi măng làm đường giao thông bằng 30% giá trị công trình, tạo phong trào xây dựng đường giao thông phát triển mạnh Trong quá trình tổ chức xây dựng, huyện đã áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù đối với những công trình có quy mô, kỹ thuật đơn giản, giao cộng đồng hưởng lợi tự thực hiện; Các thôn xóm đều bầu ra ban giám sát thi công cộng đồng nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân Hết năm 20115, tỷ lệ cứng hóa đường trục

xã, liên xã đạt 81,97%; đường trục thôn xóm đạt 76,42%; đường ngõ xóm đạt 74,46%; đường trục chính nội đồng đạt 18,32%; Toàn huyện có 6 xã đạt tiêu chí giao thông, trong đó có 12 xã đạt chỉ tiêu đường trục xã, liên xã; có 17 xã đạt chỉ tiêu đường trục thôn xóm; 12 xã đạt chỉ tiêu đường ngõ xóm và 7 xã đạt chỉ tiêu đường

trục chính nội đồng Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông trên địa bàn huyện Việt Yên gồm: (1) Đặc điểm của người dân và

cộng đồng; (2) Trình độ cán bộ; (3) Điều kiện tự nhiên, đất đai

Đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dưng nông thôn mới ở huyện Việt Yên trong thời gian tới

đó là: (1) Cần đánh giá nhu cầu nguồn lực cho xây dựng đường GTNT và có kế hoạch xây dựng đường giao thông nông thôn hợp lý; (2) Hoàn thiện công tác quy hoạch và triển khai nhiệm vụ quy hoạch; (3) Giải pháp huy động, quản lý, sử dụng vốn; (4) Tăng cường công tác bồi dưỡng kiến thức về cơ chế quản lý, điều hành, giám sát xây dựng đường giao thông nông thôn cho cán bộ cơ sở; (5) Nâng cao vai trò chủ thể của người dân trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên Thời gian tới đề nghị tỉnh trích 100% nguồn thu từ đấu giá đất cho địa phương nhằm tạo phong trào và đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Trang 13

THESIS ABSTRACT

1 Author: Than Thi Hue

2 Thesis title: “Assessing the implementation of communal transport

criterion in building new rural at Viet Yen district, Bac Giang province”

3 Major: Economics Management; Code: 60.34.04.10

4 Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture

The communal transport criterion is one of the most important criteria in the national set of criteria in building new rural After 5 years of implementation, Viet Yen district has gained remarkable achievements However, there are some difficulties still remained, including: insynchronized development, low concreted rate Hence, it is necessary to assess the implementation of communal transport criterion in this district This research aimed (1) to contribute to synthesize the theoretical and practical issues related to the implementation of communal transport in building new rural; (2) to assess the implementation of communal transport criterion at Viet Yen district, Bac Giang province; and (3) to propose some solutions to push up the implementation of this criterion in building new area program at Viet Yen district, Bac Giang province in the upcoming time This research applied flexibly both secondary and primary data to conduct the assessment Of which, secondary data was collected from reports, legislation documents related to the implementation of communal transport criterion Primary data was collected through interviewing and discussing with authorities

at different levels, youth union officers, and farmers at 2 communes: Huong mai and Trung Son The description and comparison methods was applied to present and analyze the real situation and the influent factors to the implementation of communal transport in building new rural program at Viet Yen district

Research on the implementation of communal transport criterion in building new rural area program at Viet Yen district addressed some main results The total rural road length at this district is significant long (of which, communal crosslink roads are 127.6 km, village cross link road are 262.17; laneway are 413.08 km; interfield main roads are 336.74 km) The planning was complete in time, however, the quality of the planning project of the new rural was not high (65,7% interviewees agreed with this statement) The capital resources for implementing

Trang 14

the rural transportation were mainly come from the State budget (80% of the value

of the communal road, 50% of the value of villiagelink road) and rest come from the contribution of the local people Besides, the district authority had mechanism

to support cement which has proximately valued of 30% of the value of the rural road To small projects with simple technique, the district authorities allow benifitial community to seft – conduct By the end of the year 2015, the concreted rate of communal road is 81.97%; of villiage roads is 76,42%; of laneway

is 74,46%; of main interfields road is 18,32% In district scale, there are 6 communes has totally completed the rural transport, 12 communes only completed the communal read criterion, 17 communes completed the villiage-link roads, 7 communes completed the main interfield road The main factors that affected the implementation

of transport criterion at Viet Yen district including: (1) the characteristic of people

and community; (2) the qualification of officers; (3) land and natural conditions The author has proposed 5 groups of solution to boost the performance of communal transport criteria in building new rural in Viet Yen district in the near future: (1) Taking into account the demand for construction resources and design suitable plans for constructing rural roads; (2) Improving the planning and deploying the planning tasks; (3) Completing the attraction, management and usage of capital resource; (4) Fostering the training to improve knowledge of local officers on management, operation and supervision of the rural transport construction; (5) Improve the role of citizens in the process of implementing transport criterion in building new rural areas in Viet Yen district In the upcoming time, the local government should deduct 100% land auction revenues for promoting the implementation of communal transport criteria in building new

rural areas in Vietnam Yen district, Bac Giang province

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn phát huy bản sắc dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái đất nước Xây dựng và phát triển nông thôn luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Cụ thể, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương đảng Khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 về

nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu chính là “Xây dựng nông thôn mới

có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng XHCN ” Đồng thời, nhằm thực hiện các nhiệm

vụ mà Nghị quyết số 20-NQ/TW đề ra, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”

và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt “Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Đây là Chương trình lớn, phạm vi rộng, là tổng hợp của các chương trình MTQG, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn nông thôn và người dân là chủ thể trong quá trình thực hiện, nhà nước đóng vai trò định hướng, hỗ trợ

Trong “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”, nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội đặc biệt là tiêu chí về phát triển giao thông nông thôn được đặt lên hàng đầu Cơ sở hạ tầng nông thôn là yếu tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và để thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới nói riêng Trong đó, giao thông nông thôn có vai trò rất quan trọng là yếu tố tác động đến mọi ngành sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính

Trang 16

quyền và toàn xã hội Nhờ các chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và Chính phủ cùng sự vào cuộc quyết liệt của các cấp Chính quyền địa phương, hiện nay hệ thống giao thông nông thôn ở huyện Việt Yên đã có bước phát triển căn bản và nhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà còn nâng cấp về chất lượng con đường về tới tận thôn xóm tạo điều kiện thuận lợi phát văn hóa, xã hội và thu hút các lĩnh vực đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

Việt Yên là huyện trung du miền núi nằm ở phía Tây - Nam tỉnh Bắc Giang, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng đã đặc biệt chú trọng phát triển hạ tầng giao thông Sau năm năm thực hiện triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với

phương châm “Kinh tế phát triển - Đời sống ấm no - Thôn bản văn minh - An ninh

ổn định - Quản lý dân chủ”, bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc, kinh tế nông

nghiệp phát triển khá toàn diện Đời sống vật chất và tinh thần của người dân khu vực nông thôn ngày càng cải thiện; An ninh trật tự được đảm bảo Hệ thống chính trị ở cơ sở được củng cố Đăc biệt, trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn đã xuất hiện những cách làm sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả, một số tuyến đường đã được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và đưa vào sử dụng bước đầu đã mang lại nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội cho người dân ở khu vực đó, tạo

ra diện mạo mới, sức sống mới các vùng quê trên địa bàn huyện

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thực trạng nông thôn phát triển chưa đồng bộ Đời sống vật chất và tinh thần của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhất là giao thông còn hạn chế Đứng trước những thách thức được đặt ra phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển

Xuất phát từ những vấn đề thực tế đó, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu "Đánh

giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây

Trang 17

dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp thực hiện thành công tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian tới

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Chủ thể nghiên cứu: Các cán bộ trong Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới ở huyện; cán bộ thuộc các hội đoàn thể tham gia chương trình; cán bộ Ban quản lý Chương trình nông thôn mới ở cấp xã; Tiểu Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp thôn; các tổ chức và cá nhân tham gia chương trình

xây dựng nông thôn mới

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi thời gian: Các số liệu thu thập và phân tích trong nghiên cứu tập trung từ năm 2013-2015

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nông thôn mới, xung quanh tình

Trang 18

hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang?

- Thực trạng tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng

nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang những năm qua như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình thực hiện tiêu chí giao thông

cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên – tỉnh Bắc Giang?

- Giải pháp gì để đẩy mạnh tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã

trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang thời gian tới

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Luận giải và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới; Làm rõ từng nội dung trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới; phân tích các nội dung trong quá trình thực hiện tiêu chí giao thông để thấy rõ những tồn tại, khó khăn cần khắc phục trong thời gian tới Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thực hiện tiêu chí giao thông cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, thực hiện đồng

bộ các giải pháp tập trung nhằm khắc phục những tồn tại, tháo gỡ khó khăn làm ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

Những kết luận được đưa ra trong luận văn là cơ sở khoa học và thực tiễn cho cán bộ nông thôn mới các cấp huyện Việt Yên, đề ra những định hướng, chính sách, giải pháp phù hợp đẩy mạnh thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TIÊU CHÍ GIAO THÔNG CẤP XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm, bản chất của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn mới

Nông thôn mới gần đây không còn là tên gọi mới đối với nước ta Và cũng

có rất nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn mới Nông thôn mới trước tiên

nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao; Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ; Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát huy; An ninh tốt, quản lý dân chủ; Chất lượng

hệ thống chính trị được nâng cao (BCH Trung ương Đảng, 2008; Thủ tướng Chính phủ, 2010)

Xây dựng nông thôn mới là một chương trình phát triển toàn diện cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ đựơc nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung: xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa

Xây dựng nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến

bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Xây dựng nông thôn mới là cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở

Trang 20

nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch đẹp, sản xuất phát triển toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và đời sống của người dân được nâng cao; nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Có thể quan niệm: Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng

so với mô hình nông thôn cũ truyền thống, đã có ở tính tiên tiến về mọi mặt (Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh, 2008)

2.1.1.2 Khái niệm đường giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

Muốn thay đổi bộ mặt nông thôn hiện nay thì không thể không nhắc tới yếu

tố giao thông nông thôn Nhờ có đường giao thông mà sự giao lưu về mọi mặt giữa địa phương với các vùng xung quanh được mở rộng, tạo bước đà cho sự phát triển chung của địa phương

Trong 5 thập kỷ qua, khi nghiên cứu các nước thế giới thứ ba, nhiều học giả lớn đã chú trọng xem xét sự phát triển của khu vực nông thôn và đã đưa ra nhiều nhận xét tập trung vào lĩnh vực giao thông nông thôn ADam Smith cho rằng

“Giao thông là một yếu tố quan trọng, nó dẫn tới các thị trường, nối liền các khu nguyên vật liệu thô, các khu vực có tiềm năng phát triển và kích thích khả năng sản xuất” Rostow mở rộng lý luận này và nâng cao vai trò của sự cần thiết phải đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn “Điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất cánh của khu vực nông thôn” Giao thông nông thôn là một phần gắn bó không thể tách rời trong hệ thống giao thông vận tải, là nhân tố tác động đến mọi ngành sản xuất và là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội

Đường giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm các tuyến nối tiếp từ hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ đến tận các làng mạc, thôn xóm, ruộng đồng, trang trại, các

cơ sở sản xuất chăn nuôi , phục vụ sản xuất Nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của các địa phương Đường giao thông nông thôn gồm: đường trục xã liên xă, đường trục thôn; đường trong ngõ xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

Trang 21

- Đường trục xã, liên xã là đường nối trung tâm hành chính xã với các thôn hoặc nối giữa các xã nhưng không thuộc đường huyện có tiêu chuẩn thiết

+Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá

xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 100%

- Đường trục thôn là đường nối trung tâm thôn tới các cụm dân cư trong thôn có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:

+ Đối với xã đồng bằng: bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 4m, mặt đường 3m);

+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá

xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 100%

+ Đối với trung du, miền núi: Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3,5m, mặt đường 2,5m);

+ Tỷ lệ cứng hóa với mặt đường (được trải nhựa, bê tông xi măng, lát gạch, đá xẻ hoặc trải cấp phối có lu lèn bằng đá dăm, gạch vỡ, gạch xỉ, đất sỏi ruồi) có độ dày tối thiểu 16cm, đạt 50%

- Đường ngõ, xóm là đường nối các hộ gia đình trong cụm dân cư có tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:

+ Tỷ lệ đường không bị lầy lội vào mùa mưa đạt 100%

+ Bề rộng tối thiểu đạt (nền đường 3m, mặt đường 2m);

+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông nhựa, bê tông xi măng, lát bằng gạch hoặc đất sỏi ruồi đạt 100% đối với xã đồng bằng, và 50% đối với xã trung

du, miền núi

- Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ khu dân cư tới khu sản xuất tập trung của thôn, xã chỉ áp dụng với các tuyến nằm trong đề án đã được UBND tỉnh về duyệt Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu

Trang 22

+ Bề rộng tối thiểu (nền đường 3m, mặt đường 2m);

+ Tỷ lệ cứng hóa mặt đường bằng bê tông xi măng độ dày tối thiểu là 16cm; (xã đồng bằng là 100%, xã trung du, miền núi là 50%) (Bộ NN&PTNT, 2013; Bộ GTVT, 2014)

2.1.1.3 Khái niệm tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

Tiêu chí giao thông trong xây dựng NTM được hiểu là việc cứng hóa hoặc

bê tông hóa với những km đường xấu còn lầy lội hoặc chưa đạt tiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT như đường trục xã, đường trục thôn xóm, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng Đảm bảo 4 chỉ tiêu trong tiêu chí giao thông trong xây dựng NTM theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM, bao gồm:

- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng TDMN phía Bắc đạt 100% (Bộ NN&PTNT, 2013)

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng TDMN phía Bắc đạt 50%

- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, chỉ tiêu đặt

ra đối với vùng vùng TDMN phía Bắc đạt 100% (50% cứng hóa)

- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện, chỉ tiêu đặt ra đối với vùng vùng TDMN phía Bắc đạt 50%

2.1.2 Vai trò, tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

2.1.2.1 Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân

dân trong khu vực có mạng lưới giao thông Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng

giao thông gắn với sự phát triển sản xuất nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng diện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Tác giả Adam- Smith đã viết về tác động kinh tế rất mạnh mẽ khi hệ thống giao thông nông thôn ở Uganda được xây dựng vào giai đoạn 1948-1959, đã làm cho mùa màng bội thu chưa từng có, cùng với sự thay đổi tập quán canh tác trên diện rộng, thu nhập của các hộ nông dân đã tăng lên từ 100 đến 200% so với trước Sự mở mang các tuyến đường mới ở nông thôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh… đã tạo ra những vụ mùa bội thu Nhờ đường xá đi lại thuận

Trang 23

tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ

càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất Mặt khác, khi có đường giao thông tốt

các vùng sản xuất nông nghiệp lại từng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánh đồng hay trang trại lúc mùa vụ Điều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng như nông sản đảm bảo được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến

Về mặt xã hội: Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có tác động tới sản xuất, sẩn phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là yếu tố và phương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trí cho cộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị

Về y tế: Đường xá tốt tạo cho người dân năng đi khám, chữa bệnh và lui tới các trung tâm dịch vụ cũng như dễ dàng tiếp xúc, chấp nhận các tiến bộ y học như bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh các bệnh xã hội Và đặc biệt là việc áp dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, giảm mức độ tăng dân số, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em và bảo vệ sức khoẻ cho nguời già…

Về giáo dục: Hệ thống đường xá được mở rộng sẽ khuyến khích các trẻ

em tới lớp, làm giảm tỷ lệ thất học ở trẻ em nông thôn Với phần lớn giáo viên sống ở thành thị xã, thị trấn, đường giao thông thuận tiện có tác dụng thu hút họ tới dạy ở các trường làng; tránh cho họ sự ngại ngần khi phải đi lại khó khăn và tạo điều kiện ban đầu để họ yên tâm làm việc

Giao thông thuận lợi còn góp phần vào việc giải phóng phụ nữ, khuyến

khích họ lui tới các trung tâm dịch vụ văn hoá, thể thao ở ngoài làng xã, tăng cơ hội tiếp xúc và khả năng thay đổi nếp nghĩ Do đó có thể thoát khỏi những hủ tục, tập quán lạc hậu trói buộc người phụ nữ nông thôn từ bao đời nay, không biết gì ngoài việc đồng áng, bếp núc Với các làng quê ở nước ta, việc đi lại, tiếp xúc với khu vực thành thị còn có tác dụng nhân đạo, tạo khả năng cho phụ nữ có cơ hội tìm được hạnh phúc hơn là bó hẹp trong luỹ tre làng rồi muộn màng hay nhỡ đường nhân duyên

Tác động tích cực của hệ thống đường giao thông nông thôn về mặt xã hội

là đường giao thông nông thôn được mở mang xây dựng tạo điều kiện giao lưu thuận tiện giữa vùng sản xuất nông nghiệp với các thị trấn, các trung tâm văn hoá, xã hội có tác dụng mạnh mẽ đến việc mở mang dân trí cho cộng đồng dân

Trang 24

cư, tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tiếp cận cái mới cũng như góp phàn giải phóng phụ nữ

Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố

và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế ở khu vực này

Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà còn dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về cơ cấu sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao động và sự phân bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn Tại phần lớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ công nông nghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loại cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triển ngành chăn nuôi Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói chung, các loại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế cho loại cây có giá trị thấp hơn Đây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệp nước ta hiện nay

Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây dựng… Đường xá và các công trình cộng cộng vươn tới đâu thì các lĩnh vực này hoạt động tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vào lĩnh vực phi nông nghiệp cũng như thu nhập từ các hoạt động này ngày càng tăng Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ở nông thôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy trì, vận hành và tái tạo chúng Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng

kể trong cơ cấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp Trong đó, sự chuyển dịch theo hướng nông- công nghiệp (hay công nghiệp hoá) thể hiện rõ nét và phổ biến

Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân

bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngành khác ở nông thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõ nét ở trong vùng khai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đang

Trang 25

được đô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn ra thành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thị trường nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển Trong khi đảm bảo cung cấp các điều kiện cần thiết cho sản xuất cũng như lưu thông trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn thì các yếu tố hạ tầng giao thông cũng đồng thời là mở rộng thị trường hàng hoá và tăng cường quan hệ giao lưu trong khu vực này Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho thương nghiệp phát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hoá và khả năng trao đổi Điều đó cho thấy những tác động có tính lan toả của cơ sở hạ tầng đóng vai trò tích cực Những tác động và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông không chỉ thể hiện vai trò cầu nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sản xuất, mà còn góp phần làm chuyển hoá và thay đổi tính chất nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá và kinh tế thị trường Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạc hậu và đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường

Cơ sở hạ tầng giao thông góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông thôn Trước hết có thể nhìn nhận và đánh giá sự đảm bảo của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông cho việc giải quyết những vấn đề cơ bản trong đời sống xã hội nông thôn như:

+ Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triển những công trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinh thần của dân cư nông thôn

+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng như giao lưu đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác

+ Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảo tốt hơn các điều kiện vệ sinh môi trường

Việc giải quyết những vấn đề trên và những tiến bộ trong đời sống văn hóa-xã hội nói chung ở nông thôn phụ thuộc rất lớn vào tình trạng và khả năng phát triển các yếu tố cơ sở hạ tầng giao thông nói chung và cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng Sự mở rộng mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nước sinh hoạt… cho dân cư có thể làm thay đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh

Trang 26

thần của cá nhân trong mỗi cộng đồng dân cư nông thôn Nói cách khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn Từ đó, tạo khả năng giảm bớt chênh lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá giữa các tầng lớp, các nhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị

Nói tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn nói chung và ở Việt Nam nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội của khu vực này Vai trò và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường Vì vậy, việc chú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòi hỏi

sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính quyền (Đỗ Xuân Nghĩa, 2013)

2.1.2.2 Tác dụng của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

Đối với Việt Nam, là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông, để đạt được mục tiêu “đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoa học công nghệ tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Trong các Đại hội đại biểu toàn quốc cũng như các hội nghị phát triển nông nghiệp nông thôn, đều đã nhận định đầu tư phát triển CSHT giao thông ở nông thôn là

vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay

Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT GTNT còn rất lạc hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tại hầu hết các tỉnh thành, chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối Về lý luận cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp giao thông nông thôn cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt

là mạng lưới giao thông sẽ là nhân tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn

Trang 27

Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, giảm rủi ro, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp đến nông nghiệp - khu vực phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

Cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đơì sống xã hội trên điạ bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị…

Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và để thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi chi các ngành, các vùng phát triển (Đỗ Xuân Nghĩa, 2013)

Đầu tư cho GTNT cần một khối lượng vốn lớn, do đó mà không thể huy động đủ số vốn cần thiết từ một nguồn Nguồn vốn đầu tư cho các công trình GTNT được lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn ODA, vay tín dụng ưu đãi

và sức đóng góp của dân

Để thúc đẩy nhanh chóng quá trình CNH- HĐH nông thôn đòi hỏi phải đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình GTNT trên cả nước Nhu cầu về vốn là rất lớn nhưng nguồn cung cấp vốn lại rất hạn hẹp, nguồn ODA hay vay ưu đãi chỉ dành cho một số công trình trọng yếu hoặc dành cho các vùng kém phát triển , vùng sâu, vùng xa Nguồn NSNN thì phải chi cho nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội

do đó số vốn dành cho phát triển CSHT GTNT là không đáng kể so với nhu cầu đòi hỏi Để đẩy nhanh tiến độ đầu tư thi công các công trình GTNT, Nhà nước đề

ra chủ trương: “Dân làm là chính, Nhà nước hỗ trợ một phần”

Xét trong nền kinh tế khép kín, nếu gọi GDP là tổng sản phẩm quốc nội, C

là tiêu dùng của dân cư và S là tiết kiệm của dân cư, I là số vốn bổ sung vào vốn

cố định và vốn lưu động để đầu tư (nếu không có sự rò rỉ vốn đầu tư)

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm của tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

Tiêu chí giao thông trong nông thôn mới gồm 4 chỉ tiêu:

- Thứ nhất, Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt tỷ lệ 100%;

- Thứ hai, Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt tỷ lệ quy định của vùng (đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ tỷ lệ quy định là 100%; đối với vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Tây Bộ; Tây Nguyên tỷ lệ quy định là 70%; đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ quy định là 50%)

- Thứ ba, tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt

tỷ lệ 100% ( yêu cầu đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ đạt 100% cứng hóa; đối với vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Tây Bộ đạt 70% cứng hóa; đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên đạt 50% cứng hóa; vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 30% cứng hóa)

- Thứ tư, tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện đạt tỷ lệ quy định của vùng (đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ tỷ lệ quy định là 100%; đối với vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Tây Bộ; Tây Nguyên tỷ lệ quy định là 70%; đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ quy định là 50%)

Mỗi loại đường có quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau và mức hỗ trợ xây dựng đường đối với từng loại cũng khác nhau Tùy theo đặc điểm của từng tỉnh, huyện mà có mức hỗ trợ xây dựng đường Theo đó mà mức độ tham gia của người dân vào xây dựng từng loại đường là khác nhau (Bộ NN&PTNT, 2013)

Trang 29

* Quy mô đường giao thông nông thôn

- Quy hoạch theo quy định của Bộ Giao thông vận tải: Việc quy hoạch và thiết kế giao thông nông thôn căn cứ vào tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 4054:2005 và Quyết định bổ sung số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011;

- Về xây dựng giao thông: Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế

để xác định công trình ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp Nếu nguồn lực có hạn thì tập trung hoàn thành cắm mốc nền đường theo quy hoạch, xây dựng mặt đường nhỏ hơn, khi có điều kiện sẽ tiếp tục mở rộng đủ quy hoạch;

- Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diện tích 2 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời nâng cấp tạo các điểm tránh xe thuận lợi dọc tuyến (đồng thời quy hoạch các bãi đỗ xe để các hộ có xe ô tô có thể gửi xe thuận lợi) Nếu mặt đường đảm bảo 80% theo quy định và đảm bảo các điều kiện trên thì coi là đạt tiêu chí tuyến đó (Bộ NN&PTNT, 2013)

* Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường

- Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng

- Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm ra ruộng đồng, đường nối các cánh đồng

Đường cấp A là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế công trình trên đường là 6 tấn/trục và các tiêu chuẩn của đường như sau:

- Chiều dài dốc tối đa: 300m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,5m (Độ cao)

Trang 30

Đường cấp B là đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ (xe

súc vật kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế là 2,5

tấn/trục và tải trọng kiểm toán là 1 tấn/trục bánh sắt với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau:

- Chiều dài dốc tối đa: 200m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,0m (Độ cao)

Đường cấp C: là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ và mô tô 2 bánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau:

- Chiều dài dốc tối đa: 200m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,0m (Bộ GTVT, 2014)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

2.1.4.1 Nhu cầu xây dựng đường giao thông cấp xã

Đây là nội dung đầu tiên và quan trọng khi triển khai xây dựng đường giao thông nông thôn Đánh giá nhu cầu xây dựng đường giao thông cấp xã có nghĩa

là xác định các hạng mục, hoạt động cần tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định Từ đó tiến hành phân tích, tìm hiểu, xác định nhu cầu cần thiết để có thể hoàn thành những tiêu chí đã định Nghiên cứu về nhu cầu xây dựng đường giao thông nông thôn cần xác định tổng số km các tuyến đường trục xã, liên xã;

Trang 31

đường trục thôn, xóm; đường ngõ xóm; đường trục chính nội đồng Số km đường

đã được xây làm mới, nâng cấp… đạt chuẩn theo các chỉ tiêu đường nhựa, bê tông hay dải cấp phối Còn lại bao nhiêu km đường cần cứng hóa để đảm bảo đạt tiêu chí giao thông theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.1.4.2 Quy hoạch đường giao thông cấp xã

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển mạng lưới giao thông nông thôn đồng bộ, đáp ứng chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới việc đưa ra các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch cần được quan tâm Nếu quy hoạch không đi trước một bước và không có chất lượng thì không thể thực hiện có hiệu quả việc làm đường giao thông trong xây dựng nông thôn mới Trong xây dựng Quy hoạch giao thông vận tải hay quy hoạch đường giao thông là một bộ phận của quy hoạch xây dựng nằm trong phần quy hoạch cơ sở hạ tầng Quy hoạch đường giao thông đi trước phục vụ cho quy hoạch xây dựng nhằm thúc đẩy hoàn thiện cơ sở hạ tầng từ đó phát triển kinh tế xã hội

NTM thì quy hoạch giao thông nông thôn được xác định đó là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã; khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu mới); hạ tầng phát triển; kinh tế, xã hội, các khu sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… theo chuẩn nông thôn mới

Yêu cầu về quy hoạch giao thông nông thôn: Thứ nhất, quy hoạch giao thông nông thôn phải hướng vào phát triển đường giao thông theo yêu cầu của

Bộ tiêu chí quốc gia NTM Thứ hai, quy hoạch phải đi trước, làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch: sản xuất, phát triển hạ tầng, văn hóa, môi trường Thứ ba, quy hoạch xong phải có quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo giao thông nông thôn phát triển một cách hợp lý, khang trang, sạch đẹp và tiết kiệm đất đai, công sức tiền của cho xây dựng Cuối cùng là quy hoạch giao thông nông thôn phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn chung mà nhà nước (các Bộ) đã ban hành

2.1.4.3 Huy động nguồn lực thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

* Nguồn lực tài chính

Bất kỳ một hoạt động nào muốn thực hiện được thì đều cần phải có nguồn lực tài chính Huy động tài chính là chức năng tạo lập các nguồn tài chính, thể

Trang 32

hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế Việc huy động vốn phải tuân thủ cơ chế thị trường, quan hệ cung cầu và giá cả của vốn.Trong thực hiện tiêu chí giao thông nông thôn, việc huy động nguồn lực tài chính được thể hiện sau:

- Nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn xây dựng tiêu chí giao thông trong xây

dựng NTM của các xã phải dựa vào các nguồn từ Trung ương đến địa phương

+ Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: vốn từ các chương

trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án, hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai

và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn và vốn trực tiếp cho chương trình xây dựng nông thôn mới để thực hiện các nội dung: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; đường giao thông thôn, xóm;

giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng

+ Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) + Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác

+ Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư

- Cơ chế huy động

Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn (vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án, hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn; vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ các chương trình) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai thực hiện chương trình Huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư

và được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật Các khoản đóng góp của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư Ngoài ra còn sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tín dụng hoặc huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác

- Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ

+ Hỗ trợ 100% từ ngân sách tới trung ương cho: công tác quy hoạch, đường

giao thông đến trung tâm xã

Trang 33

+ Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng đường giao thông

thôn, xóm; giao thông nội đồng

+ Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn khó khăn và những địa phương làm tốt (Bộ NN &PTNT, 2010)

* Nguồn lực khác

Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư, bao gồm: đóng góp xây dựng công trình bằng công lao động, tiền, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…

2.1.4.4 Tổ chức xây dựng đường giao thông cấp xã

Tổ chức xây dựng là hiện thực hoá vấn đề, là chuyển ý tưởng, kế hoạch sang hành động cụ thể nhằm đạt các mục tiêu đề ra trong đề án đã được định trước Khi thực hiện tiêu chí giao thông thì việc tổ chức xây dựng được xác định

đó là:

- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành mẫu hóa cụ thể các nội dung thuộc phạm vi quản lý để hướng dẫn triển khai xây dựng; các huyện, xã chủ động thực hiện theo kế hoạch đã đề ra Định kỳ báo cáo tiến độ về Văn phòng điều phối để tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh

- Trong quá trình triển khai xây dựng, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của kế hoạch, các sở, ngành, địa phương báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh xem xét, quyết định

- Việc thi công xây dựng đường giao thông do cộng đồng dân cư tại

xã (những người hưởng lợi trực tiếp từ việc xây dựng công trình) thực hiện theo

sự chỉ đạo của xã UBND cấp xã (chủ đầu tư) tổ chức nhân dân thi công xây dựng công trình đảm bảo đúng theo hồ sơ được duyệt, hướng dẫn của phòng hạ tầng kinh tế, phòng quản lý đô thị huyện, thành phố và Sở Giao thông vận tải Các quy định trong tổ chức xây dựng đường giao thông nông thôn cấp xã:

- Cấp quyết định đầu tư:

+ UBND huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình

Trang 34

+ UBND xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo KTKT các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ đến 03 tỷ đồng trong tổng giá trị của công trình

- Chủ đầu tư: Ban quản lý xã là chủ đầu tư các dự án, nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã UBND tỉnh và UBND huyện có trách nhiệm hướng dẫn và tăng cường cán bộ chuyên môn giúp các Ban quản lý xã thực hiện nhiệm vụ được giao

+ Đối với các công trình có giá trị trên 03 tỷ đồng thì việc lập báo cáo KTKT, thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị có tư cách pháp nhân thực hiện

+ Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản (Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 03 tỷ đồng) : Các địa phương được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù, không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điển hình chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ định cho người dân và cộng đồng trong

xã tự làm Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định danh mục công trình được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù nêu trên

- Thủ tục chọn nhà thầu: Việc chọn nhà thầu theo 3 hình thức:

+ Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản tự thực hiện xây dựng;

+ Chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng;

+ Chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu

Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư tự thực hiện; chỉ

áp dụng hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã và hình thức đấu thầu trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, sử dụng nhiều thiết bị thi công phức tạp, các cộng đồng không thể tự thực hiện Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch Việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu do người dân bàn bạc và tự quyết định

2.1.4.5 Giám sát hoạt động xây dựng đường giao thông cấp xã

Hoạt động giám sát là một hoạt động quan trọng và cần được tiến hành trong suốt quá trình thực hiện bất kỳ một chương trình hay dự án nào

Giám sát là một chức năng luật định, tức là gắn với quyền hạn và là trách nhiệm của bộ máy quản lý hoặc các bộ phận có liên quan trực tiếp tới quyền

Trang 35

và lợi ích khi triển khai thực hiện Chức năng được bảo đảm bởi một số hình thức hoạt động và công cụ đặc thù và là hành vi độc lập từ bên ngoài tổ chức hành pháp

Để triển khai có hiệu quả các nội dung về tiêu chí giao thông ban chỉ đạo thực hiện chương trình tăng cường giám sát quá trình thực hiện xây dựng đường giao thông, quản lý nguồn lực đồng thời tranh thủ ý kiến, kinh nghiệm của nhân dân trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện chương trình để tăng hiệu quả, chất lượng tránh lãng phí Ngoài ra, thực hiện theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” vì vậy, mỗi ban phát triển thôn đều thành lập Ban giám sát cộng đồng nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân trong quá trình thực hiện cũng như duy trì và nâng cao tiêu chí Ban giám sát cộng đồng do cộng đồng người dân nơi có công trình đầu tư cử ra giám sát quá trình xây dựng của nhà thầu, đơn vị thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng công trình

2.1.4.6 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông

Xây dựng đường giao thông với mục tiêu là phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở nông thôn đảm bảo chất lượng, bền vững, nhằm xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, gắn kết mạng lưới giao thông của các xã, các thôn, xóm với mạng lưới giao thông của huyện, tỉnh, tạo sự liên hoàn thông suốt; đảm bảo lưu thông hàng hoá, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi, nhanh chóng Vì vậy, để đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí giao thông cần xác định được số km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp

kỹ thuật của Bộ GTVT; số km đường trục thôn, xóm đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; số km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; số km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện từ đó xác định số xã đạt tiêu chí giao thông trong xây dựng nông

thôn mới

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới

2.1.5.1 Đặc điểm của người dân và cộng đồng

Đặc điểm của người dân và cộng đồng bao gồm trình độ dân trí, độ tuổi, giới tính, thu nhập và sự đoàn kết xóm làng, lề lối, phong tục tập quán của các dòng tộc, dòng họ Tuy nhiên, thu nhập có mức ảnh hưởng lớn đến thực hiện tiêu chí giao thông

Trang 36

Thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng nông thôn mới được thực hiện với phương châm: Phát huy tối đa nội lực, nhà nước hỗ trợ để làm động lực, phát huy sức đóng góp của người dân trong xã hội, cộng đồng về công của, hiến đất làm đường Bất kì hoạt động nào khi triển khai xây dựng cũng cần kinh phí Ngoài lượng vốn được huy động từ Ngân sách Trung ương, từ doanh nghiệp, hợp tác xã còn có một phần lấy từ các hộ dân trong khu vực triển khai thực hiện tiêu chí giao thông nông thôn

Nguồn lực huy động từ nhân dân là yếu tố chính để tạo ra sự đổi thay rõ nét thực hiện tiêu chí giao thông Thực tế, thu nhập, mức sống của người dân địa phương chưa cao, việc đóng góp kinh phí trước mắt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kinh tế gia đình các hộ, nhất là các hộ nghèo, cận nghèo, thậm chí cả hộ trung bình Chính vì thế, việc làm đầu tiên của lãnh đạo, Ban chỉ đạo xây dựng đường giao thông nông thôn các xã là không phải đưa ra mức đóng góp bao nhiêu với mỗi hộ, mỗi khẩu mà là xây dựng tư tưởng để người dân thấy rõ lợi ích đi đôi với nghĩa vụ Đội ngũ Đảng viên gương mẫu, tiên phong trong đóng góp xây dựng đường giao thông để quần chúng noi gương Không chỉ có vậy, mỗi cán bộ, đảng viên còn phải có trách nhiệm vận động họ hàng, kể cả người thân làm ăn ở nơi xa cùng hăng hái tham gia góp sức.Như vậy, thu nhập của các hộ nông dân cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng Nông thôn mới

Ngoài ra, sự đoàn kết xóm làng, lề lối phong tục tập quán của một cộng đồng dân cư hay của một dòng tộc, dòng họ cũng có ảnh hưởng đến việc xây dựng đường giao thông Trong cộng đồng đó một người có uy tín hay có tiếng nói có thể là trưởng họ, trưởng tộc hiểu biết về xây dựng nông thôn mới, lợi ích của làm đường giao thông nông thôn đứng lên huy động, kêu gọi anh em, dòng tộc, họ hàng, dân cư sẽ tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao trong quá trình thực hiện

2.1.5.2 Trình độ cán bộ

Trình độ cán bộ là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện tiêu chí giao thông trong xây dựng NTM Bất kỳ trong lĩnh vực nào cũng đều chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm nâng cao năng lực đảm bảo thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ được giao Không chỉ cần các yếu tố về năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý mà người cán bộ cần phải được trang bị các kiến thức chuyên môn về xây dựng đường giao thông để từ đó có thể tư vấn,

Trang 37

tham mưu cho người dân bất cứ lúc nào trong suốt quá trình thực hiện làm đường giao thông Nếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý tốt thì tiến độ thực hiện sẽ dễ dàng, chất lượng các công trình cao Ngược lại, nếu đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn thấp, thiếu năng lực quản lý thì sẽ làm chậm tiến độ công việc và chất lượng của công trình sẽ không cao

2.1.5.3 Điều kiện tự nhiên, đất đai

Nhân tố điều kiện tự nhiên, xã hội bao gồm các yếu tố: vị trí địa lý, đất đai, tài nguyên, khí hậu, thời tiết Trong đó, đất đai là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp và mang tính chất quyết định đến định hướng phát triển hạ tầng giao thôn ở nông thôn Các công trình hạ tầng giao thông nông thôn luôn gắn với những vị trí đất đai cụ thể Đất đai là một nguồn lực rất quan trọng đối với sự phát triển của hạ tầng giao thông ở nông thôn, bởi vì:

Thứ nhất, đất đai tạo nền móng vật chất hữu hình cho hạ tầng giao thông ở nông thôn hình thành và phát triển Việc xây dựng một con đường chiếm giữ một diện tích đất đai nhất định Ngoài ra đất đai còn là nguyên vật liệu chính cho việc xây dựng công trình là đường giao thông

Thứ hai, đất đai còn là một loại tài sản rất có giá trị, quyền chiếm hữu và sử dụng đất có thể chuyển hóa thành nguồn vốn vật chất hoặc bằng tiền cho sự phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn Đặc biệt, quỹ đất công ích thông qua thị trường bằng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất đã trở thành nguồn vốn đáng kể cho sự mở rộng, phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn cũng như các công trình giao thông nông thôn

Nhìn chung, đất đai đã tạo nền móng hữu hình và có thể tạo nguồn vốn vô cùng quan trọng cho sự phát triển hạ tầng KT-XH ở nông thôn, đặc biệt là hạ tầng giao thông

Trang 38

phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích

và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân” Để xây dựng thành công phong trào Seamaul Undong, Hàn Quốc đã có những biện pháp thích hợp đầu tư phát triển hạ tầng KT - XH, cụ thể:

- Thành lập Uỷ ban phát triển làng mới ở mọi cấp của chính quyền, từ trung ương, tỉnh, thành phố, quận huyện, mỗi làng thành lập Uỷ ban tổ chức của làng

để cố vấn và hướng dẫn các làng lập và chọn dự án, quyết định những vấn đề ưu tiên về huy động lao động, vốn và vật tư

- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn và được chia ra các giai đoạn, mỗi giai đoạn có những mục tiêu, mục đích, chiến lược riêng và có những bước đi thích hợp cho từng giai đoạn cụ thể xác định việc phát triển hạ tầng KT-XH là nền tảng cho phát triển KT - XH đạt lợi ích một cách lâu dài hơn là tăng thu nhập hay cho cá nhân lợi ích trước mắt

- Hàn Quốc đã rất thành công trong huy động được đa dạng nguồn vốn cho phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn bằng việc phát huy tinh thần làm chủ, tinh thần tự giác, sự tham gia của nhân dân đóng góp sức lao động, hiến đất đai, tiền vốn đồng thời kích thích tinh thần đó bằng việc cung cấp một số nguyên vật liệu chính và cần thiết như xi măng, sắt thép để xây dựng hạ tầng cơ sở như: Xây dựng đường làng, đường vào trang trại; xây dựng hội trường làng

Phát huy tính dân chủ, công khai trong bàn bạc phát triển hạ tầng KT

-XH Nêu cáo vào trò của các tổ chức “Tổ hợp tác nông nghiệp”, “Hội Phụ nữ”,

“Hội điều hành nông thôn” các tổ chức này đã đóng góp quan trọng trong phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn Tổ chức các cuộc hội họp, các buổi thảo luận

tham gia vào lựa chọn dự án đầu tư, tham gia vào huy động vốn, vào quản lý và

sử dụng, bảo trì các công trình hạ tầng

Nhờ đó, “Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m

Trang 39

đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt,

vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào” (Khánh Phương, 2014)

2.2.1.2 Đài Loan

Với quan điểm lấy nông nghiệp nuôi dưỡng công nghiệp, Đài Loan đã đề ra chủ trương “nông thôn Đài Loan nhà nhà có nước máy, thôn thôn có đường nhựa

và điện thoại, chú trọng xây dựng khu xã ở khu vực xa xôi, làm cho ăn, ở, mặc,

đi lại, giáo dục, y tế của nông dân gần đạt tiêu chuẩn của thành phố” Để thực hiện chủ trương này, Đài Loan đã tập trung vào các biện pháp nhằm thục đẩy phát triển hạ tầng KT-XH:

- Rà soát và quy hoạch lại đất đai để tạo điều kiện tiến hành thuỷ lợi hoá nông nghiệp Nhờ đó, đất canh tác được sắp xếp lại, thay đổi bờ vùng, bờ thửa theo quy hoạch, trên cơ sở đó xây dựng, điều chỉnh hệ thống trạm bơm, kênh mương tưới tiêu, thúc đẩy thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá phát triển

- Quy hoạch các khu chuyên sản xuất nông nghiệp theo các điều kiện cụ thể như: vùng trồng dứa, chuối, cam, nho, hoa ; vùng nuôi bò, dê ; vùng nuôi tôm, cá qua đó để xác định nhu cầu và tiến hành đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng KT-XH

- Tập trung vốn để đầu tư xây dựng các công tŕnh công cộng nông thôn và tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong đó chú trọng và ưu tiên

mở rộng và xây dựng hệ thống giao thông vận tải và mạng lưới điện nông thôn

để tạo điều kiện tiếp tục phát triển hệ thống y tế khám chữa bệnh, trường học, nhà ở, hệ thống cấp thoát nước và phúc lợi xã hội Chính quyền Đài Loan đã đầu

tư hầu như toàn bộ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình hạ tầng kỹ thuật như đường sắt, đường bộ, điện lực, hệ thống cung cấp nước…

- Sử dụng tốt tính "lan toả" của hạ tầng các khu công nghiệp, đô thị nông thôn để thúc đẩy phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn Ngoài việc trực tiếp đầu

tư, Đài Loan còn cho phép tư nhân xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị với yêu cầu phải đảm bảo đúng quy hoạch và các quy định về hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị theo các tiêu chí của nhà nước Các khu công nghiệp, khu đô

Trang 40

thị được xây dựng với hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ bao gồm cả

hạ tầng kỹ thuật và xã hội vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sản xuất, vừa có điều kiện để xử lý chất thải, bảo vệ môi trường…đồng thời còn đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực và các dịch vụ tiện ích khác

Nhờ những biện pháp tích cực trên, trong những năm qua hạ tầng KT -XH

ở nông thôn Đài Loan đã có những bước tiến dài, bộ mặt nông thôn Đài Loan đã

có những đổi thay rõ rệt, nhờ đó mà đời sống vật chất và tinh thần của nông dân cũng không ngừng được cải thiện và nâng cao (Đỗ Xuân Nghĩa, 2012)

2.2.1.3 Trung Quốc

Để thúc đẩy sự phát triển KT-XH của đất nước nói chung và phát triển nông nghiệp cũng như các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn nói riêng, Trung Quốc đã có nhiều các biện pháp phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn,

cụ thể:

- Tích cực tìm kiếm các các khoản vay ưu đãi với mức lãi suất thấp từ các

tổ chức kinh tế quốc tế cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH ở nông thôn, tập trung vào các dự án hạ tầng KT - XH đa năng có tính đột phá,

như: Giao thông, viễn thông, mạng lưới điện theo phương châm “đầu tư lớn

hơn, xây dựng sớm hơn, đi tắt đón đầu”

- Để khai thác tiềm năng và các nguồn lực của các địa phương, Chính phủ

đã có cơ chế phân cấp cho chính quyền cấp dưới và khuyến khích họ tham gia vào quản lý, xây dựng và khai thác cơ sở hạ tầng Chính phủ chỉ quan tâm vào các dự án lớn hiện đại và mang tầm quốc gia như: Điện lưới quốc gia; đường giao thông huyết mạch nối liền các tỉnh; cầu cảng; sân bay… còn những cơ sở hạ tầng ở nội vùng nông thôn chủ yếu giao cho chính quyền cấp thấp hơn đảm nhận Chính vì vậy nhiều địa phương đã chủ động dùng vốn ngân sách của mình để đầu

tư vào những cơ sở hạ tầng thiết yếu, trọng điểm của địa phương mình Sự kết hợp giữa chính quyền trung ương và các cấp chính quyền địa phương đã mang lại cho nông thôn Trung Quốc một diện mạo mới về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng KT - XH

- Phát triển các khu đô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với việc phát triển các ngành công nghiệp nông thôn gắn với hình thành các KCN, CCN để thu hút lao động dư thừa ở khu vực này và đồng nghĩa với nó là thúc đẩy sự phát triển hạ tầng KT-XH nông thôn

Ngày đăng: 18/11/2018, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w