1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU dạy học theo chủ đề môn Ngữ văn trung học cơ sở

34 387 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 92,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ một số chủ đề tiêu biểu: Đối với phần văn bản: Lớp 6 Chủ đề: Bài học về đạo lí và lẽ sống qua các truyện ngụ ngôn Việt Nam: Gồm các văn bản: - Ếch ngồi đáy giếng.. - Việc xây dựng

Trang 1

IV Cách xây dựng chủ đề:

Bước 1 Xác định chủ đề: Xác định nội dung, phạm vi kiến thức muốn đưa vào chủ đề.

Nội dung có thể là sự tích hợp một đơn vị kiến thức trong nhiều bài Trong chương trìnhNgữ văn của từng khối lớp hoặc nhiều khối lớp, chúng ta chọn những bài học có mối liênquan chặt chẽ với nhau về mặt nội dung, ý nghĩa Từ những nội dung liên quan đó, GV định

hình chủ đề sẽ dạy và soạn thành một giáo án Dạy học theo chủ đề.Như vậy một chủ đề sẽ

có từ 2 tiết trở lên

Ví dụ một số chủ đề tiêu biểu:

Đối với phần văn bản: Lớp 6

Chủ đề: Bài học về đạo lí và lẽ sống qua các truyện ngụ ngôn Việt Nam:

Gồm các văn bản:

- Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Chủ đề: Lòng yêu nước qua thơ hiên đại Việt Nam

Gồm các văn bản:

- Đêm nay Bác không ngủ

- Lượm

* Đối với phần Tiếng Việt:

Chủ đề: Các biện pháp tu từ Tiếng Việt:

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- Lời văn, đoạn văn tự sự

( Trên đây chỉ là những chủ đề mang tính minh hoạ, việc xây dựng chủ đề do giáo viênchủ động khi xây dựng kế hoạch dạy học.)

Lưu ý: Tuyệt đối không được lấy tên thể loại hoặc tên bài học hoặc giai đoạn văn

học để đặt tên cho chủ đề

+ Ví dụ:

Chủ đề: Văn bản nhật dụng

Văn học nước ngoài

Truyện truyền thuyết

Thơ hiện đại Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám

Bước 2: Căn cứ các nội dung đã được xác định tích hợp, giáo viên tiến hành xây

Xây dựng chủ đề:

Yêu cầu:

Trang 2

- Tên chủ đề bao quát các đơn vị kiến thức muốn tích hợp, kết cấu nội dung chủ đềphải hợp lí, các đơn vị kiến thức trong chủ đề phải theo trình tự nhận thức từ dễ đến khó,đơn giản đến phức tạp hoặc nhóm thành các chủ đề nhỏ phù hợp với nhiệm vụ học tậpđược giao cho học sinh Chủ đề xây dựng vừa đúng, đủ, phù hợp và đảm bảo các yêu cầu

về chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình chuẩn, cũng như các năng lực cần xâydựng, kiểm tra

- Khi xây dựng chủ đề phải đảm bảo tính hệ thống, tính logic của chương trìnhtránh đảo lộn nội dung hay rối loạn tư duy học sinh, phá vỡ hệ thống kiến thức

Tuyệt đối không được cắt xén chương trình, nội dung bài học, không them những nộidung bên ngoài vào nội dung bài học Không được lấy kiến thức kì 2 đẩy xuống kì 1, kì 1đẩy lên kì 2 hoặc lớp trên xuống lớp dưới và ngược lại (Trừ ôn tập)

- Việc xây dựng chủ đề phải khớp với giáo án và tiến trình dạy học trên lớp, phùhợp với điều kiện thực tế của nhà trường, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị…

- Các tiết dạy của một chủ đề phải được bố trí dạy liền nhau, VD: tiết 31-32

( Không cách quãng)

- Với chủ đề có số tiết nhiều( 3 - 4 tiết), để đảm bảo trong 1 tuần có cả Văn, TV,nên bố trí các tiết ở cuối tuần trước và đầu tuần sau, vẫn đảm bảo tính liền mạch của chủ

đề mà HS không bị quá tải về 1 phân môn

Bước 3: Tiến hành soạn giáo án theo chủ đề đã xây dựng.

+ Bao gồm những bài nào?

+ Tiết 1: Tìm hiểu nội dung nào ?

+ Tiết 2: Tìm hiểu nội dung nào ?

Hoạt động 3: Hình thành kiến thức chủ đề:

+ Tiết 1: Tìm hiểu chung, tìm hiểu nội dung 1

+ Tiết 2, 3, 4: Tìm hiểu nội dung 2, 3,4…

Hoạt động 4: Tổng kết chủ đề

Hoạt động 5: Luyện tập, củng cố, nâng cao, hướng dẫn học bài về nhà.

(Tuỳ số lượng tiết của chủ đề mà GV soạn nội dung luyện tập, củng cố, nâng cao ngắn haydài nhưng nên có những bài tập nâng cao tổng hợp kiến thức chung của cả chủ đề)

Lưu ý:

- Giáo viên tự bố trí thời gian hợp lí cho từng nội dung nhưng phải đảm bảo cungcấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng và những năng lực cần phát triển như đã yêucầu ở phần mục tiêu và không được ít hơn hoặc nhiều hơn thời gian dành để dạy một

Trang 3

chương hoặc cho nhiều bài( đã gộp lại thành một chủ đề) theo tổng số tiết đã quy địnhtrong phân phối chương trình.

- Khi soạn giáo án, mỗi chủ đề có những mục tiêu chung về: kiến thức, kĩ năng, thái

độ, năng lực cần phát triển Tuy nhiên với những chủ đề mà các bài học trong đó cónhững đơn vị kiến thức đòi hỏi phải chú trọng những kĩ năng chuyên biệt thì ở mỗi tiếttrong chủ đề, GV có thể xây dựng thêm những mục tiêu cụ thể Song cơ bản thì có mộtmục tiêu chung cho cả chủ đề

Bước 4: Dựa trên các nhiệm vụ học tập được đưa ra theo kế hoạch, giáo viên tiến hành thực

hiện dự án dạy

Ở bước này, giáo viên cần bám sát những nhiệm vụ học của học sinh, đề ra cácphương hướng phù hợp khai thác hiệu quả nội dung chủ đề Tiết dạy học theo chú đềthường được tiến hành giống như một tiết học bình thường ngay tại lớp học hoặc ngoài trời,nơi không gian trải nghiệm Tuy nhiên, dạy học theo chủ đề thường gắn với các nhiệm vụhọc tập và gắn với giải quyết các vấn đề thực tiễn nên khâu chuẩn bị có thể sẽ phải tiếnhành trước tiết dạy nhiều tuần Các dự án cần có kế hoạch theo dõi tiến hành thực hiện để

có cơ sở kiểm tra, đánh giá các năng lực học sinh ngay trong quá trình thực hiện nhiệm vụhọc tập

Bước 5: Sau khi dạy học theo chủ đề giáo viên có thể tiến hành kiểm tra đánh giá việc học

theo chủ đề với những câu hỏi/bài tập phù hợp

- Câu hỏi/ bài tập đưa ra nhằm kiểm tra, đánh giá việc tiếp thu kiến thức, kỹ năng trong đóchú ý đến các năng lực cần phát triển sau khi học sinh học xong chủ đề (tương tự như câuhỏi/ bài tập mà giáo viên dùng để củng cố bài trong các tiết dạy hiện nay)

- Đối với câu hỏi/bài tập liên quan đến phát triển năng lực học sinh yêu cầu câu hỏi/bài tậpđưa ra phải đánh giá được 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao)trong đó ưu tiên những câu hỏi/bài tập gắn liền với thực tiễn đòi hỏi học sinh vận dụng kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết các tình huống thực tiễn đó

- Sau mỗi chủ đề giáo viên có thể kiểm tra học sinh dưới dạng đề kiểm tra 15 phút Nếu sauchương hoặc sau bài không nằm trong mỗi chương nhưng giáo viên đã gộp lại để dạy dướidạng một chủ đề mà có bài kiểm tra 1 tiết theo quy định của phân phối chương trình thìgiáo viên xây dựng đề kiểm tra 1 tiết

- Tiết 1: Đọc - tìm hiểu chung (Tác giả, tác phẩm)

- Tìm hiểu nội dung 1 của chủ đề

Trang 4

- Tiết 2,3…: Tìm hiểu các nội dung tiếp theo của chủ đề

Tổng kết chủ đề - Luyện tập

CHÚ Ý: Cách dạy chủ đề theo kiểu bổ dọc sẽ được thể hiện qua tiết dạy minh họa cho chủ

đề ngay sau phần lý luận này: Chủ đề: Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một số tác phẩmthơ trữ tình

* Cách thứ hai: Dạy cắt ngang:

- Khai thức kiến thức theo từng bài của chủ đề (Đối với những tác phẩm dài, có những đơn

vị kiến thức không hoàn toàn tương đồng, khó xâu chuỗi hết)

Ví dụ: Cách 1

- Tiết 1: Đọc - tìm hiểu chung (các tác giả, tác phẩm)

Tìm hiểu bài 1 trong chủ đề

- Tiết 2,3…: Tìm hiểu bài 2,3… tiếp theo của chủ đề

Tổng kết chủ đề - Luyện tập, nâng cao, hướng dẫn học ở nhà

VD: Cách 2

- Tiết 1: Đọc - tìm hiểu văn bản 1 (Gồm giới thiệu tác giả, tác phẩm - Đọc hiểu chi tiết…)

- Tiết 2,3…: Đọc - tìm hiểu văn bản 2 (Gồm giới thiệu tác giả, tác phẩm - Đọc hiểu chitiết…)

Tiết 1, 2:

1: Khởi động

2 Giới thiệu chủ đề

3 Hình thành kiến thức:

- Tìm hiểu chung về các tác giả, tác phẩm

- Lòng yêu nước qua VB "Lượm"

Trang 5

Tiết 3, 4: Lòng yêu nước qua VB"Đêm nay Bác không ngủ"

4 Tổng kết chủ đề

5 Luyện tập, nâng cao, hướng dẫn học ở nhà

MỘT VÍ DỤ MINH HỌA CHO CÁCH XÂY DỰNG MỘT CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO CÁCH CẮT NGANG

Chủ đề:

Bài học về đạo lí và lẽ sống qua

các truyện ngụ ngôn Việt Nam.

(3 tiết)

Tiết 1: Văn bản “ Ếch ngồi đáy giếng”

Tiết 2: Văn bản “ Thầy bói xem voi”

Tiết 3: HDĐT: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Tổng kết chủ đề Luyện tập, nâng cao, hướng dẫn học

ở nhà

Chú ý : Dù dạy theo cách nào vẫn phải có phần tổng kết chủ đề, khái quát lại

những đơn vị kiến thức chung của chủ đề

b Đối với phần Tiếng Việt - Tập làm văn:

* Tiền trình thực hiện một tiết dạy chủ đề Tiếng Việt - Tập làm văn:

- Tìm hiểu đơn vị kiến thức 1 (Lý thuyết + thực hành)

- Tìm hiểu đơn vị kiến thức 2,3… (Lý thuyết + thực hành)

Trang 6

4 HĐ 4: Tổng kết, kiểm tra, đánh giá chủ đề, hướng dẫn học ở nhà (Một số bài tập nâng cao bao quát kiến thức chung toàn chủ đề).

D KẾT LUẬN:

- Dạy học theo chủ đề là mô hình dạy học có nhiều ưu điểm, vừa góp phần thực hiện đượcmục tiêu giáo dục - đào tạo những con người tích cực, năng động, vừa thực hiện được chủtrương giảm tải, tránh được sự trùng lặp gây nhàm chán cho người học, giúp học sinh cókhả năng tổng hợp lượng kiến thức đã học, đảm bảo được thời gian tổ chức dạy học củagiáo viên…

- Nhưng mới ở bước tiếp cận nên việc xây dựng chủ đề, tổ chức dạy học còn nhiều khúcmắc, chưa rõ hiệu quả Việc xây dựng kế hoạch dạy học, dạy học theo chủ đề đòi hỏi mỗiđồng chí giáo viên phải tích cực tìm hiểu, nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo, vừa làm vừa rútkinh nghiệm, chỉnh sửa cho hoàn thiện Ở mỗi khối lớp, nên xây dựng, thực hiện một vàichủ đề và từng bước bổ sung, mở rộng …

Trang 7

PHẦN II: TIẾT DẠY MINH HOẠ

CHỦ ĐỀ: BÀI HỌC VỀ ĐẠO LÍ VÀ LẼ SỐNG QUA CÁC TRUYỆN NGỤ NGÔN VIỆT NAM

( Số tiết thực hiện: 3 )

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn.

- Đặc điểm của nhân vật,sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của các truyện ngụ ngôn

- Học sinh hiểu được những bài học về đạo lý và lẽ sống qua những truyện ngụ ngôn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện:

+ Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người

+ Ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo

+ Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, sâu sắc

+ Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ ( mượn các bộ phận cơ thể để nói chuyện con người )

2.Kĩ năng:

*Kĩ năng bài dạy:

- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn

- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

C2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Các em đã được học những câu chuyện cổ tích nào? Những câu chuyện cổ tích đó cho

em những bài học nào về đạo lí và lẽ sống

Các em thâm mến ! Nhân dân ta đã sáng tạo ra truyền thuyết để giải thích các hiện tượng

tự nhiên và xã hội Sáng tạo ra truyện cổ tích để nói lên ước mơ về những điều tốt đẹp ởđời Bên cạnh đó nhân dân còn tưởng tượng ra những câu chuyện nhằm khuyên răn cách

Trang 8

sống khôn ngoan cho đồng loại, đem đến cho người đọc những bài học bổ ích về đạo lí

và lẽ sống ở đời những truyện ấy được gọi là ngụ ngôn

Hoạt động 2: Giới thiệu chủ đề:

Tên chủ đề: Những bài học về đạo lý và lẽ sống qua truyện ngụ ngôn Việt Nam

Thời lượng : 3 tiết ( tiết 30-31-32)

Tiết 1: Văn bản: Ếch ngồi đáy giếng

Tiết 2: Văn bản: Thầy bói xem voi

Tiết 3: Văn bản: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.(HDĐT)

Tổng kết chủ đề

Trong kho tàng truyện dân gian Việt Nam “ Ếch ngồi đáy giếng” là một văn bản ngụ

ngôn tiêu biểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

* GV h/dẫn đọc toàn bài : Đọc theo giọng kể,

nhấn vào các chi tiết đặc tả hành động, cử chỉ, lời

nói của nhân vật với sắc thái mỉa mai, giễu cợt

? Gọi HS đọc? nhận xét bạn đọc

- Gv cho hs nghe đoạn đọc mẫu

? Hãy kể lại câu chuyện theo tranh

? Dựa vào chú thích SGK, em hãy trình bày hiểu

biết của mình về truyện ngụ ngôn?

Gv mở rộng: : Trong lịch sử văn học, truyện ngụ

ngôn ra đời từ rất sớm Từ thời cổ đại đã có Ê-

dốp, một nhà thơ Hi lạp chuyên viết truyện ngụ

ngôn bằng thơ Sau này có La-phông-ten của

Pháp thế kỉ XVII Ở Việt Nam truyện ngụ ngôn

tiêu biểu là của dân gian Cùng với tục ngữ,

truyện ngụ ngôn Việt Nam là pho tượng triết lí

dân gian độc đáo

? Em hiểu thế nào là chúa tể, dềnh lên, nhâng

nháo?

? Các chú thích đó giải nghĩa theo mấy cách? Đó

là những cách nào

? Truyện kể dưới hình thức nào

? Truyện kể về ai? Đặc điểm chung của nhân vật

được kể trong truyện?

2 Tìm hiểu chung.

a Khái niệm truyện ngụ ngôn:

Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần,mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc vềchính con người để nói bóng gió, kín đáo, khuyên nhủ, răn dạy con người mộtbài học nào đó trong cuộc sống

b Giải nghĩa từ :(SGK-100)

- Hs trả lời

- Chúa tể: Kẻ có quyền lực cao nhất, chi phối kẻ khác

- Dềnh lên: (nước) dâng cao

- Nhâng nháo: ngông nghênh, không coi

ai ra gì

- Từ: “chúa tể”; “nhâng nháo”: trình bày

khái niệm mà từ biểu thị

- Từ: “dềnh lên”: Đưa ra các từ đồng

Trang 9

? Có những sự việc nào liên quan đến nhân vật

này? Mỗi sự việc tương ứng với đoạn truyện nào?

? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em

biết? Truyện được kể theo thứ tự nào

? Từ các yếu tố nhân vật, sự việc, ngôi kể em hãy

xđ phương thức biểu đạt của văn bản ENĐG

nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích

+ Kể chuyện ếch khi ra khỏi giếng

- Ngôi kể thứ ba, thứ tự kể tự nhiên

? Giải thích nghĩa của từ “ giếng”

?Theo em hiểu thì giếng là một không gian như

thế nào

? Từ đó cuộc sống của Ếch trong giếng là cuộc

sống ntn?

? Trong môi trường ấy, ếch ta tự cảm thấy mình

như thế nào? Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong

GV: - Môi trường sống hạn hẹp, không gian tù

túng, cách li với thế giới bên ngoài, không mở

rộng giao tiếp-> Sự hiểu biết nông cạn, không có

tầm nhìn xa trông rộng, lại huyênh hoang, kiêu

ngạo Với môi trường hạn, hẹp dễ khiến người ta

tưởng mình là nhất, dễ khiến người ta kiêu ngạo,

không biết thực chất mình

? Vậy bài học ở đây là gì

? Đọc thầm, trả lời các câu hỏi

qua phiếu học tập:

II Đọc- hiểu văn bản:( 20’)

1

Ếch khi ở trong giếng :

- Cuộc sống: xung quanh chỉ có một vài con nhái, cua, ốc nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp khiến cho các con vật kia rất sợ

- Giếng: Hố đào thẳng đứng sâu vào lòng đất để lấy nước

- Không gian: nhỏ bé, chật hẹp, không thay đổi

-> Cuộc sống chật hẹp, trì trệ, đơn giản

- Ếch ta tưởng bầu trời chỉ bằng cái vung

và mình thì oai như một vị chúa tể

- Ếch là kẻ hiểu biết nông cạn nhưng lại huênh hoang, kiêu ngạo

- Nghệ thuật: Nhân hóa, hình ảnh gần gũi,quen thuộc gợi nhiều liên tưởng

=> Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo không biết thực chất về mình

-Bài học: Dù hoàn cảnh, môi trường

Trang 10

* Sống yêu thương, hòa thuận với mọi người

chính là KNS biết giao tiếp, ứng xử có văn hóa,

chung sống hòa bình Khi các em có kĩ năng này,

các em sẽ được mọi người tôn trọng, yêu quí.

GV chuyển ý :

Do sống trong môi trường chật hẹp, sự hiểu biết

và có cái nhìn về thế giới xung quanh quá hạn

hẹp, đơn giản nên Ếch đã nảy sinh tư tưởng chủ

quan, kiêu ngạo huênh hoang Một năm nọ, trời

mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ,

đưa Ếch ta ra ngoài Lúc này, môi trường sống

của Ếch ta thế nào? Cách sống của Ếch ra sao?

? Dựa vào tranh kể lại các sự việc khi Ếch ra khỏi

giếng

? Ếch đã ra khỏi giếng bằng cách nào

? Cái cách ra ngoài ấy là ý muốn khách quan hay

ý muốn chủ quan của Ếch

? Không gian ngoài giếng có gì khác với không

gian trong giếng? Ếch có thể làm gì

? Ếch có nhận ra sự thay đổi đó không? Những

cử chỉ nào của ếch chúng tỏ điều đó?

? Vì sao Ếch lại có thái độ “nhâng nháo” và “ chả

thèm để ý” gì đến xung quanh như thế

? Kết cục, chuyện gì đã xảy ra với ếch?

? Theo em, vì sao ếch lại bị giẫm bẹp?

* Thảo luận nhóm ( 2 phút )

- Nhóm 1+2:

? Nói trời mưa nước lớn, Ếch ra ngoài nên mới

chết Trời mưa là nguyên nhân dẫn đến cái chết

của Ếch đúng hay sai? Nhận xét về cái chết của

Ếch

- Nhóm 3+4

? Có phải truyện kể về chú Ếch để phê phán chú

không? Hay truyện có ý nghĩa gì?

GV chuyển ý: Bây giờ, môi trường sống của

Ếchđã thay đổi, bầu trời rộng hơn, xung quanh

rộng lớn

hơn, thế mà Éch vẫn giữ thói cũ, cứ đi lại nghênh

ngang và tưởng như đáy giếng chỉ có những con

vật nhỏ bé, còn mình vẫn là chúa tể nên chú phải

sống hạn chế cũng không được tự bằng lòng, ảo tưởng, ngộ nhận về mình mà phải cố gắng học tập để vươn lên.

? Gia đình em có mấy người?

? Em là con thứ mấy trong gia đình?

? Em có được bố mẹ quan tâm, chămsóc nhất nhà không?

? Khi được cả nhà quan tâm, em cónghĩ mình là người quan trọng nhất (chúatể) của gia đình không?

? Em có cách cư xử với mọi người như thế nào?

2 Ếch khi ra ngoài giếng:

- Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài

- Vì Ếch không tự ý thức về mình,kiêu ngạo và chủ quan

- Kết cục: Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

Trang 11

chấp nhận hậu quả thật đáng tiếc

? Khi tham gia giao thông ngoài đường, em cần

chú ý điều gì?

=>GV chiếu một số hình ảnh về việc học sinh

chủ quan khi tham gia giao thông dẫn đến gây

cản trở giao thông, vi phạm an toàn giao thông

và có thể gây tai nạn.

? Từ câu chuyện, em hãy nhận xét mối quan hệ

của cá nhân con người với xã hội, với mọi người

(tích hợp môn học Giáo Dục Công Dân: giáo dục

cách sống khiêm tốn, hòa đồng, tôn trọng lẫn

nhau khi mọi người cùng sinh sống trong một

- Nhóm 3+4: Truyện kể về chú Ếch nhưng nói chuyện con người Phê phán những kẻ hiểu biết nông cạn mà lại huênh hoang Khuyên nhủ con người phải mở rộng tầm hiểu biết của mình không được chủ quan, kiêu ngạo

- Khi tham gia giao thông ngoài đường, cần chấp hành đúng qui định về ATGT

=>Trong xã hôi, con người sống trong cộngđồng, khi hoàn cảnh sống hạn hẹp

sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh; không nên

có cái nhìn phiến diện, tư tưởng chủ quan, bảo thủ mà phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần sống hòa đồng, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau để cùng nhau phát triển

Trang 12

Hoạt động 4

? Tìm hai câu văn trong văn bản mà em cho là

quan trọng nhất thể hiện nội dung và ý nghĩa của

truyện

? Hãy tìm những thành ngữ gần gũi với nội dung

câu chuyện

? Em hiểu gì về thành ngữ: "ếch ngồi đáy giếng"

? Nghe nhạc đoán tên bài hát

? So sánh với chú Ếch trong bài, em có nhận xét

gì không? (Tích hợp môn học Âm Nhạc)

- Không phải tất cả mọi chú Ếch đều huênh

hoang mà có rất nhiều chú Ếch thật dễ thương

(chú có đôi mắt tròn, siêng năng học tập, hòa

đồng với những chú Họa Mi, những chú cá

Rô…); quan trọng là mỗi người cần phải biết học

hỏi để luôn hoàn thiện bản thân, tránh huênh

hoang, kiêu ngạo

GV liên hệ về sự thay đổi môi trường sẽ có

những ảnh hưởng nhất định tới con người và

kết hợp tích hợp với giáo dục bảo vệ môi

trường

- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận

thức về chính mình và thế giới xung quanh;

không nên có cái nhìn phiến diện, tư tưởng chủ

quan, bảo thủ

- Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường

người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có

khi bằng cả mạng sống

- Phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm

hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau

V Vận dụng:

Đề: Từ văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”,viết một

đoạn văn về việc nhân dân Việt Nam làm gì để

ứng phó với biến đổi khí hậu trong những năm

- Phải biết quan sát thế giới xung quanh,

mở rộng tầm hiểu biết, chớ chủ quan, kiêu ngạo

-Hs xem

IV Luyện tập:( 2’) Bài tập 1:

- Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể

- Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý gì đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

- Coi trời bằng vung

Trang 13

? Kể lại chuyện.

* Trò chơi ô chữ

1 Truyện truyền thuyết, truyện cổ tích thuộc loại

truyện gì?

2 Nhân vật TS thuộc kiểu nv gì?

3 Truyện STTT giải thích hiện tượng tự nhiên

nào ở nước ta?

4 Chiến công đầu tiên của TS?

trước một số vấn đề đáng quan tâm: Dân

số, xung đột sắc tộc, tôn giáo, đặc biệt làvấn đề môi trường Nhất là khí hậu đang

có nhiều biến đổi bất thường Hạn hán,

lũ lụt thường xuyên xảy ra Người dân Việt Nam, nhất là người dân Nam Bộ mùa nước lên phải sống chung với lũ, sống trên những nhà nổi mấy tháng liền.Tuy nhiên, nhân dân ta không chủ quan

* Gv khái quát nội dung bài học bằng bản đồ tư duy

IV Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà: (1’)

Bài tập về nhà (phát phiếu học tập)

1) Em hãy vẽ bức tranh mô phỏng hình ảnh chú Ếch theo cảm nhận của em

- Yêu cầu: có thể vẽ cá nhân trên giấy A 4 hoặc vẽ theo nhóm từ 2 – 3 em trên giấy A 3 (Tích hợp môn học Mỹ Thuật)

2) Hãy viết một đoạn văn biểu cảm về chú Ếch trong văn bản Từ đó, em rút ra được bài học gì cho bản thân trong cuộc sống? (Tích hợp giáo dục kỹ năng

sống)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Thầy bói xem voi

1 Bước 1: Xây dựng chủ đề

1.1 Xác định tên chủ đề:

Các tổ, nhóm chuyên môn Ngữ văn căn cứ vào phân phối chương trình và sách giáo khoa

Trang 14

Ngữ văn hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp Với việc

sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường giáo viên chịu trách nhiệm về tính khoa học, tính logic, đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, phù hợp đối tượng học sinh.

Chương trình Ngữ văn của từng khối lớp có ba phân môn gồm Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn Trong từng phân môn, chúng ta chọn những bài học nào hoặc nội dung nào có mối liên quan chặt chẽ với nhau Từ những nội dung liên quan đó, giáo viên định hình chủ đề

sẽ dạy và soạn thành một giáo án dạy học theo chủ đề Như vậy một chủ đề có thể ít hoặc

nhiều tiết (ít nhất là hai đơn vị kiến thức trong một chủ đề).

1.1.1.Định hướng xây dựng chủ đề chủ đề dạy học:

- Xét về nội dung phản ánh có thể có các chủ đề: Hình ảnh của người lính, người lao

động; Tình cảm gia đình, tình yêu làng quê đất nước, tình yêu thiên nhiên, tình bạn,…

- Xét về thể loại có thể có các chủ đề: Truyện cổ tích; Truyện ngụ ngôn; Truyện cười; Ca dao; T ục ngữ; Truyện trung đại; Truyện kí, tùy bút,…

- Về loại văn bản có thể có các chủ đề: Các văn bản nhật dụng; Các văn bản nghị luận, …

* Phần Tiếng Việt

- Xét về từ vựng có thể có các chủ đề : Từ vựng; Sự phát triển từ vựng; Từ mượn; Từ Hán Việt; Tthuật ngữ và biệt ngữ xã hội;…

- Xét về ngữ pháp có thể có các chủ đề: Từ loại; Các cụm từ; Dấu câu và ôn luyện về dấu câu; Các thành phần câu; Các thành phần biệt lập; Các kiểu câu; Biến đổi câu; Mở rộng câu; Các thành phần câu,…

- Xét về phong cách ngôn ngữ và các biên pháp tu từ có thể có các chủ đề : Các biện pháp

Tùy vào nội dung chương trình từng khối lớp để xác định chủ đề cho hợp lí.

6

Văn bản

- Truyện ngụ ngôn (Ếch ngồi đáy giếng;…

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

- Thơ hiện đại Việt Nam (Đêm nay Bác không ngủ;Lượm;Mưa)

3 4

Tiếng Việt - Các biện pháp tu từ (So Sánh; Nhân hóa)- Ôn tập về dấu câu 3

2

Trang 15

Văn bản

- Ca dao –dân ca ( Những câu hát…)

- Các văn bản nghị luận (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta;… Ý nghĩa văn chương)

4 4 Tiếng Việt

- Dấu câu (Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;

Dấu gạch ngang)

- Từ vựng (từ ghép, từ láy )

2 2 Tập làm văn - Văn biểu cảm- Văn nghị luận 44

Dấu câu và ôn tập dấu câu (Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;Dấu ngoặc kép;Ôn luyện về dấu

Tập làm văn - Văn thuyết minh

- Văn nghị luận

4 2

9

Văn bản

-Truyện Kiều với các các đoạn trích.

- Hình ảnh người lính qua các tác phẩm Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Ánh trăng

5 3

- Văn bản tự sự.

- Văn nghị luận (Nghị luận về tác phẩm truyện- hoặc đoạn trích)

5 4

1.2 Mô tả chủ đề:

- Các mức độ này được sắp xếp theo bốn mức: nhận biết - thông hiểu - vận dụng thấp - vận dụng cao (các chuẩn được mô tả ở những mức độ khác nhau, thể hiện sự phát triển)

- Xác định các loại câu hỏi, bài tập để rèn luyện, phát triển các năng lực.

1.2 Xác định thời lượng của chủ đề - tổng số tiết

- Tùy từng khối lớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để hoàn thành các nội dung trên.

- Số lượng tiết cho một chủ đề nên có dung lượng vừa phải (khoảng 2 đến 5 tiết) để việc biên soạn và tổ chức thực hiện khả thi.

- Tổng số tiết của chương trình sau khi biên soạn lại có chủ đề mới không vượt hoặc thiếu so với thời lượng quy định trong chương trình Ngữ văn hiện hành.

Ví dụ chủ đề Ôn tập về dấu câu ở lớp 6 , tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2

Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề

Trang 16

Tiết 122 – 127 122 - 123

Tên bài Ôn tập về dấu câu Chủ đề: Ôn tập về dấu câu

Ví dụ chủ đề Tục ngữ ở lớp 7, tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2

Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề

Tên bài Ôn tập về dấu câu Chủ đề: Ôn tập về dấu câu

Ví dụ chủ đề Ôn tập về dấu câu ở lớp 8 , tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3

Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề

Tên bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm; Dấungoặc kép; Ôn luyện về dấu câu Chủ đề: Dấu câu và Ôn luyện về dấu câu

Ví dụ chủ đề Hình ảnh người lính qua các tác phẩm Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Ánh trăng ở lớp 9, tổng số tiết :3

Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề

Tên bài Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe

không kính; Ánh trăng

Hình ảnh người lính qua các tác phẩm Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Ánh trăng

1.2.2 Mục tiêu chủ đề:

Giáo viên phải xây dựng mục tiêu cho từng tiết hoặc cả chủ đề.Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái

độ (chuẩn chung theo chủ đề và chuẩn cụ thể từng đơn vị bài học) được xác định căn cứ theo quy định trong chương trình Ngữ văn hiện hành Định hướng những năng lực có thể hình thành và phát triển sau khi học chủ đề (chú ý đến năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn: đọc- hiểu và tạo lập văn bản )

Ví dụ chủ đề về Truyện Kiều với các đoạn trích ở lớp 9

Trang 17

Mục tiêu tiết 1:

- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung,nghệ thuật của “Truyện Kiều”.

- Từ đó thấy được “Truyện Kiều” là một kiệt tác của văn học dân tộc.

Mục tiêu tiết 2,3,4,5

- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật, miêu tả cảnh vật của Nguyễn Du, khắc họa những nét riêng về nhan sắc tài năng tính cách số phận của Thúy Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp cổ điển.

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều”, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp, tài năng và nhân phẩm con người; đồng cảm nỗi đau của con người.

- Học tập cách miêu tả nhân vật, thiên nhiên.

1.2.3 Phương tiện:

Khai thác và sử dụng tối đa, hiệu quả các phương tiện, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, đồ dùng dạy học, đặc biệt là phòng học bộ môn và thư viện nhà trường, tránh tình trạng dạy chay, dạy học nặng về lý thuyết hàn lâm, ít kỹ năng thực hành, không gắn với thực tiễn.

1.2.4 Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:

Giáo viên phải xây dựng nội dung cụ thể từng tiết của chủ đề

Ví dụ 1: Chủ đề Hình ảnh người lính qua tác phẩm thơ Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng ) ở lớp 9

* Tiết 1:

- Nội dung 1: Giới thiệu chung

+ Tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy (năm sinh , quê quán, hoạt động nghệ thuật, )

+ Tác phẩm Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng ( xuất xứ, hoàn

- Nội dung 1 : Đọc - hiểu văn bản (Ánh trăng)

- Nội dung 2 : Tổng kết nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa(Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng)

- Nội dung 3 :Luyện tập (cảm nhận về hình ảnh người lính qua các bài thơ Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng)

Ví dụ 2: Chủ đề Dấu câu và Ôn tập dấu câu ở lớp 8

* Tiết 1:

- Nội dung 1:Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Nội dung 2 :Công dụng của dấu ngoặc kép

* Tiết 2:

-Nội dung 1: Luyện tập về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Nôi dung 2 : Luyện tập về dấu ngoặc kép

* Tiết 3 :

- Nội dung 1: Tổng kết về dấu câu

- Nôi dung 2 : Các lỗi thường gặpvề dấu câu

2 BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:

Ngày đăng: 18/11/2018, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w