BUỔI 2 Câu 1 : Phân tích cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lựcTrong chương trình DHĐHPTNL mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông
Trang 1TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 So sánh các lý thuyết học tập, ưu điểm, hạn chế
2 Phân tích khả năng ứng dụng các lý thuyết học tập trong dạy học bộ môn
3 Trình bày một ví dụ về dạy học bộ môn trong đó sử dụng một vài lý thuyết học tập
2
BUỔI 2
1 Phân tích cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực
2 Đề xuất một số biện pháp đổi mới dạy học môn học theo định hướng phát triển năng lực
3 Trình bày một ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Trang 2học theo dự án trong dạy học bộ môn.
6 Trình bày một ví dụ về vận dụng một hoặc các quan điểm, phương pháp dạy học nêu trên trong dạy họcbộ môn
BÀI LÀM BUỔI 1 Câu 1 : So sánh các lý thuyết học tập, ưu điểm, hạn chế
Những giả thuyết khác nhau của các lý thuyết học tập có nguồn gốc từ các tư tưởng triết học Mỗi lý thuyếtkhác nhau định hướng, vạch ra những phương pháp dạy học khác nhau Mỗi lý thuyết có những ưu điểm và hạn chếriêng, chúng ta cần có sự sàng lọc và vận dụng hợp lý nhất
Sau đây là bảng so sánh các lý thuyết học tập, ưu điểm và hạn chế
Các tiêu
chí đánh
giá
- Một số quan niệm của thuyết hành vi:
+ Các lí thuyết hành vi giới hạn việc
nghiên cứu cơ chế học tập qua các
hành vi bên ngoài có thể quan sát
khách quan bằng thực nghiệm
+ Thuyết hành vi không quan tâm đến
các quá trình tâm lí chủ quan bên trong
của người học như tri giác, cảm giác,
tư duy, ý thức, vì cho rằng những yếu
- Thuyết nhận thức nhấn mạnh ý
nghĩa của các cấu trúc nhận thức đốivới sự học tập
+ Các lí thuyết nhận thức nghiên cứuquá trình nhận thức bên trong với tưcách là một quá trình xử lí thông tin
+ Quá trình nhận thức là quá trình có
cấu trúc và có ảnh hưởng quyết địnhđến hành vi Con người tiếp thu các
- Những quan niệm chính củathuyết kiến tạo như sau:
+ Không có tri thức tồn tạikhách quan tuyệt đối Tri thứcxuất hiện thông qua việc chủthể nhận thức tự cấu trúc vào
hệ thống bên trong+ Nhấn mạnh vai trò chủ thểcủa nhận thức
Trang 3quan
điểm cơ
bản
được Bộ não được coi như là một
“hộp đen” không quan sát được
+ Thuyết hành vi cổ điển (Watson):
quan niệm học tập là tác động qua lại
giữa kích thích và phản ứng (S - R)
nhằm thay đổi hành vi Thuyết này
không nhấn mạnh đến vai trò của não
bộ trong học tập, bỏ qua vai trò của tư
duy
+ Thuyết hành vi Skiner: khác với
thuyết hành vi cổ điển, Skiner không
chỉ quan tâm đến mối quan hệ giữa
kích thích và phản ứng mà đặc biệt
nhấn mạnh mối quan hệ giữa hành vi
và hệ quả của chúng (S – R - C)
chúng, từ đó quyết định các hành viứng xử
+ Trung tâm của lí thuyết nhận thức là
các hoạt động trí tuệ: xác định, phântích, hệ thống hóa các sự kiện, cáchiện tượng, nhớ lại những kiến thức
đã học, giải quyết các vấn đề và pháttriển, hình thành các ý tưởng mới
+ Cấu trúc nhận thức của con ngườikhông phải là bẩm sinh mà hình thànhqua kinh nghiệm
+ Mỗi người có cấu trúc nhận thứcriêng Vì vậy muốn có sự thay đổi tácđộng phù hợp nhằm thay đổi nhậnthức của người đó
+ Con người có thể tự điều chỉnh quá
trình nhận thức: tự đặt mục đích, xâydựng kế hoạch và thực hiện
người học và đối tượng họctập
+ Học không chỉ là khámphá,là sự giải thích cấu trúctri thức
Khác
nhau
Các
điểm
+ Dạy học được định hướng theo các
hành vi đặc trưng có thể quan sát
được
+ Các quá trình học tập phức tạp được
chia thành một chuỗi các bước học tập
đơn giản, trong đó bao gồm các hành
vi cụ thể
+ Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích
hành vi đúng đắn của người học
+ Không chỉ kết quả học tập (sảnphẩm) mà quá trình học tập và quá
trình tư duy cũng là điều quan trọng
+ Nhiệm vụ của người dạy là tạo ramôi trường học tập thuận lợi, thườngxuyên khuyến khích các quá trình tưduy
+ Các quá trình tư duy không thựchiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra
+ Không có kiến thức kháchquan tuyệt đối
+ Về mặt nội dung dạy họcphải định hướng theo nhữnglĩnh vực và vấn đề phức hợp,gần với cuộc sống và nghềnghiệp và được khảo sát cụthể
+ Việc học tập chỉ có thể được
Trang 4nhau
+ Giáo viên thường xuyên điều chỉnh
và giám sát quá trình học tập để kiểm
soát sự tiến bộ trong học tập và điều
+ Cần có sự cân bằng giữa những nộidung do giáo viên truyền đạt và nhữngnhiệm vụ tự lực của người học
thực hiện trong một quá trìnhtích cực
+ Học tập trong nhóm có ýnghĩa quan trọng
+ Học qua sai lầm là điều rất
có ý nghĩa
+ Các lĩnh vực học tập cầnđịnh hướng vào hứng thú củangười học
+ Sự học tập, hợp tác đòi hỏikhuyến khích phát triển khôngchỉ có lí trí mà cả về mặt tìnhcảm, giao tiếp
+ Mục đích học tập là xâydựng kiến thức của bản thân
Đánh
giá
chung
+ Ưu điểm: Thuyết hành vi có khả
năng ứng dụng cao trong LLDHHĐ
Các hình thức ứng dụng: Trong dạy
học chương trình hóa; trong dạy học có
hỗ trợ bằng máy vi tính; trong học tập
thông báo tri thức và trong huấn luyện
+ Hạn chế: Quá trình học tập không
chỉ do kích thích từ bên ngoài mà còn
là quá trình chủ động bên trong của
chủ thể nhận thức; Việc chia quá trình
học tập thành chuỗi các hành vi đơn
+ Ưu điểm: thuyết nhận thức được
thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trongdạy học, đặc biệt là: Ứng dụng trongdạy học giải quyết vấn đề; dạy họcđịnh hướng hành động; dạy học khámphá; làm việc nhóm
+ Hạn chế: Việc dạy học nhằm phát
triển tư duy, giải quyết vấn đề, dạyhọc khám phá đòi hỏi nhiều thời gian,
sự chuẩn bị và năng lực của giáo viên
Cấu trúc quá trình tư duy không quan
+ Ưu điểm: Thuyết kiến tạo
được thừa nhận và ứng dụngrộng rãi trong học tập, đặ biệtlà trong học tập tự điều khiển,học theo tình huống, họcnhóm, học tương tác…
+ Hạn chế: Quan điểm cực
đoan trong thuyết kiến tạo phủnhận sự tồn tại của tri thứckhách quan; việc đưa các kỹnăng cơ bản vào các đề tài
Trang 5quan hệ tổng thể… giả thuyết tập cơ bản có thể hạn chế hiệu
quả học tập; việc nhấn mạnhvai trò của học nhóm quá mứccũng cần xem xét, vì vai trò,năng lực học tập của các cánhân luôn đóng vị trí quantrọng
+ Dạy học lí thuyết kiến tạođòi hỏi thời gian lớn
Kết luận
Các lý thuyết học tập của tâm lý học dạy học tìm cách giải thích cơ chế của việc học tập, làm cơ sở để tổchức và thực hiện tối ưu quá trình học tập của người học Có nhiều mô hình lý thuyết khác nhau, trong đó có banhóm chính là thuyết hành vi, thuyết nhận thức và thuyết kiến tạo Mỗi lý thuyết học tập có những ưu điểm vànhững hạn chế riêng như đã trình bày ở trên và cho đến nay chưa có một lý thuyết học tập nào mang tính tổngquát và hoàn thiện Do vậy, khi vận dụng cần phải phối hợp các lý thuyết một cách thích hợp
Câu 2: Phân tích khả năng vận dụng các lý thuyết trong dạy học môn địa lý.
- Bước 1: Giáo viên cho học sinh xem video hoặc hình ảnh về thiên nhiên Châu Phi
- Bước 2: Học sinh quan sát video hoặc hình ảnh về thiên nhiên Châu Phi
- Bước 3: Học sinh trả lời câu hỏi mà giáo viên phát vấn, yêu cầu
- Bước 4: Giáo viên đánh giá và chuẩn kiến thức
Trang 6Phương pháp thực hiện bài giảng là: Dạy học theo nhóm
- Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
- Bước 2: Đưa ra tình huống có vấn đề “Trong buổi đi pic nic chẳng may bị lạc trong rừng, làm thế nào đểthoát ra được khu rừng ấy và tìm đường trở về”
- Bước 3: Học sinh thảo luận nhóm rồi đưa ra các phương án
- Bước 4: Đại diện nhóm báo cáo
- Bước 5: Các nhóm còn lại đóng góp ý kiến bổ xung rồi chọn ra phương án tối ưu nhất
- Bước 6: Giáo viên đánh giá và chuẩn kiến thức
3 Thuyết kiến tạo
Thách thức một cách cơ bản về tư duy truyền thống về dạy học, không phải người dạy mà là người học trong
sự tương tác với các nội dung học tập sẽ nằm trong tâm điểm của quá trình dạy học, nhiều quan điểm dạy học mớibắt nguồn từ thuyết kiến tạo, học tập tự điều chỉnh, học tập với những vấn đề phức hợp, học theo tình huống, họctheo nhóm, học qua sai lầm, nhấn mạnh nhiều hơn vào dạy học định hướng thay cho định hướng sản phẩm
Ví dụ: Trong bài hiện tượng “Ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ” – Địa lý 6 – THCS vàĐịa lý 10 – THPT
Giáo viên dạy học tích hợp liên môn Cụ thể tích hợp môn Văn học để giải quyết vấn đề
- Bước 1: Giáo viên đưa ra câu hỏi liên môn:
Tại sao dân gian ta có câu ca dao ?
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Trang 7Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
- Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân sau đó trao đổi với nhóm rồi thống nhất ý kiến đưa ra câu trả lời (sảnphẩm của nhóm trên phiếu)
- Bước 3: Các học sinh khác nhận xét, bày tỏ quan điểm (nhất trí, không nhất trí với bạn nêu rõ lý do vì sao)
- Bước 4: + Nếu học sinh rút ra kết luận đúng thì giáo viên tán thành
+ Nếu học sinh không chốt được kiến thức thì giáo viên phải chốt kiến thức Câu ca dao này chỉđúng với các nước nằm ở Bắc Bán Cầu Tại vì vào tháng 5 âm lịch tức tháng 6 dương lịch (Cha ông ta thường dùnglịch âm) lúc này bán cầu bắc ngả về phía mặt trời nên nhận được lượng nhiệt và ánh sáng lớn nhất nên sẽ là mùa hèdẫn đến ngày dài hơn đêm
Còn Nam Bán Cầu sẽ ngược lại… Ngày tháng mười thì Bắc Bán Cầu chếch xa mặt trời lượng nhiệt và gócchiếu sáng nhỏ nên là mùa Đông, có đêm dài hơn ngày…
Câu 3: Trình bày 1 ví dụ về dạy học bộ môn trong đó sử dụng 1 hay một vài lý thuyết học tập
Hợp chủng quốc Hoa Kì
( Sách giáo khoa Địa lý 11 )
Tiết 1: Tự nhiên dân cư và xã hội
1 Mục tiêu: Sau bài học học sinh có khả năng:
- Có kĩ năng phân tích các lược đồ để thấy được đặc điểm địa hình, sự phân bố khoáng sản, dân cư Hoa Kì
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư Hoa Kì
1.3 Thái độ
Trang 8- Học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Khai thác và bảo vệ hợp lí tài nguyên thiên nhiên
2 Thiết bị dạy học
2.1.Giáo viên: giáo án, bản đồ bán cầu Tây, bản đồ tự nhiên Hoa Kì.
2.2.Học sinh: sách giáo khoa, dụng cụ học tập
3 Tiến trình dạy học
3.1 Kiểm tra bài cũ
3.2 Bài mới:
- Học sinh xác
đinh được vị trí
địa lý, phạm vi
- Nằm ở bán cầu Tây
- Tọa độ:kéo dài từ 250 B- 44o B
2 Phạm vi lãnh thổ
- Diện tích : 9,63 km2
- Vị trí tiếp giáp + Phía Bắc tiếp giáp Canada
+ Phía Nam giáp Mê hi cô
+ Phía Đông giáp Đại Tây Dương
+ Phía Tây giáp Thái Bình Dương
- Lãnh thổ gồm 3 bộ phận: Phần rộng lớn
ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và
quần đảo Ha-oai
=> Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vilãnh thổ
-Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Phương pháp đàm thoại gợimở
- Phương pháp sử dụng bảnđồ
- GV: cho học sinh quan sátbản đồ treo tường xác địnhtrên bản đồ vị trí của Hoa Kì,kể tên các quốc gia tiếp giápvới Hoa Kì?
- HS: Quan sát bản đồ báncầu Tây
- Lên bảng xác định vị trí củaHoa Kì và các quốc gia tiếpgiáp
Trong việc dạy học để đạtđược mục đích thứ nhất này,người giáo viên đã vận dụngthuyết hành vi thông qua việcthông báo trí thức bằng phươngpháp đàm thoại gợi mở, dẫn dắthọc sinh tập trung suy nghĩvào những vấn đề cơ bản củabài giảng mà giáo viên đangmuốn định hướng, đồng thờitạo cho học sinh một tâm thếhứng thú học tập, nhằm giúphọc sinh trả lời đúng những câuhỏi mà giáo viên đưa ra
- Thuyết nhận thức được thểhiện ở chỗ giáo viên yêu cầuhọc sinh giải quyết vấn đề ; từ
Trang 9chiến tranh và làm giàu nhờ chiếntranh.
và phạm vi lãnh thổ đã nêu raphải đánh giá được ý nghĩa củanó mang lại cho sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước
- Học sinh xác
định được các
đặc điểm cơ bản
về điều kiện tự
nhiên Hoa Kì
II Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm
Vùng phía Tây
Vùng trung tâm
Vùng phía Đông
Alaska
Giới hạnà
Haoai Địa hình Khí hậu Sông ngòi Tài nguyên
- Phương pháp thảo luậnnhóm
- GV hướng dẫn học sinhthảo luận nhóm
+ Chia lớp thành 4 nhóm
+ Phân công nhiệm vụ chotừng nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu về đặc
điểm của vùng phía Tây( giớihạn, địa hình, khí hậu, sôngngòi, tài nguyên)
Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc
điểm của vùng trung tâm( giới hạn, địa hình, khí hậu,sông ngòi, tài nguyên)
Nhóm 3: Tìm hiểu về đặc
điểm của vùng phía Đông( giới hạn, địa hình, khí hậu,sông ngòi, tài nguyên)
Nhóm 4: Tìm hiểu về đặc
điểm của vùng Alaska, Haoai( giới hạn, địa hình, khí hậu,sông ngòi, tài nguyên)
Trong việc dạy học để đạtđược mục đích thứ 2 này, giáoviên đã vận dụng thuyết nhậnthức thông qua việc dạy họcbằng phương pháp hoạt độngnhóm Cụ thể:
+ Giáo viên: hoàn toàn đóngvai trò là người chỉ đạo, tổchức cho hoạt động tích cựccủa chủ thể học sinh từ việc tạodựng nhóm, xây dựng hệ thốngcâu hỏi cho từng nhóm thảoluận đến việc hệ thống hóa lạinhững nội dung cơ bản của bàihọc trên cơ sở phần trả lời củatừng nhóm học sinh Trong quátrình học sinh thảo luận vàtrình bày nội dung thảo luậngiáo viên đôn đốc học sinh làmviệc tích cực, giúp đỡ, gợi mởcho học sinh có những kiếngiải đúng đắn , tuyệt đối khôngđược có tư tưởng áp đặt cách
Trang 10- Các nhóm phân công nhiệmvụ, tích cực thảo luận nhóm,trình bày sản phẩm.
- Giáo viên hỗ trợ bằng cáchhướng dẫn, cách thức thảoluận
hiểu cá nhân của mình cho họcsinh
+ Học sinh trong hoạt độngnày, học sinh luôn đóng vai tròtrung tâm, chủ thể học tập vàsáng tạo , được tự do trình bàysuy nghĩ, quan điểm của mình,phát huy nhận thức của cánhân Ngoài ra còn được rènluyện kĩ năng thuyết trình mộtvấn đề trước đám đông nhằmnâng cao tự tin của học sinh
- Học sinh thấy
được sự gia tăng
dân số nhanh
chủ yếu là do
dân nhập cư dẫn
tới sự đa dạng về
thành phần dân
tộc
III Dân cư
1 Gia tăng dân số
- Dân số đông thứ 3 thế giới
- Dân số tăng nhanh chủ yếu là do nhậpcư
- Lực lượng lao động dồi dào
- Nguồn lao động có trí thức, có vốnkinh nghiệm
2 Thành phần dân cư đa dạng
- Người Châu Âu: 83%
- Người gốc Phi: 10%
- Người Châu Á và Mĩ la tinh: 6%
- Người bản địa:1%
3 Phân bố dân cư
- Phương pháp đàm thoại gợi
mở
- Giáo viên dẫn dắt gợi mở,đưa học sinh lần lượt vàotừng vấn đề một để học sinhkhám phá ra kiến thức
- Học sinh dưới sự gợimở,dẫn dắt của giáo viên từ
từ nhận ra được nội dung kiếnthức cần lĩnh hội
- GV: Hoa Kì không phải là đất nước của những người nhập cư? Em có suy nghĩ gì
Trong việc dạy học đểđạt được mục đích thứ 3 này ,người giáo viên đã vận dụngthuyết kiến tạo với những vấnđề phức hợp cụ thể là
- giáo viên nêu ra vấn đề phứchợp có những quan điểm lệchlạc phiến diện Từ đó để họcsinh suy nghĩ và trình bày, kiếngiải về quan điểm và cách hiểucủa riêng mình Cuối cùng giáoviên sẽ nhận xét, chốt lại + Học sinh đóng vai trò trungtâm trong hoạt động kiến tạo
Trang 11+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, TháiBình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân
- Nguyên nhân: do tác động của nhiềunhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản;
lịch sử khai thác lãnh thổ và trình độ pháttriển kinh tế
viên đi đến một quan điểmđúng đắn toàn diện nhất
4 Củng cố kiến thức
4.1 Hãy phân tích đặc điểm của vị trí địa lí và ý nghĩa của nó trong phát trong phát triển kinh tế-xã hội của Hoa Kì?
4.2 Hãy chứng minh tài nguyên thiên của Hoa Kì rất phong phú?
5 Hướng dẫn học bài
Về nhà làm bài tập ở SGK
Trang 12BUỔI 2 Câu 1 : Phân tích cơ sở đổi mới dạy học theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực
Trong chương trình DHĐHPTNL mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các nhóm năng lực
1 Vì sao cần chuyển từ dạy học định hướng phát triển nội dung (DHĐHPTND) sang DHĐHPTNL?
Do chương trình định hướng nội dung tồn tại phổ biến trên thế giới cho đến cuối thế kỉ 20 và ngày nay vẫncòn ở nhiều nước Đặc điểm cơ bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệthống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chưowng trình dạy học Những nội dung của cácmôn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng Người ta chú trọng việc trang bị cho học sinh hệthống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên , chương trình giáo dục định hướng nộidung chưa chú trọng đến chủ thể người học cũng như khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huốngthực tiễn
Chương trình DHĐHPTND không còn thích hợp do tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh chóng, việc quyđịnh cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nội dung chương trình dạyhọc nhanh bị lạc hậu so với tri thức hiện đại Ngoài ra những tri thức tiếp thu trong nhà trường cũng nhanh bị lạchậu Bên cạnh đó chương trình DHĐHND hướng đến việc đánh giá chủ yếu dựa trên kiểm tra, tái hiện mà ít hướngvào việc vận dụng trong những tình huống thực tiễn Vì vậy phương pháp dạy học này thường mang tính thụ động,ít chú ý đến khả năng ứng dụng, hạn chế khả năng sang tạo và năng động
Trong khi đó DHĐHPTNL không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn
Trang 13trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên học sinhtheo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Với phương pháp dạy học này việcđánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm mà chú trọng vào đánh giánăng lực thực tiễn của người học.
* Phân tích khái niệm và cấu trúc của khái niệm năng lực:
a Khái niệm năng lực:
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng latinh “Competentia” có nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm nănglực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
Năng lực là một nguồn gốc tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo,kinh nhiệm, sự sắn sang hành động và trách nhiệm đạo đức
Năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn sang có của cá thể nhằm giải quyết các tình huốngxác định, cũng như sẵn sang về động cơ , xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách cótrách nhiệm và hiểu quả trong những tình huống linh hoạt
Có nhiều loại năng lực khác nhau Năng lực hành động là một loại năng lực Khái niệm phát triển năng lực ởđây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động , giải quyết các nhiệm vụ, vấnđề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩnăng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sang hành động
b Phân tích khái niệm năng lực
Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu dạy học, mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua cácnăng lực cần hình thành
Trong các môn học , những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành các nănglực
Năng lực là sự kết hợp của tri thức, hiểu biết, khả năng mong muốn…
Trang 14Mục tiêu hinh hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúchóa các nội dung, hoạt động dạy học về phương pháp.
Năng lực mô tả việc giải quyết những nhiệm vụ trong các tình huống
Các năng lực chung cùng với năng lực chuyên môn tạo thành cơ sở chung trong việc giáo dục và dạy học.Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể xác định trong các chuẩn : Đến một thời điểm nhất định nào đó,học sinh có thể cần phải đạt được những gì ?
c Cấu trúc của khái niệm năng lực:
- Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng
lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành độngđược mô tả là sự kết hợp của 4 thành phần năng lực sau: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xãhội và năng lực cá thể
Các thành phần cấu trúc của năng lực
Trang 15- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khảnăng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Trong đóbao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệthống và quá trình Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực „nội dung chuyên môn“, theo nghĩa rộngbao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướngmục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương phápchung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý,đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng nhưtrong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng nhưnhững giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quanđiểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặtkhác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêuphát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp,
năng lực xã hội và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
3 Chỉ ra những đặc điểm của mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực.
a Mục tiêu :
Trang 16Mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các nhóm năng lực kết quả học tập cần đạt được mô tảchi tiết và có thể quan sát đánh giá được, thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục.
b Nội dung và phương pháp
Nội dung dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng chuyên mônmà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các nội dung năng lực
Học nội dung
(khái niệm, phạm trù,
quy luật, mối quan
- Lập kế hoạch học tập, kế
hoạch làm việc
- Các phương pháp nhậnthức chung : thu thập, xử
lý, đánh giá, trình bàythông tin
- Các phương pháp chuyênmôn
- Làm việc theo nhóm
- Tạo điều kiện cho sựhiểu biết về phương diện
xã hội
- Học cách cư xử, tinhthần trách nhiệm, khả
năng giải quyết xung đột
- Tự đánh giá điểm mạnh,điểm yếu
- Xây dựng kế hoạch pháttriển cá nhân
- Đánh giá hình thành cácchuẩn mực giá trị đạo đức vàvăn hóa, lòng tự trọng
Năng lực chuyên môn Năng lực phương pháp Năng lực xã hội Năng lực cá thể
Trang 17Đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém quả của giáo viênvà học sinh, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huytính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của học sinh.
Đổi mới PPDH đối với giáo viên bao gồm:
+ Đổi mới việc lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy
+ Đổi mới phương pháp dạy học trên lớp học
+ Đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Đổi mới phương pháp dạy học đối với học sinh là đổi mới phương pháp học tập
Đổi mới PPDH cần được tổ chức lãnh đạo và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là các trườngphổ thông thông qua những biện pháp thích hợp
Nội dung cụ thể
Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học:
1 Đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài học
- Trong thiết kế bài dạy học cần xác định các mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng một cách rõ ràng, cóthể đạt được và có thể kiểm tra đánh giá được
- Trong việc xác định nội dung dạy học không chỉ chú ý đến các kiến thức kỹ năng chuyên môn mà cầnchú ý những nội dung có thể phát triển các năng lực chung khác như năng lực phương pháp, năng lực xã hội,năng lực cá thể
- Việc xác định PPDH cần được lập luận trên cơ sở mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình dạy học, đặcbiệt là mối quan hệ mục đích - nộng dung – PPDH Trong việc thiết kế PPDH cần bắt đầu từ bình diện vĩ mô:xác định các quan điểm, hình thức tổ chức dạy học phù hợp Từ đó xác định các PPDH cụ thể và thiết kế hoạtđộng của giáo viên và học sinh theo trình tự các tình huống dạy học nhỏ ở bình diện vi mô
- Có thể sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm trình diễn PowerPoint cũng là một phươnghướng cải tiến việc thiết kế bài dạy học cũng như hoạt động dạy học
Tóm lại, khi thiết kế bài học cần có sự đổi mới, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của thầy giáosang thiết kế các hoạt động tự học của học sinh, tăng cường tổ chức các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm bằngcác nhiệm vụ học tập cụ thể
Trang 18Có thể phân biệt cách thiết kế bài học mới nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực chủ động, tự học trênlớp với thiết kế bài học theo kiểu truyền thống ở những đặc điểm sau đây:
ST
T
Thiết kế bài giảng kiểu truyền thống Thiết kế bài giảng đổi mới
11
- Xác định mục tiêu dạy
- Chú trọng truyền đạt tri thức, hình thành kĩ năng,
kĩ xảo
- Xác định mục tiêu dạy, mục tiêu học
- Chú trọng truyền đạt tri thức, kỹ năng, kỹ xảo+ phát triển năng lực nhận thức, phẩm chất tưduy, rèn luyện kỹ năng, phương pháp tự học củahọc sinh
2
2
- Tập trung xây dựng nội dung cho hoạt động dạy - Tập trung xây dựng nội dung dạy + xây dựng
nội dung học và cách hướng dẫn học sinh tự học3
3
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ
chức dạy
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện hình thức
tổ chức dạy + cách tổ chức các hoạt động học và
tự học
2 Cải tiến các PPDH truyền thống
- Các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập luôn là những phươngpháp quan trọng trong dạy học; đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc màcần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng
- Để nâng cao hiệu quả của các PPDH truyền thống, người giáo viên cần nắm vững những yêu cầu và sửdụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, chẳng hạn như các kĩthuật: mở bài, trình bày, giải thích trong khi thuyết trình, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu hỏi trả lờitrong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập
- Tuy nhiên các PPDH truyền thống có những hạn chế riêng, do vậy cần kết hợp các PPDH mới, đặc biệtlà những phương pháp và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh Chẳng hạn có thể
Trang 19tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyếtvấn đề.
3 Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
- Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu điểm, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Do đóviệc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong quá trình dạy học là phương hướng quantrọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi vàdạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chứcnăng riêng Cần khắc phục tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình
- Hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên với hìnhthức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
- Hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen
kẽ trong bài thuyết trình mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thểchiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứutrường hợp, dự án
- Trong quá trình chuẩn bị giáo án dạy học, giáo viên cần dự kiến các phương pháp dạy học được kết hợp,ví dụ như:
1 Diễn giảng, nêu vấn đề
- Tạo ra tình huống có vấn đề
- Giáo viên và học sinh cùng giải quyết vấn đề bằng cách:
+ Đặt câu hỏi để học sinh suy nghĩ và trả lời
+ Thuyết trình+ Đặt vấn đề để học sinh trao đổi, thảo luận, tìm cách giải quyết vấn đề
2 Tự đọc - Học sinh độc giáo trình, tài liệu.
- Viết tóm tắt, lập sơ đồ, biểu bảng
3 Thảo luận nhóm - Học sinh chia thành nhiều nhóm nhỏ để thảo luận một vấn đề do giáo viên
nêu lên
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Trang 20- Giáo viên tổng kết.
4 Phương pháp
trực quan
- Xem các phương tiện trực quan
- Thảo luận
- Giáo viên tổng kết
5 Làm bài tập
thực hành
- Làm bài tập thực hành
- Thảo luận, kết luận
6 Tổ chức cho học sinh
thuyết trình, báo cáo
- Học sinh báo cáo một vấn đề đã được chuẩn bị trước
- Cả lớp nghe, trao đổi, thảo luận
- Giáo viên tổng kết
7 Xemina
- Cả lớp chuẩn bị
- 1 - 2 học sinh báo cáo
- Cả lớp thảo luận
- Giáo viên tổng kết
4 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
- Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết vàgiải quyết vấn đề Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫnnhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.Đây là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thứcdạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh
- Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn cũng có thể là những tình huốnggắn với thực tiễn.- Sơ đồ tiến trình dạy học giải quyết vấn đề:
Trang 215 Vận dụng dạy học theo tình huống
- Dạy học theo tìnhhuống tức là tổ chức dạyhọc theo một chủ đề phứchợp gắn với các tìnhhuống thực tiễn cuộc sốngvà nghề nghiệp Quá trìnhhọc tập được tổ chứctrong một môi trường họctập tạo điều kiện cho họcsinh kiến tạo tri thức theocá nhân và trong mốitương tác xã hội của việchọc tập
- Các chủ đề dạyhọc phức hợp là nhữngchủ đề có nội dung liênquan đến nhiều môn họchoặc lĩnh vực tri thứckhác nhau, gắn với thựctiễn
- Phương phápnghiên cứu trường hợp làmột phương pháp dạy học
1 Chuyển giao
nhiệm vụ, phát biểu
vấnđề
Tình huống có tiềmẩn vấnđề
Phát biểu vấnđề - bài toán
Giải quyết vấnđề: Suy đoán, thực
hiện giải pháp
Kiểm tra, xác nhận kết quả: xem xét sự phù hợp của lí thuyết và
thực nghiệm
Trình bày, thông báo, thảo luận,
bảo vệ kết quả
Vận dụng tri thức mớiđể giải quyết
2 Học sinh
hànhđộngđộc lập, tự
chủ, trao đổi tìm tòi
giải quyết vấnđề
3 Tranh luận thể
chế hoá, vận dụng
tri thức mới
Trang 22điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắn vớithực tiễn thông qua làm việc nhóm.
- Các bước thực hiện:
+ Phân tích nội dung bài học, lựa chọn những nội dung có thể dạy học bằng tình huống
+ Xây dựng tình huống gắn với nội dung bài học bằng cách:
Tìm mẩu chuyện ngắn từ sách báo, gọt giũa, cho thêm một vài dữ kiện để gắn với bài học.
Sử dụng các tình huống bắt gặp trong cuộc sống.
Dùng ca dao, thơ, tục ngữ để giới thiệu vấn đề.
Dùng tranh ảnh, phim minh hoạ để đưa ra tình huống có vấn đề.
+ Phân tích tình huống tìm ra các giải pháp và giải pháp tối ưu
+ Soạn giáo án cho bài giảng
6 Vận dụng dạy học định hướng hành động
- Đây là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ vớinhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động,có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động chân tay
- Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tựlực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thựchành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố Trong đó có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy họchiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học khám phá, sáng tạo, dạyhọc theo tình huống và dạy học định hướng hành động
Quy trình tổ chức dạy học theo dự án như sau:
* Công đoạn chuẩn bị:
- Công việc của giáo viên:
+ Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêu cần đạt
+ Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, ai cần, ý tưởng và tên dự án
+ Thiết kế các nhiệm vụ cho học sinh: làm thế nào để học sinh thực hiện xong bộ câu hỏi được giải quyết và
Trang 23+ Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ giáo viên và học sinh cũng như các điều kiện thực hiện dự án trong thực tế.
- Công việc của học sinh:
+ Cùng giáo viên thống nhất các tiêu chí đánh giá
+ Làm việc nhóm để xây dựng dự án
+ Xây dựng kế hoạch dự án: xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phươngpháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm
+ Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án
* Công đoạn thực hiện:
- Công việc của giáo viên:
+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh trong quá trình thực hiện dự án
+ Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho học sinh
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện dự án
- Công việc của học sinh:
+ Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực hiện dự án theo đúng kế hoạch
+ Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được
+ Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo
+ Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần
+ Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho giáo viên và các nhóm khác qua các buổi thảo luận
* Công đoạn tổng hợp:
- Công việc của giáo viên:
+ Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá học sinh giai đoạn cuối dự án
+ Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm học sinh
- Công việc của học sinh:
+ Hoàn tất sản phẩm của nhóm
+ Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm
* Công đoạn đánh giá:
- Công việc của giáo viên:
Trang 24+ Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án.
+ Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm
- Công việc của học sinh:
+ Tiến hành giới thiệu sản phẩm
+ Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm
+ Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu chí đã đưa ra
7 Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin trong dạy học
- Sử dụng phương tiện dạy học nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học
- Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạyhọc hiện đại Đây là xu thế phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại Đa phương tiện và công nghệ thông tincó nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Có thể sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn vàtăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử ( E-Learning)
- Sử dụng máy tính để dạy học là một trong những hướng thay đổi PPDH trong nhà trường chúng ta hiệnnay, trong đó việc giảng bằng các trang trình chiếu PowerPoint được nhiều giáo viên thực hiện Song cần chọntiết học sao cho nếu đưa nó lên trang trình chiếu PowerPoint thì sẽ tận dụng được tối đa ưu việt của máy tính vềviệc cung cấp thông tin cho người học, về tính hẫp dẫn của bài giảng
8 Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo
- Kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của PPDH, là những cách thức hành động của giáo viên vàhọc sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
- Có những kĩ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng PPDH, như kỹ thuật đặt câu hỏitrong đàm thoại, kĩ thuật “khăn trải bàn”, “Kĩ thuật sơ đồ tư duy” ,kĩ thuật “tia chớp” là những kĩ thuật dạy họctích cực trong dạy học phát huy được tính tích cực và sáng tạo của học sinh
+ Kĩ thuật “khăn trải bàn”: Giáo viên chia nhóm học sinh, mỗi người ngồi vào một vị trí và tập trung vàocâu hỏi ( hoặc chủ đề), sau đó viết vào ô mang số của mình câu trả lời hoặc ý kiến của mình về chủ đề Mỗi cánhân khi đó làm việc độc lập Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên sẽ chia sẻ, thảo luận và thống
Trang 25+ Kĩ thuật sơ đồ KWL: Học sinh bắt đầu bằng việc động não tất cả những gì các em biết về chủ đề bàihọc Thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột K của biểu đồ Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi vềnhững điều các em muốn biết thêm về chủ đề này Những câu hỏi đó sẽ được ghi nhận vào cột W của biểu đồ.Trong quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu xong nội dung bài học, học sinh sẽ tự trả lời các câu hỏiđó ở cột W và những thông tin này sẽ được ghi nhận vào cột L.
+ Kĩ thuật “bể cá”: là kỹ thuật dùng cho thảo luận nhóm, trong đó một nhóm học sinh ngồi trước lớp hoặcgiữa lớp và thảo luận với nhau còn những học sinh khác trong lớp theo dõi cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúccuộc thảo luận thì đưa ra những nhận xét về cách ứng xử của những học sinh thảo luận
9 Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn
- Các PPDH đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn
- Các PPDH trong dạy học kỹ thuật như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sảnphẩm kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án trong dạy học kỹ thuật
10 Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh
- Phương pháp học tập một cách tự lực có vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sángtạo của học sinh
- Giáo viên với nhiều hình thức khác nhau cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung vàcác phương pháp học tập trong bộ môn như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổchức làm việc, phương pháp làm việc nhóm
11 Cải tiến việc kiểm tra đánh giá
- Cần bồi dưỡng cho học sinh những kĩ thuật thông tin phản hồi nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia
đánh giá và cải tiến quá trình dạy học
- Trong đánh giá thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý cả quá trình học tập.Đánh giá thành tích học tập theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức màchú trọng khả năng vận dung tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp
- Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tramiệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành Kết hợp giữa trắc nghiệm tự luận và trách nghiệm khách quan
- Ngoài ra cần đa dạng hoá các hình thức đánh giá như: viết bài thu hoạch, làm bài tập lớn, viết tiểu luận
Trang 26- Đổi mới khâu chấm bài, chữa bài, đánh giá kết quả học tập
- Thầy giữ vị trí độc tôn trong đánh giá - Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh
Kết luận
Nói chung, có rất nhiều phương hướng đổi mới phương pháp dạy học với những cách tiếp cận khác nhau.Những phương pháp trên đây chỉ là một số phương hướng chung Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiệnthích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lý Ngoài ra PPDH cònmang tính chủ quan, mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng đểcải tiến PPDH và kinh nghiệm của cá nhân
Trang 27Câu 3 Ví dụ về đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong đó thể hiện sự vận dụng một hay một số biện pháp đã nêu ở câu 2.
Áp dụng vào bài dạy cụ thể của môn: SINH HỌC 8
BÀI : TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG, NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
- Tạo tình huống
- Phương pháp trò chơi vừa kích thíchngười học, vừa giúp người học ghinhớ lại kiến thức đã học một cách hệthống để dùng kiến thức cũ làm nềntảng giải quyết vấn đề mới =>Pháttriển Năng lực chuyên môn
- Giáo viên đặt vấn đề mới dựa vàonhững kiến thức cũ => Kích thíchngười học suy nghĩ đến vấn đề mới
=> Kích thích người học giúp ngườihọc phải tư duy ( Phát triển năng lụccá thể)
- Phân tích các
yếu tố ảnh
hưởng đến nhu
cầu dinh dưỡng
của cơ thể
- Trình bày quan
điểm cá nhân về
nhu cầu dinh
I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Nhu cầu dinh dưỡngcủa từng người khônggiống nhau và phụ
thuộc vào:
+ Lứa tuổi+ Giới tính
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp
+ Gv đưa ra những hình ảnhtiêu biểu, bảng nhu cầu sinhdưỡng của các lứa tuổi, giớitính
+ HS đưa ra nhận xét+ Gv chốt lại kiến thức
- Học sinh được tiếp xúc với nhữngvấn đề thực tiễn => Phát triển nănglực xã hội
- HS đưa ra ý kiến cá nhân về nạn đóicủa châu Phi, nêu cảm nghĩ của mìnhvề vấn đề này => Phát triển năng lựccá nhân, năng lực xã hội
- Rút ra được nhu cầu dinh dưỡng