Khái niệm hóa thạch:- Hoá thạch là những di tích một phần hoặc toàn phần của cơ thể sinh vật bị hoá đá nằm trong trầm tích, băng tuyết, hổ phách, .... - Hoá thạch có rất nhiều loại,
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Câu 4: PhátbiểukhôngđúngvềsựphátsinhsựsốngtrênTráiĐấtlà:
A sựxuấthiệnsựsốnggắnliềnvớisựxuấthiệncácđạiphântửhữu cơcókhảnăngtựnhânđôi.
B chọnlọctựnhiêntácđộngởnhữnggiaiđoạnđầutêncủaquá trìnhtếnhoáhìnhthànhtếbàosơkhaimàchỉtácđộngtừkhisinhvậtđa bàođầutênxuấthiện.
C nhiềubằngchứngthựcnghiệmthuđượcđãủnghộquanđiểm chorằngcácchấthữucơđầutêntrênTráiĐấtđượchìnhthànhbằngcon đườngtổnghợphoáhọc.
D cácchấthữucơđơngiảnđầutêntrênTráiĐấtcóthểđượcxuất hiệnbằngconđườngtổnghợphoáhọc.
Trang 4Bài 33:
S Ự P H Á T T R I Ể N C Ủ A S I N H G I Ớ I Q U A C Á C Đ Ạ I Đ Ị A C H Ấ T
I HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI
1 Hóa thạch là gì?
2 Vai trò của hóa thạch
II LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
2 Sinh vật trong các đại địa chất
1 Hiện tượng trơi dạt lục địa
Trang 51 Khái niệm hóa thạch:
- Hoá thạch là những di tích một phần hoặc toàn
phần của cơ thể sinh vật bị hoá đá nằm trong
trầm tích, băng tuyết, hổ phách, hoặc chỉ là
dấu chân, phân hoá thạch, của sinh vật bị hoá
đá .
- Hoá thạch có rất nhiều loại, người ta chia làm
nhiều dạng khác nhau như :
� -Dạng hoá đá
� -Dạng không hoá đá (hổ phách)
� -Dạng tươi nguyên (nằm trong băng)
I HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH TRONG
NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI
Trang 6Hóa thạch dạng hoá đá
Trang 7Hóa thạch dạng không
hoá đá (hổ phách)
Trang 8Hóa thạch dạng tươi nguyên
( nằm trong băng )
Trang 9* Phương pháp xác định tuổi hóa thạch
Đặc điểm Phương pháp
dùng Uran phóng xạ
Phương pháp dùng Cacbon phóng xạ
Nguyên tố
phóng xạ
Urani 238 ( 238 U) Cacbon 14
( 14 C)
Chu kì bán rã 4,5 tỉ năm 5730 năm
Nhờ phân tích đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong lớp đất đá chứa hóa thạch
Trang 102 Vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch
sử phát triển của sinh giới:
- Là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử tiến hóa của sinh giới; lịch sử phát sinh, phát triển, diệt vong của sinh vật, mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
- Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất
- Là cơ sở xác định tuổi của các lớp đất đá chứa chúng và ngược lại.
Trang 11II Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại
địa chất
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa
• - Lớp vỏ Trái Đất được chia thành những vùng
riêng biệt được gọi là phiến kiến tạo
• - Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển do lớp
dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động →
gọi là hiện tượng trôi dạt lục địa
Trang 13Các sự kiện xảy ra tại vùng giáp ranh giữa các phiến kiến tạo khi chúng va
chạm vào nhau.
Trang 14Sự dịch chuyển của mảng Ấn
Độ về phía lục địa Á – Âu và kết quả của sự chuyển dịch: Himalaya
Trang 15Các mảng dần tách xa nhau về hai phía → hình thành các sống núi lửa
giữa đại dương
Trang 16Đây là danh sách các kỷ trong lịch sử Trái Đất thứ tự từ kỷ
Trang 17Kết luận: Khi các lục địa liên kết hoặc tách ra → làm thay đổi mạnh điều kiện khí hậu → tuyệt chủng hàng loạt các
loài → phát sinh loài mới
2 Sinh vật trong các đại địa chất
Trang 182 Sinh vật trong các đại địa chất
Đại Thái cổ
Đại Nguyên sinh
Đại Cổ sinh
Đại Trung sinh
Đại Tân sinh
Đại
địa
chấ
t
Trang 19a)Đại Thái cổ:
- Cách đây 3500 triệu năm
- Đặc điểm của địa chất khí hậu: vỏ trái đất chưa ổn định
- Có nhiều sinh vật nhân sơ cổ nhất
Trang 22b) Đại Nguyên sinh:
• Câu 2: Vì sao không chia nhỏ thời gian ở đại Thái cổ và đại Nguyên sinh thành các kỉ?
• Trả lời: Vì số lượng sinh vật này rất ít và 2 đại này cách nay quá lâu
Trang 23c) Đại Cổ sinh:
Trang 24
c) Đại Cổ sinh: gồm 6 kỉ
- Phân hóa tảo (tảo lam, tảo lục, tảo nâu)
- Phát sinh các ngành động vật (chân khớp, da gai)
- Núi lửa vẫn hoạt động mạnh, phân hóa đại lục
và đại dương
- Khí quyển nhiều CO2
542
Sinh vật điển
hình
Đặc điểm địa chất, khí hậu
Tuổi
(triệu
năm)
* Kỉ Cambri:
Trang 26c) Đại Cổ sinh:
* Kỉ Ocđôvic:
- Phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị
- Tuyệt diệt sinh vật
- Di chuyển lục địa
- Băng hà
- Mực nước biển giảm
- Khí hậu khô
488
Sinh vật điển
hình
Đặc điểm địa chất, khí hậu
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 28- Xuất hiện động vật ở trên cạn
đầu tiên (nhện)
- Hình thành đại lục
- Mực nước biển dâng cao
- Khí hậu nóng
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 29Một số loại quyết thực vật
Trang 30N h ệ n
Trang 32c) Đại Cổ sinh:
* Kỉ Đêvôn:
- Phân hóa cá
xương (Cá vây chân )
- Phát sinh lưỡng
cư, côn trùng
- Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt
- Hình thành sa mạc
416
Sinh vật điển hình
Đặc điểm địa chất, khí hậu
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 35Câu 3: Vì sao kỉ Than đá có lớp than đá dày?
Sự sinh sản bằng hạt có ưu thế gì so với các
hình thức sinh sản khác của TV?
Trả lời: - Khí hậu nóng ẩm → dương xỉ phát
triển mạnh, hình thành những rừng khổng lồ
Do mưa nhiều, các rừng quyết bị sụt lở làm
cây bị vùi lấp hoặc bị nước cuốn trôi vùi sâu xuống đáy → hình thành mỏ than đá
- Thụ tinh không nhờ nước, có khả năng phát tán đến các vùng khô hạn, phôi được bảo
vệ, trong hạt có chất dự trữ
c) Đại Cổ sinh:
* Kỉ Cacbon (Than đá):
- Dương xỉ phát triển mạnh và thực vật có hạt xuất
hiện
- Lưỡng cư ngự trị, xuất hiện bò sát
- Đầu kỉ: khí
hậu ấm, nóng
- Về sau: biển rút, khí hậu lạnh
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 36D ư ơ n g x ỉ
Trang 37Thực vật có hạt
Trang 38- Các đại lục liên kết với nhau
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 40c) Đại Cổ sinh:
Câu 3: Đặc điểm quan trọng, nỗi bật trong
đại Cổ sinh là gì?
Trả lời: Đặc điểm quan trọng của đại Cổ
sinh là: sinh vật chuyển từ đời sống ở
nước lên cạn Cơ thể sinh vật có cấu tạo
phức tạp hơn, hoàn thiện hơn, thích nghi với đời sống ở cạn
Trang 41d) Đại Trung sinh:
Kỉû Tam điệp
Kỉ Jura
Kỉû Phấn trắng
Đại
Trun
g sinh
Trang 42d) Đại Trung sinh:
* Kỉ Triat (Tam điệp):
- Hạt trần phát triển
- Phân hóa bò sát
cổ, cá xương phát triển, xuất hiện thú
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 44d) Đại Trung sinh:
- Hình thành 2 đại lục Bắc và Nam
- Biển tiến vào, khí hậu ấm áp
200
Sinh vật điển
hình
Đặc điểm địa chất, khí hậu
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 45Chim Thuỷ tổ
Trang 46Cây hạt trần
Trang 47inV
t Du
i Nu
Trang 48d) Đại Trung sinh:
- Biển thu hẹp, khí
hậu khô
145
Sinh vật điển hình
Đặc điểm địa chất, khí hậu
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 49d) Đại Trung sinh:
Đặc điểm nổi bậc nhất trong đại
Trung sinh là gì?
Trả lời: Đại trung sinh là đại phát
triển của cây hạt trần và nhất là của bò sát, cuối đại bò sát cổ tuyệt diệt và
xuất hiện thực vật có hoa
Trang 51e) Đại Tân sinh:
Trang 52e) Đại Tân sinh:
65
Sinh vật điển
hình
Đặc điểm địa chất, khí hậu
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 54Câu 4: Nguyên nhân nào làm xuất
hiện tổ tiên của loài người ở kỉ Đệ
- Xuất hiện loài người, ổn định
hệ động vật
- Băng hà di chuyển nhiều đợt xuống phía nam
- Khí hậu lạnh
Tuổi
(triệu
năm)
Trang 56Băng hà
Trang 57Câu 6: Khí hậu của Trái Đất sẽ như thế nào trong những
thế kỉ và thiên niên kỉ tới? Cần làm gì để ngăn chặn nạn đại diệt chủng có thể xảy ra do con người?
hiệu ứng nhà kính do con người gây ra đang là vấn đề quan tâm của toàn nhân loại Trái Đất nóng dần làm tan băng ở các cực của Trái Đất dẫn đến mực nước biển
dâng cao gây ra hàng loạt ảnh hưởng về sinh thái học,
đe dọa sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật Chúng ta cần phải hạn chế các tác động làm ô nhiễm môi trường, giảm bớt các khí thải độc hại làm cho Trái Đất nóng lên, bảo vệ rừng nguyên sinh và trồng thêm rừng… xây
dựng một nền nông nghiệp bền vững.
Trang 58Củng cố
Câu 1: Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường:
A. khí quyển nguyên thuỷ.
B. trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun
trào núi lửa.
C. trong nước đại dương.
D. trên đất liền.
Câu 2: Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến
hoá sinh học là xuất hiện:
A. quy luật chọn lọc tự nhiên.
B. các hạt côaxecva.
C. các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ.
D. các sinh vật đơn giản đầu tiên.
Câu 3: Nghiên cứu sinh vật hoá thạch có ý nghĩa suy đoán:
A. tuổi của các lớp đất chứa chúng.
B. lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của
chúng.
C. lịch sử phát triển của quả đất.
D. diễn biến khí hậu qua các thời đại.
Trang 59Câu 4: Việc phân định các mốc thời gian địa chất căn cứ vào:
A. tuổi của các lớp đất chứa các hoá thạch.
B. những biến đổi về địa chất, khí hậu, hoá thạch điển
hình.
C. lớp đất đá và hoá thạch điển hình.
D. sự thay đổi khí hậu.
Câu 5: Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác
chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ:
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với kỉ Phấn trắng:
A. Xuất hiên thực vật có hoa.
B. Tiến hóa động vật có vú.
C. Cách đây khoảng 145 triêu năm.
D. Bò sát ngự trị.
Trang 60Câu 8: Trong lịch sử phát triển sinh giới, dạng sinh
vật phát triển sau cùng là:
A. Thực vật hạt trần, loài người.
B. Thực vật hạt kín và bộ khỉ.
C. Thực vật hạt kín, chim và thú.
D. Thực vật hạt kín và loài người
Câu 9: Nguyên nhân bò sát bị tuyệt diệt ở Kỉ Đệ
tam là:
A. Làm mồi cho hổ rằng kiếm
B. Chuyển động tạo núi đã vùi lấp bò sát
A. Nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời.
B. Xuất hiện phương thức tự dưỡng hình
thành tầng ôzôn, cản tia sang độc hại, khí quyển nhiều CO2.
C. Trên cạn có nhiều thức ăn hơn dưới nước.
D. Cơ thể bắt đầu có cấu tạo phước tạp.