1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động của dự án dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

138 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi dự án kết thúc vẫn chưa có bất kì một nghiên cứu nào đánh giá tác động tại vùng dự án, để chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của dự án tới địa phương, từ đó mới có thể gi

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HẢI ANH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN DINH DƯỠNG VÀ SINH KẾ CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Thanh Cúc đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND xã Nam Mẫu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Hải Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ vii

Danh mục đồ thị viii

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đánh giá tác động dự án 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm liên quan 4

2.1.2 Vai trò, đặc điểm của đánh giá tác động dự án 5

2.1.3 Nội dung đánh giá tác động dự án 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án đã thực hiện trên thế giới 15

2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án đã thực hiện tại Việt Nam 19

Phần 3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 24

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 27

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 27

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 27

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu 32

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38

4.1 Thực trạng tác động của dự án 38

4.1.1 Tổng quan về dự án 38

4.1.2 Đánh giá tác động của dự án 44

4.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án 86

4.2.1 Yếu tố bên ngoài 86

4.2.2 Yếu tố bên trong 94

4.3 Giải pháp 99

4.3.1 Giải pháp tăng cường tác động tích cực của dự án 99

4.3.2 Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của dự án 102

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 104

5.1 Kết luận 104

5.2 Kiến nghị 106

5.2.1 Đối với Liên minh châu Âu 106

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 106

5.2.3 Đối với người hưởng lợi 106

5.2.4 Đối với các dự án trong tương lai 106

Tài liệu tham khảo 108

Phụ lục 110

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án 8

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Mẫu 25

Bảng 3.2 Số hộ phỏng vấn chia theo thôn 30

Bảng 3.3 Phương pháp và cỡ mẫu nghiên cứu 31

Bảng 3.4 Xác định chỉ số tác động của dự án 34

Bảng 3.5 Phương pháp xác định chỉ số tác động 36

Bảng 4.1 Số hộ thiếu lương thực 53

Bảng 4.2 Số tháng thiếu trung bình 53

Bảng 4.3 Các loại cây trồng chính trong vườn nhà 55

Bảng 4.4 Mức độ cải thiện dinh dưỡng của vườn rau 57

Bảng 4.5 Số tiền mua thêm rau trong 01 tuần 57

Bảng 4.6 Mặt tiêu cực của mô hình rau của một số hộ gia đình 58

Bảng 4.7 Hiện trạng chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm 61

Bảng 4.8 Số tiền mua thêm thực phẩm trong 01 tuần 62

Bảng 4.9 Số lần khám thai 69

Bảng 4.10 Nhân viên hỗ trợ khi sinh con 69

Bảng 4.11 Số trẻ 0-5 tuổi được cân, đo theo thôn và nhóm tuổi 73

Bảng 4.12 Tình trạng dinh dưỡng theo cân nặng/tuổi chia theo độ tuổi 75

Bảng 4.13 Tình trạng dinh dưỡng theo chiều cao-dài/tuổi chia theo độ tuổi 75

Bảng 4.14 Phần trăm hộ dân có nhà tiêu 83

Bảng 4.15 Cơ cấu dân số theo thành phần dân tộc 87

Bảng 4.16 Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng chính xã Nam Mẫu 88

Bảng 4.17 Cơ cấu đàn gia súc, gia cầm xã Nam Mẫu 89

Bảng 4.18 Số lượng hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm 90

Bảng 4.19 Cơ cấu ngành kinh tế 92

Bảng 4.20 Số hộ tiếp tục thu gom rác thải tại điểm tập trung 94

Bảng 4.21 Các tập quán canh tác tại vùng Dự án 98

Bảng 4.22 Đánh giá hiệu quả của các lớp tập huấn 98

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Nguyên tắc của phân tích tính phù hợp tổng thể 9

Sơ đồ 2.2 Nguyên tắc phân tích hiệu quả 10

Sơ đồ 2.3 Nghiên cứu tính hiệu quả của dự án 11

Sơ đồ 4.1 Quản Lý Dự Án 40

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Thảo dược lấy từ rừng 55

Hình 4.2 Cá bắt từ hồ Ba Bể 53

Hình 4.3 Lợn gia đình nuôi trước khi có mô hình 64

Hình 4.4 Lợn mua sau khi có mô hình hỗ trợ 64

Hình 4.5 Nuôi lợn tại thôn Cốc Tộc 89

Hình 4.6 Chuồng lợn tạm 87

Trang 9

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1 Tỷ lệ hộ nghèo 52

Đồ thị 4.2 Số hộ vào rừng kiếm thực phẩm 53

Đồ thị 4.3 Tần suất vào rừng của các hộ tham gia dự án 54

Đồ thị 4.4 Tần suất vào rừng của các hộ không tham gia dự án 54

Đồ thị 4.5 Sản lượng của vườn rau 56

Đồ thị 4.6 Mục đích sử dụng rau 55

Đồ thị 4.7 Thực phẩm thông dụng 62

Đồ thị 4.8 Số đầu lợn của các hộ tham gia dự án 63

Đồ thị 4.9 Thu nhập từ mô hình nuôi lợn 63

Đồ thị 4.10 Số lượng ao cá 66

Đồ thị 4.11 Địa điểm khám thai 67

Đồ thị 4.12 Địa điểm sinh con 65

Đồ thị 4.13 Tình trạng ăn dặm 70

Đồ thị 4.14 Loại thức ăn cho ăn dặm 70

Đồ thị 4.15 Thời điểm ăm dặm 70

Đồ thị 4.16 Số lần ăn dặm 70

Đồ thị 4.17 Loại thức ăn cho ăn dặm 70

Đồ thị 4.18 Bị tiêu chảy trong 02 tuần gần nhất 71

Đồ thị 4.19 Mắc bệnh trong 06 tháng gần đây 71

Đồ thị 4.20 Địa điểm và số lần khám 72

Đồ thị 4.21 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo cân nặng và chiều cao-dài 74

Đồ thị 4.22 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo cân nặng và chiều cao-dài chia theo độ tuổi 76

Đồ thị 4.23 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo cân nặng và chiều cao-dài chia theo giới tính 76

Đồ thị 4.24 Tỷ lệ tham gia quét dọn vệ sinh chung 77

Đồ thị 4.25 Tỷ lệ hộ gia đình tiếp tục thu gom, đốt rác tại bể xử lý rác tập trung của thôn 78

Đồ thị 4.26 Nước thải chăn nuôi và sinh hoạt 79

Đồ thị 4.27 Xử lý phế phụ phẩm từ trồng trọt 80

Đồ thị 4.28 Rác thải sinh hoạt 80

Đồ thị 4.29 Tình hình vệ sinh môi trường 81

Trang 10

Đồ thị 4.30 Mức độ phù hợp của hố rác công cộng 82

Đồ thị 4.31 Phân loại nhà tiêu và nhà tiêu hợp vệ sinh 83

Đồ thị 4.32 Khoảng cách từ nhà vệ sinh tới nhà ở và nguồn nước 84

Đồ thị 4.33 Sử dụng xà phòng để rửa tay 84

Đồ thị 4.34 Thời điểm rửa tay 85

Đồ thị 4.35 Cách phổ biến kiến thức cho hộ khác 95

Đồ thị 4.36 Đánh giá nội dung tập huấn 96

Đồ thị 4.37 Đánh giá tình hình áp dụng kiến thức vào thực tế 98

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Hải Anh

Tên Luận văn: Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh

kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn về các mặt kinh tế,

xã hội và môi trường Đồng thời đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực

và hạn chế những tác động tiêu cực của dự án

Đề tài đi sâu vào mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá dự án nói chung và đánh giá tác động của dự án nói riêng, đánh giá tác động của dự án “Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba

Bể, tỉnh Bắc Kạn” về mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án đồng thời đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của dự án

Đề tài đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động dự án Đi sâu vào nghiên cứu 4 nội dung chính: các khái niệm liên quan; vai trò, đặc điểm của đánh giá tác động dự án; nội dung đánh giá tác động dự án (dựa trên 5 tiêu chí phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, bền vững và đặc biệt là đi sâu vào tính tác động, trong đó tác động thể hiện ở ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường); các yếu tố ảnh hưởng dến tác động của dự án Ngoài ra đề tài cũng rà soát lại một số đánh giá tác động dự án tại Việt Nam cũng như trên thế giới

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ thứ cấp qua các báo cáo, thống kê, tin tức trên sách báo, tạp chí, các nhận định, đánh giá của các chuyên gia kinh tế và thu thập dữ liệu sơ cấp bằng điều tra qua bảng câu hỏi đối với các hộ gia đình, phỏng vấn sâu với các trưởng thôn, cán bộ điều hành, lãnh đạo xã Sau đó sử dụng ứng dụng Excel

để tổng hợp lại, phân tích và xử lý thông tin Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích

số liệu: Phương pháp phân tổ thông tin, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp chuyên gia và phương pháp đồ thị Đánh giá tác động dự án qua hai phép so sánh: so sánh trước khi có dự án và sau khi kết thúc dự án; so sánh giữa những

hộ tham gia dự án và những hộ không tham gia dự án

Qua nghiên cứu đánh giá tác động của Dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, tác giả thấy rằng dự án đã giúp địa phương cải thiện sinh kế, đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao năng lực cho cán

Trang 12

bộ và người dân, giữ gìn vệ sinh môi trường Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục như áp dụng kiến thức tập huấn vào mô hình dự án, khả năng duy trì các mô hình dự án sau khi dự án kết thúc

Đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá tác động của dự án bao gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong Các yếu tố bên ngoài là: Thiết chế xã hội; tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; điều kiện tự nhiên Các yếu tố bên trong là:

Sự tham gia của người dân; Nhận thức, năng lực, trình độ của cán bộ địa phương và nhân dân trong vùng dự án

Căn cứ vào đánh giá tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Đề tài đã đề xuất hai nhóm giải pháp: nhằm duy trì những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của dự án trong thời gian tới

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Author: Nguyen Hai Anh

Thesis title: Impact assessment of the project on Nutrition and Livelihood for ethnic minorities in Ba Be district, Bac Kan Province

University: Vietnam National University of Agriculture

The objective of study: Assessing the impact of the project of Nutrition and Livelihoods for ethnic minorities in Ba Be district, Bac Kan province in the economic, social and environmental and proposing solutions to maintain the positive impacts and minimize negative impacts of the project

Study going into specific objectives are codified theoretical basis and practical evaluation of the project in general and the impact assessment of the project in particular, evaluate the impact of the project on "Nutrition and livelihood designed for ethnic minorities in Ba Be district, Bac Kan province" in terms of economic, social and environmental Look at the factors that affect the impact of proposed projects and measures to maintain the positive impacts and minimize negative impacts of the project The study was systematized basis of theoretical and practical project impact assessment Going into the study four key issues: the concepts involved; the role and characteristics of the project impact assessment; content project impact assessment (based on 5 criteria fit, efficiency, performance, sustainability and especially going into the impact, including the impact reflected in three aspects: economic, social and environmental); factors also affect the impact of the project In addition, the project also revises some impact assessment projects in Vietnam and in the world

Threads used method of secondary data collection through the reports, statistics, information on books, magazines, the judgment, the assessment of economic experts and primary data collected through survey through questionnaires to households, in-depth interviews with village heads, executive officers, community leaders Then use Excel application to summarize, analyze and process information Topics using data analysis methods: Method disaggregated information, comparative method, statistical method described, methods and method expert graph Project impact assessment through two comparisons: comparing before project and after the end of the project; comparison between the participating households and households not involved in the project

Through impact assessment study of the project for nutrition and livelihoods of ethnic minorities in the province of Ba Be district, Bac Kan province, the authors found

Trang 14

that the project has helped improve local livelihoods, ensure food security, capacity building for staff and residents, environmental hygiene But there are still some limitations to be overcome, such as training to apply knowledge into the project model, the ability to maintain the model of the project after the project ends

The study has analyzed the factors that affect the impact assessment of the project including elements outside and inside The external factors are: social institution; economy, culture, society at local level; natural condition The internal factors are: The participation of the people; Awareness, capacity and qualifications of local officials and the people in the project area

Based on the impact assessment and the factors that affect the project's impact on nutrition and livelihoods of ethnic minorities in the province of Ba Be district, Bac Kan province The study has proposed two solutions: to maintain the positive impacts and minimize negative impacts of the project in the near future

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nhu cầu phát triển và cải thiện đời sống cho cư dân khu vực nông thôn rất lớn

và đa dạng Khi muốn xây dựng một trường học, một bệnh xá, đường giao thông, trạm tưới tiêu… hay một kế hoạch khuyến nông, một chương trình huấn luyện nghề nghiệp cho thanh niên, chúng ta thường nói phải có một chương trình hay dự án Mỗi dự án đều có một cái tên và một số mục tiêu khác nhau Cải thiện đời sống cho người dân là một trong các mục tiêu tổng quát trong các dự án phát triển.Để biết được dự án có hiệu quả hay không, cần có công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá Từ đó có thể biết được mức độ ảnh hưởng, phạm vi tác động của dự án Nghiên cứu đánh giá tác động đã trở thành nhu cầu không thể thiếu đối với các Chương trình, chính sách và dự án phát triển Nghiên cứu đánh giá tác động

sẽ giúp cho Chính phủ, các nhà tài trợ và các tổ chức quốc tế biết được các chương trình, chính sách và dự án của mình có tác động như thế nào đến các nhóm hưởng lợi Ngoài ra, đánh giá tác động cũng giúp cho các dự án về sau rút

ra được những bài học kinh nghiệm quý giá để thực hiện dự án được tốt hơn Trong 2 năm 2013-2014, Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp (trực thuộc Bộ NN & PNNT) phối hợp cùng Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Phát triển Cộng đồng thực hiện dự án “Dinh dưỡng và Sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” do Liên minh châu Âu (EU) tài trợ Sau khi dự án kết thúc vẫn chưa có bất kì một nghiên cứu nào đánh giá tác động tại vùng dự án, để chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của dự án tới địa phương, từ đó mới có thể giúp các bên liên quan rút ra được những bài học kinh nghiệm cho các dự án khác trong tương lai

Nhận thấy tầm quan trọng của việc đánh giá các dự án phát triển tại Việt Nam hiện nay, tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và Sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tác động của dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn về các mặt kinh tế, xã hội và môi

Trang 16

trường, từ đó đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của dự án

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án “Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

- Đề xuất giải pháp nhằm duy trì những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của dự án “Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu

số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Những tác động chính của dự án tại địa phương là tích cực hay tiêu cực? Giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của dự án là gì?

Giải pháp để duy trì những tác động tích cực của dự án là gì?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là cộng đồng tại xã Nam Mẫu, huyện

Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn: các hộ gia đình tham gia và các hộ gia đình không tham gia

dự án; Ban Phát triển cộng đồng; Trưởng thôn của 9 thôn trong vùng dự án; Cán

bộ điều hành câu lạc bộ, điểm ăn tập trung, nông nghiệp; Lãnh đạo xã; Trưởng trạm y tế xã

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Đánh giá tác động của dự án “Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” thông qua các tài liệu, báo cáo của dự án; báo cáo kinh tế xã hội của xã thời gian hiện tại; phiếu điều tra định lượng và định tính của học viên

+ Về không gian: 9 thôn tại xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

+ Về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 30/9/2015 đến 30/9/2016

Tài liệu nghiên cứu từ tháng 1/2013 đến 30/9/2016

Trang 17

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC HOẶC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá dự án nói chung và đánh giá tác động của dự án nói riêng

Ngoài việc đánh giá tác động của dự án, đề tài còn thể hiện được mối liên

hệ giữa sinh kế với dinh dưỡng, sức khoẻ của trẻ em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Đề tài cũng đưa ra được những giải pháp kỹ thuật cụ thể để phát triển các

mô hình sinh kế như trồng khoai tây, trồng rau, nuôi heo và thuỷ sản Những giải pháp kỹ thuật này nhằm giúp người dân địa phương bỏ được thói quen trồng trọt, chăn nuôi cũ không hiệu quả trước đây

Trang 18

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG DỰ ÁN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm liên quan

Nguyễn Thị Oanh (1995): “Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mục tiêu cũng như hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định,

có huy động sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể”

Dự án: là tập hợp các hoạt động, qua đó để bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ, trong thời gian xác định, nhằm thoả mãn mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác dụng lâu dài Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật lực), các hoạt động dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội), các đầu ra (sản phẩm, dịch vụ) để thoả mãn nhu cầu mong muốn (Đỗ Kim Chung, 2003) Phát triển là quá trình biến đổi về số lượng, đó là sự tăng trưởng Còn về mặt phẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng theo hướng tiến bộ (Trần Thị Thanh Hà, 2009)

Dự án phát triển là cụ thể hóa một chương trình phát triển nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công các mục tiêu phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường góp phần thỏa mãn tốt nhất nhu cầu phát triển (Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương, 2012)

Đánh giá dự án là quá trình phân tích một cách có hệ thống về tính phù hợp, khả năng thực hiện thành công dự án cũng như những tác động của dự án trên cơ

sở những thông tin xác thực và những phương pháp thống nhất được lựa chọn và được các bên có liên quan chấp nhận (Nguyễn Văn Phúc, 2008)

Theo Mai Thanh Cúc và cộng sự (2012): “Phân tích tác động của dự án dựa trên khả năng sinh lợi quốc gia và những ảnh hưởng tới tiêu dùng nội địa với mục đích đánh giá những đóng góp của dự án đến các mục tiêu như:

+ Tăng trưởng kinh tế

+ Cải thiện trao đổi bên ngoài

+ Cải thiện tài chính công

Trang 19

+ Phân phối thu nhập”

Đánh giá tác động dự án là việc làm bao quát, phân tích và so sánh hiệu quả của dự án đạt được với mục tiêu đề ra hay sự tác động của dự án có làm chuyển hướng phát triển về các mặt so với mục tiêu đầu tư hay không (Vũ Hải Triều, 2012)

Đánh giá tác động dự án là đánh giá sau khi dự án đã kết thúc nhằm xem xét tác động của dự án đến các đối tượng hưởng lợi đã được xác định Thông thường loại hình đánh giá này thường được tiến hành sau khi dự án kết thúc ít nhất là 6 tháng (Bộ kế hoạch và đầu tư, 2012)

Theo Paul J.Gertler, Sebastian Martinez et al (2011): “Đánh giá tác động

dự án là một loại đánh giá nhằm trả lời các câu hỏi về nguyên nhân và kết quả của các tác động của dự án” Ngoài ra, theo Judy L.Baker (2000): “Đánh giá tác động dự án là một tiến trình nhằm xem xét dự án đã tác động như thế nào lên các cá nhân, hộ gia đình hay thể chế Đánh giá tác động cũng chỉ ra các hậu quả tích cực hay tiêu cực ngoài dự kiến mà dự án đã tạo ra đối với các đối tượng hưởng lợi”

2.1.2 Vai trò, đặc điểm của đánh giá tác động dự án

2.1.2.1 Vai trò và ý nghĩa

Mặc dù mỗi năm có hàng tỉ USD được đầu tư để thực hiện các dự án phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên có rất ít bằng chứng được chỉ ra để cho thấy những tác động thực tế của các dự án này Có rất nhiều bằng chứng về lợi ích của tăng trưởng kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện điều kiên an sinh đến

từ các dự án phát triển Tuy nhiên, cho một chương trình hay dự án cụ thể ở một quốc gia cụ thể thì những câu hỏi thường được đặt ra như Các can thiệp của chương trình hay dự án đã tạo ra lợi ích gì và chúng có tác động tổng thế như thế nào đến các đối tượng hưởng lợi? Chương trình hay dự án có thể được thiết kế tốt hơn để đạt được các kết quả mong đợi? Các nguồn lực của chương trình hay

dự án đã được quản lý và sử dụng hiểu quả chưa? Những câu hỏi này chỉ có thể được trả lời thông qua một đánh giá tác động của chương trình hay dự án Như vậy, đánh giá tác động của dự án phát triển có có vai trò và ý nghĩa hết sức quản trọng trong việc đo lường các kết quả và tác động mà dự án đã tạo ra cho các đối tượng hưởng lợi Nó không chỉ tập trung vào các kết quả hay tác động có tính tích cực mà nó còn có thể chỉ ra những thiếu sót hay hạn chế của những kết quả hay tác động của mỗi dự án Bên cạnh đó, đánh giá tác động không chỉ tập trung

Trang 20

vào đo lường hay lượng hóa những kết quả hay tác động của mỗi dự án mà nó còn là cơ hội để đánh giá tất cả các yếu tố liên quan khác của dự án như quá trình quản lý, thực thi, giám sát Những thông tin đầu ra của đánh giá tác động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc kết luận tính hiệu quả và bền vững của mỗi

dự án Ngoài ra những thông tin này cũng là nguồn thông tin đầu vào quan trọng cho việc thiết kết, triển khai, quản lý cho những dự án tiếp sau

Nhiều chính phủ, các tổ chức và nhà quản lý dự án miễn cưỡng thực hiện đánh giá tác động dự án vì họ coi việc này là tốn kém, tốn thời gian và kỹ thuật phức tạp, và vì phát hiện từ đánh giá tác động có thể nhạy cảm, đặc biệt là các tác động tiêu cực như tham nhũng, kém hiệu quả Nhiều đánh giá tác động cũng bị chỉ trích là thiếu chính xác không phản ánh đúng các kết quả và tác động mà dự

án đã tạo ra Tuy nhiên, với vai trò và ý nghĩa của nó với một sự đầu tư tương đối nhỏ so với chi phí tổng thể của mỗi dự án thí việc đánh giá tác động là hết sức cần thiết Đánh giá tác động của các chương trình hay dự án có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tại các nước nghèo hay các quốc gia đang phát triển nơi mà các nguồn lực khan hiếm và mỗi một khoản đầu tư bỏ ra đều nhằm tối đa hóa tác động mà

nó mang lại Tóm lại, đánh giá tác động có 2 mục đích chính đó là học hỏi và trách nhiệm giải trình Có nhiều bài học sẽ được rút ra và việc giải trình kết quả

và tác động của dự án được thể hiện trong các phát hiện của đánh giá tác động (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

2.1.2.2 Đặc điểm của đánh giá tác động dự án phát triển

Sự tham gia là một đặc điểm chính của đánh giá tác động dự án phát triển Mỗi một chương trình hay dự án phát triển thường có nhiều bên liên quan như nhà quản lý, người thực hiện hay các đối tượng hưởng lợi… Do vậy, để đảm bảo chất lượng của việc đánh giá tác động dự án phát triển thì sự tham gia của các bên là quan trọng và cần thiết Các thông tin do các bên liên quan cung cấp sẽ là

cơ sở quan trọng để đánh giá hay lượng hóa các tác động của mỗi dự án phát triển Vì tính chất quan trọng của nó nên trong suốt tiến trình đánh giá tác động

sự tham gia luôn phải được đề cao từ quá trình lập kế hoạch, thực hiện các bước đánh giá

Đánh giá tác động dự án là một hoạt động kỹ thuật phức tạp, nó yêu cầu phải được thực hiện trong một sự tổ chức và lập kế hoạch hết sức khoa học Do vậy, tính tổ chức là một đặc điểm quan trong của đánh giá tác động dự án Tính

tổ chức cao được thể hiện qua việc đánh giá tác động được lên kế hoạch chi tiết, việc này giúp cho tiến trình đánh giá được thực hiện hợp lý

Trang 21

Tính trung thực và minh bạch Vì đánh giá tác động của dự án phát triển

có vai trò và ý nghĩa quan trọng nên mọi thông tin hay phát hiện phải có tính trung thực và minh bạch Khi mà các thông tin bị sai lệch hay thiếu minh bạch dẫn đến kết quả đánh giá tác động không phải ánh đúng thực tế, những thành tựu hay hạn chế của dự án không được phát hiện một cách chính xác Hệ lụy của việc này là kết quả hay tác động của dự án không mang lại ý nghĩa sử dụng cho các bên liên quan (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

2.1.3 Nội dung đánh giá tác động dự án

2.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá dự án

Trước khi đi vào nội dung đánh giá tác động dự án, trước hết chúng ta cần tìm hiểu nội dung của đánh giá dự án, bởi đánh giá tác động dự án là một trong năm chỉ tiêu đánh giá dự án

Phân tích và đánh giá dự án cung cấp những thông tin chuẩn về sản xuất giúp cho việc hiểu rõ cơ chế thực hiện, ứng xử của các tác nhân và việc ra quyết định thực hiện Nó chỉ dẫn dựa trên những mong đợi khác nhau từ dự án:

- Khả năng thực hiện: So sánh giữa kết quả của dự án và mục tiêu cụ thể

- Phù hợp: Xây dựng mối quan hệ giữa mục tiêu cụ thể của dự án, các kết quả, các tác động và mục tiêu chung, các yếu tố ràng buộc về môi trường kinh tế

- Hiệu quả: So sánh giữa kết quả đạt được với việc sử dụng các phương tiện thực hiện (phân tích khả năng sinh lợi của đầu tư)

- Hiệu lực: Việc thực thi tất cả các qui định mà dự án phải tuân thủ cả về thời gian, mục tiêu và các điều kiện ràng buộc về qui trình, thủ tục, tính pháp lý

đã được ghi trong Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, việc thực thi các điều khoản đã cam kết giữa các bên liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện

dự án

- Tác động (ảnh hưởng):

+ Xác định và đo lường các hậu quả tới nền kinh tế quốc gia

+ Theo tổ chức Nông lương thế giới FAO thì đánh giá tác động của dự

án về mặt kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã hội phải tính suốt cả thời gian mà sản phẩm dự án chưa có đoạn kết

+ Đánh giá tác động về mặt xã hội: tính toán cả các mặt số lượng, chất lượng và lợi ích kinh tế liên quan đến xã hội

Trang 22

+ Đánh giá tác động về môi trường: là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của dự án, đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường

- Bền vững: xác định và đo lường các kết quả (các lợi ích) sau khi dự án kết thúc

Đánh giá là việc xem xét định kỳ tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động và tính bền vững của một dự án Đánh giá cung cấp cho các bên liên quan thông tin về kết quả và tác động của dự án và bằng chứng cho thấy các kết quả này có khả năng bền vững hay không Các thông tin cũng được sử dụng

để rút ra các bài học kinh nghiệm khi hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và chuẩn bị cho các dự án đầu tư mới trong tương lai

Bảng 2.1 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án

Nguồn: JBIC (2008)

a Tính phù hợp của dự án

Định nghĩa: Để đánh giá sự phù hợp về kinh tế trong nền kinh tế quốc gia, người ta thiết lập mối quan hệ giữa vấn đề cần phải giải quyết (nhu cầu) và các mục tiêu cụ thể của dự án (Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương, 2012)

Trang 23

Trong thực tế, sự phù hợp về kinh tế thể hiện thông qua so sánh giữa:

- Mục tiêu chính sách phát triển phù hợp và sự thay đổi cấu trúc thể chế

- Kết quả của dự án liên quan tới các chỉ tiêu ảnh hưởng, tính bền vững được tính toán

Sơ đồ 2.1 Nguyên tắc của phân tích tính phù hợp tổng thể

Nguồn: Mai Thanh Cúc và cs (2012)

b Tính hiệu quả của dự án

Theo Mai Thanh Cúc và cộng sự (2012): Tính hiệu quả của dự án được đo lường một cách tổng thể bởi khả năng sinh lợi từ các nguồn lực khan hiếm được

sử dụng Có hai cách tiếp cận được nhấn mạnh ở dưới đây bổ sung cho nhau:

- Tiếp cận theo giá thị trường, thể hiện khả năng sinh lợi về kinh tế dựa theo hiệu quả tăng trưởng và lợi ích về ngoại tệ

- Tiếp cận theo giá bóng, khả năng sinh lợi về kinh tế dựa trên sự khan hiếm

về hàng hóa và lợi ích về ngoại tệ

Trang 24

Đối với những dự án có sản phẩm hữu hình, tính hiệu quả của dự án chính

là khả năng sinh lợi về kinh tế của dự án Khả năng sinh lợi về kinh tế phụ thuộc vào chi phí và lợi ích, nó được đánh giá theo ba ràng buộc chính:

- Triển vọng về thu nhập nội địa

- Ràng buộc về ngoại hối

- Dưới góc độ kinh tế quốc tế

Phân tích kinh tế tập trung đo lường những lợi ích tăng thêm của dự án đến thu nhập quốc gia, có nghĩa là những đóng góp vào tăng trưởng quốc gia Vấn đề

về hiệu quả của dự án được đặt ra thông qua việc so sánh các phương tiện để đạt được hiệu quả đó

Sơ đồ 2.2 Nguyên tắc phân tích hiệu quả

Nguồn: Mai Thanh Cúc và cs (2012)

Tính hiệu quả có thể được xác định như việc tạo ra lợi ích dưới sự giúp đỡ tối thiểu của nguồn lực Nó bao gồm những sản phẩm với giá thấp nhất có thể Trong thực tế, việc sử dụng đầy đủ các nguồn lực trả lời cho hai câu hỏi sau: Việc huy động nguồn lực cho dự án liệu có đủ?

+ Dự trữ ban đầu của đầu vào và đầu ra;

+ Chi phí đào tạo lao động ban đầu;

+ Nhu cầu về vốn lưu động;

+ Chi phí xăng và di chuyển (bao gồm cả đền bù và trợ cấp);

+ Bảo dưỡng, sửa chữa và làm mới cho vận hành;

+ Sửa chữa tại nhà;

Hiệu quả

Trang 25

+ Những lợi ích bổ sung thông thường được thực hiện cho một vài loại nghề nghiệp (ví dụ đóng góp của chủ sử dụng về nhà ở, trường học, chi phí xã hội) Liệu những nguồn lực huy động cho dự án là cần thiết? Để trả lời cho câu hỏi này người ta thường dựa vào những chỉ tiêu về kinh tế- kỹ thuật và tất cả các chi phí đặc biệt

Cần thiết phải tổng hợp lại một cách logic các nguồn lực , hoạt động và kết quả Để làm được điều này người ta sử dụng các công cụ tiếp cận quản lý vòng đời dự án theo khung logic giúp cho việc đánh giá tính bền vững của dự án Bước này thể hiện tính kỹ thuật hơn là tính kinh tế Tuy nhiên, các nhà kinh

tế phải đảm bảo rằng các phương tiện và các hoạt động thường không được dự báo để xác định sự lãng phí về nguồn lực

Sơ đồ 2.3 Nghiên cứu tính hiệu quả của dự án

Nguồn: Mai Thanh Cúc và cs (2012)

c Tính hiệu suất của dự án

Tính hiệu suất xem xét mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào

Do đó các câu hỏi đánh giá được đặt ra dựa trên các yếu tố sau:

- Các yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất kết quả đầu ra?

- Các yếu tố được sử dụng mà không đem lại kết quả cho dự án?

- Có thể sản xuất cùng một kết quả đầu ra với chi phí đầu vào ít nhất?

- Chi phí và thời gian thực hiện dự án?

Liệu các nguồn lực huy

động cho dự án có đủ?

Tính hiệu quả Cân nhắc những mong đợi về kết quả có tối thiểu hóa chi phí dự án không?

Liệu các nguồn lực huy động cho dự án có cần thiết?

Trang 26

Phương pháp thực hiện:

- Xác định các kết quả đầu ra đã đạt được của dự án thông qua hồ sơ tài liệu của dự án

- Xác định các yếu tố đầu vào của dự án

- Điều tra cách thức sử dụng dữ liệu đầu vào để đạt được kết quả đầu ra

- Xác định các nguyên nhân gây ra sự thiếu hiệu quả trong việc sử dụng dữ liệu đầu vào của dự án (Nguyễn Văn Cường, 2011)

d Tính bền vững

Định nghĩa: Là khả năng phát triển bền vững của những tác động tích cực

từ dự án khi đã kết thúc đầu tư

Chỉ tiêu:

- Liệu mục đích của dự án có tiếp tục được thực hiện sau khi dự án đã kết thúc đầu tư

- Mục tiêu tổng thể của dự án có đạt được trong tương lai

- Liệu có duy trì được chất lượng dự án để đảm bảo thực hiện mục tiêu

e Tính tác động

Các nhà phân tích thực hiện một giả định đơn giản về những tác động được tạo ra trên một đơn vị sản xuất khi chưa có dự án và ước lượng về giá, số lượng sản phẩm được tiêu dùng Công việc này rất đơn giản đối với những nơi có hệ thống thống kê tốt, trong trường hợp ngược lại, các nhà phân tích cần phải thực hiện thu thập số liệu tương thích trong những điều kiện thông thường đối với đánh giá dự án (đánh giá trước và sau)

Có 2 loại tác động đó là tác động trực tiếp và tác động gián tiếp

Tác động trực tiếp có thể được thể hiện trong tài khoản hợp nhất của sản xuất – khai thác sau khi đã được phân biệt:

- Hàng hoá và dịch vụ đầu vào được đóng góp bởi các tác nhân trong tài khoản hợp nhất và có nguồn gốc địa phương – những sản phẩm và dịch vụ trung gian này (nhập khẩu hoặc của địa phương) được xếp thứ 1

- Sau đó chi phí CIF ngoại hối, thuế, thuế hải quan vào hàng hoá và dịch vụ trung gian nhập khẩu (hàng hoá và dịch vụ)

Trang 27

Tác động gián tiếp được đo lường bởi mức độ kết hợp gián tiếp của dự án vào nền kinh tế quốc gia Nó là nhu cầu tiêu dùng các hàng hoá và dịch vụ trung gian được tạo nên bởi dự án và bao gồm cả khả năng không đáp ứng được của sản phẩm địa phương Trong thực tế, có hai phương pháp để tính toán tác động trực tiếp:

- Đối với tiêu dùng đầu vào địa phương tăng lên về số lượng (và mỗi lần người ta có thể dễ dàng có được các thông tin cần thiết)

- Đối với tất cả các tiêu dùng đầu vào khác (khi thiếu những thông tin của những đầu vào quan trọng)

2.1.3.2 Nội dung đánh giá tác động dự án

Tác động dự án thường được thể hiện dưới nhiều dạng hay nhiều khía cạnh khác nhau Do vậy, khi tiến hành đánh giá tác động dự án thì đặc điểm này cần phải được xem xét một cách khoa học và kỹ lưỡng để sao cho kết quả đánh giá tác động thể hiện được tính tổng thể và toàn diện của mỗi tác động mà dự án tạo

ra Tuy nhiên trong khuôn khổ của Luận văn này, do nguồn lực và thời gian có hạn nên tác giả chỉ tập trong vào đánh giá các nội dung tác động về kinh tế, xã hội và môi trường (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

a Đánh giá tác động về kinh tế

Tác động kinh tế là những tác động mang lại lợi ích về kinh tế cho các đối tượng hưởng lợi như thu nhập, tài sản hay vật chất… Những tác động này thường được lượng hóa và là minh chứng rõ ràng cho sự thay đổi có nguyên nhân từ những tác động của dự án Tác động kinh tế thường được thể hiện một cách rõ ràng và thường là những tác động mà các đối tượng hưởng lợi mong muốn có được Tuy nhiên, tùy theo mục tiêu của từng dự án mà tác động kinh tế được chú trọng nhiều hay ít (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

b Đánh giá tác động về xã hội

Tác động xã hội là những tác động mang lại các lợi ích mang tính xã hội như giáo dục, y tế, quản lý… Tác động xã hội thường được thể hiện dưới dạng thay đổi về ý thức hay nhận thức của các đối tượng hưởng lợi từ dự án Tác động

xã hội thường khó lượng hóa và đôi khi thể hiện không rõ ràng, trong nhiều trường hợp nó cần nhiều thời gian để thấy được các tác động xã hội mà dự án tạo

ra (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

Trang 28

c Đánh giá tác động về môi trường

Có nhiều hoạt động dự án mà kết quả của chúng không hoặc ít mang lại lợi ích về kinh tế và xã hội trực tiếp mà nó chỉ hướng đến tác động về môi trường như các hoạt động vệ sinh môi trường Tác động môi trường đôi khi cũng rất khó lượng hóa và đánh giá nên trong quá trình đánh giá tác động này cần có phương pháp phù hợp để phát hiện và kết luận (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của dự án

2.1.4.1 Yếu tố bên ngoài

a Thiết chế xã hội

Các dự án phát triển nông thôn hiện nay của chúng ta đều do chính quyền các cấp trực tiếp hoặc thông qua quản lý Tùy theo quy mô và tính chất quan trọng của các dự án mà do các cấp chính quyền trung ương hay địa phương quản

lý Hiện nay các dự án phát triển nông thôn do các địa phương quản lý là chủ yếu Sự quản lý này tùy theo thiết chế của từng địa phương, từng cộng đồng, từ

sự quản lý đó mà hiệu quả của nó mang lại cũng khác nhau

Chủ trương, chính sách của nhà nước; chương trình kế hoạch phát triển của chính quyền địa phương chính là những yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tác động của dự án

b Tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương

c Điều kiện tự nhiên

Vì đây là một dự án phát triển nông thôn nên điều kiện tự nhiên của địa phương cũng phần nào ảnh hưởng đến thành công của dự án

Dự án có cấu phần chính là nông nghiệp và môi trường, đây cũng là các lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên

2.1.4.2 Yếu tố bên trong

a Sự tham gia của người dân

Trong các dự án phát triển nông thôn đối tượng được hưởng lợi chủ yếu là người dân Chính vì vậy sự tham gia của họ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các dự án Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến dự án này đó chính là mức độ tham gia của người dân trong dự án, đây chính là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của dự án

Trang 29

b Nhận thức, năng lực, trình độ của cán bộ địa phương và nhân dân trong vùng

dự án

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án đã thực hiện trên thế giới

2.2.1.1 Đánh giá tác động của dự án dinh dưỡng và phát triển trẻ em ở Uganda

Theo Judy L Baker (1998): Đánh giá này là một ví dụ xuất sắc về việc lập

kế hoạch sớm và kỹ lưỡng Dự án tập trung vào việc nâng cao năng lực của các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc trẻ em bằng cách cung cấp cho họ những kiến thức chăm sóc trẻ em tốt hơn và tăng cường cơ hội để nâng cao thu nhập Dự án này dựa trên cộng đồng và do một mạng lưới các tổ chức phi chính phủ thực hiện Thành phần đánh giá, được kết hợp trong chu kỳ dự án từng ngày một, là rất hoàn hảo nếu căn cứ theo thiết kế đánh giá

Thứ nhất, đánh giá này tạo ra các dữ liệu điều tra cơ sở và điều tra tiếp theo, cùng với một nhóm đối chứng được lựa chọn ngẫu nhiên, nhờ đó tác động của chương trình tới những người thụ hưởng được đánh giá một cách rõ ràng Thứ hai, nó tăng cường thành phần định lượng bằng một quá trình giám sát và đánh giá (M&E) có sự tham dự rộng rãi (thành phần định tính)

Về mặt định lượng, dự án được thiết kế nhằm cho phép một thiết kế nghiên cứu thử nghiệm trong đó các xã được phân công ngẫu nhiên vào trong các nhóm tham dự và nhóm đối chứng Sau đó, người ta sử dụng các thẻ sức khỏe để ghi chép dữ liệu về cân nặng của trẻ em tại các xã thuộc hai nhóm này Hơn nữa, điều tra hộ gia đình cơ sở được tiến hành trước khi cung cấp dịch vụ cho cộng đồng, kỳ điều tra tiếp theo được tiến hành hai năm sau đó, với chính những hộ gia đình này Việc đánh giá lại các dữ liệu này một cách nhanh chóng, dự kiến sẽ cung cấp thông tin cho các quyết định nhằm mở rộng một số thành phàn của chương trình trong đợt đánh giá giữa kỳ của dự án Sự phân tích sâu sắc hơn về

dữ liệu vào cuối kỳ của dự án sẽ hướng dẫn cho thiết kế giai đoạn thứ hai của dự

án (Judy L Baker, 1998)

2.2.1.2 Đánh giá tác động dự án tín dụng cùng với giáo dục ở Gana

Mô tả dự án: Chương trình tín dụng cho Giáo dục kết hợp các thành phần của chương trình Ngân hàng Grameen và giáo dục trên cơ sở sức khỏe, dinh

Trang 30

dưỡng, thời điểm và khoảng cách sinh đẻ, và kỹ năng kinh doanh nhỏ Mục tiêu

là cải thiện tình trạng dinh dưỡng và an ninh lương thực của các hộ gia đình nghèo ở Gana Tổ chức Không còn Đói kém, cùng với Chương trình Dinh dưỡng Quốc tế tại Đại học Califonia Davis, cung cấp các dịch vụ Tín dụng cùng với Giáo dục cho phụ nữ nông thôn nghèo ở huyện Shama Ahanta East tại Miền Tây Gana Một liên minh gồm năm ngân hàng nông thôn được thành lập để cung cấp các dịch vụ này - có hơn 9000 khoản cho vay, với giá trị tổng cộng 600.000 đô

la đã được thực hiện cho tới tháng Ba năm 1997, và tỷ lệ trả nợ chưa bao giờ thấp hơn 92%

Các đặc điểm nổi bật của đánh giá: Đánh giá này hợp lý vì ba lý do

Thứ nhất, thiết kế mẫu hoàn toàn phù hợp: chương trình được thực hiện ở

19 cộng đồng và các dữ liệu được thu thập trong ba nhóm mẫu phụ nữ khác nhau

Ba nhóm này bao gồm những người đã tham dự chương trình ít nhất là một năm, những người không tham dự nhưng ở trong cộng đồng nhận được chương trình,

và những người ở trong các cộng đồng đóng vai trò nhóm đối chứng

Thứ hai, nghiên cứu này mô tả rõ ràng phương pháp của mình: nó xác định

và đánh giá các kết quả trung hạn và lâu dài

Cuối cùng, đánh giá này bao gồm cả các kết quả định tính và định lượng, và thường nhấn mạnh kết quả định lượng với một ví dụ nhỏ minh họa (Judy L Baker, 1998)

2.2.1.3 Đánh giá tác động của chương trình giáo dục, y tế và dinh dưỡng quốc gia (PROGRESA) tại Mêhico

Mô tả dự án: PROGRESA là một chương trình đa lĩnh vực nhằm đấu tranh chống lại tình trạng đói nghèo tuyệt đối ở Mêhico bằng cách cung cấp kết hợp các dịch vụ y tế, dinh dưỡng và giáo dục cho các gia đình nghèo Chính phủ Mêhico sẽ hỗ trợ tài chính, bổ sung dinh dưỡng, trợ cấp giáo dục và cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản trong ít nhất ba năm liên tục Chính phủ dự định mở rộng phạm vi PROGRESA từ quy mô hiện tại gồm 400.000 gia đình thành 1,5 triệu gia đình vào cuối năm 1998, với một khoản chi tiêu 500 triệu đô la

Các đặc điểm nổi bật của đánh giá: Đánh giá này đặc biệt phức tạp vì nó đánh giá cả ba khía cạnh của chương trình: hoạt động, tính hiệu quả trong định hướng đối tượng và tác động Đánh giá càng trở nên phức tạp hơn do bản thân

Trang 31

các kết quả cũng có tính đa chiều Do vậy, có nhiều thành phần đánh giá khác nhau: lựa chọn đối tượng thụ hưởng, phương pháp đánh giá, khung phân tích không mang tính thử nghiệm, yêu cầu dữ liệu, tác động tới giáo dục, tác động tới sức khỏe, tác động tới tiêu dùng thực phẩn và dinh dưỡng, tác động tới chi tiêu cho tiêu dùng và phân bổ nguồn lực trong phạm vi hộ gia đình, tác động tiềm tàng trong vòng thứ hai của chương trình, mô phỏng các thay đổi về lợi ích của chương trình và các vấn đề về chi phí - hiệu quả và chi phí – lợi ích

Mặc dù đánh giá này là nội dung phác thảo các ý tưởng hơn là kết quả thực hiện, nhưng có một bài học quan trọng từ đánh giá là cách thức suy nghĩ và cấu trúc đánh giá trước khi thực sự tiến hành đánh giá Đặc biệt, đây là một phác thảo rất có ích về những vấn đề khái niệm và thực nghiệm cần phải giải quyết trong đánh giá, cũng như cách thức giải quyết các vấn đề này Một thành phần quan trọng của đánh giá là bề rộng của nó: thay vì chỉ đánh giá đơn giản tác động của chương trình, đánh giá này sẽ giúp chỉ ra rằng kết quả có được là do thành công hay thất bại trong hoạt động và định hướng đối tượng của chương trình

Các bài học: Bài học đầu tiên ở đây là giá trị của việc xác định được các vấn đề đánh giá, phương pháp luận , nguồn dữ liệu và đánh giá có tính phê phán

về đánh giá – trước khi đánh giá diễn ra Phác thảo nội dung thảo luận này rất có giá trị trong việc đưa ra một ví dụ minh họa cho tất cả các khó khăn và cạm bẫy

mà người đánh giá có thể gặp phải Cụ thể là, một số vấn đề thường xảy ra trong đánh giá tác động đã được xác định, đó là (i) các thay đổi chính sách có thể khó

dự đoán do hiện tượng thay thế chéo và diều chỉnh hành vi; (ii) lợi ích biên và chi phí biên phụ thuộc vào một số nhân tố: ngoại ứng (tạo ra sự chênh lệch giữa giá trị xã hội và giá trị tư nhân), các tác nhân liên quan (cha mẹ so với trẻ em); (iii) tầm quan trọng của các đặc điểm không quan sát được; (iv) tâm quan trọng của việc kiểm soát các đặc điểm cá nhân, gia đình và cộng đồng; và (v) các ước lượng thực nghiệm phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế vĩ mô, thị trường, môi trường chính sách và điều tiết cho trước (Judy L Baker, 1998)

2.2.1.4 Đánh giá về cải cách trường học ở Nicaragoa: Phương pháp kết hợp định lượng và định tính

Mô tả dự án: Vào năm 1991, chính phủ Nicaragoa đã triển khai chương trình cải cách mạnh mẽ hệ thống giáo dục công cộng của mình Tiến trình cải cách đã phân quyền quản lý trường học (các quyết định về chi tiêu, ngân sách,

Trang 32

chương trình học và phương pháp sư phạm) và chuyển giao trách nhiệm tài trợ cho cấp địa phương

Các cải cách được tiến hành thành nhiều giai đoạn, bắt đầu bằng một nghị định năm 1991, thiết lập các hội đồng cha mẹ học sinh tại tất cả các trường quốc lập Sau đó, một chương trình thí điểm được tiến hành vào năm 1993 tại 20 trường trung học được lựa chọn Chương trình này thành lập các hội đồng cha mẹ học sinh trong các hội đồng quản lý nhà trường với trách nhiệm lớn hơn về nhân lực, ngân sách, chương trình học và tính sư phạm Tới năm 1995, các hội đồng quản lý nhà trường hoạt động tại 100 trường trung học và hơn 300 trường tiểu học; các trường này tham dự chương trình thông qua một tiến trình tự lựa chọn bao gồm cả đơn xin tham dự của các giáo viên và hiệu trưởng nhà trường Quyền

tự chủ trường học dự kiến sẽ được áp dụng hầu như toàn bộ vào cuối năm 1999 Mục tiêu của cải cách ở Nicaragoa là tăng cường việc học tập của học sinh bằng cách thay đổi các tiến trình tổ chức trong các trường quốc lập, nhờ đó, việc

ra quyết định tại các trường này mang lại lợi ích cho học sinh như là một sự ưu tiên cao nhất Do việc quản lý nhà trường ngày càng trở nên dân chủ, với sự tham

dự rộng rãi hơn và nguồn tài chính tạo ra tại địa phương tăng lên, nên cách thức chi tiêu cũng trở nên hợp lý hơn và được phân bổ nhằm cải thiện trực tiếp phương pháp sư phạm và tăng cường kết quả của học sinh

Đánh giá tác động: Đánh giá cải cách tự chủ trường học của Nicaragoa là một trong những nỗ lực có hệ thống đầu tiên nhằm đánh giá tác động của sự phân quyền ở trường học tới kết quả học tập của học sinh Đánh giá này do Ngân hàng thế giới và Bộ giáo dục đồng tiến hành, được khởi đầu năm 1995 và hoàn thành vào cuối năm 1999 Thiết kế đánh giá có tính sáng tạo do nó kết hợp các phương pháp định tính và định lượng, trong đó thành phần định lượng có tính đặc trưng

vì bao hàm một phần riêng biệt đánh giá tiến trình ra quyết định ở trường học Đánh giá cũng minh họa các kỹ thuật “tốt nhất” khi không có dữ liệu gốc và khi việc tiến hành cải cách có lựa chọn (không phải là ngẫu nhiên) đã loại trừ khả năng sử dụng thiết kế đánh giá thử nghiệm

Mục đích của thành phần định tính trong đánh giá là minh họa liệu thực sự

có cải cách trong quản lý và tài trợ như dự kiến tại nhà trường không và để đánh giá việc các bên liên quan nhìn nhận như thế nào về tiến trình cải cách Thành phần định lượng bổ sung cho các kết quả này bằng cách trả lời câu hỏi sau “Liệu các thay đổi trong quản lý và tài trợ của nhà trường có thực sự tạo ra các kết quả

Trang 33

học tập tốt hơn cho trẻ em không?” Các kết quả định tính cho thấy, việc thực hiện thành công cải cách phụ thuộc lớn vào bối cảnh và môi trường của nhà trường (ví dụ: mức độ đói nghèo của cộng đồng dân cư), trong khi đó, các kết quả định lượng cho thấy sự gia tăng quyền quyết định của nhà trường trên thực tế

đã đi kèm với kết quả học tập của học sinh tốt hơn

Các bài học: Giá trị của cách tiếp cận sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau Việc sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu định tính và định lượng tạo ra

sự kết hợp có giá trị của các kết quả có ích và phù hợp về mặt chính sách Nghiên cứu định lượng cung cấp tổng quan chung, có tính hợp lý về mặt thống kê về các điều kiện và kết quả của các trường học; nghiên cứu định tính tăng cường các kết quả này bằng cách tìm hiểu tại sao một số kết quả dự kiến của chương trình cải cách lại thành công trong khi những kết quả khác lại không đạt được và nhờ vậy

đã góp phần cho sự điều chỉnh chính sách Hơn nữa , do có tính trực quan, nghiên cứu định tính dễ tiếp cận hơn và vì thế lý thú hơn đối với cán bộ của Bộ, điều này góp phần thúc đầy nhanh chóng công việc tăng cường năng lực và tăng cường sự tín nhiệm đối với tiến trình đánh giá ở Bộ

Tầm quan trọng của phát triển năng lực địa phương: Phát triển năng lực ở địa phương thường tốn kém và đòi hỏi sự liên lạc, phối hợp thường xuyên với các đối tác của Ngân hàng Thế giới và các nhà tư vấn bên ngoài Tuy nhiên, lợi ích của sự phát triển năng lực là sự gia tăng nhanh chóng quyền sở hữu và trách nhiệm của địa phương đối với tiến trình đánh giá, nhờ vậy, khuyến khích sự chấp nhận đối với các kết quả đánh giá, cho dù các kết quả này phản ánh tích cực hay tiêu cực về chương trình Các kết quả đánh giá cung cấp đầu vào trực tiếp cho cải cách khi cải cách này được tiến hành Tác động chính sách của đánh giá cũng được tăng cường nhờ một nhóm nghiên cứu địa phương, trong đó những người đánh giá và những người hoạch định chính sách phối hợp làm việc và nhờ vị Bộ trường giáo dục cũng tham gia hội đồng như là một người ủng hộ nhiệt thành đối với tiến trình đánh giá (Judy L Baker, 1998)

2.2.2 Kinh nghiệm đánh giá tác động dự án đã thực hiện tại Việt Nam

2.2.2.1 Đánh giá tác động Dự Án Cải Thiện Sinh Kế Của Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Và Tăng Cường Năng Lực Cho Tổ Chức Phi Chính Phủ Địa Phương Tại Cao Bằng (Dự Án Live)

Dự án “Cải thiện sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số và tăng cường năng lực cho tổ chức phi chính phủ địa phương tại Cao Bằng (gọi tắt là dự án LIVE),

Trang 34

được HELVETAS Swiss Intercooperation tài trợ và Trung tâm Phát triển Cộng đồng Cao Bằng thực hiện trong giai đoạn từ Tháng 7 năm 2011 đến Tháng 12 năm 2014 Mục tiêu của dự án là giúp cải thiện sinh kế cho những đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống tại vùng cao, vùng sâu vùng xa ở Cao Bằng và tăng cường

xã hội dân sự tại tỉnh Cao Bằng

Kết quả đánh giá: khuyến nghị DECEN tập trung hơn vào (i) xem xét lại bối cảnh địa phương, các chính sách và hướng dẫn để đảm bảo điều chỉnh phù hợp theo những thay đổi; (ii) xây dựng một kế hoạch phát triển năng lực khả thi chủ yếu dựa trên năng lực của nhân viên, các định hướng chiến lược trong tương lai và phương pháp làm việc; (iii) củng cố hệ thống gây quỹ; (iv) lưu chép các thực tiễn/mô hình tốt, kinh nghiệm, sáng kiến, và các bài học kinh nghiệm; (v) khám phá và chuẩn bị tốt cho việc tham gia vào hoạt động khác với

tư cách là một doanh nghiệp xã hội; và (vi) phát triển một chiến lược toàn diện cho giai đoạn tiếp theo 2015 - 2017 DECEN đã thực hiện hầu hết các khuyến nghị, một số điểm đến nay vẫn còn hiệu lực, đặc biệt là khuyến nghị liên quan đến việc lập kế hoạch chiến lược và quản lý tri thức, bao gồm hoàn thiện Chiến lược phát triển và biến kinh nghiệm và kỹ năng thành tri thức để có thể sử dụng cho việc học tập, chia sẻ và nhân rộng các thực tiễn/mô hình tốt (Lê Thị Mai Hương, 2014)

2.2.2.2 Đánh giá tác động Dự án Phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

Sau 5 năm hoạt động Dự án Phát triển cộng đồng tổng hợp huyện Quản Bạ

đã thu được rất nhiều kết quả nổi bật, từ các kết quả này đã tạo ra nhiều tác động

to lớn cho các đối tượng hưởng lợi của Dự án Do vậy, việc đánh giá các tác động này làm cơ sở cho việc quản lý và phát huy các tác động một cách hiệu quả

và vững là hết sức cấp thiết Đề tài nghiên cứu đã giúp đánh giá các tác động này một cách khoa học, đầy đủ và chi tiết Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu này không chỉ tập trung vào đo lường hay lượng hóa những kết quả hay tác động của mỗi dự

án mà nó còn là cơ hội để đánh giá tất cả các yếu tố liên quan khác của dự án như quá trình quản lý, thực thi, giám sát…Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là nguồn cứ liệu khoa học quan trọng cho việc thiết kết, triển khai, quản lý… cho những dự án khác trong tương lai của Tổ chức Caritas Thụy Sỹ

Hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn của Đề tài đã góp phần hệ thống hóa

hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tác động dự án phát triển cộng

Trang 35

đồng Đề tài đã làm rõ và phân tích nhiều khái niệm hay quan điểm, phương pháp liên quan đến đánh giá tác động dự án phát triển cộng đồng

Thực trạng tác động của Dự án được thể hiện qua 3 xu hướng chính là kinh

tế, xã hội và môi trường Các xu hướng tác động này không được thể hiện tách bạch hay khu biệt trong mỗi Hợp phần can thiệp của Dự án mà chúng được thể hiện một cách tổng hợp trong từng Hợp phần Trong mỗi Hợp phần thường có một vài xu hướng tác động trong 3 xu hướng tác động nêu trên, tuy nhiên mức độ thể hiện xu hướng tác động trong mỗi Hợp phần là khác nhau Xu hướng tác động về kinh tế được thể hiện khá rõ nét trong Hợp phần Phát triển sinh kế, trong khi xu hướng tác động về xã hội lại được bộc lỗ rõ ràng trong Hợp phần Quản lý rừng và Năng lượng cũng như Hợp phần Hợp phần Nước sinh hoạt, còn xu hướng tác động về môi trường lại chiếm ưu thế trong Hợp phần Vệ sinh và Môi trường

Đề tài đã tổng hợp và phân tích đầy đủ, chi tiết về những yếu tố ảnh hưởng đến các tác động của Dự án Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến các tác động của Dự

án nhưng có 3 yếu tố chính, quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đó là Sự phù hợp, Tính tự chủ và Sự tham gia Các yếu tố ảnh này tùy theo từng mức độ ảnh hưởng khác nhau đã góp phần vào việc đạt được các mục tiêu của Dự án

Đề tài đề xuất được định hướng và nhóm các giải pháp chủ yếu để phát huy các tác động của Dự án Các định hướng và nhóm giải pháp này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các bên liên quan của Dự án trong việc quản lý và nhân rộng có hiệu quả các tác động của Dự án để mang lợi ích cho nhiều đối tượng hưởng lợi

Đề tài đã đạt được các mục tiêu đề ra, nó đã thành công trong việc đánh giá tác động của Dự án Phát triển cộng đồng tổng hợp huyện Quản Bạ Tuy nhiên, do một số hoạt động của Dự án phần lớn mới được thực hiện (quản lý rừng cộng đồng, vệ sinh môi trường) nên các tác động mà nó tạo ra còn chưa rõ ràng, một

số tác động vẫn ở dạng tiềm năng, do vậy để củng cố cho các kết quả của Đề tài cần có một nghiên cứu bổ sung khác về các kết quả và tác động đã đạt được của

Dự án làm cơ sở vững chắc cho các kết luận về tác động của Dự án Bên cạnh đó,

do thói quen và tập quán của người dân không ghi chép và tính toán mục đích sử dụng thu nhập, sử dụng công lao động… nên đề tài đã không lượng hóa hết được các tác động liên quan Mặt khác, Đề tài mới chỉ tập trung đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và môi trường nên cần có các đánh giá tác động khác liên quan đến

Trang 36

khía cạnh tác động trực tiếp, tác động gián tiếp, tác động tích cực, tác động tiêu cực của Dự án để có được một đánh giá tác động mang tính toàn diện của Dự án (Nguyễn Hữu Tiến, 2014)

2.2.2.3 Đánh giá tác động của các dự án khuyến nông đến phát triển kinh tế của các hộ nông dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Trong những năm qua, đời sống của người nông dân huyện Tiên Du đã từng bước được nâng lên Bên cạnh đó, phương thức sản xuất có nhiều thay đổi, diện tích đất nông nghiệp giảm đi Việc ứng dụng những tiến bộ mới vào sản xuất ngày càng trở lên quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực, tăng hiệu quả sản xuất cho người nông dân Dự án khuyến nông đã làm được điều đó, và nó thực

sự đóng vai trò quan trọng, góp phần tăng năng suất, sản lượng nông sản, nâng cao thu nhập cho người dân trong huyện Số dự án tuy chưa nhiều nhưng đã góp phần chuyển giao tiến bộ KHKT, công nghệ mới về nông, lâm, ngư nghiệp đến các hộ nông dân, trên cơ sở thực hiện các hoạt động chính là: xây dựng mô hình, tập huấn

kỹ thuật, thông tin tuyên truyền, tham quan hội thảo Chứng minh được cho người dân thấy tận mắt tính ưu việt, hiệu quả của giống mới, kỹ thuật mới so với giống

cũ và kỹ thuật cũ Từ đó thuyết phục người nông dân áp dụng vào sản xuất, giống mới và kỹ thuật mới đưa vào sản xuất đại trà và nhân ra diện rộng

Dự án khuyến nông không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân

mà nó còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giúp đem những sản phẩm sạch, chất lượng đến tay người tiêu dùng, làm tăng tính chủ động của người dân trong quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh Chính những tác dụng to lớn này đã được người nông dân đánh giá xác nhận và là yếu tố quan trọng để người nông dân mạnh dạn đầu tư ứng dụng vào sản xuất trong thời gian tiếp theo

Kết quả và hiệu quả dự án khuyến nông được thể hiện thông qua các tiêu chí như sự đáp ứng nhu cầu, tính phù hợp, sự cần thiết, tính bền vững, lan toả cũng như góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, tăng sản lượng, thu nhập

và sự hiểu biết của người dân

Trên thực tế, những hoạt động trong dự án khuyến nông những năm qua đã diễn ra theo chiều hướng tích cực, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá Tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ những hạn chế như chưa xuất phát từ nhu cầu của đa số người dân, nội dung còn bó hẹp Những hạn chế này cũng đã làm ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả dự án khuyến nông của

Trang 37

huyện Trong thời gian tới cần được nhân rộng và để nhiều người nông dân được tham gia hơn Để làm được điều đó cần nhiều hơn nữa sự đầu tư hỗ trợ của nhà nước cho khuyến nông Và cần có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về xác định, đánh giá tác động của dự án khuyến nông tới phát triển kinh tế xã hội, từ đó đưa

ra được hướng phát triển phù hợp

Đồng thời, để nâng cao hiệu quả dự án khuyến nông cần áp dụng các giải pháp sau: hỗ trợ nông dân tiếp cận thị trường và hạch toán kinh tế, tăng cường thể chế quản lý và điều hành khuyến nông, tăng cường hơn nữa đầu tư cho khuyến nông (Nguyễn Thị Mai, 2014)

Trang 38

PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Huyện Ba Bể

a Vị trí địa lý

Theo Đỗ Thị Hồng Hạnh (2010): Huyện Ba Bể cách thị xã Bắc Kạn khoảng

50 km về hướng Tây Bắc Ranh giới huyện Ba Bể giáp với huyện Ngân Sơn ở phía Đông, tỉnh Tuyên Quang ở phía Tây; huyện Chợ Đồn và huyện Bạch Thôngphía Nam, huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng ở phía Bắc

Địa hình chủ yếu của Ba Bể là núi cao xen lẫn những khối núi đá vôi hiểm trở, phân lớp dầy Độ cao trung bình trên 600m so với mực nước biển Nơi có địa hình cao nhất là dãy núi Phja Bjooc cao 1.517 m

Ngoài trục đường chính là quốc lộ 279, còn có các con đường tỉnh lộ 254 đi

về huyện Chợ Đồn, tỉnh lộ 201 đi về huyện Bạch Thông ở phía nam và đường liên tỉnh 212 sang Cao Bằng ở phía Bắc

Trên địa bàn có 2 con sông Năng và Chợ Lùng chảy qua Sông Năng bắt nguồn từ khối núi cao Phía Giạ (thuộc Bảo Lạc, Cao Bằng), khi chảy vào địa phận xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm thì chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; nhưng khi đến địa phận xã Bành Trạch lại chuyển hướng gần như Đông đến Tây Sông Chợ Lùng bắt nguồn từ phía Nam huyện Ba Bể theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, sau đó đổ vào hồ Ba Bể rồi thông ra sông Năng

Tổng diện tích (ha): 68.412, trong đó:

- Đất nông nghiệp (ha): 6.770

- Đất Lâm nghiệp (ha): 54.876

- Đất chưa khai thác (ha): 13.167

b Đơn vị hành chính

Ba Bể có 16 đơn vị hành chính là một thị trấn và 15 xã gồm: Bộc Bố, Hà Hiệu, Khang Ninh, Chu Hương, Mỹ Phương, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Quảng Khê, Yến Dương, Địa Linh, Thượng Giáo, Nam Mẫu, Cao Thượng, Cao Trí, Phúc Lộc, Bành Trạch

Trang 39

Trong đó có 12 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình

135 giai đoạn II là các xã: Mỹ Phương, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Quảng Khê, Yến Dương, Địa Linh, Thượng Giáo, Nam Mẫu, Cao Thượng, Cao Trí, Phúc Lộc, Bành Trạch (Đỗ Thị Hồng Hạnh, 2010)

3.1.1.2 Xã Nam Mẫu

a Vị trí địa lý

Nam Mẫu là xã nằm ở phía Tây của huyện Ba Bể, cách trung tâm huyện 20km, nằm trong vùng lõi vườn Quốc gia Ba Bể, có tổng diện tích theo địa giới hành chính là 6.478,94 ha

- Phía Bắc giáp xã Cao Thượng, huyện Ba Bể

- Phía Nam giáp xã Quảng Khê, huyện Ba Bể và xã Nam Cường huyện Chợ Đồn

- Phía Đông giáp xã Khang Ninh, huyện Ba Bể

- Phía Tây giáp xã Xuân Lạc huyện Chợ Đồn, huyện Na Hang Tuyên Quang (UBND xã Nam Mẫu, 2015)

b Hiện trạng sử dụng đất

Xã Nam Mẫu có diện tích đất trồng trọt hạn chế, và chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất nông nghiệp (4,2%) Theo như kết quả điều tra thực địa, đất trồng trọt đã được khai hoang gần như toàn bộ, do đó trong thời gian tới khi dân

số tăng lên, đất dành cho trồng trọt sẽ khan hiếm

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Mẫu

Trang 40

c Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 diện tích đất rừng của xã Nam Mẫu

có 5.657,71 ha, trong đó toàn bộ là đất rừng đặc dụng Do đặc thù nằm trong vùng lõi của vườn Quốc gia Ba Bể với toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp là rừng đặc dụng, vì vậy chưa có đánh giá về trữ lượng gỗ cũng như khả năng khai thác

và phát triển của ngành lâm sản (UBND xã Nam Mẫu, 2015)

d Tài nguyên nước

Toàn xã có 425,69 ha đất ao, hồ, sông suối, đây là nguồn nước mặt tự nhiên phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân Đến nay trên địa bàn

xã chưa có nghiên cứu cụ thể về nguồn nước ngầm (UBND xã Nam Mẫu, 2015)

e Khí hậu

Nam Mẫu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: có hai mùa rõ rệt trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 20oC, chênh lệch nhiệt độ các tháng trong năm tương đối cao Lượng mưa trung bình năm 800 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm Độ ẩm không khí khá cao 75% và không có

sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm (UBND xã Nam Mẫu, 2015)

f Địa hình

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung Hệ thống sông suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa (UBND xã Nam Mẫu, 2015)

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.1.2.1 Dân số - Dân tộc

Theo Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011, dân số toàn huyện là 42.990 người với 10.025 hộ dân, bao gồm 5 dân tộc chính sinh sống trên địa bàn là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng

3.1.2.2 Kinh tế - Xã hội

Thu nhập bình quân đầu người: 2,5 triệu đồng

Thu ngân sách trên địa bàn: 6.900 tỷ đồng

Tính đến thời điểm cuối năm 2006, huyện Ba Bể có 6.115 hộ nghèo trên tổng số 9.816 hộ dân, tỷ lệ hộ nghèo cao: 62,30% Tính đến cuối năm 2008, trên địa bàn huyện còn 5.127 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 51,14% tổng số hộ dân toàn huyện

Ngày đăng: 17/11/2018, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2012). Niên Giám thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên Giám thống kê
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2012
4. Đỗ Thị Hồng Hạnh (2010). Huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 1975 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 1975 – 2005
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Hạnh
Năm: 2010
5. Judy L. Baker (1998). Đánh giá Tác động của các Dự án Phát triển tới Đói nghèo, Sổ tay dành cho cán bộ thực hành (Vũ Hoàng Linh biên dịch). Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá Tác động của các Dự án Phát triển tới Đói nghèo, Sổ tay dành cho cán bộ thực hành
Tác giả: Judy L. Baker
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin
Năm: 1998
6. Lê Thị Mai Hương (2014). Báo cáo đánh giá Dự Án Cải Thiện Sinh Kế Của Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Và Tăng Cường Năng Lực Cho Tổ Chức Phi Chính Phủ Địa Phương Tại Cao Bằng (Dự Án Live) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá Dự Án Cải Thiện Sinh Kế Của Đồng Bào Dân Tộc Thiểu Số Và Tăng Cường Năng Lực Cho Tổ Chức Phi Chính Phủ Địa Phương Tại Cao Bằng (Dự Án Live)
Tác giả: Lê Thị Mai Hương
Năm: 2014
7. Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương (2012). Phương Pháp Phân tích Dự án Phát triển. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia-Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Phân tích Dự án Phát triển
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Nguyễn Thị Minh Hiền, Mai Lan Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia-Sự thật
Năm: 2012
8. Nguyễn Hữu Tiến (2014). Đánh giá tác động Dự án Phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động Dự án Phát triển cộng đồng tổng hợp tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Hữu Tiến
Năm: 2014
9. Nguyễn Thị Mai (2014). Đánh giá tác động của các Dự Án Khuyến Nông đến phát triển kinh tế của các hộ nông dân huyện TIÊN DU, tỉnh BẮC NINH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của các Dự Án Khuyến Nông đến phát triển kinh tế của các hộ nông dân huyện TIÊN DU, tỉnh BẮC NINH
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2014
10. Nguyễn Thị Oanh (1995). Phát triển cộng đồng, Đại học Mở - Bán công TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: Đại học Mở - Bán công TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1995
11. Nguyễn Văn Cường (2011). Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM-FASID) trong việc đánh giá sau dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự án (PCM-FASID) trong việc đánh giá sau dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2011
12. Nguyễn Văn Phúc (2008). Quản lý dự án cơ sở lý thuyết và thực hành. NXB ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án cơ sở lý thuyết và thực hành
Tác giả: Nguyễn Văn Phúc
Nhà XB: NXB ĐH KTQD
Năm: 2008
13. Tổng cục Thống kê (2011). Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2011
14. Trạm y tế xã Nam Mẫu (2016). Sổ ghi chép hoạt động cung cấp dịch vụ và quản lý sức khỏe xã Nam Mẫu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ ghi chép hoạt động cung cấp dịch vụ và quản lý sức khỏe xã Nam Mẫu
Tác giả: Trạm y tế xã Nam Mẫu
Năm: 2016
15. Trần Thị Thanh Hà (2009). Phát Triển Cộng Đồng Cho Sự Phát Triển Kinh Tế-Xã Hội Nông Thôn, Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát Triển Cộng Đồng Cho Sự Phát Triển Kinh Tế-Xã Hội Nông Thôn
Tác giả: Trần Thị Thanh Hà
Nhà XB: Khoa Tài nguyên Đất và Môi trường Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm Huế
Năm: 2009
17. Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Phát triển Cộng đồng (RTCCD) và Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (NIAPP) (2012). Văn kiện dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện dự án Dinh dưỡng và sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Phát triển Cộng đồng (RTCCD), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (NIAPP)
Năm: 2012
19. UBND xã Nam Mẫu (2016). Tổng kết công tác năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 xã Nam Mẫu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 xã Nam Mẫu
Tác giả: UBND xã Nam Mẫu
Năm: 2016
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn giai đoạn 2011 – 2015 số 2835/BNN-KH ngày 7/9/2009 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009). Kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2010-2020 Khác
16. Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Phát triển Cộng đồng (RTCCD) và Viện Quy Khác
18. UBND xã Nam Mẫu (2015). Báo cáo chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Nam Mẫu Khác
20. Vũ Hải Triều (2012). Đánh giá tác động của dự án 661 do đoàn kinh tế quốc phòng 327 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001 – 2010.Tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w