Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm đã có những kết quả nhất định, tuy nhiên hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư x
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học : TS Bùi Thị Gia
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học
vị nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng ghiệp; bạn bè và gia đình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học TS Bùi Thị Gia, Học viện nông nghiệp Việt Nam Cô đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo cơ quan Ủy ban nhân dân Huyện Văn Lâm, các cơ quan có liên quan; cảm ơn Phòng tài chính kế hoạch Huyện Văn Lâm, Ban QLDA của huyện Văn Lâm, các doanh nghiệp tham gia trực tiếp thi công xây dựng các công trình trên địa bàn huyện Văn Lâm đã hợp tác, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nga
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ, hình ix
Trích yếu luận văn x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học của thực tiễn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Ý nghĩa của việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN 16
2.1.3 Nội dung đánh giá về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN 17
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 25
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của một số tỉnh ở Việt Nam 27
2.2.2 Bài học kinh nghiệm trong sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN 33
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 35
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35
Trang 53.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Văn Lâm 35
3.1.2 Một số đặc điểm kinh tế- xã hội của huyện Văn Lâm 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: 39
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43
4.1 Thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN huyện Văn Lâm 43
4.1.1 Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB 43
4.1.2 Kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB 45
4.2 Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN huyện Văn Lâm 49
4.2.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN 49
4.2.2 Đánh giá kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm 60
4.2.3 Đánh giá hiệu quả của sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN trên địa bàn huyện Văn Lâm 63
4.2.4 Đánh giá quá trình triển khai và tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB của 2 dự án thuộc NSNN của Huyện Văn Lâm 68
4.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc nsnn trên địa bàn huyện Văn Lâm 81
4.3.1 Quy hoạch phát triển và khả năng huy động vốn cho đầu tư XDCB 81
4.3.2 Phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng 83
4.3.3 Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Văn Lâm 86
4.3.4 Trình độ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB 95
4.3.5 Ý kiến đánh giá của cán bộ về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 95
4.4 Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện văn lâm 97
4.4.1 Định hướng chung 97
4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Văn Lâm 97
Trang 6Phần 5 Kết luận và kiến nghị 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
5.2.1 Đối với Nhà nước 112
5.2.2 Đối với UBND tỉnh Hưng Yên 112
5.2.3 Đối với UBND huyện Văn Lâm 113
Tài liệu tham khảo 114
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8huyện Văn Lâm quản lý giai đoạn 2013-2015 47 Bảng 4.3 Kế hoạch chi đầu tư xây dựng cơ bản phân theo nguồn vốn giai đoạn
2013 – 2015 50 Bảng 4.4 Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước theo lĩnh vực
giai đoạn năm 2013 – 2015 52 Bảng 4.5 Thanh toán vốn xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước theo lĩnh
vực đến 31/12/2015 54
bản từ NSNN giai đoạn năm 2013 – 2015 56 Bảng 4.7 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng hạn giai
đoạn năm 2013 – 2015 57 Bảng 4.8 Số lượng các công trình thẩm định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
XDCB từ NSNN giai đoạn năm 2013- 2015 59
bản từ NSNN giai đoạn năm 2013 – 2015 60 Bảng 4.10 Kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư theo chi tiết hạng mục đầu tư
của Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 61 Bảng 4.11 Kết quả một số cơ sở vật chất thời kỳ 2013-2015 huyện Văn Lâm 62 Bảng 4.12 Giá trị tài sản cố định mới thuộc vốn ngân sách Nhà nước huyện Văn
Lâm năm 2013-2015 64 Bảng 4.13 GDP và tốc độ tăng trưởng của huyện Văn Lâm thời kỳ 2013-2015 65
Trang 9Bảng 4.14 Đánh giá về tính kịp thời của công tác tạm ứng và thanh toán vốn của
2 công trình Trạm y tế Đình Dù và Trường Mầm Non Trưng Trắc 77 Bảng 4.15 Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện dự án Trạm y tế xã Đình Dù và
Trường Mầm non Trưng Trắc 79 Bảng 4.16 Tình hình nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ bản thu được qua các năm
2013 – 2015 83 Bảng 4.17 Tình hình thuê tư vấn tại các dự án đầu tư 88 Bảng 4.18 Kết quả thực hiện quy chế đấu thầu các công trình XDCB trên địa bàn
huyện Văn Lâm giai đoạn 2013-2015 91 Bảng 4.19 Kết quả đánh giá về kết quả và hiệu quả của đầu tư XDCB của huyện
Văn Lâm thời kỳ 2013-2015 67 Bảng 4.20 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình sử dụng vốn đầu tư
XDCB 95
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 4.1 Bản đồ hành chính Huyện Văn Lâm 35 Biểu đồ 4.1 Tỷ trọng ngành kinh tế huyện Văn Lâm 66 Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ lao động giữa các ngành kinh tế thời kỳ 2013-2015
huyện Văn Lâm 67
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Thị Nga
Tên luận văn: “Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước là một vấn đề lớn, phức tạp và nhạy cảm Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm đã có những kết quả nhất định, tuy nhiên hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước còn nhiều hạn chế, thất thoát Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi tập chung đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cở bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong thời gian tới Tương ứng với đó là mục tiêu cụ thế bao gồm: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước; (2) Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; (3) Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm; (4) Định hướng
và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp
để đưa ra các phân tích nhận định Trong số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo văn bản liên quan đến kế hoạch, kết quả của tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm Số liệu sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc các đối tượng là cán bộ quản lý, các nhà thầu thi công, tư vấn và người dân liên quan dự án Trạm y tế xã Đình Dù và Trường Mầm non Trưng Trắc Chúng tôi sử dụng các phương pháp phân tích cho điểm, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, thống kê mô tả, thống kê so sánh, phương pháp chuyên gia
để đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước tại huyện Văn Lâm
Quá trình đánh giá tình hình sử dựng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên cho thấy nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản huyện hàng năm tương đối lớn, trong 3 năm
Trang 122013-2015 số vốn chi đầu tư trên địa bàn huyện là 264 tỷ Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm bao gồm: (1) Quy hoạch phát triển và khả năng huy động vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản; (2) Phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng; (3) Cơ chế quản lý vốn đầu tư trên địa bàn huyện Văn Lâm; (4) Trình độ cán bộ quản lý vốn đầu tư Trong các nhân tố này chúng tôi thấy nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất, quyết định đến tình hình
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Thông qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên như sau: (1) Lập kế hoạch tạo nguồn - hoàn thiện quy hoạch tổ chức hoạch định chiến lược đầu tư phát triển; (2) Nâng cao chất lượng quản lý vốn các khâu lập thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; (3) Thực hiện nghiêm túc luật đấu thầu và chống thất thoát vốn; (4) Đẩy nhanh tốc độ giải ngân - nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn; (5) Nâng cao trình độ cán bộ quản lý vốn Trong đó giải pháp Lập kế hoạch tạo nguồn – hoàn thiện quy hoạch tổ chức hoạch định chiến cho đầu tư xây dựng là giải pháp then then chốt nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
Trang 13THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Thi Nga
Thesis title: “Evaluation on situation of employing fundamental constructing investment from national budget in Van lam district, Hung Yen province”
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Fundamental constructing investment from national budget was a complicated and sensitive issue Like other district in Vietnam, process of conducting fundamental constructing investment from national budget in Van lam received significant results, however the effectiveness of employing fundamental constructing investment from national budget was still constrained by limitation, deficit Because of time limit, in this research, we focused mainly on evaluating situation of employing fundamental constructing investment from national budget from that proposed solutions to improve the effectiveness of employing fundamental constructing investment from national budget Accordingly, specific objectives included: (1) systemize rational and practical background about employing fundamental constructing investment from national budget; (2) analyze, evaluate situation of employing fundamental constructing investment from national budget; (3) analyze factors influencing to situation of employing fundamental constructing investment from national budget; (4) propose solutions to improve the effectiveness of employing fundamental constructing investment from national budget
In this research, we applied flexibly primary and secondary data to come up with analysis comments Secondary data collected from documents and reports relating to plan, outcome of situation of employing fundamental constructing investment from national budget in Van Lam Primary data were collected by PRA, structural interview
to subjects as managing officers, building and supervising contractors and households realting to projects “Dinh Du communal clinic” and “Trung Trac kindergarten school”
We applied analysis methods as descriptive statistic, comparative and professional perspective methods to evaluate situation of employing fundamental constructing investment from national budget in Van Lam
from national budget in Van Lam, investment capital from national budget to fundamental constructing was relatively large, from 2013 to 2015, total amount of investment was up to 264 billion VND Factors influencing to situation of employing
Trang 14fundamental constructing investment from national budget in Van Lam consisted: (1) Development planning and ability of fundamental constructing investment mobilization; (2) Decentralizing management of investing and constructing; (3) Mechanism of investing management in Van Lam; (4) Level of managing officer Among these factors, factors number (1) was the most influencing factors to situation of employing fundamental constructing investment from national budget in Van Lam
According to research, we proposed some solutions to improve the effectiveness
of process of employing fundamental constructing investment from national budget in Van Lam district such as: (1) Plan to create source – accomplish to organize strategic planning investment of development; (2) Improve quality of managing investment in stage of expertise and approval investment project; (3) Conduct seriously bidding law and prevent deficit of investment; (4) Promote disbursement speed – improve order and quality of investing payment; (5) Improve professional level of managing officers Among those solutions, solution number (1) was the key solution to improve the effectiveness of improve the effectiveness of process of employing fundamental constructing investment from national budget in Van Lam district
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong tiến trình đổi mới thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hàng năm Nhà nước dùng hàng ngàn tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư vào các ngành các lĩnh vực xây dựng phát triển kinh tế xã hội đất nước Việc sử dụng nguồn vốn này có hiệu quả chống lãng phí thất thoát, tiêu cực tham nhũng đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước cũng như mọi công dân rất quan tâm
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế, đặc biệt là hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn
ra ở nhiều khâu như: Chủ trương đầu tư; lập dự án, thiết kế; thi công xây dựng; quyết toán Đây là một trong những vấn đề bức xúc của toàn xã hội, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của bộ máy chính trị và toàn thể nhân dân cần phải đồng bộ thực hiện Chất lượng của các chiến lược và quy hoạch xây dựng còn thấp, lại chậm được bổ sung, điều chỉnh kịp thời Còn để kéo dài tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, chưa tính toán kỹ hiệu quả, nhất là trong đầu tư bằng vốn ngân sách
Cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Văn Lâm đã có những kết quả nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đã đạt được khá cao so với mức bình quân chung của cả nước trong nhiều năm Trong thời kỳ 2013 - 2015, kết quả của các hoạt động đầu tư đã góp phần tích cực làm thay đổi cục diện nền kinh tế huyện Hàng chục công trình Xây dựng cơ bản đã hoàn thành đang đi vào khai thác, sử dụng, trong đó có nhiều công trình lớn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của địa phương Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đầu tư cho xây dựng cơ bản huyện hàng năm chiếm tỷ trọng lớn Tuy vậy, hiệu quả của đầu tư xây dựng cơ bản chưa đạt được mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn xảy ra ở nhiều khâu Thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản chưa được khắc phục triệt để
Xuất phát từ thực tế đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm – Hưng Yên em đã quyết định chọn đề tài: “ Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước trên địa bàn
Trang 16huyện Văn lâm, tỉnh Hưng Yên’’ nhằm hiểu rõ tình hình sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản của Huyện từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc ngân sách Nhà nước (NSNN)
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này nhằm trả lới các câu hỏi sau đây liên quan đến tình hình
sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm:
1) Thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm thời gian qua diễn ra như thế nào?
2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm?
3) Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm trong thời gian tới đảm bảo sử dụng đúng và có hiệu quả nguồn vốn ngân sách đầu tư cho XDCB?
Trang 171.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước ở huyện Văn Lâm
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước của huyện Văn Lâm, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu phạm vi trong huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
+ Về thời gian: Số liệu được thu thập từ năm 2013 đến 2015
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA THỰC TIỄN
- Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN Từ đó đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của toàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2013-2015;
- Luận văn đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm Từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN của huyện Văn Lâm trong thời gian tới
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về Đánh giá
Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ liệu đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá (assessement) trong quá trình
và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định
rõ rang trước đó trong các mục tiêu (Nguyễn Văn Việt, 2009)
Định nghĩa về đánh giá:
+ Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình
và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả
+ Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó + Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay những chẩn mực đã được xác lập (Nguyễn Văn Việt, 2009) 2.1.1.2 Khái niệm về Đầu tư xây dựng cơ bản
a Khái niệm Đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao bồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó
Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng them các tài sản vật chất, nguồn nhân lực
Trang 19và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có (Trần Hoàng Tùng, 2010)
b Xây dựng cơ bản và Đầu tư Xây dựng cơ bản
* Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa hoặc khôi phục các tài sản cố định (Bùi Mạnh Cường, 2006)
* Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản
cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế (Quốc hội XI, 2003)
Trình tự đầu tư xây dựng một công trình Xây dựng cơ bản gồm ba giai đoạn:
+ Chuẩn bị đầu tư
+ Thực hiện đầu tư
+ Kết thúc xây dựng và đưa dư án vào hoạt động
* Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
- Loại hình sản suất trong xây dựng cơ bản là loại hình sản xuất đơn chiếc, tính chất sản phẩm khụng ổn định, mang tính thời vụ, khụng lặp lại Các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm khụng cố định và thường xuyên phải di chuyển vì vậy tính ổn định trong sản xuất rất khó đảm bảo, điều này phụ thuộc nhiều vào khâu quản lý sản xuất của nhà thầu trong quá trình thi công công trình
- Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạt động sản xuất trong Xây dựng cơ bản là quá trình hợp tác sản xuất của nhiều nghành, nhiều bộ phận để tạo ra sản phẩm cuối cùng Do đó quá trình sản xuất, quản lý, điều phối giữa các khâu, giữa các bộ phận đòi hỏi tính cân đối, nhịp
Trang 20nhàng, liên tục cao Quá trình sản xuất thi công Xây dựng cơ bản thường phải tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa lý, tự nhiên, khí hậu tại nơi thi công Sản phẩm xây dựng thường có quy mụ lớn nên thời gian thi công kéo dài, trong thời gian thi công toàn bộ khối lượng vốn đầu tư vào dự án bị ứ đọng (Đỗ Văn Dũng, 2012)
* Vai trò của Đầu tư xây dựng cơ bản
Để đảm bảo cho xã hội không ngừng phát triển điều trước tiên và cần thiết
là phải đầu tư Xây dựng cơ bản Trong một nền kinh tế xã hội, đối với bất kỳ một phương thức sản xuất nào cũng phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng.Việc đảm bảo tính tương ứng đó là hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
Đầu tư Xây dựng cơ bản là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành kinh tế quốc dân và thay đổi tỉ lệ giữa chúng Những năm qua, nước ta do tăng cường đầu tư Xây dựng cơ bản, cơ cấu kinh tế đã có những biến đổi quan trọng Cùng với việc phát triển các ngành kinh tế vốn có như cơ khí chế tạo, luyện kim, hoá chất, vận tải…nhiều khu công nghiệp, nhiều vùng kinh tế mới đã, đang được hình thành
Đầu tư Xây dựng cơ bản là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sức sản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cơ bản về chính trị, xã hội
Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo nên một nền tảng cho việc áp dụng những công nghệ mới, nó góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh
tế Nhà nước phù hợp với tình hình hiện nay (Đỗ Văn Dũng,2012)
2.1.1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách Nhà nước
a Khái niệm vốn đầu tư và vốn đầu tư xây dựng cơ bản
* Vốn đầu tư: Vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xa hội Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi chủ yếu chỉ nghiên cứu vốn đầu tư thuộc Nguồn ngân sách Nhà nước
Trang 21Vốn đầu tư cũng quy định tại Luật đầu tư công năm 2014 gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư (Quốc Hội, 2014)
* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Vốn đầu tư XDCB gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất TSCĐ có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất
Theo điều 5 điều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990 thì: “Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu
tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán” (Hội đồng bộ trưởng, 1990)
b Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn sau :
- Nguồn trong nước
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
+ Vốn ngân sách Nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư Xây dựng cơ bản
+ Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và quỹ hỗ trợ phát triển quản lý) gồm: Vốn của Nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài
+ Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác
- Vốn nước ngoài
Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư Xây dựng
cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:
Trang 22+ Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC (OECF) các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn (ODA)
+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100 % vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Như vậy vốn ĐTXDCB từ NSNN chỉ là một trong các nguồn hình thành vốn ĐTXDCB
Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (Bùi Mạnh Cường, 2006)
c Thành phần Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Thành phần cấu thành của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
- Vốn cho xây dựng và lắp đặt
+ Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
+ Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…
+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng mục công trình
+ Chi phí để hoàn thiện công trình
- Vốn mua sắm máy móc thiết bị
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
- Vốn kiết thiết cơ bản khác
Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho
tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định,…
Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc chi phí cho đào tạo
Trang 23Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được Nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng (Bùi Mạnh Cường, 2006)
d Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước
- Khái niệm Vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN: Là khoản vốn Ngân sách được Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu
tư khác theo quy định của Luật NSNN (Lê Toàn Thắng, 2012)
- Đặc điểm vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN: Là một loại vốn đầu tư nên
nó có các điểm giống với nguồn vốn đầu tư thông thường, ngoài ra vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN còn có những đặc điểm khác như sau:
+ Vốn đầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận
mà được sử dụng vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế Theo nghị định số 12/2009/NĐ-
CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thì vốn đầu tư XDCB hiện nay được phân cấp quản lý theo 4 loại: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư (theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội); các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: nhóm A (các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng, sản xuất chất độc hại – khụng kể mức vốn có tổng mức đầu tư từ 500 đến 1.500 tỷ đồng); nhóm B (các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất - có tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng; thủy lợi, giao thông, y tế có tổng mức đầu tư từ 30 – 1.000 tỷ đồng); nhóm C (các dự
án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất - có tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng; thủy lợi, giao thông, y tế
có tổng mức đầu tư từ dưới 30 đến dưới 50 tỷ đồng) và được phân cấp đầu tư theo luật định (Lê Toàn Thắng, 2012)
+ Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do đó vốn đầu tư được Nhà nước quản lý và điều hành sử dụng theo các quy định của Luật NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án
+ Vốn đầu tư lấy nguồn từ NSNN do đó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, được các cấp thẩm quyền quyết định đầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền
Trang 24kinh tế, cụ thể vốn đầu tư được cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu cho đến khi hoàn thành và bàn giao công trình để đưa vào
sử dụng
+ Vốn đầu tư XDCB từ NSNN thường rất lớn: Do các công trình được đầu
tư xây dựng từ nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban đầu tương đối lớn, thậm chí là rất lớn (hàng ngàn tỷ đồng) như xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý
và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm bảo đảm tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát, bảo đảm quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định
+ Khả năng thu hồi vốn thấp, hoặc không thể thu hồi trực tiếp
Do đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước thường được sử dụng để đầu tư vào cơ sở hạ tầng như các công trình về y tế, giáo dục do vậy khả năng thu hồi vốn là rất thấp Tuy nhiên, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế (Bùi Mạnh Cường, 2006)
Những đặc điểm trên đây cho thấy: để sử có hiệu quả vốn đầu tư XDCB
từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực
e Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Vai trò của vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN là hết sức quan trọng, nó được thể hiện thông qua các tác động kép: vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế
xã hội, lại vừa là công cô để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong
xã hội thể hiện trên các mặt sau:
Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng … mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không được đầu tư; Các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhất nhằm đảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn định (Đỗ Văn Dũng, 2012)
Trang 25Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung
và tổng cầu của nền kinh tế:
Về mặt cầu: Đầu tư XDCB trong đó có đầu tư từ NSNN sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc đẩy lưu thông, tạo công ăn việc làm, thu nhập
Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của nền kinh tế tăng lên tác động làm tăng tổng cung trong dài dạn, kéo theo tăng sản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm giảm
Đầu tư XDCB từ NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ:
Thông qua đầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao thông, y tế, giáo dục, thuỷ lợi… giúp cho các vùng này có điều kiện giao thông, thuỷ lợi thuận lợi, nhân dân được giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ tạo điều kiện phát triển vùng
Thông qua các dự án đầu tư phát triển của mình Nhà nước có thể điều chỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi
Đầu tư XDCB thuộc NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được coi là vốn mồi
để thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển Chẳng hạn có đường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hoá có điều kiện phát triển, cơ sở
hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá giáo dục, y tế, du lịch …
Đầu tư XDCB thuộc NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân (Đỗ Văn Dũng, 2012)
Do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn vốn NSNN như: các dự án đầu tư cho phòng thí nghiệm trọng điểm, các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phòng Có đầu tư của Nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế xã hội (Lê Toàn Thắng, 2012)
Trang 262.1.1.4 Sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Đối tượng sử dụng của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 85/2009/NĐ - CP hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng thì việc sử dụng vốn Nhà nước bao gồm việc chi tiêu theo các hình thức mua, thuê, thuê mua Việc xác định vốn Nhà nước tham gia từ 30% trở lên trong tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư của dự án đã phê duyệt, được tính theo từng dự án cụ thể, không xác định theo tỷ lệ phần vốn Nhà nước đóng góp trong tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp
- Dự án sử dụng vốn Nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển, bao gồm:
+ Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;
+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt;
+ Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ:
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 04/2010/TT - BXD ngày 26/5/2010 của Bộ xây dựng thì việc sử dụng vốn đầu tư XDCB chính là các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư:
- Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;
- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác;
Trang 27- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư;
- Chi phí QLDA: Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản
lý việc thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự
án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm:
+ Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
+ Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;
+ Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;
+ Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;
+ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
+ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;
+ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình; + Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
+ Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 28+ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
+ Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;
+ Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:
+ Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
+ Chi phí khảo sát xây dựng;
+ Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; + Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;
+ Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;
+ Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
+ Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;
+ Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
+ Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
+ Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
+ Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình;
+ Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;
+ Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng,
+ Chi phí tư vấn QLDA (trường hợp thuê tư vấn);
+ Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;
+ Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;
+ Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;
Trang 29- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn);
+ Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;
+ Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác
- Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm:
+ Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
+ Chi phí bảo hiểm công trình;
+ Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;
+ Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; + Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình; + Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình; + Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
+ Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;
+ Các khoản phí và lệ phí theo quy định;
+ Một số khoản mục chi phí khác
- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu
tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
+ Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
+ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện
dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án và chỉ số giá xây dựng ( Quốc hội, 2005)
Trang 302.1.2 Ý nghĩa của việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN
Như đã phân tích ở trên, đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo
ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Đặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và vốn đầu tư XDCB cũng có những đặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác
Việc đánh giá hiệu quả tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thường rất khó thực hiện một cách chính xác bởi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường kéo dài, bao trùm với các mục tiêu chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh riêng biệt
Từ đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB mà tìm ra biện pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Hiệu quả sử dụng vốn đầu
tư XDCB là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, là một biện pháp tích cực nhất để giải quyết đúng đắn mâu thuẫn giữa yêu cầu tăng trưởng kinh tế ở tốc độ cao, bền vững với khả năng tích luỹ có hạn của các nền kinh tế nói chung, của đất nước ta nói riêng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB sẽ góp phần làm tăng đầu tư tài sản cố định, tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng với quy mô ngày càng lớn hơn Nếu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB đạt cao nó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngược lại nó sẽ ảnh hưởng bất lợi đến nền kinh tế như phá sản, thất nghiệp thậm chí làm tăng gánh nặng nợ nần nước ngoài cho hiện tại và cả thế hệ mai sau Vì vậy, việc đánh giá tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là việc làm cần thiết, giúp cho các nhà hoạch định chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các nhà quản lý, các nhà đầu tư ra các quyết định chuẩn xác về đầu tư phát triển trong từng thời kỳ, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Nhu cầu đầu tư cho Xây dựng cơ bản hiện nay rất lớn, và đòi hỏi cần có
sự đầu tư liên tục của Nhà nước Tuy nhiên Ngân sách Nhà nước luôn có mức giới hạn, bên cạnh đó lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản luôn tiềm ẩn những nguy
cơ về tham ô, tham nhũng do đó cần phải có những nghiên cứu, đánh giá việc sử
Trang 31dụng nguồn vốn đầu tư cho Xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước (Nguyễn Đức Nam, 2014)
2.1.3 Nội dung đánh giá về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN 2.1.3.1 Đánh giá quá trình sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN
Trong quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB các quá trình lập kế hoạch, giải ngân, tạm ứng thanh quyết toán phải tuân theo những quy tắc nhất định công văn số 11647/BTC ngày 30/8/2012 của Bộ Tài chính về việc thực hiện tạm ứng vốn đối với dự án sử dụng vốn NSNN, công văn số 5167/BTC ngày 22/4/2014 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư
- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn đầu tư XDCB
- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Tức là chỉ được cấp vốn cho việc thực hiện đầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt
- Vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình
- Việc giải ngân vốn đầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn kế hoạch hóa đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng TSCĐ đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu XDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch và đưa công trình vào sử dụng
Đánh giá về sử dụng vốn đầu tư XDCB thuộc NSSN không chỉ là đánh giá quá trình thực hiện mà còn đánh giá về kết quả và hiệu quả đạt được của quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB đó (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)
2.1.3.2 Đánh giá về kết quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản biểu hiện dưới dạng sản phẩm, nghiệm thu đưa vào sử dụng Trong nền kinh tế hàng hoá sản phẩm Xây dựng cơ
Trang 32bản hay kết quả của vốn đầu tư Xây dựng cơ bản được nghiên cứu theo chủ đề sau:
a Khối lượng vốn thực hiện
Khái niệm: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền thực tế đã chi
để tiến hành các hoạt động đầu tư Đó là các chi phí cho công tác đầu tư xây dựng nhà cửa và cấu trúc cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị máy móc để tiến hành công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác theo giai đoạn thiết kế dự án được ghi trong dự án đầu tư thực hiện
Công thức tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện:
- Vốn đầu tư thực hiện của công tác xây dựng:
x Đơn giá dự
toán
Nguồn: Nguyễn Hữu Khánh (2015)
* Khi tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
Đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn, thời gian dài thì vốn đầu tư được tính là thực hiện từ khi từng hoạt động, từng giai đoạn của mỗi công cuộc đầu tư đã hoàn thành
Đối với các công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn thì số vốn bỏ ra được tính vào vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quá trình đầu tư kết thúc
Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để số vốn bỏ ra được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt được các tiêu chuẩn quy định và được tính theo:
Trang 33- Đối với công tác xây dựng vốn đầu tư thực hiện được tính theo phương thức đơn giá định mức và phải căn cứ vào bảng đơn giá dự toán của Nhà nước
- Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị, thiết bị trên nền bệ thì phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư lắp đặt hoàn toàn như công tác xây dựng
Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị cần lắp, vốn đầu tư được tính căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận (kho của đơn vị sử dụng) chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết
bị có kỹ thuật lắp giản đơn nhưng được lắp song song nhiều chiều một lúc hoặc thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp giản đơn)
- Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị không cần lắp: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện được tính căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vân chuyển đến kho của đơn vị sử dụng
- Đối với công tác Xây dựng cơ bản và các chi phí khác:
+ Đối với những công tác đã có đơn giá thì áp dụng đơn giá như đối với công tác xây và lắp trên
+ Đối với những công tác chưa có đơn giá thì vốn đầu tư được tính theo phương pháp thực thanh, thực chi
- Đối với những công cuộc đầu tư vay vốn tự có của dân cư thì các chủ đầu tư căn cứ vào định mức đơn giá chung của Nhà nước, căn cứ vào điều kiện thực hiện đầu tư và hoạt động cô thể của mình để tính mức vốn đầu tư thực hiện của đơn vị, cơ sở của từng dự án, từng công trình xây dựng trong từng điều kiện (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)
b Tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
- Tài sản cố định huy động là từng công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, lắp đặt mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng và có thể đưa vào hoạt động được ngay
- Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ quy định được ghi trong dự
án đầu tư (Nguyễn Đức Nam, 2014)
Trang 34Huy động bộ phận: Là việc huy động từng hạng mục, đối tượng công trình
và hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định
Huy động toàn bộ: Là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng hạng mục không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc trong dự án không dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình mua sắm và sẵn sàng sử dụng được ngay
Nói chung đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn có nhiều đối tượng, hạng mục có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được quy định áp dụng hình thức huy động bộ phận, còn đối với các công cuộc đầu tư quy mô nhỏ thời gian ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm và lắp đặt
Đối với một công cuộc đầu tư Xây dựng cơ bản thì các tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm thì chính là số cuối cùng của lĩnh vực này
- Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật như số lượng các tài sản cố định huy động: trường học, bệnh viện… hoặc công suất hay năng lực phát huy tác dụng của tài sản cố định như căn hộ, số chỗ ngồi (trường học, rạp chiếu phim) hoặc mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong một đơn vị thời gian
- Các chỉ tiêu giá trị: Các tài sản cố định huy động được tính theo giá dự toán hoặc giá thực tế tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng chúng trong công tác nghiên cứu kinh tế hoặc quản lý hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản (Nguyễn Đức Nam, 2014)
+ Giá dự toán được sử dụng trong những trường hợp :
Để xác định giá thực tế của tài sản cố định
Để lập kế hoạch vốn đầu tư và tính khối lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện, làm cơ sở để tiến hành thanh quyết toán giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận thầu
+ Giá trị thực tế được sử dụng:
Để kiểm tra việc thực hiện dự toán đối với công cuộc đầu tư ngân sách đi vào bảng cân đối tài sản cố định của cơ sở, được sử dụng là cơ sở để tính khấu hao háng năm và phục vụ công tác hạch toán kinh tế của cơ sở Sử dụng chỉ tiêu giá trị cho phép đánh giá một cách tổng hợp toàn bộ khối lượng các tài sản cố
Trang 35định được huy động thuộc các ngành khác nhau, đánh giá tổng hợp tình hình kế hoạch và sự biến động tài sản cố định được huy động ở mọi cấp độ khác nhau
Sự kết hợp giữa hai chỉ tiêu giá trị và hiện vật của kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản sẽ đảm bảo cung cấp một cách toàn diện những luận cứ nhằm xem xét và đánh giá tình hình thực hiện đầu tư Trên cơ sở đó, có thể đề ra biện pháp đẩy mạnh tốc độ Xây dựng cơ bản Tập trung hoàn thành dứt điểm, đưa nhanh công trình vào hoạt động, đồng thời việc sử dụng hai chỉ tiêu này phản ánh kịp thời quy mô tài sản cố định tăng lên trong các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nếu chỉ nghiên cứu kết quả đầu tư thì chưa đủ, nó mới chỉ phản ánh được mặt lượng Để nghiên cứu được mặt chất của quá trình sử dụng vốn đầu tư phải nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh tế của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản (Nguyễn Đức Nam, 2014)
c Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản
Kết quả đầu tư Xây dựng cơ bản được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư thực hiện, ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinh doanh, dịch vụ tăng thêm
Tổng số vốn đã chi được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phải đạt các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:
+ Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi để được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư phải đạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:
Khối lượng công tác hoàn thành phải đạt các tiêu chuẩn sau: Khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán, đã được phê duyệt phú hợp với tiến độ thi công Đã cấu tạo vào thực thể công trình Đã đảm bảo chất lượng quy định Đã hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư Được cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán
Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị: Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện cũng tính tương tự như đối với công tác xây dựng
Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp, được xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa
Trang 36điểm tiếp nhận, chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đói với thiết
bị lắp đặt phức tạp) hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản đơn Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp được xác định giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)
Đối với công tác Xây dựng cơ bản và chi phí khác: Nếu có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện như đối với công tác xây lắp Nếu chưa có đơn giá thì được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện theo phương pháp thực chi, thực thanh (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)
2.1.3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh khả năng bảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chi phí thấp nhất Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)
- Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo ra của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là động lực hấp dẫn nhất của chủ đầu tư
- Hiệu quả đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB là một khái niệm rất rộng và tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị - xã hội
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB là mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích trực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội thu được so với các đóng góp trực tiếp và gián tiếp mà nền kinh tế xã hội phải bỏ ra trong quá trình thực hiện đầu tư (Nguyễn Hữu Khánh, 2015)
b Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung, hoạt động đầu tư XDCB nói riêng đều phải được xem xét từ hai góc độ nhà đầu tư (doanh nghiệp) và Nhà nước
Trang 37Quan điểm của nhà đầu tư:
Trên góc độ nhà đầu tư tức là các doanh nghiệp mục đích cụ thể của họ có nhiều, nhưng quy tụ lại là lợi nhuận và lợi nhuận tối đa Vì vậy họ quan tâm đến kết quả cụ thể của một đồng vốn bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả tài chính như thế nào?
Muốn vậy, nhà đầu tư phải tìm kiếm lĩnh vực đầu tư sao cho vốn đầu tư bá
ra ít, chi phí sản xuất thấp nhất, giá thành sản phẩm giảm nhưng lại tăng chất lượng, sản lượng và lợi nhuận Bởi vì lợi nhuận phản ánh kết quả thực chất, cuối cùng của hoạt động đầu tư
Do đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB có thời gian dài, giá trị đồng tiền cũng biến đổi theo thời gian nên trong quá trình lựa chọn đầu tư, nhà đầu tư phải sử dụng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá Ví dụ như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư, NPV, IRR, thời gian thu hồi vốn đầu tư, …
Tuy vậy, trong quá trình thực hiện đầu tư với mục đích là lợi nhuận nhà đầu tư cũng trực tiếp tạo ra lợi ích cho xã hội (mặc dù lợi ích này không phải là mục tiêu quan tâm của nhà đầu tư) như tạo thêm việc làm, đóng góp cho NSNN, nâng cao trình độ kỹ thuật, quản lý của người lao động… (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
Quan điểm của Nhà nước
- Nhà nước là người chủ đại diện cho toàn xã hội nên Nhà nước không chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế của nhà đầu tư, mà còn quan tâm đến lợi ích của cả nền kinh tế và toàn xã hội Thậm chí có dự án còn gây nguy hiểm cho xã hội, nhất là về môi trường, khai thác tài nguyên… Do đó trên giác độ quản lý vĩ mô Nhà nước phải xem xét đánh giá việc thực hiện hoạt động đầu tư đó có những tác động gì đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Có nghĩa là phải xem xét mặt kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư, xem xét những lợi ích xã hội do đầu tư đem lại, những chi phí mà nền kinh tế xã hội phải gánh chịu, để từ đó cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước chấp nhận có cho phép đầu
tư hay không (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
- Để nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB, vấn đề quan trọng là quản lý vốn đầu tư Quản lý vốn đầu tư XDCB là quá trình quản lý các chi phí đầu tư để đạt được mục tiêu đầu tư Các chi phí đó bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí mua sắm thiết bị xây lắp và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán được duyệt
Trang 38Quản lý đầu tư ở tầm vĩ mô là quản lý các dự án đầu tư Quá trình hình thành và vận hành dự án qua ba giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư
và vận hành khai thác dự án Mỗi giai đoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau được tiến hành một cách liên tục Quá trình quản lý đầu tư theo các dự án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai đoạn của nó (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chỉ tiêu đo hiệu quả
Ta cần phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả tương đối Hiệu quả tuyệt đối chính là hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa các kết quả đạt được do thực hiện đầu tư Xây dựng cơ bản với tổng số vốn đầu tư Xây dựng cơ bản đã thực hiện
- Hiệu quả kinh tế - xã hội
Có thể thấy vai trò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế
- xã hội mà dự án mang lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng sinh lời cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế - xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án và quyết định đầu tư các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng góp này có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
Khi phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội phải tính đầy đủ các khoản thu chi, xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chất chuyển khoản những tác
Trang 39động dây chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự án (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư:
+ Chỉ tiêu chất lượng cơ sở vật chất: Được thể hiện trong việc phát huy hiệu quả của các công trình được đầu tư xây dựng tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, giao lưu hàng hoá thông suốt, các mặt xã hội về giáo dục, văn hoá, thể thao được nâng cao (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
+ Chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội: Cùng với việc đầu tư hoàn thành các
dự án khác đã làm tăng thêm một số năng lực sản xuất mới trên nhiều lĩnh vực thuộc các ngành kinh tế - xã hội làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế được cải thiện (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
+ Chỉ tiêu lao động có thêm việc làm (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác các kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
2.1.3.2 Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư Xây dựng cơ bản
Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc
độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu
về vốn và các yếu tố khác Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá “đặc biệt”, mà đã là hàng hoá thì tất yếu phải vận động theo một quy luật chung là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng cung về vốn Do đó, muốn khai thác tốt nhất các nhân tố cung về vốn để thoả mãn nhu cầu về vốn trong nền kinh tế khi huy động được nhưng cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích
và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí Khi khả năng huy động vốn tốt sẽ tạo ra nhiều nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản giúp tạo ra cơ sở vật chất và hiệu quả cho kinh tế và xã hội được nâng cao
Đối với khả năng sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư, khi sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ tạo ra hiệu quả, ngược lại sử
Trang 40dụng vốn sai mục đích sẽ dẫn đến lãng phí và thất thoát vốn (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
2.1.3.3 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án
Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng Nếu không có công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự
do, thiếu định hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế
Kế hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc :
Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế
Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đất nước, phù hợp với các quy định của pháp luật
Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước
Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt
Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ
Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời
Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu
Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn
Kế hoạch hoá phái có độ tin cậy và tính tối ưu
Kế hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên
Kế hoạch định hướng của Nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu (Trần Thị Quỳnh Nga, 2015)
Do đó khi công tác kế hoạch hóa được xây dựng tốt sẽ giúp lựa chọn và được dự án hợp lý đáp ứng được nhu cầu cần thiết của địa phương, tạo ra hiệu quả khi đầu tư dự án
2.1.3.4 Công tác quản lý Nhà nước về đầu tư Xây dựng cơ bản
Quản lý Nhà nước tác động đến các đối tượng của hoạt động đầu tư thực hiện dự án là chủ đầu tư và các nhà thầu; khi công tác quản lý tốt sẽ hình thành
dự án đúng mục đích, chất lượng công trình được đảm bảo và tiết kiệm trong đầu tư