Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng chín
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ BÍCH YÊN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN
TRONG HOẠT ĐỘNG VAY VỐN ỦY THÁC CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Bảo Dương
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Bích Yên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sỹ Phạm Bảo Dương - người thầy giáo đã
tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy Ban nhân dân huyện Yên Dũng, các phòng ban chuyên môn: Hội Nông dân, Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi cục Thống kê, Phòng Tài Chính - Kế hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Yên Dũng; Lãnh đạo Ủy Ban nhân dân và cán bộ Hội Nông dân các xã, thị trấn trong huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Bích Yên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục hình, sơ đồ, đồ thị, hộp ix
Trích yếu luận văn x
Phần 1 Mở đầu xiii
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đóng góp của luận văn 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm 6
2.1.2 Vai trò sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác
của Ngân hàng Chính sách xã hội 9
2.1.3 Đặc điểm sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 10
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 11
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong tín dụng
vi mô cho người nghèo ở một số nước trên thế giới 18
2.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội ở một số địa phương ở Việt Nam 20
2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm 29
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 42
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 44
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 47
4.1 Thực trạng sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 47
4.1.1 Giới thiệu về mô hình tổ chức hoạt động nhận ủy thác tại Hội Nông dân
tỉnh Bắc Giang 47
4.1.2 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV 54
4.1.3 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của
hội viên 59
4.1.4 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn vay của
Ngân hàng Chính sách xã hội 67
4.1.5 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát
quá trình sử dụng vốn vay của hội viên 73
4.1.6 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thu nợ và xử lý nợ xấu 77
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của hội nông dân trong hoạt động
vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện Yên Dũng 80
4.2.1 Các yếu tố khách quan 80
4.2.2 Các yếu tố chủ quan 82
Trang 64.3 Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của hội nông
dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng chính sách xã hội huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian tới 86
4.3.1 Định hướng 86
4.3.2 Hệ thống các giải pháp 87
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 100
5.2.1 Đối với tổ chức Hội Nông dân 100
5.2.2 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội 100
Tài liệu tham khảo 101
Phụ lục 104
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các hình thức của sự tham gia phối hợp từ các giác độ 7Bảng 3.1 Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2013 - 2015 34Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Dũng năm 2013 - 2015 39Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng, năm 2015 40Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu 43Bảng 4.1 Thông tin chung về hội viên điều tra 55Bảng 4.2 Sự tham gia của Hội Nông dân huyện Yên Dũng trong việc thành lập
Tổ tiết kiệm và vay vốn (2013 - 2015) 56Bảng 4.3 Sự tham gia của cán bộ Hội cơ sở trong các lớp tập huấn (2013 - 2015) 60Bảng 4.4 Sự tham gia của cán bộ Hội Nông dân ở các xã nghiên cứu trong các
lớp tập huấn (2013 - 2015) 61Bảng 4.5 Kết quả tiếp nhận thông tin tuyên truyền của hội viên nông dân ở các
xã nghiên cứu 62Bảng 4.6 Kết quả hiểu biết về tác dụng và ý nghĩa của hoạt động vay vốn của hội viên
nông dân ở các xã nghiên cứu 64Bảng 4.7 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc bình xét cho vay công khai
(2013 - 2015) 65Bảng 4.8 Đánh giá của hội viên về số lượng vốn vay đáp ứng nhu cầu vay vốn 66Bảng 4.9 Đánh giá của hội viên nông dân về một số chỉ tiêu trong vay vốn 66Bảng 4.10 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn vay của các
tổ chức tín dụng năm 2015 67Bảng 4.11 Sự tham gia của Hội Nông dân ở các xã nghiên cứu trong công tác
giải ngân vốn vay từ các tổ chức tín dụng 69Bảng 4.12 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn vay của
Ngân hàng Chính sách xã hội năm 2015 71Bảng 4.13 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn của
Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2013 - 2015 72Bảng 4.14 Kết quả thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức Hội
(2013 - 2015) 74
Trang 9Bảng 4.15.Kết quả kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay theo mục đích vay của
hội viên ở các xã nghiên cứu 75Bảng 4.16 Kết quả thực hiện thu nợ gốc, lãi và tiền gửi tiết kiệm của hội viên các
xã nghiên cứu 77Bảng 4.17 Kết quả hoạt động tiền gửi tiết kiệm của hội viên các xã nghiên cứu 78Bảng 4.18 Tỷ lệ nợ quá hạn vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua tổ
chức Hội Nông dân huyện Yên Dũng (2013 - 2015) 79Bảng 4.19 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến hoạt động tham gia của Hội Nông dân trong việc nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng
Chính sách xã hội 81Bảng 4.20 Trình độ năng lực cán bộ Hội Nông dân các cấp 82Bảng 4.21 Nhu cầu cần được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ quản lý vay
vốn của cán bộ Hội các cấp 83Bảng 4.22 Sự am hiểu của cán bộ Hội các cấp về hoạt động nhận ủy thác vay vốn từ
Ngân hàng Chính sách xã hội 84Bảng 4.23 Kết quả tư vấn hỗ trợ của cán bộ Hội và cán bộ Ngân hàng Chính sách xã
hội đối với hội viên vay vốn 85Bảng 4.24 Đánh giá về sự phối kết hợp giữa cán bộ hội và cán bộ ngân hàng, chính
quyền địa phương trong hoạt động nhận ủy thác cho vay 86
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Dũng 30
Hình 3.1 Cơ cấu đất đai của huyện Yên Dũng, năm 2015 33
Hình 4.1 Số Tổ TK&VV của Hội Nông dân huyện Yên Dũng được thành lập trong giai đoạn 2013 - 2015 57
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức hoạt động nhận ủy thác 48
Biểu đồ 3.1 Tình hình KT-XH Yên Dũng 5 năm 2011 - 2015 36
Biểu đồ 4.1 Các hình thức tiếp nhận thông tin tuyên truyền của hội viên 63
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ giải ngân vốn vay của Hội Nông dân qua hoạt động nhận ủy thác của các tổ chức tín dụng năm 2015 68
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ hội viên tham gia vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội ở các xã nghiên cứu 71
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ giải ngân vốn vay của Ngân hàng Chính sách xã hội qua Hội Nông dân ở các xã nghiên cứu 71
Biểu đồ 4.5 Tình hình sử dụng vốn vay của hội viên điều tra 76
Hộp 4.1 Sự tham gia của hội viên vào Tổ TK&VV 58
Hộp 4.2 Ý kiến của hội viên vay vốn 73
Hộp 4.3 Đánh giá của cán bộ Ngân hàng về việc quản lý, giám sát bằng hồ sơ, sổ sách của cán bộ Hội Nông dân 75
Hộp 4.4 Đánh giá của chính quyền địa phương về công tác quản lý, giám sát vốn vay của Hội Nông dân 76
Hộp 4.5 Đánh giá của Ngân hàng về hoạt động thu hồi nợ 78
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Phạm Thị Bích Yên
Tên luận văn: “Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt
động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp; Mã số: 60620115
Tên cở sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Yên Dũng là một huyện miền núi và cũng là huyện còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Trong những năm qua, huyện Yên Dũng đã triển khai nhiều chương trình cho vay vốn hỗ trợ cho nông dân với mục tiêu giúp nông hộ
có điều kiện phát triển kinh tế, kết quả đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, sự tham gia vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Yên Dũng vẫn còn thấp, nhất là đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo ở các xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn Đến hết năm 2015, Ngân hàng Chính sách xã hội có tổng
dư nợ trên địa bàn huyện Yên Dũng là 250,026 tỷ đồng cho 10.318 hộ vay vốn thông qua 300 Tổ tiết kiệm và vay vốn Hội Nông dân huyện Yên Dũng nhận ủy thác vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng dư nợ là 78.227 tỷ đồng, cho 3.446 hội viên vay vốn thông qua 103 Tổ TK&VV Tuy nhiên, sự tham gia của Hội Nông dân huyện Yên Dũng trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số tồn tại vướng mắc Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian tới
Nghiên cứu đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng CSXH: khái niệm, vai trò, đặc điểm, nội dung nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng CSXH; thực tiễn sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt
Trang 12động tín dụng cho người nghèo ở các nước trên thế giới, kinh nghiệm ở một tỉnh thành trong nước, trên cơ sở đó nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng CSXH huyện Yên Dũng
Trong nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp: chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập tài liệu, số liệu đã công bố và phương pháp thu thập
số liệu mới với tổng số phiếu điều tra là 175 phiếu ở 4 nhóm đối tượng: hội viên Hội Nông dân, tổ trưởng Tổ TK&VV, cán bộ Hội Nông dân các cấp và lãnh đạo địa phương; trong phương pháp phân tích và xử lý số liệu nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp chuyên gia chuyên khảo; trong hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đã thực hiện 5 nhóm chỉ tiêu chính, gồm: chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các chỉ tiêu phản ánh sự tham gia của Hội Nông dân trong xác định nhu cầu vay vốn, chỉ tiêu phản ánh sự tham gia của Hội Nông dân trong lập kế hoạch, chỉ tiêu phản ánh sự tham gia của Hội Nông dân trong kiểm tra giám sát và xử lý nợ xấu, nợ quá hạn Đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn
ủy thác của Ngân hàng CSXH huyện Yên Dũng, kết quả cho thấy: Hội Nông dân huyện Yên Dũng đã tham gia thành lập 103 Tổ TK&VV (năm 2015), chiếm tỷ lệ 7,7% trong tổng số Tổ TK&VV của Hội Nông dân huyện Yên Dũng Năm 2015, Hội Nông dân huyện Yên Dũng đã tham gia giải ngân 78.227 tỷ đồng cho 3.446 hội viên từ nguồn vốn vay ủy thác của Ngân hàng CSXH Trong hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn sau vay, Hội Nông dân đã phối hợp cùng với Ngân hàng CSXH và chính quyền địa phương tổ chức được 42 đợt kiểm tra hoạt động của Hội Nông dân cơ sở (cấp xã) và 206 đợt kiểm tra đến các Tổ TK&VV
Tỷ lệ nợ quá hạn của hội viên Hội Nông dân trong 3 năm gần đây đang có xu hướng giảm từ 0,35% xuống còn 0,28% Ở các xã nghiên cứu không có trường hợp nào để xảy ra nợ quá hạn, số tiền gửi tiết kiệm ở Ngân hàng CSXH bình quân là 1,15 triệu đồng/hộ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng chính: các yếu tố khách quan như về trình độ phát triển của nền kinh tế và môi trường pháp lý; các yếu tố chủ quan như năng lực của cán bộ Hội Nông dân các cấp, sự am hiểu của cán bộ hội
về hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội, năng lực trình độ của hội viên ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn sau khi vay, và sự phối kết hợp giữa cán bộ hội với ngân hàng và chính quyền địa phương
Trang 13Để khắc phục những tồn tại, vướng mắc trong sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng CSXH huyện Yên Dũng thời gian qua, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân, gồm: giải pháp tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV, tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên, trong hoạt động giải ngân vốn, trong công tác quản lý và giám sát việc sử dụng vốn và tăng cường sự tham gia trong hoạt động thu nợ, xử lý nợ xấu Những giải pháp trên cần được thực hiện một cách đồng bộ, kịp thời và cần sự vận dụng linh hoạt cho từng nội dung tham gia cũng như cho từng đơn vị tổ chức Hội
Trang 14THESIS ABSTRACT Master candidate: Pham Thi Bich Yen
Thesis title: Research on the participation of Farmer Union in entrusted
lending of the Bank for Social Policy in Yen Dung district, Bac Giang province
Major: Agricultural Economics Code: 60620115
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Yen Dung is a mountainous district of Bac Giang province and the people livings are very difficult Over the past years, the district government has implemented many programs to support loans to farmers for improving economic conditions, and the results achieved some successes Yet the farmers’ credit access remains low, especially difficult for the poor and near-poor household farmers By the end of 2015, the Bank for Social Policy (BSP) has total loans of 250,026 billion dongs for 10,318 households through 300 groups of saving and borrowing The Yen Dung Farmer Union takes lending entrustment from the Bank for Social Policy with total entrusted loans of 78,227 billion dongs for 3,446 members through 103 groups of savings and loans However, the participation of the district Farmers Union in taking lending entrustment from the BSP has still remained limited Therefore it was filled the gap by doing
“Research on the participation of Farmer Union in entrusted lending of the Bank for Social Policy in Yen Dung district, Bac Giang province” The overall purpose was to assess the current situation and analyze factors influencing the participation of Farmer Union in entrusted lending of the BSP in recent years, then to propose solutions for strengthening the Farmer Union’s roles and participation in entrusted lending in next years The specific objectives were: (1) sysmtematize theory and practice on Farmer Union’s participation in taking lending enstrustment from the BSP; (2) assessing the current situation and identifying factors influencing the Farmer Union’s participation in taking lending entrustment from the BSP; (3) proposing solutions to strengthen the participation
of Farmer Union in lending entrustment taking from the BSP
In our study, primary and secondary data were both used for the analyses The secondary data was collected from the previous reports, documents of the government officials, the BSP and the Farmer Union Meanwhile, the primary data was gathered by taking survey of 175 participants including members of the
Trang 15Farmer Union, heads of saving and loan groups, the Farmer Union’s officials, and local government Descriptive and comparative statistics and expert consultancy were applied Research indicator system for analyses was classified
as 5 main groups: socio-economic development of local area; the Farmer Union’s participation in identifying loan demand; the Farmer Union’s participation in planning about entrusted loans; the Farmer Union’s participation in monitoring, checking and solving “bad debts” or overdue loans
The results showed that the district Farmer Union played an import role in taking lending entrustment from the BSP through specific activities The Farmer Union established 103 groups of saving and borrowing (2015) accounting for 7.7% total the groups in the district Total amount of entrusted loans undertaken
by the Farmer Union was 78,227 billion dongs for 3,446 members from the BSP’s entrustment During the inspection and monitoring the use of the entrusted loans, the Farmer Union had cooperation with the BSP to organize 42 inspections toward the grass-root Farmer Unions and 206 inspections toward groups of savings and loans The ratio of overdue loans of the Farmer Union’s members decreased from 0.35% to 0.28% in the last 3 years The household farmers had saving accounts in the BSP with the average amount of 1.15 million dongs per household In addition, factors influencing the Farmer Union’s participation in lending entrustment of the BSP included: the economic development and legal environment of local areas; ability of the Farmer Union’s officials at grass-root levels; knowledge of the Farmer Union’s officials about lending entrustment; ability to efficiently use entrusted loans from farmers and coordination among the Farmer Union, banks and local government
From the findings above, some solutions to strengthen the Farmer Union’s participation in taking lending entrustment from the BSP were proposed as: enhancing the participation of the Farmer Union in establishing groups of saving and borrowing; strengthening the Farmer Union’s participation in identifying loan demand of the members, managing and monitoring use of loan; and boosting the Farmer Union’s participation in recovering a debt and solving bad debts These solutions need to be comprehensively and timely, and to be flexible
in each situation and to each union
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tại các nước đang phát triển, một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển là hoạt động xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Trong đó hoạt động cho vay vốn là cách kích thích các hoạt động tạo thu nhập để giúp người nghèo vượt khỏi đói nghèo Cho vay tín dụng ưu đãi không giống như các yếu tố đầu vào thông thường như hạt giống hay phân bón, tín dụng giúp người nghèo nắm quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên, có tiếng nói trọng lượng hơn trong các giao dịch kinh tế cũng như quan hệ xã hội Trong lý thuyết phát triển kinh tế, sự tham gia tín dụng ưu đãi của người dân nông thôn là một yếu tố quan trọng để “trao quyền” cho người dân
Ở Việt Nam, xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài của Đảng, của toàn dân ta Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo và các vùng nghèo đói vươn lên thoát nghèo Một trong những chính sách đó là chính sách tín dụng ưu đãi Ngày 4/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Đồng thời Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (trên cơ sở
tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 1/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (Khổng Minh Toại, 2015)
Tại Hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách của Hội Nông dân Việt Nam ngày 24 tháng 5 năm 2013 đã nêu rõ: 10 năm qua, Hội Nông dân Việt Nam đã phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách xã hội và chính quyền địa phương tiến hành sắp xếp, củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Hiện nay, Hội Nông dân Việt Nam đang quản lý 69.170 Tổ tiết kiệm và vay vốn với gần 2,5 triệu thành viên, tổng dư nợ đạt 37.990 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 34% tổng dư nợ ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội cho 4 tổ chức hội, đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ) Dư nợ này tập trung tại 14 chương trình tín dụng chính sách, bình quân 18,56 triệu đồng/hộ vay vốn Bên cạnh đó, thời gian qua, Hội Nông dân Việt Nam còn làm tốt công tác quản lý và thu hồi
Trang 17các khoản nợ vay, huy động tiền gửi của các thành viên thông qua Tổ tiết kiệm
và vay vốn do Hội quản lý với số dư đạt trên 700 tỷ đồng
Yên Dũng là một huyện miền núi và cũng là huyện còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Trong những năm qua, huyện Yên Dũng đã triển khai nhiều chương trình cho vay vốn hỗ trợ cho nông dân với mục tiêu giúp nông
hộ có điều kiện phát triển kinh tế, kết quả đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên, sự tham gia vay vốn của các nông hộ trên địa bàn huyện Yên Dũng vẫn còn thấp, nhất là đối với nhóm hộ nghèo và cận nghèo ở các xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn
Đến hết năm 2015, Ngân hàng Chính sách xã hội có tổng dư nợ trên địa bàn huyện Yên Dũng là 250,026 tỷ đồng cho 10.318 hộ vay vốn thông qua 300
Tổ tiết kiệm và vay vốn Hội Nông dân huyện Yên Dũng nhận vốn vay ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội với số dư nợ là 78,227 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 31,2% tổng dư nợ ủy thác của ngân hàng cho 4 tổ chức hội, đoàn thể; có số hội viên tham gia vay vốn là 3.446 hộ, chiếm tỷ lệ 33,6%, thông qua 103 Tổ tiết kiệm và vay vốn, chiếm tỷ lệ 34,3% Tuy nhiên, sự tham gia của Hội Nông dân huyện Yên Dũng trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách
xã hội trong thời gian qua cũng đã bộc lộ một số tồn tại vướng mắc nhất là trong khâu kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn đúng mục đích của hội viên sau vay để có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho hộ vay Cho đến nay cũng chưa có một công trình nghiên cứu nào tìm hiểu về sự tham gia của Hội Nông dân huyện Yên Dũng trong hoạt động vay vốn ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn huyện (Hội Nông dân huyện Yên Dũng, 2015)
Là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân Việt Nam nói chung và Hội Nông dân huyện Yên Dũng nói riêng có vai trò quan trọng trong việc tổ chức vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Là một người con của huyện Yên Dũng, là một cán bộ Hội Nông dân huyện luôn trăn trở trước những khó khăn vướng mắc của tổ chức Hội và với tâm huyết mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của
tổ chức Hội nói chung và sự phát triển của kinh tế hội viên nói riêng, tôi lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài thạc sĩ
Trang 181.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian qua, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian tới
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Đối tượng điều tra khảo sát là cán bộ hội viên nông dân các cấp: cán
bộ Hội Nông dân huyện, Hội Nông dân xã, thị trấn, Chi Hội Nông dân các thôn, tiểu khu, các cán bộ là Tổ trưởng Tổ TK&VV và hội viên đang vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang bao gồm: sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác tuyên truyền về chính sách cho vay vốn ưu đãi của ngân hàng; sự tham gia trong tổ chức thực hiện hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội; sự tham gia trong quản lý, giám sát hoạt động vay vốn ủy thác của ngân hàng
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện
Trang 19Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập từ các tài liệu đã công bố trong khoảng thời gian từ năm 2013 - 2015; số liệu khảo sát thực trạng được điều tra trong năm 2015; các giải pháp đề xuất đến năm 2020
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng, có những vấn đề lý luận và thực tiễn nào cần phải tìm hiểu nghiên cứu?
- Thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian qua như thế nào? Trong từng nội dung tham gia, tổ chức Hội Nông dân gặp phải những khó khăn, vướng mắc gì? Những nội dung nào đã được tổ chức Hội thực hiện tốt, những nội dung nào được đánh giá là thực hiện chưa tốt?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng?
- Để tăng cường sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn
ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Dũng thời gian tới cần tập trung vào những giải pháp nào? Thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp đó như thế nào?
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Luận giải và phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội; làm rõ từng nội dung trong sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân;
- Đánh giá thực trạng sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội, phân tích để thấy rõ những thuận lợi và khó khăn trong sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân các cấp, những tồn tại, vướng mắc cần phải khắc phục trong thời gian tới Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân các cấp trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách
xã hội, trong đó tập trung vào các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, vướng mắc, tháo gỡ khó khăn làm ảnh hưởng đến sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân;
Trang 20- Những kết luận được đưa ra trong luận văn là cơ sở khoa học và thực tiễn cho cán bộ tổ chức Hội Nông dân các cấp, cho Ngân hàng Chính sách xã hội
và chính quyền các địa phương đề ra những định hướng, chính sách, giải pháp phù hợp để sự liên kết giữa tổ chức Hội Nông dân và Ngân hàng Chính sách xã hội ngày một chặt chẽ và hiệu quả hơn trong hoạt động vay vốn tín dụng cho người nghèo và đối tượng gia đình chính sách
Trang 21PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG HOẠT ĐỘNG VAY VỐN ỦY THÁC CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia
a Khái niệm sự tham gia
Theo cách hiểu chung thì tham gia là góp phần hoạt động của mình vào một hoạt động, một tổ chức chung nào đó Cách hiểu này tương đối đơn giản và không khái quát được bản chất, nội dung của tham gia trong tổng thể các mối quan hệ của nó, đặc biệt là trong phát triển cộng đồng
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu phát triển, tham gia (Participation) là một triết lý đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu phát triển cộng đồng Theo Oakley P (1989) cho rằng, tham gia là một quá trình tạo khả năng nhạy cảm của người dân và làm tăng khả năng tiếp thu vào năng lực của người dân nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển cũng như khích lệ các sáng kiến địa phương Quá trình này hướng tới sự tăng cường năng lực tự kiểm soát các nguồn lực và tổ chức điều hành trong những hoàn cảnh nhất định Tham gia bao hàm việc ra quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích và đánh giá các hoạt động phát triển của người dân (Trích bởi Nguyễn Ngọc Hợi, 2003)
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện phát triển theo định hướng cộng đồng từ những năm 1970 thì các khái niệm như “sự tham gia” hay “tăng cường quyền lực” đã được sử dụng rất phổ biến, nhất là trong các tài liệu về các biện pháp xoá đói giảm nghèo và cải thiện hiệu quả và tính bền vững của các biện pháp thúc đẩy sự phát triển Tuy vậy không có một định nghĩa duy nhất về “sự tham gia” để có thể áp dụng cho tất cả các chương trình hay dự án phát triển, việc diễn giải bản chất cũng như quá trình tham gia phụ thuộc vào yêu cầu phát triển của mỗi tổ chức (Trích bởi Nguyễn Ngọc Hợi, 2003)
Các lĩnh vực tham gia thay đổi tùy theo mục tiêu của người nghiên cứu Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho bất
kì mục tiêu nào và không đựơc bỏ qua Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra khung phân tích để giám sát vai trò của tham gia trong các dự án và chương trình phát triển Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định, (2) Thực hiện, (3) Hưởng
Trang 22lợi, (4) Đánh giá (Cohen và Uphoff, 1979, trích bởi Lê Cao Sơn, 2005)
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin (1987) nhận thấy dự án có 3 pha và
5 hình thức tham gia là (1) Lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế), (2) Thực hiện (thực hiện và thiết kế lại), và (3) bảo dưỡng Khung phân tích Cohen và Uphoff
có mục tiêu tham gia và khung phân Finsterbusch và Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với thực tế (Finsterbusch và Wiclin, 1987, trích bởi Lê Hiền, 2012)
Như vậy, với phạm vi nghiên cứu của đề tài về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội cũng mang đầy đủ những nội dung và tính chất của sự tham gia như trong bất kỳ sự phát triển nào Trong nghiên cứu này, sự tham gia của Hội Nông dân được hiểu
là sự tham gia của tổ chức Hội và của cả các hội viên trong tổ chức Hội vào các hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội
b Các hình thức tham gia
Bảng 2.1 Các hình thức của sự tham gia phối hợp từ các giác độ
Sự tham gia từ
trên xuống
- Vai trò quyết định
- Nắm giữ quyền ra quyết định
- Thay thế sự tham gia công dân bằng hình thức vận động, liệu pháp tâm lý
- Vai trò thụ động
- Không tham gia, hoặc tham gia gián tiếp
- Thụ động chấp nhận các kế hoạch
Sự tham gia từ
Nguồn: Tổng hợp từ các quan điểm nghiên cứu (2016)
c Tiêu chí đánh giá sự tham gia
- Tính minh bạch và công khai
- Tính công bằng
- Tính hiệu quả
- Tính bền vững
2.1.1.2 Khái niệm hoạt động vay vốn ủy thác
Tại Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/7/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định về ủy thác và nhận ủy thác cho vay vốn của tổ
Trang 23chức tín dụng có quy định rõ về hoạt động nhận ủy thác cho vay như sau:
”Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thông qua hợp đồng ủy thác cho vay để trực tiếp cho vay đến các đối tượng khách hàng, bên ủy thác trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác”
”Hợp đồng ủy thác cho vay vốn là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác cho vay để bên nhận ủy thác trực tiếp cho vay, thu nợ đối với khách hàng”
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác từ tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức, cá nhân để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng mà bên nhận ủy thác và bên ủy thác được thực hiện theo quy định của pháp luật
- Bên nhận uỷ thác không được thực hiện việc uỷ thác lại cho bên thứ ba
- Bên nhận uỷ thác không được sử dụng vốn uỷ thác trái với mục đích, nội dung của hoạt động uỷ thác được quy định tại hợp đồng uỷ thác
- Việc chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác của ngân hàng mẹ để cho vay, mua trái phiếu phải tuân thủ quy định của pháp luật về vay trả nợ nước ngoài
- Các khoản ủy thác là tài sản của bên ủy thác Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tính số dư ủy thác vào dư nợ cấp tín dụng khi xác định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Bên ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với số dư ủy thác theo quy định của pháp luật
Bên nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử
Trang 24lý rủi ro đối với số dư nhận ủy thác theo quy định của pháp luật
- Bên ủy thác, bên nhận ủy thác phải tuân thủ các quy định của pháp luật
Một là, sự tham gia này phát huy được sức mạnh tổng hợp giữa khối ngân hàng với tổ chức Hội Nông dân và chính quyền địa phương, trong đó ngân hàng là
tổ chức tín dụng cung cấp nguồn vốn; tổ chức Hội Nông dân là kênh dẫn vốn đến với người nông dân; tổ chức Hội Nông dân kết hợp với chính quyền địa phương cùng kiểm tra, giám sát, quản lý vốn vay của hộ
Hai là, sự tham gia này thông qua tổ chức Hội Nông dân xác định được đúng đối tượng thụ hưởng (đối tượng có nhu cầu vay vốn và đảm bảo các điều kiện của vay vốn) trên cơ sở đó tuyên truyền để người dân hiểu về quyền lợi của mình khi tham gia vay vốn Qua đó, về phía ngân hàng có thể công khai hóa hoạt động cho vay, đồng thời nâng cao được chất lượng của hoạt động tín dụng, củng cố thêm mối quan hệ chặt chẽ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội với tổ chức Hội Nông dân
Ba là, thông qua sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội giúp cho Hội Nông dân củng cố được hoạt động của tổ chức Hội Trong 9 nội dung công việc trong quy trình cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội thì có 6 nội dung công việc mà tổ chức Hội Nông dân phải tham gia thực hiện Các nội dung này được tổ chức Hội thực hiện lồng ghép trong các buổi sinh hoạt Hội và đây cũng là cơ hội để cán bộ Hội Nông dân các cấp
có điều kiện quan tâm hơn đến hội viên trong tổ chức của mình
Bốn là, với sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội đã giúp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các gia đình thuộc đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận với các hoạt động vay vốn và tiền gửi tiếp kiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí của hội viên khi vay vốn Cán bộ Hội các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn và giúp hội viên làm các thủ tục liên quan đến vay vốn Đối với nhóm các hộ nghèo và hộ
Trang 25cận nghèo, họ thường có tâm lý e ngại trong việc tiếp cận làm việc với ngân hàng để làm thủ tục xin vay, tuy nhiên, nếu thông qua tổ chức Hội Nông dân
mà trực tiếp là cán bộ hội cấp cơ sở hướng dẫn và giúp đỡ họ trong việc làm thủ tục thì họ sẽ cảm thấy tự tin hơn trong việc vay vốn cũng như tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng
Như vậy, có thể thấy vai trò của Hội Nông dân trong việc nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội là rất quan trọng, tổ chức Hội Nông dân
là cầu nối trong quy trình cho vay vốn của ngân hàng đến người dân (trong đó đặc biệt phải kể đến nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo và các gia đình thuộc đối tượng chính sách), thông qua tổ chức Hội Nông dân, người vay có cơ hội tiếp cận được với nguồn vốn vay một cách nhanh chóng hơn Về phía ngân hàng, nhờ tổ chức Hội Nông dân các cấp, trong đó đặc biệt phải kể đến tổ chức hội cấp cơ sở
có thể xem là mạng lưới chân rết của ngân hàng tại các địa phương giúp họ tiếp cận được các đối tượng có nhu cầu vay vốn (thông qua việc bình chọn hộ đủ điều kiện vay từ Tổ TK&VV), ngân hàng không mất nhiều thời gian và chi phí đầu tư cho việc xây dựng mạng lưới ngân hàng cơ sở, đặc biệt là ở những vùng còn gặp nhiều khó khăn; việc cho vay vốn của ngân hàng cũng có sự đảm bảo hơn thông qua việc ủy thác cho vay sang tổ chức Hội Nông dân (Đinh Hương Sơn, 2014)
2.1.3 Đặc điểm sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội
Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện thông qua việc tăng cường năng lực cho
tổ chức hội và cán bộ hội viên nông dân để họ tham gia thực sự vào các hoạt động cho vay vốn của ngân hàng Tùy thuộc vào trình độ nhận thức, văn hóa, điều kiện kinh tế, địa lý của từng vùng miền khác nhau mà mức độ tham gia của
tổ chức hội nói chung và của từng cán bộ hội viên nói riêng vào các chương trình cho vay tín dụng của ngân hàng có sự khác nhau
Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội mang một số đặc điểm sau:
Một là, sự tham gia của hội viên vào tổ chức Hội Nông dân có mức bao
phủ rộng hơn các tổ chức chính trị xã hội khác ở địa phương, mọi đối tượng từ 18 tuổi trở lên đều có thể tham gia vào tổ chức Hội Nông dân; còn với các tổ chức khác như Hội Phụ nữ thì đối tượng tham gia liên quan đến giới tính, Hội Cựu chiến binh thì đối tượng tham gia phải là những người đã đi bộ đội về, và Đoàn
Trang 26Thanh niên thì đối tượng tham gia liên quan đến tuổi đoàn Do đó, nếu nói về đối tượng tham gia thì tổ chức Hội Nông dân có phạm vi đối tượng tham gia rộng và đông đảo nhất Do đó, đối tượng vay vốn của tổ chức hội cũng rộng hơn so với các tổ chức đoàn thể khác ở địa phương
Hai là, sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy
thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ giúp cho người vay (hộ nghèo,
hộ cận nghèo, gia đình thuộc đối tượng chính sách) tiếp cận vốn vay một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn Cán bộ hội là những người trực tiếp gần gũi với dân, hiểu dân do đó họ sẽ có những quyết định chính xác trong việc bình xét, lựa chọn đối tượng cho vay vốn Đồng thời, xét về người vay, việc tiếp xúc với cán bộ tổ chức Hội sẽ giúp họ cảm thấy thoải mái hơn trong việc làm hồ sơ xin vay so với việc làm việc trực tiếp với cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội, và đồng thời, thông qua cán bộ tổ chức hội, người vay cũng nhận được những hỗ trợ trong việc làm thủ tục, hồ sơ xin vay một cách nhanh gọn hơn (Đinh Hương Sơn, 2014)
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội
Nội dung nghiên cứu sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội được thể hiện thông qua các hoạt động: (1) Hội Nông dân tham gia trong việc thành lập Tổ TK&VV, (2) Hội Nông dân tham gia trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên, (3) Hội Nông dân tham gia trong công tác giải ngân vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, (4) Hội Nông dân tham gia trong công tác kiểm tra, giám sát, (5) Hội Nông dân tham gia trong việc thu nợ và xử lý nợ xấu
2.1.4.1 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV
Tổ TK&VV là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã và được Ủy Ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản
Mục đích thành lập Tổ TK&VV là: (1) tập hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội
để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ ngân hàng (2) Các tổ viên trong Tổ TK&VV
Trang 27giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự
có và quen dần với sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng và tài chính (3) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng
Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc thành lập Tổ TK&VV được thể hiện thông qua hai hoạt động chủ yếu sau:
- Hội Nông dân đứng ra vận động người dân tham gia thành lập
đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vào Tổ)
- Bước 2: Tổ chức Hội Nông dân chủ trì đứng ra vận động thành lập Tổ và chọn 1 thành viên tự nguyện gia nhập Tổ làm Thư ký cuộc họp Nội dung cuộc họp thành lập Tổ bao gồm: thông qua danh sách các tổ viên của Tổ, thông qua Nội dung quy ước hoạt động của Tổ, bầu Ban quản lý Tổ
- Bước 3: Kết thúc cuộc họp, nội dung được lập thành Biên bản (theo mẫu quy định), người chủ trì có trách nhiệm báo cáo và trình UBND cấp xã phê duyệt cho phép Tổ hoạt động, sau đó gửi cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay
1 bản và giao cho Tổ lưu giữ 1 bản (Cuộc họp phải có sự tham gia chứng kiến của Trưởng thôn)
2.1.4.2 Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên
Hội Nông dân sau khi tham gia thành lập Tổ TK&VV tiếp tục tham gia trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân Sự tham gia của Hội Nông dân trong việc xác định nhu cầu vay vốn của hội viên được thể hiện ở các nội dung sau:
- Hội Nông dân tham gia trong công tác phổ biến tuyên truyền chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chích sách xã hội: thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ
Trang 28nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Hội Nông dân tham gia trong việc chỉ đạo tổ chức họp các đối tượng thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi có nhu cầu vay vốn;
- Sau khi đã xác định được nhóm đối tượng thuộc diện thụ hưởng và có nhu cầu vay vốn, Hội Nông dân tổ chức bình xét công khai các hộ có nhu cầu và
đủ điều kiện vay vốn để đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
Nội dung bình xét cho vay được thực hiện công khai bao gồm:
+ Tổ viên phải đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Chính phủ và của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình xin vay;
+ Đánh giá mức vốn xin vay, mức độ phù hợp của nhu cầu sử dụng vốn vay để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của tổ viên theo từng chương trình xin vay và theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Căn cứ vào những nội dung trên và chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của từng hộ để bình xét và đề nghị được vay vốn với mức vốn cần thiết, thời hạn vay phù hợp;
+ Sau khi được Tổ thống nhất bình xét cho vay công khai và biểu quyết các hộ được vay vốn thì tổ trưởng lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn gửi Ban giảm nghèo để trình UBND cấp xã xác nhận, đề nghị Ngân hàng Chính sách
xã hội cho vay;
+ Quán triệt cho tổ viên về ý thức vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ và lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn
- Hội Nông dân tham gia vào hoạt động nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn
2.1.4.3 Sự tham gia của Hội Nông dân trong công tác giải ngân vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội cho các hội viên
Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động giải ngân vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội được thể hiện ở các nội dung:
- Sau khi Ngân hàng Chính sách xã hội đã có danh sách các hộ gia đình được vay vốn và kế hoạch giải ngân cho vay, Hội Nông dân thông báo đến từng gia đình hội viên để họ biết được thời gian, địa điểm Ngân hàng tiến hành giải ngân vốn;
Trang 29- Khi Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức giải ngân vốn ở các điểm giao dịch, Hội Nông dân cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội cho các gia đình hội viên (chứng kiến việc Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp đến người vay), đồng thời kiểm tra lại các thông tin có liên quan đến tối tượng vay, số vốn vay, thời hạn vay kịp thời phát hiện những sai sót, nhầm lẫn về đối tượng vay nếu có
Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội có vai trò rất quan trọng, qua sự tham gia này, Hội Nông dân giám sát rõ giữa việc kế hoạch và việc thực hiện giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội
2.1.4.4 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của hội viên
Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động kiểm tra, giám sát được thể hiện thông qua các nội dung sau:
- Hội Nông dân đôn đốc các tổ viên trong Tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích Trực tiếp giám sát việc sử dụng vốn vay vào trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình hội viên;
- Thông báo kịp thời cho Ngân hàng Chính sách xã hội những trường hợp
tổ viên sử dụng vốn vay sai mục đích, thay đổi chỗ ở ra ngoài địa bàn xã và các trường hợp khác ảnh hưởng đến hoạt động của Tổ và chất lượng tín dụng;
- Ban quản lý Tổ TK&VV phải chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức Hội Nông dân, UBND cấp xã và Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của Ngân hàng), Hội Nông dân phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động của từng tổ để xếp loại tổ theo tiêu chí, những tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt động thì tổ chức sáp nhập, giải thể theo quy định
2.1.4.5 Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động thu nợ (nợ gốc, lãi và tiền gửi tiết kiệm) và xử lý nợ xấu, nợ quá hạn
Sự tham gia của Hội Nông dân trong nội dung này được thể hiện cụ thể như sau:
- Hội Nông dân tham gia trong việc đôn đốc các tổ viên trong Tổ trả nợ gốc, trả lãi vay đúng hạn;
Trang 30- Hội Nông dân tham gia vào việc đối chiếu nợ vay và số dư tiền gửi của vay tại Ngân hàng;
- Hội Nông dân tham gia thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV được Ngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội để gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các Tổ TK&VV không được Ngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu)
- Hội Nông dân chủ động tham gia đôn đốc, tham mưu và phối kết hợp với Trưởng thôn, Ban giảm nghèo và UBND cấp xã xử lý các trường hợp nợ quá hạn, nợ bị chiếm dụng, đặc biệt có biện pháp thu hồi nợ có điều kiện trả nợ đến hạn, quá hạn nhưng không trả nợ và tất cả các trường hợp chiếm dụng vốn gốc, lãi của tổ viên;
- Hội Nông dân tham gia trong việc thực hiện kiểm tra, xác minh và có ý kiến về việc tổ viên đề nghị gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội
2.1.5.1 Các yếu tố khách quan
Một là, cơ chế, chính sách cho vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ nói
chung và của Ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng
Chính sách cho vay tín dụng ưu đãi của Chính phủ và của Ngân hàng có ảnh hưởng đến sự tham gia vay vốn của người dân, qua đó, ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ ngân hàng Khi chính sách tín dụng ưu đãi phát triển theo xu hướng có lợi cho người vay về các khâu từ điều kiện cho vay, mức vốn vay, thời gian vay, lãi suất cho vay thì
sẽ ngày một thu hút sự tham gia vay vốn đông đảo từ phía người vay
Hai là, mức độ phát triển của mạng lưới Ngân hàng Chính sách xã hội
Để người vay, trong đó đặc biệt là người nghèo, người cận nghèo (thường ở các vùng sâu vùng xa, vùng còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, các dịch vụ xã hội không đảm bảo) và các gia đình thuộc đối tượng chính sách có
cơ hội được tiếp cận và tham gia vay vốn từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đòi hỏi ngân hàng phải có sự phát triển về mạng lưới, đặc biệt là ở các cấp địa phương như xã, thị trấn phải có các điểm giao dịch thường xuyên hoạt động để kịp thời tư vấn, trả lời các thắc mắc của người dân khi có nhu
Trang 31cầu tham gia vay vốn từ ngân hàng Nếu chỉ dừng lại ở việc phát triển hoạt động
ủy thác cho vay vốn thông qua các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương mà không quan tâm đầu tư phát triển mạng lưới ngân hàng thì sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội ở các địa phương trong việc nhận ủy thác cho vay cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Sự phát triển của mạng lưới ngân hàng cũng là điều kiện để cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội có điều kiện tiếp cận với cán bộ ngân hàng, để được hướng dẫn về các nghiệp vụ có liên quan đến vay vốn Cán bộ các
tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương thường là những người kiêm nhiệm nhiều công việc ở địa phương nên về chuyên môn nghiệp vụ cho vay vốn của ngân hàng họ có những hạn chế nhất định, sự phát triển của mạng lưới ngân hàng sẽ giúp củng cố về lỗ hổng kiến thức này cho cán bộ hội các cấp để họ có thể hiểu đầy đủ và hiểu đúng về các nội dung trong nhận ủy thác cho vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, qua đó, hoạt động tuyên truyền, phổ biến cho người dân mới thật sự có hiệu quả
Ba là, tập quán vay vốn của người nông dân
Tập quán vay vốn và sử dụng vốn của người nông dân cũng là một yếu tố
có ảnh hưởng đến sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội Đối với hoạt động cho vay tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội thì đối tượng và địa bàn cho vay chủ yếu ở khu vực nông thôn (tập trung nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách
có hoàn cảnh khó khăn) và mục đích vay chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp (vay mua giống vật nuôi cây trồng, vay mua vật tư phân bón ) Do đó, các hoạt động vay vốn cũng bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khách quan này, việc vay và trả nợ vốn sau vay thường mang tính thời vụ phụ thuộc vào thời vụ trong nông nghiệp, chỉ khi đến thời vụ thu hoạch nông sản thì người vay mới có tiền để trả nợ ngân hàng Sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội có các nội dung tham gia liên quan đến việc thu nợ (bao gồm cả nợ gốc và nợ lãi) khi đã được Ngân hàng Chính sách xã hội
ủy thác Tuy nhiên, với việc vay vốn đầu tư sản xuất mang tính thời vụ của người nông dân thì việc trả nợ ngân hàng ít nhiều cũng bị ảnh hưởng, qua đó ảnh hưởng đến
sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong việc thu nợ (Vũ Thị Tân, 2007)
2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan
Sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan từ
Trang 32phía cán bộ tổ chức hội và người vay vốn Cụ thể:
Một là, năng lực của cán bộ Hội Nông dân các cấp
Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trong đó phải kể đến nghiệp vụ trong cho vay vốn tín dụng ưu đãi có ảnh hưởng rất lớn đến sự tham gia của tổ chức Hội Nông dân trong hoạt động nhận ủy thác cho vay từ phía ngân hàng Khi người cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và nghiệp
vụ trong cho vay vốn và quản lý vốn vay thì hiệu quả của sự tham gia sẽ cao hơn trong 6 nội dung mà Ngân hàng Chính sách xã hội đã ủy thác Ngược lại, khi trình độ năng lực của cán bộ tổ chức Hội còn hạn chế thì hiệu quả của sự tham gia sẽ giảm, họ sẽ không nhận thức hết được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình cũng như quyền lợi của người vay để trên cơ sở đó có những tư vấn khuyến khích người dân vay vốn khi đã đủ điều kiện cũng như việc hướng dẫn họ sử dụng đồng vốn có hiệu quả sau vay
Hai là, sự am hiểu của cán bộ hội về hoạt động cho vay tín dụng ưu đãi,
cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội
Điều này có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến sự tham gia của
tổ chức hội trong hoạt động nhận ủy thác cho vay Khi cán bộ hội cơ sở có sự am hiểu về quy trình cho vay vốn ủy thác của ngân hàng thì việc tham gia thực hiện các công đoạn của quy trình cho vay sẽ nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao Ngược lại, khi sự am hiểu này còn hạn chế thì sẽ rất khó khăn để cán bộ hội
có thể tuyên tuyền được đến cho người có nhu cầu vay vốn hiểu được ý nghĩa của chương trình cho vay tín dụng ưu đãi cũng như những quyền lợi mà người dân sẽ được hưởng khi tham gia vay vốn
Ba là, năng lực của hội viên nông dân/người vay và sử dụng vốn vay
Năng lực của hội viên nông dân có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng vốn sau khi vay: liệu họ có sử dụng vốn vay theo đúng mục đích xin vay để đem lại hiệu quả kinh tế cho hộ? Người vay chủ yếu thuộc nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thuộc gia đình chính sách do hoàn cảnh và điều kiện họ có những hạn chế nhất định trong việc quản lý đồng vốn sau khi vay để có thể đem lại được hiệu quả kinh tế như mong muốn
Bốn là, sự phối hợp giữa tổ chức Hội Nông dân với Ngân hàng Chính sách
xã hội và chính quyền địa phương
Sự phối hợp giữa tổ chức Hội Nông dân với Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 33và chính quyền địa phương có ảnh hưởng rất lớn trong việc quản lý, giám sát vốn sau khi cho vay Sự phối hợp giữa cán bộ tổ chức hội và ngân hàng được thể hiện thông qua các hoạt động tập huấn đào tạo nghiệp vụ vay vốn do ngân hàng tổ chức cho cán bộ hội các cấp để nâng cao trình độ năng lực trong quản lý vốn vay của cán bộ hội cơ cở, việc này không chỉ mang lại lợi ích cho cán bộ hội mà về phía ngân hàng, cũng giúp họ quản lý vốn vay hiệu quả hơn Sự phối hợp giữa tổ chức hội và chính quyền địa phương thông qua việc quản lý, giám sát người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích và đem lại hiệu quả kinh tế cao, cán bộ tổ chức hội và cán bộ chính quyền địa phương là những người nòng cốt để có thể thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, tiếp xúc người vay để kịp thời có những góp ý, tư vấn điều chỉnh hợp lý trong việc sử dụng vốn vay của hộ (Vũ Thị Tân, 2007)
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội trong tín dụng vi mô cho người nghèo ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Bangladesh
Grameen Bank (GB) ở Bangladesh là một trong những ví dụ điển hình về một tổ chức tài chính vi mô phát triển thành công trên thế giới Đây là một tổ chức phát triển theo mô hình truyền thống đã được Raiffeisen đưa ra từ thế kỷ
19 Mô hình thành công của GB hiện nay, được bắt nguồn từ một dự án của Giáo
sư Muhammad Yunus thuộc Đại học Chittagong thực hiện vào năm 1976 Mục tiêu ban đầu của dự án này là cho vay thí điểm đối với những nông dân nghèo, những người không có tài sản và đất đai được vay vốn để phục vụ cho sản xuất
Dự án này được triển khai rất thành công và sau đó phát triển thành ngân hàng
GB vào năm 1983 Do sự thành công của mô hình GB đối với việc giúp đỡ người nghèo mà vào năm 2006, tác giả của mô hình GB đã nhận được giải thưởng Nobel về Hòa bình
Grameen có nghĩa là làng xã, GB là một ngân hàng nhưng có một cách thức tổ chức rất độc đáo và khác biệt so với mô hình của một ngân hàng truyền thống Đối tượng phục vụ của GB đa phần là những phụ nữ, những người có thu nhập thấp Để tiếp cận được các khoản vốn vay của GB, những người nghèo thường được tổ chức theo nhóm, gồm 5 thành viên, sống trong cùng một khu vực dân dư hoặc cùng một làng xã, có hoàn cảnh kinh tế gần giống nhau Trong nhóm bầu ra một tổ trưởng, một thư ký làm nhiệm vụ tổ chức họp định kỳ, sinh hoạt nhóm, phổ biến thông tin, nắm bắt các yêu cầu và quy định của nhóm và làm
Trang 34nhiệm vụ kết nối với đại diện của ngân hàng Hàng tuần, nhóm có tổ chức họp để xem xét việc triển khai hoạt động từ vốn vay, xem xét khả năng tài chính, tình hình hoàn trả và sự đảm bảo trong các khoản vay đó Nếu một thành viên trong nhóm gặp khó khăn, các thành viên khác phải có trách nhiệm giúp đỡ, một thành viên không hoàn trả nợ đúng hạn, hay không trả được nợ sẽ làm ảnh hưởng đến tất cả những thành viên còn lại
Ngoài việc mỗi nhóm phải tuân theo những quy định mang tính chất bắt buộc về tài chính, cũng như một số quy định khác của ngân hàng, bản thân từng nhóm cũng tự tuân thủ những nguyên tắc xã hội khác Những quy định đó bao gồm: gia đình sinh ít con, trẻ em đều phải được đến trường, gia đình đoàn kết, các thành viên tương trợ lẫn nhau Mặc dù có những quy định như vậy, nhưng
GB vẫn được biết đến với mô hình ngân hàng cho vay dựa trên sự tin cậy, tin tưởng của ngân hàng với các khách hàng của mình
Ngân hàng GB là một tổ chức hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, được thực hiện theo cơ chế lãi suất thực dương, hoạt động theo luật riêng không
bị chi phối bởi luật tài chính ngân hàng của Bangladesh Thủ tục cho vay không thực hiện theo nguyên tắc thế chấp tài sản nhưng thay vào đó là hệ thống quy trình quy tắc nghiệp vụ, quy chế của các thành viên trong nhóm, trách nhiệm tập thể của những người vay vốn, có hệ thống kiểm soát, thống kê báo cáo và quản lý chặt chẽ Trong quá trình hoạt động, GB vẫn luôn được hỗ trợ từ bên ngoài Theo báo cáo tài chính được công bố định kỳ của GB, lợi nhuận thu được trong những năm từ 1985 - 1996 là 1,5 triệu USD, có tới trên 171 triệu USD từ hỗ trợ của nhiều nguồn, cả trực tiếp và gián tiếp Bangladesh là nước nghèo, trình độ dân trí thấp, hệ thống tài chính, tín dụng chủ yếu hoạt động ở thành phố, thị trường nông thôn gần như bỏ trống, do đó sự ra đời của ngân hàng Grameen là một nhu cầu cần thiết đối với người dân nghèo ở Bangladesh (Lê Văn Luyện và cs, 2011)
2.2.1.2 Khu vực Châu Phi
Tại Châu Phi, có một hình thức tổ chức của các nhà cung cấp tài chính vi
mô rất phát triển mang rất nhiều tên gọi khác nhau ở tùy từng nước như Susus, Gamiyas được hiểu là hiệp hội tín dụng, tiết kiệm quay vòng Hiệp hội này bao gồm nhiều thành viên, tập hợp nhau thành nhóm và tự thỏa thuận về việc đóng góp các khoản tiết kiệm theo tuần, theo tháng Lần lượt từng thành viên sẽ nhận được những khoản tiền nhất định, cho đến những người cuối cùng trong nhóm Thông thường, các nhóm sẽ có một cách thức tiến hành tương tự như việc quay
Trang 35xổ số nhằm chọn ra lần lượt từng người nhận vốn vay Nhưng cũng có những trường hợp, do nhu cầu khẩn cấp của một thành viên trong nhóm mà khoản tiền vốn sẽ được ưu tiên cho thành viên đó nhận trước
Khác với nhiều nơi, ở châu Phi, các tổ chức tài chính vi mô thường lựa chọn khách hàng vay thông qua việc kết hợp với hoạt động của các cơ quan thuộc Chính phủ hoặc tổ chức do Nhà nước sở hữu để triển khai các dịch vụ tài chính vi mô Freedom from Hunger (FFH) là một tổ chức quốc tế hoạt động ở châu Phi Để tiến hành cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho các nước ở khu vực này, FFH đã tìm kiếm các đối tác phù hợp với tiêu chí hoạt động cũng như mô hình của FFH Chủ yếu những đối tác của FFH là các ngân hàng, hoặc các tổ chức chính thức của Chính phủ Đây có thể là các tổ chức chưa từng có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ tài chính vi mô, nên nhân viên sẽ được đào tạo và cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật với các phương thức tài chính phù hợp cho đối tượng thu nhập thấp Sự phối hợp giữa FFH và các đối tác đảm bảo được rất nhiều yêu cầu, sự chuyên môn hóa về tài chính, giảm chi phí nhờ tận dụng mạng lưới của đối tác, tạo cơ hội cung cấp các dịch vụ tài chính Cách thức hợp tác trên rất phù hợp với các nước châu Phi, nơi luôn có sự bất ổn về chính trị, kinh tế, khuôn khổ luật pháp chưa hoàn thiện, qua đó nhằm bảo hộ cho các hoạt động tài chính của các tổ chức và cả khách hàng (Nguyễn Kim Anh, 2012)
2.2.2 Kinh nghiệm về sự tham gia của Hội Nông dân trong hoạt động vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội ở một số địa phương ở Việt Nam
2.2.2.1 Hoạt động cho vay vốn ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội
* Tại NHCSXH cấp Trung ương
Tổng giám đốc trực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận với các tổ chức hội cấp trung ương, cụ thể:
Trang 36- Ngày 25/4/2003 Đoàn Thanh niên và NHCSXH đã ký văn bản liên tịch
số 283/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”
- Ngày 18/8/2003 Hội Cựu chiến binh và NHCSXH đã ký văn bản liên tịch
số 1099/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”
Văn bản thoả thuận:
Sau khi ký văn bản liên tịch với các tổ chức hội, đoàn thể NHCSXH đã ký văn bản thoả thuận với các tổ chức hội, đoàn thể về việc thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Sau 3 năm triển khai thực hiện
đã phát sinh một số bất cập nên NHCSXH và các tổ chức hội, đoàn thể đã ký lại các văn bản thoả thuận, cụ thể:
- Ngày 15/11/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2795/VBTT với Đoàn Thanh niên và văn bản 2796/VBTT với Hội Cựu Chiến binh
- Ngày 27/11/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2912/VBTT với Hội Phụ nữ
- Ngày 4/12/2006 ký Văn bản thoả thuận số 2976/VBTT với Hội Nông dân Nội dung các Văn bản thoả thuận với các tổ chức hội đều tập trung và thống nhất như nhau
Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thoả thuận với 4 tổ chức hội, đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp hội, đoàn thể theo mức mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009, cụ thể:
- Ngày 20/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 608/VBTT với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và văn bản số 612/VBTT với Hội Cựu chiến binh Việt Nam
- Ngày 23/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 298/VBTT với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Ngày 30/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số 664/VBTT với Hội Nông dân Việt Nam
Trang 37Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số 747/NHCS-TD về việc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chi nhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp đồng uỷ thác cho vay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để sửa đổi các điều khoản liên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủy thác mới từ ngày 01/7/2009
Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh
và Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấp tỉnh, huyện
* Tại NHCSXH cấp tỉnh
Giám đốc các chi nhánh NHCSXH tỉnh ký kết văn bản liên tịch với tổ chức hội, đoàn thể cấp tỉnh về uỷ thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
* Tại NHCSXH cấp huyện
Giám đốc các Phòng Giao dịch ký các loại văn bản sau:
+ Văn bản liên tịch với tổ chức hội, đoàn thể cấp huyện về uỷ thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ thác với tổ chức hội, đoàn thể cấp xã về nội dung uỷ thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ nhiệm với Tổ TK&VV (mẫu số 11/TD)
b Các chương trình tín dụng và các dự án hiện nay Ngân hàng Chính sách xã hội đang uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội
1 Cho vay hộ nghèo
2 Cho vay hộ cận nghèo
3 Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (cho vay thông qua hộ gia đình tham gia Tổ TK&VV)
4 Cho vay giải quyết việc làm (đối với các dự án hộ gia đình vay vốn thuộc nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam quản lý)
5 Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
6 Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn (đối với mức vay
Trang 38đến 30 triệu đồng/hộ)
7 Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
8 Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
9 Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/QĐ-TTg
10 Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn (Đối với thương nhân là cá nhân)
11 Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định 74/QĐ-TTg
12 Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định 1592/QĐ-TTg
13 Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020
14 Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long (đối với hộ gia đình)
15 Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma tuý (đối với hộ gia đình)
16 Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
17 Dự án IFAD Tuyên Quang
18 Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (đối với hộ gia đình tham gia Tổ TK&VV)
19 Dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam
c Điều kiện thực hiện cho vay uỷ thác
* Đối với hộ vay:
- Phải là thành viên Tổ TK&VV
- Chấp hành các quy ước hoạt động của Tổ
* Đối với Tổ TK&VV:
- Hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH
- Tuân thủ nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng
Trang 39* Đối với tổ chức Hội:
- Được NHCSXH ký văn bản Liên tịch và văn bản Thoả thuận
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát hoạt động của Tổ TK&VV theo nội dung hợp đồng uỷ nhiệm Tổ đã ký với NHCSXH
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Hội Nông dân tỉnh Vĩnh Long
Nhờ sự phối hợp tích cực giữa Hội Nông dân với ngân hàng Chính sách
xã hội (CSXH) tỉnh trong việc thực hiện các chương trình tín dụng uỷ thác thông qua tổ chức Hội, đến nay, tỉnh Hội đã triển khai 13 chương trình tín dụng uỷ thác đến 108 tổ chức cơ sở Hội trên địa bàn Tổng nguồn vốn Hội Nông dân tỉnh nhận
ủy thác đạt 499,528 tỷ đồng cho 34.310 hộ vay
Trong đó, tiêu biểu như các chương trình: Cho vay hộ nghèo với dư nợ 49.635 triệu đồng; cho vay hộ cận nghèo với dư nợ 116.835 triệu đồng; cho vay học sinh, sinh viên với số dư nợ 97.299 triệu đồng; cho vay nước sạch & vệ sinh môi trường với số dư nợ 120.513 triệu đồng
Hội Nông dân tỉnh hiện đang quản lý 951 tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) Trong đó, Xếp loại tốt có 542/951 tổ đạt 57%, xếp loại khá có 281/951 tổ đạt 29,5%, xếp loại trung bình có 73/951 tổ đạt 7,7%, xếp loại yếu có 55/951 tổ đạt 5,8%
Để chương trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo
và đối tượng chính sách đạt hiệu quả và chất lượng cao, công tác kiểm tra, giám sát luôn được các cấp Hội Nông dân từ tỉnh đến cơ sở quan tâm, thực hiện thường xuyên theo quy định; bảo đảm theo nguyên tắc: Dân chủ, công khai, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tượng thụ hưởng tín dụng ưu đãi
Qua kiểm tra cho thấy, các Tổ TK&VV đã làm khá tốt các khâu bình xét
hộ vay, đôn đốc hộ vay trả lãi, trả gốc và thực hiện thu lãi theo đúng hợp đồng đã
ký, tỷ lệ thu lãi đúng kỳ hạn hàng tháng đạt tỷ lệ ngày càng cao Từ đó chất lượng hoạt động của các Tổ TK&VV ngày càng được nâng cao
Từ nguồn vốn vay ưu đãi, các hộ nghèo và đối tượng chính sách đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế, phục vụ nhu cầu đời sống, có điều kiện cho con em được học tập và phát triển Thông qua các chương trình tín dụng ưu đãi, các hộ nghèo và đối tượng chính sách có thêm cơ hội tạo ra việc làm mới, ngành nghề sản xuất mới, góp phần nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, từng bước vươn lên thoát nghèo Qua đó, đã xuất hiện nhiều hộ gia đình sản xuất giỏi, biết áp
Trang 40dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi sử dụng đồng vốn có hiệu quả góp phần tăng thu nhập cho gia đình (Hà Trang, 2016)
2.2.2.3 Kinh nghiệm của Hội Nông dân tỉnh Phú Thọ
Tính đến nay, Hội Nông dân tỉnh Phú Thọ đã tham gia nhận ủy thác tại 11 chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác với tổng
dư nợ là 942,354 tỷ đồng, cho 43.893 hộ vay; đang quản lý 1.339 tổ tiết kiệm và vay vốn Trong đó 100% số tổ tiết kiệm và vay vốn được ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm
Năm 2015, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát các huyện, thành, thị và cơ sở
về công tác nhận ủy thác; hướng dẫn các huyện, thành, thị Hội phối hợp với phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện chỉ đạo các cơ sở hội, các
tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động đảm bảo đúng chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên tổ chức kiện toàn bộ máy tổ tiết kiệm vay vốn, bổ sung, xây dựng quy ước hoạt động của tổ, tổ chức họp tổ để kết nạp hội viên, bầu ban quản lý, bình xét công khai các hộ có nhu cầu vay trình ngân hàng xét duyệt cho vay, thông báo kết quả cho các hộ vay, không có trường hợp vay sai đối tượng, vay ké hoặc lợi dụng tham ô chiếm dụng vốn, do đó tỷ lệ nợ quá hạn chỉ ở mức thấp
Việc đánh giá, phân loại tổ tiết kiệm và vay vốn được thực hiện thường xuyên nghiêm túc trên cơ sở phần mềm phân loại tổ tự động của NHCSXH Trong 1.339 tổ tiết kiệm và vay vốn có 1.094 tổ xếp loại tốt chiếm tỷ lệ 81,70%;
187 tổ xếp loại khá chiếm tỷ lệ 13,97%
Kết quả huy động tiết kiệm được 100% Tổ TK&VV thực hiện với số tiền gửi tiết kiệm bình quân 20.000đ/tổ viên/tháng Tính đến nay tổng số tiền tiết kiệm gửi qua tổ đạt 68.078 triệu đồng; bình quân tổng số tiền tiết kiệm gửi qua tổ tiết kiệm và vay vốn trong kỳ đạt 5.267 triệu đồng Qua thực hiện công tác nhận
ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh, các đơn vị điển hình thực hiện tốt như: Hội Nông dân huyện Phù Ninh có 81 tổ tiết kiệm và vay vốn 2.577 hộ còn dư nợ với tổng số vốn vay 51,437 tỷ đồng; trong
đó nợ quá hạn 8 triệu đồng chiếm 0,015% Hội Nông dân huyện Hạ Hòa có 105
tổ tiết kiệm và vay vốn 2.992 hộ còn dư nợ với tổng số vay 69,769 tỷ đồng
Hội Nông dân thị xã Phú Thọ có 58 tổ tiết kiệm và vay vốn 2.497 hộ còn
dư nợ với tổng số vốn vay 43,478 tỷ đồng
Bên cạnh đó, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh giao chỉ tiêu cho 13/13