1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Soạn thảo quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân theo quy trình ISO 9001:2000.

18 222 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 209,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành lập ngày 2641957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Từ 1990 đến 27042012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Từ 27042012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)2.Nhiệm vụKinh doanh đa ngành đa lĩnh vực về tài chính tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước. 3.Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại. Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ. Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư . Đầu tư Tài chính: + Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…) + Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

-& -BÀI THẢO LUẬN

Môn: Quản trị chất lượng các dịch vụ ngân hàng

thương mại

Đề tài: Soạn thảo quy trình cho vay tiêu dùng cá

nhân theo quy trình ISO 9001:2000.

Hà Nội – 2018

Trang 2

Phần I:Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

(BIDV)

1 Lịch sử hình thành:

Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ

1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

-Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

2 Nhiệm vụ

Kinh doanh đa ngành đa lĩnh vực về tài chính tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng

và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước

3.Sản phẩm, dịch vụ

- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại

- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư

- Đầu tư Tài chính: + Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)

+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án

4 Các nhóm sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.

Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp được chia theo 3 nhóm đối tượng: khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, các định chế tài chính

-Nhóm khách hàng cá nhân: tiền gửi – tiết kiệm, tín dụng cá nhân, ngân hàng điện tử

-Nhóm khách hàng doanh nghiệp: tín dụng bảo lãnh, tiền gửi, tài trợ xuất – nhập khẩu

-Nhóm khách hàng các định chế tài chính: sản phẩm tiền gửi, sản phẩm dịch vụ, kinh doanh vốn và tiền tệ

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Trang 3

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại Mã số:…………. Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 1/16 Lần ban hành: 03

Lần

ban

hành

Nội dung thay đổi ban hành Ngày có hiệu lực Ngày hết hiệu Ngày

lực

Lần 1 - Lưu đồ 25/08/200

8 25/08/2008 01/11/2012

Lần 2 - Lưu đồ

- Tài liệu tham khảo: Quy

trình cấp tín dụng ngân

hang BIDV

- Mô tả: có thêm phàn

phỏng vấn khách hàng và

công chứng, sao chép về

giấy tờ liên quan đến tài

sản đảm bảo

02/11/2012 02/11/2012 Chưa hết

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượg ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 2/16 Lần ban hành: 03

Trang 4

1.Mục đích:

- Nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân, hạn chế sai

sót trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân; tìm giải pháp cải tiến và điều chỉnh quy trình để thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân được hiệu quả hơn

2.Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho bộ phận cấp tín dụng cho vay tiêu dùng của

ngân hàng Bao gồm: Nhân viên bộ phận Giao dịch khách hàng cá nhân, bộ phận Quan hệ khách hàng cá nhân, bộ phận Quản trị tín dụng, bộ phận quản lý rủi ro

3.Tài liệu tham khảo:

- Quy trình cấp tín dụng cá nhân ngân hàng BIDV

- Quy định về cấp tín dụng bán lẻ, số: 4599/QĐ-NHBL2 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

- Lê Văn Tư (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính.

4.Định nghĩa:

- Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng cá nhân là cách thức đã định để thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân, nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 3/16 Lần ban hành: 03

5.Nội dung: Lưu đồ quy trìnhCho vay tiêu dùng cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Tiếp thị tới khách hàng về sản phẩm , dịch

vụ

Trang 5

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 4/16 Lần ban hành: 03

Mô tả:

Phỏng vấn, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ tín dụng và tiếp nhận hồ sơ

Đánh giá và phân tích hồ sơ tín dụng của

khách hàng

Đề xuất và cấp tín dụng

Ký hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp

Đề xuất và quyết định giải ngân/ Phát hành bảo

lãnh

Giao nhận hồ sơ, cập nhất thông tin vào hệ

thống SIBS Giải ngân Kiểm tra giám sát khách hàng, khoảnvay Quản lý sau giải ngân và thu nợ, lãi, phí

Điều chỉnh tín dụng

Xử lý thu hồi nợ quá hạn

Thanh lý hợp đồng tín dụng/ giải tỏa bảo lãnh,lữu trữ hồ sơ

Trang 6

Bước 1: Tiếp thị tới khách hàng về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của BID V

1.1 CBQHKHCN trực tiếp tiếp thị tới khách hàng tất cả các sản phẩm, dịch

vụ ngân hàng của BIDV, chủ động tư vấn cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp

Các dịch vụ bao gồm: các sản phẩm tín dụng bán lẻ, sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm huy động vốn, sản phẩm dịch vụ gia tăng, ebanking… Ngoài ra, trong quá trình tác nghiệp, CBGDKHCN chủ động tư vấn cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp

1.2 Phương thức tiếp thị

1.2.1 Tiếp thị trực tiếp tới khách hàng: bao gồm:khách hàng đã và đang sử dụng

sản phẩm dịch vụ của BIDV; khách hàng tiềm năng

1.2.2 Tiếp thị phổ thông qua các hình thức tổ chức sự kiện, tờ rơi.

1.2.3 Tiếp thị thông qua bên thứ ba có chức năng dưới hình thức hợp tác, cơ

chế chi hoa hồng môi giới

1.3 Tiếp thị, bán chéo các sản phẩm dịch vụ của BIDV khi khách hàng có nhu

cầu

Bước 2: Phỏng vấn, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ tín dụng và tiếp nhận hồ sơ

2 1 Phỏng vấn, nắm bắt thông tin về khách hàng

2.1.1 Mục đích của khách hàng

2.1.2 Tình trạng thân nhân

2.1.3 Khả năng và nguồn trả nợ của khách hàng

2.1.4 Hình thức và tài sản bảo đảm vốn vay

2.1.5 Thông tin khác liên quan tới Khách hàng và khoản vay

2.2 Tư vấn Khách hàng sản phẩm, dịch vụ phù hợp

2.3 Hướng dẫn Khách hàng cung cấp hồ sơ

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại Mã số:…………. Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 5/16 Lần ban hành: 03

Hướng dẫn dẫn khách hàng về hồ sơ, tài liệu cần cung cấp cho ngân hàng theo trường hợp cụ thể của khách hàng (sản phẩm, khách hàng và nhân thân, hình thức bảo đảm tiền vay), áp dụng các mẫu biểu cụ thể trong sản phẩm hoặc theo mẫu biểu chung tại Quy định này nếu tại quy định sản phẩm chưa có mẫu biểu

Trang 7

Trường hợp khách hàng đã có quan hệ với BIDV, cần kiểm tra hồ sơ hiện

có của khách hàng tại BIDV và không yêu cầu khách hàng phải cung cấp lại hồ

sơ còn hiệu lực của khách hàng mà BIDV đã có

2.4 Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp của hồ sơ, tài liệu

- Trực tiếp tiếp nhận toàn bộ hồ sơ từ khách hàng

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ: loại giấy tờ theo yêu cầu, tính đầy đủ, phù hợp, chính xác của thông tin trên bề mặt hồ sơ, đối chiếu hồ sơ bản sao với các hồ sơ gốc, đảm bảo thông tin phù hợp giữa các hồ sơ

Nếu khách hàng chưa cung cấp đầy đủ hồ sơ, yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ tất cả giấy tờ còn thiếu một lần

- Lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ

- Trường hợp khách hàng bàn giao hồ sơ gốc tài sản bảo đảm: thực hiện nhập

kho, bàn giao ngay cho kho quỹ theo Mẫu số 4.1-A/TDBL.

- Trường hợp phải sử dụng tài sản bảo đảm đó đi xác minh, làm thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm thì phải lập Tờ trình mượn hồ sơ tài sản bảo đảm, trình LĐPQHKHCN/ LĐPGD để mượn hồ sơ tài sản bảo đảm từ kho quỹ

Bước 3: Đánh giá và phân tích hồ sơ tín dụng của khách hàng

3.1 Đánh giá về thông tin nhân thân khách hàng, tình hình quan hệ tín dụng của nhóm khách hàng liên quan

3.2 Đánh giá về mục đích và kế hoạch sử dụng vốn vay/bảo lãnh của khách hàng

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 6/16 Lần ban hành: 03

3.3 Đánh giá, phân tích về năng lực tài chính của khách hàng

3.4 Về tài sản bảo đảm

3.5 Lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng

3.6 Chấm điểm, xếp hạng tín dụng khách hàng theo quy định hiện hành của BIDV

4 Đề xuất và quyết định cấp tín dụng.

Căn cứ kết quả đánh giá, phân tích, xếp hạng tín dụng khách hàng, hồ sơ tín dụng, so sánh với các điều kiện quy định tại văn bản này và quy định của từng

Trang 8

sản phẩm tín dụng cụ thể, CBQKHCN tiến hành trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng:

4.1 Trường hợp cấp tín dụng không qua thẩm định rủi ro

4.1.1 Lập báo cáo đê xuất tín dụng

4.1.2 Quyết định cấp tín dụng

4.2 Trường hợp cấp tín dụng qua thẩm định rủi ro

4.2.1 Lập báo cáo đê xuất tín dụng

4.2.2 Phê duyệt đề xuất tín dụng

4.2.3 Thẩm định rủi ro và quyết định cấp tín dụng

4.2.3.1Tiếp nhận hồ sơ đề xuất tín dụng bao gồm:

- Báo cáo đề xuất tín dụng (bản gốc) có phê duyệt của Lãnh đạo chi nhánh phụ

trách QHKHCN

- Các tài liệu khác có liên quan (theo yêu cầu của PQLRR)

4.2.3.2 Lập báo cáo thẩm định rủi ro

Thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cấp tín dụng theo nội dung sau:

+ Thẩm định về nhân thân khách hàng,

+ Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng

+ Tình hình quan hệ tín dụng của nhóm khách hàng liên quan (nếu có)

+ Thẩm định về phương án sản xuất, kinh doanh: đánh giá và tính toán sự hợp lý

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 7/16 Lần ban hành: 03

trong phương án kinh doanh do bộ phận QHKH đề xuất

+ Thẩm định về tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm hiện hành của BIDV

+ Đánh giá các hệ số quản lý của hệ thống: các hệ số đảm bảo an toàn, tỷ lệ cho vay tối đa với một khách hàng/sản phẩm, cho vay đối với nhóm khách hàng liên quan

+ Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa:

 Rủi ro khách quan;

 Rủi ro xuất phát từ chủ quan của khách hàng;

 Rủi ro xuất phát từ BIDV;

 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của khách hàng;

Trang 9

 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng.

- Sau khi phân tích thẩm định rủi ro của khách hàng, tiến hành lập Báo cáo thẩm

định rủi ro kèm theo hồ sơ tín dụng trình.

- LĐPQLRR ký kiểm soát Báo cáo thẩm định rủi ro để trình cấp có thẩm quyền

phê duyệt rủi ro và quyết định cấp tín dụng

4.2.3.3 Quyết định cấp tín dụng

- Khoản tín dụng được coi là phê duyệt duyệt cấp tín dụng khi có đầy đủ chữ ký

phê duyệt của Giám đốc/PGĐ QLRR trên Báo cáo thẩm định rủi ro.

- Trường hợp ý kiến trên Báo cáo thẩm định rủi ro (đã được PGĐ QLRR phê

duyệt), Bộ phận QLRR có ý kiến khác biệt với ý kiến đề xuất của QHKHCN thì hai bộ phận phải làm việc thống nhất ý kiến về việc phê duyệt cấp tín dụng Trường hợp hai bên không thống nhất ý kiến thì báo cáo Giám đốc Chi nhánh xem xét, quyết định và đây là ý kiến phê duyệt rủi ro cuối cùng

4.3 Trường hợp cấp có thẩm quyền không phê duyệt cấp tín dụng, CBQHKHCN

lập Thông báo từ chối cấp tín dụng gửi khách hàng trong đó nêu rõ lý do từ chối

cho vay

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại Mã số:…………. Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 8/16 Lần ban hành: 03

5 Ký kết hợp đồng và hoàn thiện các thủ tục pháp lý.

5.1 Ký kết hợp đồng

5.1.1 Soạn thảo hợp đồng

Tiến hành soạn thảo Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cấp bảo lãnh theo món (hoặc hạn mức) và Hợp đồng bảo đảm tiền vay phù hợp, trình LĐPQHKHCN/LĐPGD kiểm soát trước khi trình cấp có thẩm quyền ký Hợp đồng Căn cứ đối tượng lưu hợp đồng để xác định số lượng bản Hợp đồng cần lập

- Yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho tài sản bảo đảm theo quy định tại Phụ

lục IV/TDBL.

5.1.2 Ký kết hợp đồng

- Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng theo theo quy định cụ thể của BIDV và

Trang 10

phân công của Giám đốc Chi nhánh trong từng thời kỳ là người đại diện cho BIDV ký kết hợp đồng với Khách hàng

- Khách hàng tham gia ký hợp đồng phải là chính khách hàng vay hoặc đại diện hợp pháp của Hộ gia đình, hộ kinh doanh

- Hợp đồng được ký tại Ngân hàng hoặc tại Phòng công chứng (theo quy định nếu có)

5.2 Công chứng ,chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định hiện hành của pháp luật và của BIDV

6 Đề xuất và giải quyết giải ngân/ Phát hành bảo lãnh

6.1 Điều kiện giải ngân/phát hành bảo lãnh

6.1.1 Điều kiện giải ngân

- Khách hàng hoàn tất thủ tục vay vốn

- Khách hàng thực hiện các thủ tục công chứng, bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của BIDV

- Khách hàng đã thanh toán trước hoặc thanh toán đồng thời với tiền vay Ngân hàng toàn bộ phần vốn tự có hoặc một phần vốn tự có (với mức tối thiểu đủ theo

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 9/16 Lần ban hành: 03

tỷ lệ giữa vốn tự có của khách hàng và mức cho vay của Ngân hàng)

- Khách hàng hoàn tất việc mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm (thực hiện theo nội dung tại Phụ lục IV Quy định này)

6.1.2 Điều kiện phát hành bảo lãnh

- Khách hàng hoàn tất hồ sơ đề nghị bảo lãnh

- Khách hàng thực hiện thủ tục công chứng bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của BIDV

- Khách hàng thực hiện ký quỹ theo quy định của BIDV

6.2 Hồ sơ giải ngân/Hồ sơ phát hành bảo lãnh

6.2.1 Hồ sơ giải ngân

- Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể

Trang 11

- Chứng từ, tài liệu chứng minh mục đích giải ngân của khách hàng (không áp dụng đối với các khoản vay tiêu dùng tín chấp; chiết khấu, cầm cố GTCG/TTK mục đích tiêu dùng):

+ Yêu cầu thanh toán của bên cung cấp hàng hóa dịch vụ (ví dụ: hợp đồng cung cấp hàng hóa dịch vụ, thông báo thanh toán )

+ Chứng từ thanh toán: hóa đơn, biên lai, phiếu thu, giấy biên nhận

- Trường hợp tại thời điểm đề nghị giải ngân, khách hàng còn thiếu một số chứng từ giải ngân và cam kết sẽ cung cấp bổ sung hồ sơ chứng từ, Chi nhánh được chủ động đánh giá và xem xét giải ngân đảm bảo phù hợp với thực tế giao dịch của khách hàng, cũng như các tài liệu khác có liên quan (nếu có) CBQHKHCN phụ trách khoản vay phải có trách nhiệm đôn đốc khách hàng hoàn thiện các chứng từ giải ngân còn thiếu trong vòng tối đa 07 ngày làm việc sau khi khoản vay được giải ngân

6.2.2 Hồ sơ phát hành bảo lãnh

- Hồ sơ căn cứ phát hành bảo lãnh: Hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự…

- Trường hợp phát hành bảo lãnh từng lần theo hợp đồng cấp bảo lãnh hạn mức:

Ngân hàng: TMCP

Đầu Tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV)

Hệ thống quản trị chất lượng ngân hàng thương mại

Mã số:………….

Quy trình: Cho vay tiêu dùng

cá nhân theo quy trình ISO

9001:2000

Trang: 10/16 Lần ban hành: 03

Giấy đề nghị bảo lãnh kiêm hợp đồng cấp bảo lãnh cụ thể

6.3 Phương thức giải ngân/ phát hành bảo lãnh

6.3.1 Phương thức giải ngân

6.3.2 Lựa chọn phương thức giải ngân đối với khoản vay bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Chi nhánh lựa chọn phương thức giải ngân phù hợp với thỏa thuận giữa Chi nhánh với khách hàng

- Trường hợp cần thiết phải yêu cầu khách hàng thực hiện thủ tục công chứng, bảo đảm tiền vay trước khi được rút vốn vay, Chi nhánh lựa chọn:

+ Yêu cầu khách hàng thực hiện thủ tục công chứng, giao dịch bảo đảm trước khi giải ngân

Ngày đăng: 17/11/2018, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w