xu hướng biến động qua các năm từ việc quản lý vốn vay ưu đãi, từ đó đánh giá hiệu quả của công tác quản lý vốn vay của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện; phương pháp thống kê mô tả: các c
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THỊ DUYÊN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHO CÁC HỘ VAY TẠI HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Kim Chung
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Duyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới GS.TS Đỗ Kim Chung đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Miện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Duyên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
Danh mục hộp ix
Danh mục hình, sơ đồ ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Đặt vấn đề 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Đóng góp mới của đề tài 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội 4
2.1 Cơ sở lí luận 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Vai trò của nguồn vốn tín dụng 8
2.1.3 Các đặc trưng cơ bản của quản lý vốn tín dụng 11
2.1.4 Nội dung của quản lý vốn tín dụng 16
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội 21
2.2 Cơ sở thực tiễn 24
2.2.1 Chính sách tín dụng của một số nước trên thế giới 24
Trang 52.2.2 Kinh nghiệm về hoạt động quản lý vốn tín dụng ở một số địa phương
ở Việt Nam 27
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 33
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 36
3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thanh Miện 41
3.1.4 Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Miện 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 46
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 47
3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện và quản lý vốn cho các hộ vay tại NHCSXH huyện Thanh Miện 47
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49
4.1 Quản lý vốn tín dụng tại ngân hành chính sách xã hội huyện Thanh Miện 49
4.1.1 Quy trình cho vay 49
4.1.2 Công tác lập kế hoạch huy động vốn và cho vay 51
4.1.3 Giải ngân 55
4.1.4 Quản lý nợ và thu hồi nợ 59
4.1.5 Công tác kiểm tra giám sát và xử lý rủi ro 60
4.1.6 Kết quả thực hiện việc quản lý vốn tín dụng tại NHCSXH huyện Thanh Miện 65 4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý vốn tín dụng của ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện 69
4.2.1 Quy định cho vay 69
4.2.2 Nguồn cung ứng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội 71
4.2.3 Năng lực tổ chức của Ngân hàng 72
4.2.4 Sự phối kết hợp với các đoàn thể xã hội 73
4.2.5 Yếu tố thuộc về người vay 75
4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho các hộ vay tại ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện 75
Trang 64.3.1 Chủ động lập kế hoạch huy động vốn và cho vay 75
4.3.2 Tăng mức độ linh hoạt trong giải ngân 76
4.3.3 Thực hiện tốt việc cho vay thông qua các tổ chức doàn thể tại địa phương 77
4.3.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát, thực hiện việc thu hồi nợ cũng như phòng ngừa rủi ro 78
4.3.5 Củng cố, hoàn thiện mạng lưới cho vay 79
4.3.6 Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý 80
4.3.7 Nâng cao trình độ, trách nhiệm của hộ vay 80
4.3.8 Một số giải pháp khác 81
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84
5.1 Kết luận 84
5.2 Kiến nghị 85
5.2.1 Đối với Nhà nước 85
5.2.2 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện 86
Tài liệu tham khảo 88
Phụ lục 90
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các chương trình và đối tượng cho vay của Ngân hàng Chính sách
xã hội 12
Bảng 2.2 Lãi suất của Ngân hàng chính sách theo đối tượng cho vay 14
Bảng 2.3 Thời hạn cho vay cuả Ngân hàng chính sách theo đối tượng vay 14
Bảng 2.4 Mức vốn vay của Ngân hàng chính sách theo đối tượng vay 15
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện 3 năm (2013-2015) 37
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện 3 năm 2012-2014 40
Bảng 4.1 Ý kiến của hộ vay về quy trình, thủ tục cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện 50
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của NHCSXH huyện Thanh Miện qua các năm 51
Bảng 4.3 Kế hoạch huy động vốn và cho vay giai đoạn 2013-2015 52
Bảng 4.4 Thực tế nguồn vốn cho vay tại Ngân hàng Chính sách huyện Thanh Miện 53
Bảng 4.5 Kế hoạch huy động vốn và cho vay và tình hình thực hiện huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện 54
Bảng 4.6 Ý kiến của hộ vay về mức vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội hiện nay 55
Bảng 4.7 Ý hiến của hộ vay về quá trình giải ngân của Ngân hàng chính sách xã hội 56
Bảng 4.8 Dư nợ cho vay theo tổ chức CTXH và chương trình của NHCSXH 57
Bảng 4.9 Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2013-2015 của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện 59
Bảng 4.10 Tình hình thu hồi nợ và nợ quá hạn thời kỳ 2013-2015 59
Bảng 4.11 Tổng hợp số hồ sơ kiểm tra tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện 62
Bảng 4.12 Tỷ lệ số hộ vay vốn trả lời về việc kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện 64
Bảng 4.13 Tỷ lệ hộ trả lời về sự thay đổi sau vay vốn 66
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu dư nợ theo chương trình cho vay tại Ngân hàng chính sách
xã hội huyện Thanh Miện 58 Biểu đồ 4.2 Cơ cấu dư nợ theo tổ chức chính trị xã hội tại Ngân hàng chính sách
xã hội huyện Thanh Miện 58
Trang 10DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của hộ vay về chương trình nước sạch & VSMTNT 67
Hộp 4.2 Ý kiến của hộ vay về chương trình cho học sinh sinh viên vay vốn 67
Hộp 4.3 Ý kiến của hộ vay về chương trình cho hộ cận nghèo vay 68
Hộp 4.4 Ý kiến của hộ vay về chương trình xuất khẩu lao động 68
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 3.1 Bản đồ địa chính huyện Thanh Miện 34
Sơ đồ 3.1 Tổ chức phòng giao dịch Thanh Miện 44
Sơ đồ 4.1 Tổ chức thực hiện cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội 49
Sơ đồ 4.2 Quan hệ giữa NHCSXH với các hộ vay vốn 56
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1 Tên tác giả: Phạm Thị Duyên
2 Tên luận văn: “Giải pháp quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội cho các hộ vay tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”
Huyện Thanh Miện là một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH) huyện Thanh Miện là một tổ chức tín dụng chính có vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và giúp đỡ vốn cho các gia đình chính sách trên địa bàn huyện Mặc dù Ngân hàng đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, tuy nhiên vẫn còn có những tồn tại nảy sinh từ cả phía người cho vay và người đi vay Trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn cho các hộ vay của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn cho các hộ vay trong thời gian tới Tương ứng với đó là các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn cho các hộ vay tại Ngân Hàng CSXH; (2) Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn cho các hộ vay của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội với hộ; (3) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho các hộ vay tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp
để đưa ra các phân tích nhận định Số liệu thứ cấp tôi thu thập từ nguồn báo cáo văn bản của huyện Thanh Miện và nguồn báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện Số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc phỏng vấn các hộ đang vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện ở 3 xã là Ngũ Hùng, Thị Trấn Thanh Miện và Hùng Sơn Tôi sử dụng các phương pháp phương pháp so sánh để phân tích các số liệu thu được để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn và cho vay,
Trang 12xu hướng biến động qua các năm từ việc quản lý vốn vay ưu đãi, từ đó đánh giá hiệu quả của công tác quản lý vốn vay của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện; phương pháp thống kê mô tả: các chỉ tiêu thông kê như doanh số cho vay, dư nợ cho vay, số hộ
dư nợ sẽ được tính toán để mô tả thực trạng quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
Qua đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn cho các hộ vay của Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương cho thấy nguồn vốn của ngân hàng đang phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn từ Trung ương, có đến 99,5% nguồn vốn tại Ngân hàng CSXH huyện Thanh Miện là từ nguồn vốn của Trung ương Công tác lập kế hoạch
và cho vay của Ngân hàng được thực hiện khá tốt, tuy nhiên vẫn có sự chênh lệch do việc lập kế hoạch huy động vốn và cho vay là do cấp tỉnh quyết định Việc giải ngân của ngân hàng được thực hiện thông qua các tổ chức chính trị- xã hội, 57% vốn cho vay thông qua Hội liên hiệp Phụ nữ với tổng dư nợ là 106.906 triệu đồng, việc vay thông qua Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đoàn thành niên lần lượt là 9%, 25% và 8% Trong những năm gần đây mức dư nợ bình quân tăng lên với tốc độ nhanh, doanh số cho vay trong năm cũng tăng đáng kể Việc quản lý và thu hồi nợ thực hiện khá tốt, số
nợ quá hạn được giảm xuống đáng kể Việc thực hiện kiểm tra, giám sát và xử lý rủi ro được ngân hàng thực hiện qua hàng năm, tuy nhiên chưa thực hiện kiểm tra được 100%
số hồ sơ vay vốn và vẫn còn tình trạng hồ sơ sai sót xảy ra Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Miện bao gồm: (1) Các quy đinh cho vay; (2) Nguồn cung ứng vốn của ngân hàng; (3) Năng lực
tổ chức của ngân hàng; (4) Sự phối kết hợp của ngân hàng với các tổ chức đoàn thể xã hội; (5) Yếu tố thuộc về người vay
Thông qua nghiên cứu, tôi đưa ra những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn cho các hộ vay của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương như sau: (1) Chủ động lập kế hoạch huy động vốn và cho vay; (2) Tăng mức
độ linh hoạt trong giải ngân; (3)Thực hiện tốt việc cho vay thông qua các tổ chức đoàn thể tại địa phương; (4)Tăng cường kiểm tra, giám sát, thực hiện việc thu hồi nợ cũng như phòng ngừa rủi ro; (5) Củng cố, hoàn thiện mạng lưới cho vay; (6) Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý; (7) Nâng cao trình độ, trách nhiệm của các hộ vay
Trang 13THESIS ABSTRACT
1 Master candidate: Pham Thi Duyen
2 Thesis title: "The solution to manage credit funds of the Social Policy Bank to borrowers in Thanh Mien district, Hai Duong province"
4 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Credit for the poor and beneficiaries is one of the important policies in targeted programs for poverty reduction; improve life quality of people which the Party and State offered Life of rural people in recent years have been improvements, the workers have been less difficult than before thanks to each farmer has been engaged in economic activities from different funding sources, including the capital of the Bank for Social Policy
Thanh Mien district is an agricultural district of Hai Duong province with the poverty rate remains high Social Policy Bank (SPB) Thanh Mien district is a major credit institutions have an important role in poverty alleviation and support for families
in the district Although the Bank has been making great efforts, increasingly perfecting mechanisms and procedures for borrowing increasingly clear, however, there are still shortcomings that arise from both the lender and the borrower In this study I focus on analyzing, assessing the situation of the capital management activities in the SPB Thanh Mien, and proposed a number of key measures to effectively manage capital for households lending in the near future Corresponding to specific objectives includes: (1) Contribute to systematize theoretical and practical basic management of funds for borrowers in SPB; (2) Assessment of the status management of the loan fund household
in SPB Thanh Mien district and the factors affecting the management of the Bank's credit policy to households; (3) To propose a number of key solutions to manage efectively capital for borrowers at the SPB Thanh Mien district, Hai Duong province
In this study I use the flexibility of secondary data and primary data analysis to make the judgment Secondary data I collected from text reports of Thanh Mien district and report sources of the Social Policy Bank Thanh Mien Primary data was collected
by interviewing households are borrowing at the Bank for Social Policies in three commnunes of Thanh Mien district are Ngu Hung commune, Hung Son commue and Thanh Mien town I used the comparative method to analyze the data collected to classify the implementation of the plan for capital mobilization and lending, trends over the years from the management of preferential loans, which assess the effectiveness of
Trang 14the management loans in SPB Thanh Mien district; descriptive statistical methods: the statistical indicators such as loan sales, loans, loans of households will be calculated
to describe the status of credit management Social Policy Bank
Assessing the situation through active management of the loan household in SPB Thanh Mien district, Hai Duong province, its showed that the bank's capital is heavily dependent on funding from the Central Government, up to 99.5% SPB capital in Thanh Mien district is funded by the Central Government Bank Business planning and the Bank's lending is done quite well, but there are differences due to planning capital mobilization and lending is due to provincial decision The disbursement of the banks was made through socio-political organization, 57% of loans through the Women's Union with total loans is 106 906 million, the loan through the Veterans, farmers' Union, Youth Union, respectively 9%, 25% and 8% In recent years the average outstanding loans increased at a faster rate, loan sales also increased significantly during the year The management and debt collection performance is quite good, the overdue debt was significantly reduced The implementation of inspection, supervision and risk handling are paracticed through the banks every year, but not to inspect 100% of loan applications and documents remain error condition The main factors affecting the management of the Bank's credit policy Thanh Mien district society include: (1) The provisions for loan; (2) Power supply of bank capital; (3) The capacity of the banking; (4) The bank's cooperation with social organizations; (5) Element belongs to the borrower
Through research, I offer some posible solutions to manage effectively capital for borrowers of the SPB Thanh Mien district, Hai Duong province as follows: (1) Actively mobilization plan capital and loans; (2) Increase the level of flexibility in the disbursement; (3) Making good loan through the local organizations; (4) Strengthen inspection, supervision and implementation of the debt recovery and risk prevention; (5)
To consolidate and complete lending network; (6) Training and capacity building training management staff; (7) To improve the skills and responsibilities of the borrowers
Trang 15PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ thực tiễn hoạt động xoá đói giảm nghèo (XĐGN) của nước ta trong thời gian qua cho thấy: tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói Việc cung cấp tài chính
vi mô cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng
đã tạo được một khối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính - ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy bản năng tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu Chính vì vậy, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội
Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều lĩnh vực, tuy nhiên cùng với quá trình phát triển, bên cạnh việc tăng thu nhập, nâng cao đời sống dân cư thì vẫn còn tồn tại một bộ phận dân cư không nhỏ, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số… đang chịu cảnh nghèo đói, không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu của cuộc sống
Tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách là một trong những chính sách quan trọng trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống của người dân của Đảng và Nhà nước Đời sống bộ phận người dân nông thôn những năm gần đây đã có nhiều cải thiện, sinh hoạt của người lao động đã bớt khó khăn hơn do mỗi hộ nông dân đã được tham gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04 tháng 10 năm 2002 Theo
đó, Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tài chính tín dụng của Chính Phủ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận có bộ máy điều hành mang tính đặc thù
Trang 16thống nhất từ TW đến địa phương Ngân hàng CSXH áp dụng mô hình quản lý mới, một kênh dẫn vốn tin cậy chuyên trách phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác, đó chính là sự góp mặt và tham gia của các tổ chức Hội tại cơ sở Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được tạo điều kiện tối đa bằng các thủ tục vay vốn đơn giản, tinh thần phục vụ tận tình chu đáo
Huyện Thanh Miện là một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương Toàn huyện có 18 xã và 1 thị trấn, dân số đông, số lao động nhàn rỗi và tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho các hộ nghèo và gia đình chính sách đã góp phần không nhỏ trong công cuộc giảm khó khăn cho các
hộ nghèo và gia đình chính sách Ngân hàng CSXH là một tổ chức tín dụng chính
có vai trò quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo và giúp đỡ vốn cho các gia đình chính sách Mặc dù Ngân hàng đã và đang nỗ lực rất lớn, cơ chế ngày càng hoàn thiện, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, tuy nhiên vẫn còn
có những tồn tại nảy sinh từ cả phía người cho vay và người đi vay Vì vậy, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội cho các hộ vay tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động quản lý vốn cho các hộ vay của Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn cho các hộ vay
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn cho các
hộ vay tại Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội
- Đánh giá thực trạng việc quản lý vốn cho các hộ vay của Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội với hộ
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lý có hiệu quả vốn cho các
hộ vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Công tác quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh miện cho các hộ vay như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?
Trang 17- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện?
- Để hạn chế những tồn tại và quản lý có hiệu quả nguồn vốn của Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội cho các hộ vay thì cần những giải pháp nào? 1.4 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý vốn cho các hộ vay của Ngân hàng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Đối tượng thụ hưởng chính sách: hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo quy định của Nhà nước
1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu đề tài góp phần hệ thống hóa được cở sở thực tiễn và lý luận về công tác quản lý vốn tín dụng cho các hộ vay tại Ngân hàng chính sách xã hội
Đề tài cũng đã chỉ ra rõ những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý vốn tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội, và đưa ra được một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Nguyễn Văn Thiệu (1991) thì: “Tín dụng là việc sử dụng tiền vốn của người khác và hứa sẽ trả sau”
Theo Đại từ điển kinh tế thị trường: “ Tín dụng là những hành động cho vay và bán chịu hàng hóa giữa những người sở hữu khác nhau.” (Đại từ điển kinh
tế thị trường, 1998)
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay Hay nói một cách khác tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ vay mượn giữa một bên tạm thời thừa vốn (người cho vay) với một bên tạm thời thiếu vốn (người đi vay) Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm
vụ chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo một khoản lãi suất
Như vậy, tín dụng bao hàm cả việc cho vay và đi vay Nó ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hoá và quan hệ hàng hoá tiền tệ thì sự tồn tại của tíndụng là một tất yếu khách quan.Như vậy, xét về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thoả thuận giữa người vay và người cho vay
Trang 192.1.1.2 Quản lý vốn tín dụng ưu đãi
* Khái niệm quản lý:
Theo Nguyễn Minh Đạo (1997): “Quản lý là một quá trình tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể, quản lý đến khách thể quản lý về các mặt chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa bằng một hệ thống các nguyên tắc pháp luật, chính sách, phương pháp và giải pháp quản lý tạo ra những điều kiện cho sự phát triển của khách thể và tạo ra uy tín
Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên
lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2001)
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật khách quan Quản lý là làm cho công việc của bộ phận được thực hiện thông qua hoạt động của người khác Công việc của người quản lý bao gồm 4 chức năng: hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm soát (Đinh Hương Sơn, 2013)
Như vậy, quản lý là một quá trình tác động có định hướng của chủ thể, quản lý đến khách thể quản lý, nhằm tạo ra sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để tổ chức có hiệu quả các tiềm năng để đạt được các mục tiêu đề ra
* Quản lý vốn tín dụng
Quản lý vốn tín dụng là một hoạt động của chủ thể là Ngân hàng Chính sách xã hội tác động vào đối tượng là các hộ vay thuộc diện ưu đãi vay vốn thông qua các hoạt động cụ thể như: kế hoạch huy động nguồn vốn và cho vay, tổ chức thực hiện cho, kiểm tra giám sát và thu hồi nợ cũng như các biện pháp xử lý đối với các hộ vay vốn nhằm đảm bảo việc bảo toàn và phát huy tối đa tác dụng của nguồn vốn tín dụng cho vay
Quản lý tín dụng chính sách có thể được hiểu là một quá trình gồm những hoạt động phối hợp, liên kết, thống nhất từ trung ương đến cơ sở của các cấp chính quyền, hội đoàn thể, NHCSXH và của những người vay vốn trong lĩnh vực tín dụng chính sách nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH với chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất
Trang 202.1.1.3 Các hình thức tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tính dụng có thể chia thành các hình thức sau: Tín dụng không kỳ hạn là loại tín dụng mà người cho vay không quy định thời hạn cho vay, khi cần có thể yêu cầu người đi vay hoàn lại vốn bất cứ lúc nào Nguồn tín dụng này chủ yếu là nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến hoặc những nguồn tiền tệ không thể đầu tư có thời hạn trước rủi ro do tiền tệ mất giá gây ra Tính "lỏng" của loại tín dụng này là rất cao, do đó, ngân hàng hoặc người đi vay bao giờ cũng phải lập quỹ dự bị tiền mặt đủ mức cần thiết để phòng sự rút tiền đột ngột của khách hàng
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Tín dụng này thường phục vụ cho việc huy động và bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng bức thiết của dân cư
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Loại tín dụng này phục vụ cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất với quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 5 năm trở lên Loại tín dụng này được dùng để đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân, đầu tư chiều sâu để nâng cao năng suất lao động và tạo vị thế cho các ngành công nghiệp then chốt và khả năng hợp tác chuyên ngành và đa ngành, đồng thời góp phần đổi mới cơ cấu của nền kinh tế quốc dân
+ Tín dụng dài hạn thường là tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế Sự phát triển của tín dụng dài hạn sẽ định hướng cho sự phát triển của các loại tín dụng khác
Căn cứ vào đối tượng của tín dụng, tín dụng được chia làm 2 loại:
-Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
-Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản
cố định Loại này được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn
Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ có hai loại tín dụng:
Trang 21- Tín dụng tín chấp là hình thức tín dụng mà việc cho vay vốn dựa trên uy tín của người vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ Loại tín dụng này áp dụng trong trường hợp nếu giữa người cho vay và người đi vay có quan hệ thân tín, hoặc người đi vay là người có uy tín rất lớn và được mọi người công nhận, ví dụ như nhà nước
- Tín dụng thế chấp (vật chấp) là sự vay mượn mà việc hoàn trả nợ được đảm bảo không chỉ bới uy tín của người vay mà còn được đảm bảo bằng các tài sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người đi vay
Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
- Nếu căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng, tín dụng được phân chia thành tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng
-Tín dụng thương mại Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, doanh nhân cấp cho nhau không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng Hình thức phổ biến nhất của tín dụng thương mại là mua chịu hàng hóa
-Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng giữa một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các chủ thể kinh tế - tài chính của toàn xã hội (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các cấp quản lý nhà nước hoặc cá nhân)
+ Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng tiền tệ Khác với tín dụng thương mại được cung cấp nhiều dưới hình thức hàng hóa, tín dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ, bao gồm tiền mặt và tiền tín dụng (bút tệ)
-Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ vay mượn giữa nhà nước với xã hội để phục vụ cho việc thực thi các chức năng quản lý kinh tế - xã hội của mình
+ Bản chất của tín dụng nhà nước có đặc trưng cơ bản là sự hoàn trả và có lợi tức, giống như bản chất của tín dụng nói chung; ngoài ra, nó còn có những đặc trưng khác như tính cưỡng chế, chính trị, xã hội
-Tín dụng tiêu dùng: Tín dụng tiêu dùng là quan hệ tín dụng phục vụ cho việc tiêu dùng của dân cư với người tiêu dùng là người đi vay và doanh nghiệp,
cá nhân là người cho vay Trong xã hội hiện đại, người cho vay là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các công ty tài chính
Trang 222.1.2 Vai trò của nguồn vốn tín dụng ưu
* Đối với Đảng, Nhà nước:
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo quyết định 131/2002/QĐ- TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo Sự ra đời của Ngân hàng CSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo
và các đối tượng chính sách, tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
Nguồn vốn của Ngân hàng CSXH chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn từ Trung ương, vì vậy, việc quản lý tốt nguồn vốn tín dụng thì các chủ trương, nghị định, nghị quyết và các chương trình cho vay của Đảng và Nhà nước mới được thực hiện tốt và triển khai rộng rãi đến tất cả các đối tượng chính sách nhằm thực hiện mục tiêu dài hạn là xóa đói giảm nghèo
*Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội
Vì mục tiêu hoạt động của ngân hàng không vì mục tiêu lợi nhuận chứ không nhằm mục đích kinh doanh như các ngân hàng thương mại nên khó có thể chủ động về nguồn vốn Nguồn vốn của ngân hàng chính sách phụ thuộc vào nguồn vốn từ Trung ương, vì vậy việc quản lý nguồn vốn tín dụng vô cùng quan trọng Viêc quản lý nguồn vốn cho vay tốt thì ngân hàng mới có đủ nguồn vốn để cho các hộ vay, quản lý nguồn vốn tốt sẽ tránh được việc thất thoát nguồn vốn, tránh lãng phí vào việc người vay sử dụng vốn sai mục đích và tránh được nợ xấu
- nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước đã đề ra về giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực cũng như đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội
Trang 23Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và
cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn
là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng
đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ
họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức
và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực
Nguồn vốn tín dụng chính sách rất quan trọng để cho con em hộ đồng bào dân tộc miền núi nói chung, trong đó người nghèo được đảm bảo việc học hành
Vốn tín dụng động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân như: già, yếu, ốm đau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do điều kiện tự nhiên bất lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn… Trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm, cần cù nhưng do khôngcó vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo
Vốn tín dụng giúp người nghèo, gia đình chính sách hoàn cảnh khó khăn nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo, gia đình chính sách theo chương trình, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi
số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
Trang 24 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới
có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo
ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
Cung ứng vốn cho người nghèo, gia đình chính sách góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo và gia đình chính sách thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
+ Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương
+ Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản
lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn
+Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước (Vũ Thị Lan, 2015)
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn
Trang 25Vì vậy, việc quản lý tốt nguồn vốn tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay sẽ giúp các hộ được vay vốn sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và có hiệu quả tốt nhất, nhằm thoát nghèo và giảm bớt khó khăn trong cuộc sống
2.1.3 Các đặc trưng cơ bản của quản lý vốn tín dụng
* Đặc trưng cơ bản của tín dụng chính sách xã hội:
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội
Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ là người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ bao gồm:
Trang 26Bảng 2.1 Các chương trình và đối tượng cho vay
của Ngân hàng Chính sách xã hội
phủ quy định trong từng thời kỳ Theo quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn hộ cận nghèo
áp dụng giai đoạn 2011- 2015 quy định:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/ người/ tháng trở xuống
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/ người/ tháng trở xuống
Cho vay vốn đi xuất
khẩu lao động
Hộ gia đình có nhu cầu vay vốn cho thành viên hộ đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, thuộc các đối tượng: hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo do Bộ Lao động Thương binh và xã hội công
bố, bộ đội xuất ngũ Cho vay hộ nghèo về
quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác
Cho vay học sinh sinh
viên
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường Đại học 9 (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ
mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động
Trang 27- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng hộ nghèo hoặc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của gia đình nghèo theo quy định
- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh dịch, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác định của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú
Cho vay giải quyết việc
làm
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác,
hộ kinh doanh và người lao động
Cho vay nước sạch và
VSMTNT
Hộ gia đình định cư hợp pháp tại địa phương thuộc khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc có nhưng chưa đạt quy chuẩn, chưa đảm bải vệ sinh và hộ gia đình sau khi trả trả hết nợ vay vốn, có nhu cầu vay mới để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã
sử dụng nhiều năm bị hư hỏng, xuống cấp, không đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được UBND cấp xã xác nhận
chính phủ quy định trong từng thời kỳ Theo quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành tiêu chuẩn hộ cận nghèo áp dụng giai đoạn 2011- 2015 quy định:
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/ người/ tháng
- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/ người/ tháng
Cho vay hộ thoát nghèo - Hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo, qua
điều tra, rà soát hàng năm có thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn cận nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là 3 năm
Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội (2016)
Trang 28Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được
ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
- Về lãi suất cho vay: mức lãi suất cho vay thấp, được điều chỉnh theo từng thời kỳ và từng chương trình cho vay khác nhau
Bảng 2.2 Lãi suất của Ngân hàng chính sách theo đối tượng cho vay
Đối tượng vay làm công trình nước sạch, vệ
sinh môi trường
0,75
Nguồn : Ngân hàng chính sách xã hội (2016)
- Về thời hạn cho vay: tín dụng trung - dài hạn, là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng vay vốn bắt đầu nhận món tiền vay đến khi trả nợ (cả gốc
và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng
Bảng 2.3 Thời hạn cho vay cuả Ngân hàng chính sách theo đối tượng vay
Đối tượng vay làm công trình nước sạch, vệ sinh
môi trường
60
Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội (2016)
Trang 29- Về hình thức đảm bảo tiền vay: tín dụng thuộc loại tín dụng cho vay theo Chỉ định của Chính phủ, không cần tài sản đảm bảo
- Về mức tiền vay: mức cho vay tối đa được Chính Phủ quyết định theo từng thời kỳ và có mức điều chỉnh phù hợp với từng chương trình cho vay
Bảng 2.4 Mức vốn vay của Ngân hàng chính sách theo đối tượng vay
hợp đồng lao động Đối tượng vay làm công trình nước sạch,
vệ sinh môi trường
6 triệu đồng/ công trình/ hộ
70% cải tạo xây dựng mới sửa chữa nhà ở Nguồn : Ngân hàng chính sách xã hội (2016)
`* Nguyên tắc cho vay:
- Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay
- Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc lẫn lãi
- Điều kiện được vay vốn
+ Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo
do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã
+ Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định trong Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trang 302.1.4 Nội dung của quản lý vốn tín dụng
2.1.4.1 Quy trình cho vay
Căn cứ vào nguồn vốn được phân bổ và tổng nguồn vốn tự huy động, Ngân hàng CSXH phân bổ chỉ tiêu theo số hộ nghèo và gia đình chính sách tại các xã, thị trấn Tổ TK&VV tiến hành họp bình xét công khai, lựa chọn số hộ có nhu cầu vay vốn là thành viên tổ TK&VV sau đó mới gửi hồ sơ vay vốn kèm danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn đến ngân hàng CSXH Căn cứ vào đề nghị của UBND xã và danh sách hộ nghèo vay vốn, Ngân hàng CSXH tiến hành thẩm định và xét duyệt danh sách hộ nghèo được vay, mức vốn vay theo mục đích vay
và lên kế hoạch giải ngân
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu) gửi cho Tổ TK&VV
Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị xã hội tổ chức họp để bình xét những hộ đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã
Bước 3: Tổ TK&VV thông qua tổ chức CT-XH gửi hồ sơ đề nghị vay vốn
về ngân hàng
Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã Bước 5: UBND cấp xã thông báo tới các tổ chức CTXH
Bước 6: Các tổ chức CTXH thông báo tới tổ TK&VV
Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho các tổ viên hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay
2.1.4.2 Kế hoạch huy động vốn và cho vay
Quy trình lập kế hoạch huy động vốn và cho vay phải được xây dựng căn
cứ vào tình hình thực hiện năm trước, khả năng huy động vốn có thể, kế hoạch xóa đói giảm nghèo và giúp đỡ gia đình chính sách của địa phương
Việc lập kế hoạch huy động vốn và cho vay của Ngân hàng CSXH thường căn cứ vào thực tế cho vay hằng năm và các chỉ tiêu cơ bản:
- Tổng số hộ trên địa bàn
- Số hộ có đủ điều kiện được vay vốn
Trang 31- Dự kiến số hộ vay trong kỳ kế hoạch
- Mức vay bình quân mỗi hộ
- Doanh số cho vay trong kỳ
- Doanh số thu nợ trong kỳ
- Dư nợ cuối kỳ
2.1.4.3 Quá trình giải ngân
Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn và danh sách, lập chứng từ chi tiền theo mẫu in sẵn của Bên cho vay quy định (phiếu chi)
Thủ quỹ căn cứ vào chứng từ, sổ tiết kiệm và vay vốn đã có đủ chữ ký và các yếu tố hợp lệ để phát tiền trực tiếp cho hộ vay vốn
Cuối ngày: kế toán và thủ quỹ khóa sổ và đối chiếu theo chế độ quy định Nếu giải ngân tại xã (phường, thị trấn) thì bên cho vay lập thủ tục ứng tiền cho tổ cho vay lưu động đi phát tiền vay tại xã (phường, thị trấn) và quyết toán ngay sau khi về theo chế độ kế toán hiện hành Việc vận chuyển tiền trên đường
đi phải đảm bảo an toàn tuyệt đối theo quy định của chế độ kho quỹ
2.1.4.4 Quản lý nợ và thu hồi nợ
* Thu hồi nợ vay:
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết
Thu nợ gốc: NH CSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay tại điểm giao dịch theo quy định sau:
- Món vay ngắn hạn: Thu nợ gốc một lần khi đến hạn
- Món vay trung hạn: Phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm một lần do NH CSXH và hộ vay thỏa thuận Hộ vay được quyền trả nợ trước hạn
* Thu lãi: Có hai hình thức:
- Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)
- Thu lãi theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý do hai bên thỏa thuận
- Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng hoặc quý trên số dư nợ theo thỏa thuận giữa Bên cho vay và hộ vay Những khoản vay
từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn Lãi chưa thu được của
kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp
Trang 32- Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó Riêng các khoản
nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế
- Mỗi lần thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm; kế toán, thủ quỹ Bên cho vay phải
ký đủ các chữ ký quy định trên các chứng từ liên quan và trên sổ tiết kiệm và vay vốn (cả sổ lưu Bên cho vay và sổ của hộ vay giữ)
- Định kỳ (quý hoặc năm); Bên cho vay đối chiếu số dư nợ gốc, số tiền lãi
và tiền tiết kiệm thu được giữa chứng từ, sổ tiết kiệm và vay vốn lưu tại Bên cho vay với sổ tiết kiệm và vay vốn của hộ vay lưu giữ
2.1.4.5 Kiểm tra, giám sát và sử lý rủi ro
Trước khi phát tiền vay cho người vay, Ngân hàng CSXH phải kiểm tra:
- Người vay phải là thành viên của Tổ TK&VV do tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng CSXH
- Người vay có tên trong danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn Ngân hàng CSXH do Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách và đượcUBND cấp xã xác nhận
- NH CSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất Ngân hàng CSXH phối hợp với tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay và chấp hành quy định cho vay của người vay khi cần thiết Kết quả kiểm tra của tổ chức chính trị - xã hội,
Tổ TK&VV được gửi cho Ngân hàng CSXH sau khi hoàn thành việc kiểm tra
- Tiến hành kiểm tra định kỳ đối với các loại tín dụng
- Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cách thận trọng, chi tiết
- Kiểm tra thường xuyên các món vay lớn, vì khi xảy ra rủi ro đối với những món vay lớn sẽ ảnh hưởng xấu tới tình hình tài chính của ngân hàng
Để hạn chế khách hàng sử dụng sai mục đích hoặc sử dụng vốn vào hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, dẫn đến ít khả năng thanh toán, trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng phải thường xuyên kiểm tra đánh giá tình hình
sử dụng vốn vay của khách hàng,, vấn đề tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng tín dụng
Trang 33* Xử lý nợ đến hạn:
Có 4 phương án xử lý nợ đến hạn như sau:
(1) Cho vay lưu vụ:
- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:
+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn
+ Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề SXKD có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ SXKD trướcđiều kiện cho vay lưu vụ:
+ Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ SXKD liền kề
+ Phương án đang vay có hiệu quả
+ Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo
- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốn đến ngày cho vay lưu vụ
Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ SXKD tiếp theo Nhưng tối đa không quá thời hạn đã cho vay
- Lãi suất cho vay được áp dụng theo lãi suất hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ
- Thủ tục vay lưu vụ:
+ Trước 5 ngày đến hạn trả cuối cùng, làm Giấy đề nghị vay lưu vụ gửi Ngân hàng CSXH
+ Các thủ tục khác không phải lập lại
+ Ngân hàng CSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giả thu nợ
(2) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:
- Trường hợp hộ vay có khó khăn, chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn
đã thoả thuận do nguyên nhân:
+ Chưa kết thúc chu kỳ SXKD
+ Chưa tiêu thụ ñược sản phẩm hoặc hộ vay gặp khó khăn tạm thời về tài chính
Trang 34- Khoản nợ của kỳ hạn nợ được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo (không chuyển nợ quá hạn của từng kỳ hạn và người vay không phải làm thủtục điều chỉnh kỳ hạn nợ)
Chuyển nợ quá hạn:
- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:
+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích
+ Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả
nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì Ngân hàng CSXH chuyển toàn
bộ số dư nợ sang nợ quá hạn
- Sau khi chuyển nợ quá hạn, Ngân hàng CSXH phối hợp với chính quyền
sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ
Theo giải pháp xử lý nợ xấu, đối với các khoản nợ xấu bị rủi ro do nguyên nhân khách quan đủ điều kiện xử lý theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ thì Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện xử lý rủi ro kịp thời theo đúng quy định
Các khoản nợ đã được khoanh nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính
Còn các khoản nợ xấu tồn đọng nhận bàn giao không có khả năng thu hồi
và các khoản nợ xấu không có khả năng thu hồi phát sinh trong quá trình hoạt động không đủ điều kiện xử lý theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg thì Ngân
Trang 35hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Đối với các khoản nợ xấu phát sinh do các nguyên nhân như: Học sinh, sinh viên ra trường chưa xin được việc làm hoặc việc làm có thu nhập không ổn định mà gia đình gặp khó khăn chưa có khả năng trả nợ; học sinh, sinh viên chết, gia đình gặp khó khăn chưa có khả năng trả nợ ; người lao động nước ngoài phải về nước trước hạn do nhiều nguyên nhân khác nhau sau khi về nước không
có khả năng trả nợ; các khoản nợ xấu được đánh giá có khả năng thu hồi nhưng người vay không có ý thức trả nợ do nhiều nguyên nhân như: khách hàng có khả năng trả nợ nhưng không trả, sử dụng vốn vay sai mục đích sau khi áp dụng các biện pháp đôn đốc, thu hồi mà vẫn không thu được nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
Các khoản nợ quá hạn khách hàng có khả năng trả nợ, có ý thức trả nợ, những khoản vay được đánh giá có khả năng trả nợ nhưng chây ỳ không trả nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan chỉ đạo quyết liệt trong việc đôn đốc, thu hồi nợ
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
2.1.5.1 Quy định cho vay
Các chính sách, quy định của Đảng và Chính phủ Chính phủ đã đưa ra chủ trương, chính sách chương trình cho vay tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, vì thế đây là yếu tố quan trọng để thực hiện tốt được chương trình này Chương trình có thực hiện được tốt hay không là do những quyết sách, những quy định đúng đắn, sáng suốt của Đảng và Chính phủ
Các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay có chu kỳ đáo hay không.Các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện
có của người dân hay không; Các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán, thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu…Nếu chính sách tốt, quy trình tín dụng chặt chẽ, cấp tín dụng đúng đối tượng thì sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng
Trang 362.1.5.2 Nguồn cung ứng vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
Vì là ngân hàng dành cho người nghèo, cho vay bằng hình thức tín chấp nên nguồn vốn của ngân hàng phần lớn phụ thuộc vào nguồn vốn được cấp từ nhà nước và một phần nhỏ là nguồn vốn huy động từ địa phương
Trong khi số hộ có nhu cầu vay vốn là khá lớn thì làm sao để huy động được đủ nguồn vốn để đáp ứng được nhu cầu này là vấn đề căn bản nhất Theo Thống đốc NHNN kiêm Chủ tịch HĐQT NHCSXH Lê Minh Hưng nhấn mạnh, thời gian tới NHNN tiếp tục chỉ đạo các NHTM Nhà nước duy trì số dư tiền gửi 2% tại Ngân hàng CSXH Tuy nhiên, ông cũng đề nghị Chính phủ bố trí ngân sách để bổ sung vốn điều lệ cho Ngân hàng CSXH theo Chiến lược phát triển đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đồng thời, đề nghị chính quyền các địa phương quan tâm đẩy mạnh hơn nữa việc ủy thác vốn từ ngân sách địa phương cho Ngân hàng CSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay trên địa bàn 2.1.5.3 Năng lực tổ chức của Ngân hàng
Chất lượng cán bộ tín dụng: Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ
Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn
Công tác thông tin: Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay
Công tác thực hiên cấp vốn vay tại ngân hàng: Đây là yếu tố quan trọng nhất trong chương trình cho vay tín dụng đối hộ nghèo và các đối tượng chính sách Để thực hiện tốt được khâu này, không chỉ chuẩn bị tốt về mặt thủ tục, giất
Trang 37tờ từ cơ sở đào tạo và địa phương mà còn phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ phía ngân hàng Đó là chuẩn bị đủ nguồn vốn vay, thời gian thực hiện cho vay, công tác cho vay từ Ngân hàng CSXH Ngân hàng CSXH cần có những chiến lược đúng đắn về việc bố trí địa điểm cũng như thời gian cấp vốn vay và nhân sự cho vay kịp thời Có như vậy, công tác cho vay mới thực hiện được đồng bộ, nhanh chóng, hiệu quả, tránh được những sai sót
2.1.5.4 Sự phối kết hợp của ngân hàng với các tổ chức đoàn thể xã hội
Việc xác nhận từ phía địa phương:Việc xác nhận đúng người, đúng đối tượng thụ hưởng là một mắt xích vô cùng quan trọng trong việc thực hiện và cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách.Chính quyền địa phương, mà cụ thể là chính quyền xã là đơn vị trực tiếp được giao nhiệm vụ lập danh sách, chứng thực các đối tượng thụ hưởng để đưa lên cho ngân hàng cấp vốn vay Vì vậy, nếu xác nhận sai đối tượng, sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình, sẽ làm lãng phí nguồn vốn vay mà những đối tượng đáng được hưởng lại không được hưởng, làm ảnh hưởng xấu tới ý nghĩa của chương trình này Do vậy, việc xác nhận đối tượng phải được thực hiện thận trọng, minh bạch, rõ ràng, công khai danh sách, kiểm tra chặt chẽ đúng đối tượng trước khi đưa lên ngân hàng, điều đó không những giúp cho công tác vay mà còn góp phần nâng cao niềm tin của người dân đối với lãnh
Tổ tiết kiệm và vay vốn là thành tố có vị trí đặc biệt quan trọng trong quy trình cho vay vốn của Ngân hàng CSXH Tổ TK&VV là nơi người nghèo và các đối tượng chính sách khác được trực tiếp nghe tuyên truyền về chính sách và chính sách ưu đãi của Chính phủ, nơi diễn ra hoạt động bình xét cho vay, giám sát, hướng dẫn người vay vốn sử dụng đúng mục đích Tổ TK&VV hoạt động hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế được những tiêu cực nảy sinh
Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữa và Đoàn thanh niên cấp xã đã phối hợp chặt chẽ với chính quyền đại phương tổ chức họp các hộ nông dân nghèo, các đối tượng được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước trên địa bàn thôn để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của Ngân hàng và tiến hành lập tổ TK&VV, bầu ban quản lý tổ, xây dựng quy ước hoạt động của Tổ đúng theo Quy chế ban hành kèm Quyết định số 783/QĐ- HĐQT ngày 29/7/2003 của Hộ đồng quản trị NHCSXH về tổ chức và hoạt động của tổ TK&VV
Trang 382.1.5.5 Yếu tố thuộc về người vay
Chất lượng chương trình tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội phụ thuộc lớn vào nhận thức của người vay Nếu người vay vốn nhận thức đúng đắn,
số tiền vay được sử dụng đúng mục đích, qua đó chứng tỏ sự quan tâm đầu tư của Chính phủ là đúng hướng, giải quyết khó khăn về nguồn vốn cho các hộ thuộc diện chính sách Từ đó là nguồn động lực để tiếp tục thực hiện chương trình có hiệu quả ở các năm tiếp theo
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Chính sách tín dụng của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Thái Lan
Ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan có nhiệm vụ hoạt động chính
là trợ cấp cho nông dân thông qua đầu tư vốn tín dụng Ngân hàng này được cung cấp các khoản vốn ưu đãi như: Ngân hàng Trung ương cho vay không lãi (trên thực tế, lãi suất từ 1-3%/năm nhưng do Ngân sách trả); các Ngân hàng thương mại phải gửi ít nhất 20% vốn vào ngân hàng này; hàng năm, Chính phủ có chỉ tiêu bắt buộc các Ngân hàng thương mại phải cho vay đối với nông nghiệp Nếu Ngân hàng thương mại không cho vay hết chỉ tiêu bắt buộc đó thì phải gửi số tiền còn lại vào Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Thái Lan và Ngân hàng này được Ngân hàng Trung ương bảo lãnh khi vay vốn nước ngoài đồng thời được miễn ký quỹ bắt buộc Đối tượng được Ngân hàng này cho vay vốn là các hộ nông dân cá thể, các hiệp hội nông dân có thu nhập dưới 10.000 bath/năm (khoảng dưới 400USD/năm), có ít ruộng đất, thấp hơn mức ruộng đất trung bình trong khu vực, tuổi đời từ 20 trở lên, không mắc bệnh thần kinh, có kiến thức về sản xuất nông nghiệp và phải sống ít nhất một năm ở địa phương đó Để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn, nông dân được tổ chức thành từng nhóm cam kết cùng chịu trách nhiệm về các khoản vay ngân hàng Mỗi nhóm có từ 15 – 25 người; một hộ nông dân được vay vốn tối đa là 60.000 bath (tương đương 2.400 USD); người vay không cần tài sản thế chấp mà thực hiện tín chấp qua nhóm nông dân Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thấp hơn so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Hiện nay, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan đang cho vay
hộ nông dân nghèo vay với lãi suất 8%/năm, trong khi lãi suất cho vay thông thường là 12.5%/năm (Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2001)
Trang 392.2.1.2 Ấn Độ
Việc cấp tín dụng cho người nghèo thông qua Ngân hàng nông nghiệp có các chi nhánh đến cấp huyện Việc giải ngân tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua “Tổ tự lực” , mỗi tổ có một số thành viên từ 10- 20 người, tất cả đến từ các gia đình khác nhau, đa số là phụ nữ nghèo Hàng tháng, các thành viên phải nộp vào tổ một số tiền nhất định để làm quỹ, số tiền bao nhiêu là do các thành viên tự thỏa thuận Tiền tiết kiệm của các tổ viên được thu vào ngày tháng cụ thể
Số tiền này được gửi vào tài khoản tiết kiệm của Ngân hàng nông nghiệp Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp của Ấn Độ đóng vai trò là tổ chức xúc tiến tự lực
và hỗ trợ thành lập và quản lý các tổ này Tổ chức tài chính vi mô đã thực hiện rất nhiều chương trình khác nhau đối với công tác xây dựng năng lực đối với phụ nữa Phụ nữ được đào tạo để thảo luận nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến họ
và nơi họ sống (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2001)
Ngân hàng Grameen được tổ chức theo cấp 2 : cấp quản trị điều hành và cấp quản trị kinh doanh Cơ quan cao nhất ban hành chính sách, thực hiện thanh tra và kiểm tra là hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị do Chính phủ bổ nhiệm Hội đồng quản trị chỉ định giám đốc điều hành với phương thức cấp tín dụng đặc biệt, Grameen Bank chỉ cho người nghèo vay vốn gắn với gửi tiền tiết kiệm bắt buộc hàng tuần để tạo lập nguồn vốn hoạt động Vì vậy, Grameen Bank
đã thiết lập cơ chế quản lý nghiêm ngặt để hạn chế rủi ro, nâng cao trách nhiệm của mỗi thành viên, biến các thành viên vừa đóng vai trò khách nợ, vừa là chủ
nợ điều đặc biệt chú ý, Grameen Bank được quản lý bởi một bộ máy nhân sự riêng biệt, họ được tập thói quen làm việc vì người nghèo, có khả năng giúp đỡ người nghèo và từng nhân viên phải cam kết làm tốt công việc nghiêm túc nhất Tính đặc biệt của Grameen Bank được khẳng định bởi hoạt động của nó nằm ngoài sự điều chỉnh của luật Ngân hàng Nhà nước, nó có pháp lệnh riêng, hoạt động của nó không phải nộp thuế cho Nhà nước Grameen Bank hoạt động theo nguyên tắc: Thứ nhất: để phát triển, Grameen Bank phải tự bù đắp được chi phí
Trang 40Như vậy định chế tài chính này với thiết chế tín dụng đặc biệt nhưng cũng là một ngân hàng thương mại truyền thống Nó không được bao cấp bằng các khoản trợ cấp từ phía Chính phủ
Thứ hai: Grameen Bank cho vay trực tiếp đến hộ nghèo thông qua tổ
"Tiết kiệm và vay vốn" Thật đúng với mục tiêu vì người nghèo Grameen Bank thường tự tìm đến khách hàng chứ không phải chờ khách hàng đến với họ
Thứ ba: Grameen Bank cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản
mà chỉ cần tín chấp là đủ Thủ tục cho vay vốn của Grameen Bank rất đơn giản, thuận tiện Một người muốn vay vốn chỉ cần làm đơn và được 4 người khác bảo lãnh cho mình là được Họ đã dám làm điều đó bởi họ có lòng tin tuỵêt vời đối với người nghèo, trách nhiệm tập thể nhóm vay vốn và một cái gì hơn thế-chính
là Grameen Bank cả một cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt, tạo cho người nghèo sử dụng vốn có hiệu quả
Thứ tư: để được vay vốn, người vay phải đủ chuẩn mực phân biệt đối với người nghèo Ở BangLaDesh, chuẩn mực phân loại người nghèo là những hộ có 40m2 đất trở xuống và có mức thu nhập đầu người dưới 132USD/năm Thứ năm: Grameen Bank được quyền đi vay để cho vay và được uỷ thác nhận tài trợ từ các
tổ chức quốc tế, huy động tiền gửi tiết kiệm của các thành viên là quản lý các quỹ của nhóm, được phát hành trái phiếu và giấy nhận nợ khác có sự bảo lãnh của chính phủ Grameen Bank cũng được cơ chế tài chính như các ngân hàng thương mại: chênh lệch thu chi được dùng ñể bù đắp chi phí quản lý, lập quỹ dự phòng
và quỹ tích luỹ tăng trưởng nguồn vốn điều đặc biệt khác, quy định khấu trừ 5% vay để nộp thuế nhóm và 5% tiền vay lập quỹ bảo hiểm đây là sợi dây kinh tế ràng buộc các thành viên đối với Grameen Bank Nếu người vay không trả hết nợ thì trừ vào quỹ nhóm, quỹ bảo hiểm Người ra khỏi nhóm không được rút vốn đã góp vào Nguồn vốn của Grameen Bank những năm trước đây chủ yếu từ các quỹ Chính phủ, quỹ Na Uy, quỹ Sida cho vay với lãi suất "mềm" Từ năm 1993 đến nay Grameen Bank không vay của Chính phủ nữa mà vay của ngân hàng Nhà nước với lãi suất như các ngân hàng thương mại khác Thời hạn cho vay áp dụng theo chu kỳ sản xuất nhưng không phân biệt vốn cho vay ngắn hạn, dài hạn mà chỉ quy định trả nợ hàng tuần Hiện nay tổng doanh số cho vay hàng tháng của Grameen Bank trên 40 triệu USD Ngày nay mô hình Grameen Bank không chỉ hiện diện trong một quốc gia nhỏ bé Bangladesh mà đã có nhiều nước trên thế giới học tập, ứng dụng, kể cả các nước phát triển như Phần Lan, Canada (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1995)